1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình con người và môi trường

37 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 9,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ ây là m ột chiến lược có tính đột ph á trên con đường tiến tới xã hội hoá các vấn đ ề m ôi trường và làm lành m ạnh hoá m ôì quan hệ giữa con người với thê giới tự nhiên, với sinh quyể

Trang 2

BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO■ ■ •

LÊ VĂ N KH OA (C h ủ b iê n ) ĐOÀN VĂ N C Á N H - N G U YÊN QUANG HÙNG - LÂM MINH TRIẾT

Trang 3

Còng ty cổ phán Sách Đại học - Dạy nghé, Nhà xuất bản Giảo dục Việt Nam giữ quyén công bỗ tác phẩm

Trang 4

LỜI NÓI ĐẨU

Con người là m ột bộ phận cáu thành của tự nhiên, CÙQ sinh quyển có quyển lợi từ việc

hít thờ k h i trời, uổng nước, khai thác tà i nguyên thiên nhiên, do đó, ịĩiữci con người va tự nhiên có mòi quan hê qua lạ i, gấn bó với nhau Mỗi hành động xẩu, tỏi của con người đến

tự nhiên, đến sinh quyến đểu có những ph ản hồi tương ứng Có th ế nói, sự g ia tăn g dân sô

là một trong những nguyên nhàn chinh g à y biến đối vể s ổ lượng và chất lượng của hệ thỏng tự nhiên, d ẩ n đến ỏ nhiễm và su y thoái môi trường, m à ở nơi này h ay nơi khác trên Trái D át, cơn người dã p h á i trả g iá rấ t đ ắ t không chi bảng sinh mạng, tiến của mà con người còn thiếu đ i những yếu t ố cần th iết cho cuộc sông như nước sạch đê uông, bầu không

kh i trong lành cho hô hấp Đ ế th ấy rõ trách nhiệm của loài người trong gìn giữ, khôi phục

và bao tổn Trái Đ ất không chi cho hiện tạ i mà cho cả các th ế hệ m ai sau, vào những năm

1970, Chương trinh Con người và Sinh quyển (MAB) của U NESCO đ ã được thành lậ p , lúc đấu Chương trình chi m ang tinh chất thuấn tú y khoa học, sau m ột thời gian p h á t triền, đến nav đá trở thành một m ạng lưới bảo tổn trên phạm vi toàn thê giới và đan g trở thành những m ỏ hinh cho p h á t triển bền vừng trong các k ế hoạch hành động của mỗi Quốc gia Dáy là Chương trinh dấu tiên trên th ế giới tập tran g vào mối quan hệ giữa con người và sinh quyển.

Việt Nam và nhiều Quốc g ia khác đ à thành lập Ưỷ ban Quốc g ia vé Chương trinh con người và sinh quyến, gọi tắ t là Ưý ban MAB Quốc gia Thực chất d à y là một Chương trình klioa học m ang tín h ứng d ụ n g cao, đòi hòi p h ả i có những kết qu ả cụ th ể từ nghiên cửu áp dụng vào trong các chinh sách quản lý, các quy hoạch và thực nghiệm tạ i chỗ ơ Việt Nam, trong tiến trình công nghiệp hoá và hiện đ ạ i hoá đ ấ t nước luôn luôn náy sinh các vấn đ ể vê

tà i nguyên và m ôi trường Tuy nhiên, nếu có những biện ph áp quán lý tố t sẽ phòng ngừa và ngàn chặn được đ á n g k ế các quá trinh ô nhiễm mòi trường, suy thoái tà i nguyên, và tai biến m ôi trường Từ nhiều năm nay, Đ àng và N hà nước đ ả có nhiều quan tâm và quyết sách đôì với các vấn đ ế này Tại Quyết định 1363IQ Đ - TTg n gày 1 7 1 1012001, Thù tướng Chinh phủ đ ả chinh thức ph ê duyệt Đ ể án: “Đ ư a c á c n ộ i d u n g b ả o vệ m ô i trư ờ n g và o

h ệ th ố n g g iá o d ụ c q u ố c dán" Đ ây là m ột chiến lược có tính đột ph á trên con đường tiến tới xã hội hoá các vấn đ ề m ôi trường và làm lành m ạnh hoá m ôì quan hệ giữa con người với thê giới tự nhiên, với sinh quyển.

Cuốn sách “C on n g ư ờ i v à M ôi trư ờ n g ' do tậ p th ể các tác g iả của Trường Đại học Tổng hợp trước đ â y đã được N XB Giáo dục xuất bản đầu tiên, năm 1996, làm tà i liệu

g ián g d ạ y và tham kháo cho các trường Cao đắng và Đ ại học N hưng đến nay các vãn đề

về môi trường uà m ối quan hệ giữa Con người và Môi trường đ à có nhiều biến đ ố i, những thông tin, sô liệu của sách không còn cập nhật, phù hợp Do đ ó Bộ Giaó dục và Đào tạo đá giao nhiệm vụ cho tập th ể các tác g iả biên soạn lạ i nhằm đ áp ứng kịp thời nhu cấu vể giảng d ạ y và tham khảo cho nhiều khôi trường Cao đãn g và Đ ại học.

Cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi những saỉ sót, tập thê các tác giá rất mong nhận được nhữìig ý kiến đóng góp của các bạn đọc Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Công ty Cô phẩn sách Dại học - D ạy nghề, Nhà xuất bàn Giáo dục Việt Nam, 25 Hàn Thuyên, Hà Nội.

X in chân thành cảm ơn.

TẬP THỂ CÁC TÁC GIẢ

Trang 5

LỜI GIỚI T HIỆU

Môi trường đả trỏ thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn thế giới quan tâm Nằm trong khung cành chung của thế giới, đạc biệt là điều kiện biến đổi khi hậu toàn cầu như hiện nay, mỗi trường Việt Nam đang xuổng cấp, cục bô có nhưng nơi ô nhiẻm nặng gây nên nguy co mát cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng đến chất lượng cuôc sổng và phát triển bèn vững của đát nước Hơn nữa trong tiến trình hội nhập kinh tề thế giới, nền kinh tê Viêt Nam đang chuyển manh mẽ sang nén kinh tế thị trường định hướng xâ hội chù nghĩa cùng VỚI việ c mở ròng va phát triển mới các khu đô thị và khu công nghiệp, ò nông thỏn, nến nông nghiẻp thảm canh với việc sử dụng nhiều phân bón hóa học, thuốc bào vệ thực vật và mở rộng mạng lưới tưới tiêu đã vá đang làm này sinh nhửng vấn đề ô nhiêm môi trường và an toàn thực phẩm.

Một trong những nguyên nhân chinh là do nhận thức của con người và thải độ cùa con người đối với môi trường và biến đổi khi hậu còn hạn chế, chưa nhặn thức đáy đủ rằng con người là một

bộ phản cáu thành của tự nhiẻn, giữa con người và tự nhiên có mối quan hệ qua lại v à gán bó VỚI

nhau Một ván đé đât ra là: cán thiết phải tâng cường giáo dục BVMT và ứng phó với bién đổi khi hậu Từ nhiẽu năm nay Đảng và Nhà nước có nhiéu quan tâm và quyẽt sách đối với vấn đé này

va ngáy 15/11/2004, Bộ Chinh trị ban hành Nghị quyết số 41/NQ-TVV vé BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh cõng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Trong 7 nhóm giải pháp thi nhóm giải pháp thứ

nhất đé cậ p đ ến vấn đ ể "Đ ầ y m ạ n h c ô n g tá c tu y ê n truyén, g iố o d ụ c n à n g c a o n h ặ n thức và trách

n hièm b ảo vệ m ỗ i trường" Đ â y là n ội d u n g rất quan trọ n g , ta n g cường và đa d ạ n g h óa c á c hinh

thức tuyên truyẽn, phổ biến chinh sách, chủ trương, pháp luật, thông tin về môi trường và PTBV cho mọi người, đặc biệt trong thanh niên, thiếu niên, nhất là đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trinh, sách giáo khoa của hệ thống giáo dục quổc dân với khối lượng và hình thức phù hợp.

Tại Quyét định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001, Thủ tướng Chinh phủ đã phê duyệt đé

án: "Đua các nội dung bác vệ m ôi trường vào hệ thống giáo dục quốc dán" Đày là một

chiẽn lược có tinh đột phả trén con đường tiến tới xã hội hóa các vấn đé môi trường và lâm lành manh hóa mói quan hệ giữa con người với thiẽn nhiên, với sinh quyển Gán đây, Thủ tướng Chinh phủ có Quyét đinh sỗ 158/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 vé việc phô duyệt Chương trinh mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khi hâu và ngày 12/10/2010, Bộ Giảo dục đả phé duyệt Ké hoạch

hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và Dự án “Đua các nội dung biến ơối k h í hậu vào các

chuơng trinh đào tạo của ngành Giáo dục".

Để từng bước triển khai thực hiện các nội dung cùa những Nghị quyết và Chủ trương đã nêu trên, Bộ GD&ĐT đâ chủ trì tổ chức biên soạn một số cuốn sách có liên quan đến môi trường vả

biến đổi khí hậu Một trong cuổn sách này có tên gọi "Con người và Môi trường" do GS.TS Lê

Văn Khoa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội làm chủ bièn Cuốn

sách cập ,ihũr.ig thò.ig tlr,, số liộu mới nliđt ÔI t.or.g >/à riỡGỂii nư6c :ìõii qt.ar M5i irường

và Biến đổi khi hâu Bộ GD&ĐT giới thiệu cuốn sách này làm tài liệu tham khảo cho các trường Đại học và Cao đảng.

H à N ội, n g à y 2 8 th á n g 12 n ă m 2 0 1 0

THỨTRUỞNG BỘ GIÁO DỤC V À ĐÀO TẠO

T S N g u y ể n V i n h H i ể n

Trang 6

MỤC LỤC

LÒI nói đ ầ u 3

LÒI giới t h i ệ u 4

M ục l ụ c 5

D anh m ục các từ v iế t Lắt 8

C h ư ơ n g 1 C Á C KH ÁI N IỆM C H U N G V Ể MÔI TRƯỜNG C O N NGƯỜI V À PHƯƠNG PHÁP P H Â N TÍC H M Ố I Q U A N HỆ G IỮ A C O N NGƯỜI V À M Ô I TRƯỜNG 1.1 K hái niệm và phản loại môi trư ờn g 9

1.2 Lịch sứ p h át triển loài người và mối quan h ệ giữa con người và môi trường 10

1.3 Môi quan hộ giữa con người và mỗi trường 18

1.4 Các phường pháp n gh iên cửu và diều khiển mối quan hộ giữa con người vả môi tr ư ờ n g 22

Cáu hỏi ôn tập chương 1 36

C h ư ơ n g 2 MÔI TRƯ Ờ NG T ự N H IÊ N V À CON NGƯỜI 2.1 Môi trường tự n h iê n 37

2.2 Tài ngu yên th iê n n h iê n 40

2.3 Các th ành phần ch ín h của môi trường Trái Đ ấ t 42

2.4 Hiến dổi k h i h ậ u 60

2 5 Các kịch bản biến đổi k h í hậu ở V iệt N a m 74

2 6 T ác dộng và các tác động tiềm tàn g của biến dổi k h í hậu dối vối V iệt N a m 77

2 7 C h iến lược giám nhẹ biến đối khi hậu ỏ V iệt N a m 81

Câu hỏi ôn tập chương 2 85

C h ư ơ n g 3 M Õ I TRƯ Ờ NG V À CÁC TÀ I N G U Y Ê N S IN H HỌ C 3.1 N h ữ n g vấn đề ch u n g về sin h th ái h ọ c 86

3.2 Chu trinh sin h địa hoá (tu ần hoàn v ậ t c h ấ t) 89

3.3 Các k iểu ch ín h của H S T 92

3.4 Tài ngu yên r ừ n g 95

3.5 Đ a d ạn g sin h học và môi trư ờ n g 104

Câu hỏi ôn tập chương 3 112

C h ư ơ n g 4 T À I N G U Y Ê N NƯỚC V À ĐẤT 4.1 T ài ngu yên n ư ớ c 113

4.2 Đ ất và chức n à n g cúa d ấ t 122

Câu hỏi ôn tập chương 4 135

Trang 7

C h ư ơ n g 5

T À I N G U Y Ê N N ĂNG LƯỢNG V À K H O Á N G SẢN

5.1 Tống q u a n 1 3 6

5.2 T ài n g u y ên n ã n g lư ợ n g 1 3 6

5.3 Tài n g u y ên k h o á n g s ả n 1 5 2

5.4 Tài n g u y ên k h o á n g sản và tài nguyên năng lượng ở V iệt N a m 153

Câu hỏi ôn tập chương 5 1 7 1 C h ư ơ n g 6 C Á C T H Ả M H O Ạ TH IÊ N N H IÊ N 6.1 Giới th iệ u c h u n g 1 7 2 6.2 Khái q u á t các th ả m hoạ và các nguồn gây ô n h iễm th iên n h i ê n 172

6.3 Giới th iệ u m ột sô' thảm hoạ th iên nhiên và các tác đ ộn g 1 7 3 Câu hỏi ôn tậ p chương 6 1 9 8 C h ư ơ n g 7 V Ấ N Đ Ể LƯ Ơ NG THỰ C V À H O Ạ T Đ Ộ N G N H Ă M T H O Ả M ÃN N H U CẦU C Ủ A C O N NGƯỜI 7.1 N hu cầu d inh dưỡng củ a con người 199

7.2 N h ữ n g lương thực và thực phẩm chủ y ế u 2 0 6 7.3 Sản x u ấ t lương thực trên T h ế giới và ở V iệt N a m 209

7.4 N gh èo đói và thước đo của nghèo đ ó i 216

7.5 Sự b ù n g n ổ d ân sô' v à nghèo đ ói 2 1 9 7.6 Kiểm so á t dân s ố và sự th ịn h vượng ‘220

7.7 Các n ền n ôn g n g h iệp và những cố gắn g giai q u yết lương th ự c 225

7.8 N hu cầu vể v ă n hoá, th ể th ao và du l ị c h 235

Cáu hỏi ôn tậ p chương 7 245

C h ư ơ n g 8 C H Ấ T T H Ả I V À Ô N H IỄ M MÔI TRƯ Ờ NG 8.1 Khái niệm v ề c h ấ t th ả i và ô nhiễm môi tr ư ờ n g 246

8.2 0 nhiễm các Ihành phán môi trường và các giải pháp xử lý 247

8.3 Tác dộng củ a hoá c h ấ t bảo v ệ thực vật đến môi trư ờ n g 263

Câu hỏi ôn tập chương 8 274

C h ư ơ n g 9 C Ồ N G N G H IỆ P H O Á, Đ Ô T H Ị H O Á V À M ÔI TRƯỜ NG 9.1 Môi q u an hệ giữa dô thị hoá và môi trư ờ n g 275

9.2 N hữ ng v ấ n đ ề môi trường chính trong đô thị h o á 281

9.3 Mối q u an hộ giữ a cồng nghiệp hoá v à môi trư ờ n g 286

9.4 H iện trạ n g p h á t triển các khu công nghiệp ở V iệt N a m 288

9.5 N hữ ng vấn đ ề nảy sin h trong quá trình công ngh iệp h o á 290

9.6 Tác động của công ngh iệp đến một s ố thành phần chính của môi trư ờ n g 292

9.7 Thực tr ạ n g q u ản lý ch ấ t thái rắn công n g h iệ p 298

Trang 8

9.8 T ái c h ế chất th ả i công n g h iệ p 299

9.9 P h át triển dô thị sin h th á i bển v ữ n g 299

9.10 Các giải pháp phòng ngìía hạn chế, giảm thiểu và xứ lý ỏ nhiễm môi trường đô thị và công nghiệp 302

9.11 Hệ thông tiê u ch u ẩn q u ản lý môi trư òn g 304

9.12 S án xu ất sạch h ơn 306

Cáu hỏi ôn tập chương 9 308

Tài liệu tham k h ả o 309

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

C h ư ơ n g 1

CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỂ MÔI TRƯỜNG, CON NGƯỜI

VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN T ÍC H M ố i QUAN H Ệ GIỮA

CON NGƯỜI VÀ M ỒI TRƯỜNG

1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG

1.1.1 Định nghĩa

D iều 3 L u ật Báo vệ Môi trường ‘2005 sử dụng các định nghĩa:

Môi trường bao Rồm các yêu tô tự nhiên và v ặ t ch ấ t n h ân tạo bao q uanh con ngưòi, có ánh hướng dén đòi sống, sản xuất, sự tồn tại, p h át triển của con người và sin h vật.

H oạt dộng bảo v ệ môi trường (BVMT) là hoạt dộng giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn ch ế và cải thiện môi trường (MT); khai thác, sử dụng hợp ]ý và tiế t kiệm tài nguyên th iên nhiên (TNTN); bảo vệ da d ạ n g sinh học.

- T hành phần môi trường là các yếu tố vật ch ất tạo th à n h môi trường n h ư đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sin h vật, h ệ sinh th ái (HST) vồ các h ìn h th ái

ăn hàng ngày, nước sạch, điểu kiện vui chơi giải trí, 0 nhà trường thì môi trường của học sin h gồm nhà trường với thầy cô giáo, bạn bè, nội quy của n h à trường, lóp học, sân chơi, phòng th í nghiệm , vưòn trường, các tổ chức xã hội như Đ oàn, Đ ội, Tóm lại môi trường là tấ t cả nhũng gì xu n g quanh chúng ta, tạo điểu k iện d ể chúng ta sống, hoạt động và phát triển.

1.1.2 Phân loại môi trường

Môi trường sốn g của con người thường dược phân thành:

- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên n h ư v ậ t lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muôn của con người nhưng cũng ít n h iều chịu tác động của con người Đó là ánh sá n g M ặt Trời, núi, sông, biển cả, không khí, dộng và thực v ậ t, đ ất và nước, Môi trường tự n h iên cho ta không k h í dé thở, cỉất để x á y nhà cửa, trồng trọt,

Trang 11

chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng.

- Môi trường xã hội: Là tổng thể các môi quan hệ giữa con người với con người Đó

là luật lệ thê chế, cam k ết, quy định ở các cấp khác nhau Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con ngưòi theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức m ạnh tập thể thuận lợi cho sự p hát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sin h vật khác.

- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tấ t cả các nhân t ố do con người tạo nên hoặc biến đổi theo, làm th ành những tiện nghi trong cuộc sống như ô tô, m áy bay, nhà ở, công sở, các khu đô th ị, công viên ,

Trong nhiểu tài liệu, các dạng môi trường được phân chia chi tiế t hơn: m ôi trường sống; môi trường sản xuất; môi trường lao động; môi trường kinh tế; m ôi trường chính trị; môi trường pháp lu ật,

Các dạng tài nguyên và môi trường phản ánh các mối quan hệ của con ngưòi vói môi trường sống trên các mặt:

- Các môì quan hệ giữ a con người vói thiên nhiên;

- Các mối quan h ệ giữa con người vối con người;

- Các môi quan h ệ giữa con người với kinh tế;

- Các mối quan h ệ giữa con người với các th iết c h ế xã hội.

Môi trường có th ể tác động và ảnh hưởng lên con người như một tổng th ể các yếu

tô trong đó các th ành tô” hoà quyện vào nhau tạo nên những hợp lực, những tác dộng tổng hợp Đ iểu này cần được chú ý đầy đủ trong khi p h ân tích các mối quan hộ giữa môi trường với quy hoạch tổn g th ể p hát triển k inh t ế - xã hội.

Môi trường cũng có th ể tác động và ảnh hưỏng lên con người qua các tác động của từng thành phần MT T ác động của từng thành phần m ôi trường lên đời sống và hoạt dộng sản xuất của con ngưòi thường dễ dàng phân biệt Tuy nhiên trong thực tế, không th ể có tác dộng riên g rẽ của từng thành phần trong sự biệt lập vối các y ếu Lố khác Tuỳ theo từng trường hợp và điều kiện cụ th ể m à một yếu t ố nào đó nổi lên tạo nên tác động chủ yếu và người ta cho đó là do tác động của các th ành phần đó Trong phán tích và đánh giá vai trò của các dạng tài nguyên làm xu ất p hát điểm cho quy hoạch tống thê’ p hát triển kinh tế - xã hội, cần đứng trên quan điểm tổng hợp, toàn diện và luôn biến dổi C ần có cách nhìn toàn diện trong phân tích và đánh giá vai trò của các dạng tài nguyên và MT Một dạng tài nguyên có th ể dược sử dụng trong nhiều hoạt dộng kinh t ế - xã hội khác nhau Ví dụ, các dãy n úi đá vôi có th ể sử dụng cho 4 mục đích khác nhau: làm nguyên liệu cho công nghiệp sả n xu ất xi măng; làm vột liệu xây dựng; làm cảnh quan du lịch; làm yếu tố c â n bàng sin h thái.

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIEN l o à i n g ư ờ i v à M ốl q u a n h ệ g iữ a c o n n g ư ờ i v à MÔI TRƯỜNG

1.2.1 Lịch sử phát triển loài người

Dặc điểm nổi bật nhâ't trong lịch sử phát triển sin h giỏi và p hát triển tự nhiên nói chung là sự xuất hiện và tiế n hoá của loài người Cùng với sự ra đòi của loài ngưòi, xã

Trang 12

hội loài ngưòi cũng được khai sinh và ngày càng p h á t triển theo hướng tiến lên Các thời kỳ văn hoá cổ xưa với những di tích của xương người cổ hoá thạch và những công

cụ lao (lộng, sin h hoạt của họ luôn có mối quan hệ chặt ch ẽ với nhau, bổ sung cho nhau, chinh là những bàng chứng rõ ràng minh chửng cho sự tiến hoá đó Hoạt dộng

t inh thần ở người, p hát triển đốn mức cao, bảo dam nhặn thức th ế giới khách quan và tác dộng hiệu quá vào môi trường tự nhiên bằng lao động sả n xuất Dặc biệt phải kế dến vai trò của ngôn ngữ, m ột phương tiện giao tiếp lý tướng mà th iếu nó không thế có

Lô chức và hoạt động xã hội loài người ngày nay Trong quá trình tiến hoá, động vật dù

có bầy dàn có xã hội như ong, kiến, kể cả linh trưởng thì chủ yếu vẫn là tập hợp những hành vi bán nảng có tính di truvền và chỉ giúp chúng thích nghi tốt hơn Xã hội loài người khác han, do con người tạo ra Các mối quan hệ xã hội, không bẩm sinh mà dựa trên quan hộ vãn hoá, luật lệ, phong tục tập quán, nhờ dạy bảo giáo dục mà có Theo bán ch ấ t của nó thì môi trường xã hội của người không có ở dộng vật Bằng tạo phẩm văn hoá, con người và xã hội loài người chẳng những không lộ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên mà còn tác động vào tự nhiên, chủ động và có mục dích Tuy nhiên không phải không có ràng buộc, nhưng đây là loại ràng buộc mới, bản chất tâm lý và văn hoá

- xã hội như luật pháp, giáo lý, dạo đức, do xã hội đ ặt ra nhằm hướng dẫn hành vi của con người D ó là áp lực chọn lọc xã hội, không tác động vào nhũng thuộc tính hữu

cơ như chọn lọc tự nhiên m à vào Lâm lý và văn hoá dể tiến lên V iộc chê tạo, cải tiến công cụ và p hát triển công nghệ là dặc thù của con người, ơ người, một công cụ mới, một kỹ th u ật mới cỏ giá trị rất to lớn, tương dương với bước tiế n hoá hữu cơ hàng triệu

năm , chục triệu năm và hơn thế Theo ý nghĩa này, có tác giả dã v iết "Con người biến

đ ổ i từ lo à i sin h v ậ t n à y s a n g m ột loài sin h v ậ t khác m ồi lầ n an h ta th a y đ ổ i công cụ và phương tiện lao động" T h ật vậy, việc ch ế tạo máy hơi nước ở th ế kỷ XVII bơi nhà vật

lý học Pháp D enis 1’apin th a y cho sức cơ, về sau hoàn thiện vượt bậc vào th ế kỷ XVIII bơi kỷ sư cơ giới người Anh J a m es W att đủ thấy không một bước tiến hoá hữu cơ nào sánh nổi đó là chưa kể nền văn m inh công nghiệp hiện đại với những thành tựu siêu đẳng về diện tử, công ngh ệ th ông tin , hàng không vũ trụ,

1.2.2 Sự gia tăng dân số trên thê' giổi

Sự phát triển dân s ố t h ế giới thực t ế phụ thuộc nhiều vào trình dộ phát triển kinh

t ế - xã hội cúa loài người Có th ể chia quá trình phát triển dân sô' theo các giai đoạn lịch sứ như sau:

a) G ia i đ o ạ n s ơ k h a i

Tỏ tiên loài người vài triệu nãm trưỏc dây (A ustralopithecus và họ hàng) có khoảng 25.000 người sống tập trung ở châu Phi Thời kỳ này, văn hoá được truyền khấu và biếu diễn trực tiế p từ người già sang người trẻ trong bộ lạc Nội dung gồm: cách thức săn bắn, hái lượm, c h ế biến thức án, quy ước xã hội, xác dịnh kẻ thù, Do

đã hình thành một nền vàn hoá nên xã hội loài người đã phân biệt so vói loài vật Sự tiến hoá của loài người gắn liền vối sự phát triển của não bộ (khoảng 500cm 3) N ão bộ phát triển vừa là k ết quả, vừa là dộng lực cho phát triển v ă n hoá, xã hội Sự tiến hoá não bộ như vậy diễn ra liên tục cho đến thời điểm cách đây khoảng 200.000 năm, khi

Trang 13

trên Trái Đ ất xuất h iện cá th ế mỏi khác hản về th ể chất, đó là người khôn ngoan

Homo sapien s có não bộ khoảng 1.350cm 3.

b) G ia i đ o a n c á c h m a n g n ô n g n g h iệ p

Các nghiên cứu khảo cô cho thấy, canh tác nông nghiệp đã x u ấ t hiện vào khoáng 7.000 - 5.500 TCN ở vùng Trung Đông Ở đây người dân đã trồng trọt n h iều loại cây

và chãn nuôi gia súc thay cho phương thức chỉ hoàn toàn dựa vào tự nhiên Đ ây thực

sự là bưốc ngoặt quyết đ ịnh của lịch sử nhân loại Khi tự túc được thức ăn, loài người trở nên m ạnh khoẻ hơn dẫn tới tỷ lệ sinh tăn g và cũng là cơ hội để đ ịnh cư lâu dài tại một địa điểm S ản xu ất nông nghiệp phát triển, nhà nông không chỉ có khả n ăn g nuôi sống gia đình m ình mà n h iều người khác, dẫn đến việc h ình th ành những ngành nghề khác và cơ cấu tổ chức xã hội mới theo hướng phân công lao động xu ất hiện Ở thời kỳ này, bắt đầu xuất hiện sự phân hoá về m ặt chính trị và xã hội và quá trình đô thị hoá củng bắt đầu m anh nha.

c) G ia i đ o ạ n s a u c á c h m ạ n g n ô n g n g h iệ p

Sau cách m ạng nông nghiệp, sự gia tăng dân s ố không tiếp diễn liên tục, lúc tảng, lúc giám, tuy về cơ bản có xu th ế tăng N ền văn m inh n h ân loại lúc tiến triển, khi tụ t hậu, suy thoái Các thòi diểm khí hậu lúc tốt, lúc xấu, th iên tai, bệnh dịch, đói kém, chiến tranh, đểu là những yếu tô' tác động trực tiếp hay gián tiếp đến gia tăng dân

số Trong giai đoạn này, n hìn chung dân s ố th ế giới tăn g, nhưng khác nhau giữa các vùng Ví dụ: bệnh dịch h ạch dã làm giảm dân s ố châu Âu đến 25% trong những nãm

1348 - 1350; có nưỏc m ất đến 50% dân sô' vì nạn dịch Bên cạnh dịch bệnh là nạn đói

do m ất m ùa bởi nhiều th iên ta i như hạn hán, lũ lụt N ạn dói hoành hành ở Trung Quốc, Ấn Độ và N ga C hiến tranh giữa các nước và nội chiến, kèm theo dịch bệnh dã trở thành thảm hoạ của n h ân loại Chiến tranh đã h u ỷ d iệt dân s ố nhiều vùng, dặc biệt dôi vối những dân tộc yếu th ế hơn.

d ) G ia i đ o ạ n t i ề n c á c h m ạ n g c ô n g n g h iệ p (1 6 5 0 - 1 8 5 0 )

Từ giữa th ế kỷ thứ XVII, th ế giới bưốc sa n g một gia i đoạn tương đối ổn định sau

ch ế độ kinh tế phong kiến Cùng với cuộc cách m ạng nông nghiệp ở châu Âu, cuộc cách mạng thương m ại th ế giới đã trở thành động lực phát triển kinh t ế - xã hội th ế giới vào th ế kỷ thứ XVIII G iá cả và nhu cầu cung cấp nông sản cho các th ành p h ố tăng dã đấy m ạnh phát triển nông nghiệp Sự tan rã của ch ế độ phong kiến dã phá bó dần chê

độ chiếm hữu thái ấp Đ ấ t nông nghiệp và hoạt động can h tác nông nghiệp trở thành những đối tượng được xã hội quan tâm Sự chiếm hữu đất dai củ a các ô n g chủ dất mới dồn ép người nông dân ra khỏi đ ất đai lâu đòi của họ Q uá trình này diễn ra rất sôi nổi

ở Anh với hàng loạt các bộ luật được Quốc hội thông qua liên quan đến vâ'n đề sở hữu đất dai N hững người nông dân làm thuê bị m ất việc làm , dẩn tối các tiến bộ canh tác nông nghiệp và cạnh tranh, s ả n phẩm nông nghiệp đã trỏ th ành hàng hoá cho ngành thương mại H àng loạt câv trồng và vật nuôi mới xu ất h iện Trồng trọt và chăn nuôi đều phát triển, đói kém bị dẩy lùi, dịch bệnh ít có nguy cơ bùng phát Kết quả là dán

s ố th ế giới, đặc biệt là d ân s ố châu Âu gia tăng m ạnh m ẽ Dán s ố châu Au và Nga từ

103 triệu đã tăn g lên 144 triệu trong giai đoạn này.

Trang 14

Sự khám phá ra châu Mỹ mỏ dường cho việc tảng diện tích đ ất canh tác nông nghiệp Năm 1500 bình quân đ ất canh tác ỏ châu Au là 10 người/km2, sau khi mò mang sán xuất ở châu Mỹ thì tý lệ trôn là ‘2 người/knr Sự mỏ m ang v ề diộn tích đất canh tác

dã làm cho nhiều quôc gia và dãn tộc trở nén giàu có, đồng thòi dân s ố gia tăng Nhờ việc khai phá Tây bán cầu, con người biết thêm 2 giông cây lương thực mỏi có sản lượng

cao là ngô và khoai tây Nhờ vậy dân s ố châu Au đã tăng khá rõ Trong khi đó, do gặp

nhiổu khỏ khàn trong khoáng: thòi gian từ năm 1650 - 1750 dán s ố c h â u A chỉ tảng 50 75% o Trung Quốc, sau khi nhà Minh sụp đô (năm 1644), có một thời kỳ hoà bình, làm an thịnh vượng, tý lệ tử vong giâm và kết quả là dân s ố c ủ n g tảng.

Tóm lại, nhò sả n xu ất lương thực phát triển, y t ế cải thiện, đói kém và bệnh tật giám , dân sô châu Au dà tản g khoảng 2 lần trong thòi kỳ này Mặc dù vậy, thòi kỳ này xuất hiện hai hiộn tượng ngăn cản sự gia tăn g dân sô, đó là: tỷ lệ người sốh g độc thân cao và trẻ em ch ết non và ch ết yểu cao xảy ra phổ biến ở Anh, Pháp, Đức Thòi gian này dân s ố Hoa Kỳ dã tăn g từ 4 triệu nàm 1770 lên 23 triệu năm 1850 do di dân từ châu Au sang Dân số"châu Á tàn g chậm hơn, chĩ khoảng 50% so với tổng sô" dân vì các tiến bộ vãn hoá, khoa học, y t ế ỏ đây diễn ra chậm chạp hơn, với con sô' ước lượng không chính thức vào thời gian này là 100 triệu.

e) G i a i d o ạ n c á c h m ạ n g c ô n g n g h iệ p (1 8 5 0 - 1930)

Tý lộ tử vong ỏ châu Âu và Bác Mỹ giảm trong giai đoạn 1850 - 1900 chủ yểu nhò cái thiện điểu kiện sinh hoạt trong cuộc cách m ạng công nghiệp Các tiến bộ nông nghiệp, công nghiộp, giao thông, vệ sin h dịch tễ, y t ế đã làm cho tý lệ tử vong ở châu

Áu giảm từ 22 - 24/1.000 xuống 18 - 20/1.000 dân vào nảm 1900 Đ ến gần cuôì th ế kỷ XIX xuất hiện m ột khuynh hướng khác kéo theo tỷ lệ sin h giảm ỏ các nước phương Tây gọi là sự chuyến tiếp dân s ố (transition) - giảm tỷ lệ sin h cù n g với giảm tỷ lệ tử vong do công nghiệp hoá N hư vậy, nhò có công nghiệp hoá và đ iểu kiện sôn g tăng lên, yêu cầu phải có dông con đ ể lao động m ất dần ý nghía; thêm vào đó, khuynh hướng thích sôn g độc th ân tảng Q uá trình chuyển tiếp dân sô không chỉ ở th ành thị m à diễn

ra ỏ cà nông thôn N goài ra còn có xu hướng di cư từ nồng thôn ra các đô thị để tìm kiếm việc làm.

Quá trình chuyển tiếp dân s ố diễn ra ỏ các nưỏc phương T ây sa n g cả th ế kỷ XX

M ặc dù s ố lượng sinh giảm và m ột lượng lớn dân di CƯ sa n g ch âu Mỹ, tại nhiều nước

ch âu Âu, dân s ố vẫn gia tản g dáng kể, thậm chí ở một sô" nước sự gia tăn g dân số

m ang tính đột biến Tỷ lệ tản g bình quân dân s ố th ế giới trong thời gian này khoảng

0.8% /nãm (từ 1850 — 1950) Dân sô" th ế giối tăng từ 1 tỷ lên 2,5 tỷ người Trong thòi gian này, dân sô"châu A tăn g dưỏi 2 lần, châu Âu và châu Phi tăn g 2 lần, Bắc Mỹ tảng

6 lần, Nam Mỹ tản g 5 lần.

/) G i a i đ o a n h iệ n đ ạ i ( t ừ 1 9 3 0 đ ế n n a y )

Sang th ế kỷ XX, k h u yn h hướng gia tăn g dân s ố trên có sự th ay dổi Đ ến những năm 30 th ế kỷ trưỏc, ở m ột sô' nước châu Âu, tỷ lệ sinh giảm n h an h hơn tỷ lệ từ vong làm cho tỷ lệ tản g dân sô" chậm lại Sau chiến tranh t h ế giới lần thứ hai, điểu kiện sin h sống dược cải thiện n hiều, tỷ lệ sin h cũng tăn g nhanh hơn tỷ lệ tử vong và kéo

Trang 15

dài đến tận những năm 60 Sau đó lại diễn ra quá trình giảm tỳ lệ sin h làm cho một số nước ở châu Âu có mức tă n g dân s ố bằng 0 Trong khi các nước công nghiệp p hát triển

CÓ tý lệ tăng dân s ố giảm (do tỷ lệ sin h giảm) thì tại các nước đang p hát triển lại tăng cao do diều kiện sống và phòng dịch dược cải thiện Ở châu Âu, sa u những nàm 4 0 -

ÕO th ế kỳ trước, dân s ố tă n g nhanh do đẩy lùi dược dịch bệnh, tỷ lệ tử vong mới giảm Nhưng mức giảm củ a tỷ lệ tử vong này thấp hơn nhiều so vói thời kỳ cách m ạng nông nghiệp và cách m ạng thương m ại Ở các nưốc đang p h á t triển, tỷ lệ sin h tiếp tục cao.

Từ nhủng năm 40, dân sô' th ế giới bước vào giai đoạn mới: chuyển từ tỷ lệ tử và sin h

cao sang tỷ lệ tử thấp và tỷ lộ sin h cao, và đây chính là "giai đ o ạ n bùng n ổ d â n sổ".

1.2.3 Tác động của con người đến Trái Đất

a) G iớ i th iệ u c h u n g

Thiên nhiên là toàn bộ th ế giới vật chất tồn tại khách

quan bao quanh con người có ảnh hưởng đến đòi sống, sản

xuất, sự tồn tại, phát triển của con người Theo nghĩa này

thì con người và xã hội loài người là những bộ phận, hơn

nữa là những bộ phận không th ể tách rời với th ế giới tự

nhiên Như vậy con người có liên quan m ật th iết với thiên

nhiên và môi trường, chúng có môì quan hệ nhân quả,

không thể tách ròi nhau, đặc biệt là những tác động của các

quần th ể người đôi với "sức ch ứ à ' có hạn của môi trường

như thiêu đất canh tác, th iếu nguồn nước ngọt, thiếu ăn, ô

nhiễm ỏ các phạm vi khu vực và toàn cầu Với trí tuệ và

đắng cấp của mình, loài người m ang ý tưởng “chinh phục"

thiên nhiên và bắt các loài khác phục vụ mình.

Trong lịch sử phát triển con người đã trải qua n h iều

giai đoạn Bắt dầu từ cuộc sông phụ thuộc hoàn toàn vào

thiên nhiên thông qua h ái lượm, săn bắt và đánh cá, đến

khi biết làm ruộng và ch ăn nuôi, cách đây khoảng 14 — 15

ngàn năm vào thời kỳ dồ đá giữa, cho đến khi p hát m inh

ra máy hơi nưốc ở t h ế kỷ XVIII, đánh dấu cuộc cách m ạng

khoa học kỹ th u ậ t và cũ n g là bước ngoặt của môì quan hệ

(hình 1.1).

Quan hộ giữa con ngưòi và thiên nhiên là quan h ệ qua lại, tác động tương hỗ ớ những thời kỳ đầu, con người tác động vào thiên nhiên chủ yếu là lao động sống, với cơ bắp giản dơn, còn trí tu ệ chỉ là kinh nghiệm , vật tư kỹ th u ậ t chưa có nhiều, do đó sán phấm làm ra chưa lớn và cũ n g chưa nảy sin h những vấn đề về môi trường sông Cùng với những tiến bộ về khoa học và công nghệ, tác động của con người vào t h ế giới tự nhiên mạnh m ẽ hơn, làm cho thiên nhiên chịu nhiều Lổn th ấ t và có những phản ứng trớ lại làm vô hiệu hoá tác dộng của con người và gây nên nhiều hậu quả bắt con người phải gánh chịu M ặt khác, do con người làm ô nhiễm m ôi trường sin h sông và môi trường sán xuâ't, nên ngoài thiếu ăn, thiếu mặc, con người còn th iếu cá môi trường

Trang 16

trong lành, và n h iều khi phái trả giá bằng nhiểụ sinh mạng Xét về bản ch ấ t thì mọi hoạt dộng của con người dê duv trì cuộc sông dểu nhàm vào việc khai thác các hệ thống sinh thái của tự n h iên thông qua lao dộng cơ bắp, vật tư công cụ và trí tuệ.

Với sự hỗ trợ cúa các hộ thống sin h th ái, con người đã lấy từ tự nhiên những nguồn tài nguyên thiên nhiên cần th iết phục vụ cho việc sản xuâ’t ra của cải v ậ t chất nhằm đáp ứng nhũ cầu của mình Rõ ràng, thiên nhiên là nguồn cung cấp mọi nguồn tài nguyên cần th iết N ó cu n g cấp nguồn vật liệu, n ăn g lượng, thông tin (kể cả thông tin di truyền) cần th iế t cho hoạt động sinh sống, sả n xuất và quản lý của con người Con người là một sin h vật, một bộ phận cấu thành của HST Với s ố lượng ngày càn g lớn, lại có nhiều dặc tính nổi trội so với các sin h v ậ t khác, đặc biệt được sự hỗ trợ của khoa học và công nghệ, vì vậy những tác động của con người lên các H ST trong thòi dại hiện nay là rất lớn và sâ u rộng Con người là một trong nhiều thành phần của sinh quyển nói chung và H ST nói riêng Do dân s ố tản g quá nhanh đã gây ra sự biến đổi MT, làm thay dổi chức năn g các HST, m ột s ố HST bị phá huỷ hoàn toàn về cấu trúc dinh dưỡntĩ dòng năn g lượng và chu trình v ậ t chất ở cả phạm vi địa phương và toàn cáu ví dụ sự gia tả n g C 0 2 trong khí quyển, mưa axit làm thay dổi chu trình vật chất trong tự nhiên Có th ể thây tác dộng của con ngưòi lên H ST theo cả 2 cách là thay dồi các nhân tô sin h học và thay đổi các nhân tô* vô sinh.

b) C á c t á c d ộ n g c h in h c ủ a c o n n g ư ờ i

Có th ể nêu ra những tác dộng chính sau:

- Tác dộng thay đổi dịa hình cảnh quan:

Đất là lớp ngoài cùng của thạch quyển Thành phần ch ín h của đ ất gồm: khoáng

ch ất (40%), nước (35%), không k h í (20%), m ùn (5%) và các loại sin h vật Mỗi loại đất phát sinh trên mỗi loại đá, trong diều kiện thời tiế t và k h í hậu khác nhau sẽ có các tính chất và câ'u trúc khác nhau Các hoạt động của con người như: khai thác khoáng

sá n t-rong lòng đất, xây dựng các hồ chứa nước lốn đôi khi gây ra động đất, kích thích tạo thành các khe nứt nhân tạo, gây ra sụ t lún cục bộ Hơn nữa, việc con người chặt phá rừng k h iến cho thảm thực vật su y giảm nghiêm trọng M ất lớp che phủ đất sẽ bị xói mòn rửa trôi N hững hoạt dộng của con người đang làm xuất h iện các địa hình nhãn tạo làm biên đổi hoàn toàn cảnh quan vôn có của tự nhiên.

- T á c dộng tói sinh quyển và HST:

Con người là một sin h vậ t của HST, có s ố lượng lớn và khả n ăn g hoạt động mạnh

m ẽ nhò tiến bộ khoa học và công nghệ Tác động của con người đến sin h quyển rất lốn,

đa dạng.

- T á c động vào cơ c h ế tự ổn định và tự cân bàng của HST:

Cơ c h ế tự ổn dịnh và tự cân b àn g của HST là tiến tới m ột H ST đỉnh cực vối tỷ lệ P/R * 1 (P - R = B: P: sức sả n xuất thông qua quang hợp; R: hô hấp; B: sin h khối) Cơ chê này không có lợi cho con người, con người cần cái ăn nên phải cải tạo các HST để

có P/R > 1 Do đó các H ST nhân tạo như đồng ruộng sản xu ất lương thực, thực phẩm, dồng cỏ chăn nuôi thâm canh, các thuỷ vực nuôi trồng thuỷ hải sản , thường không

ổn định, và đê duy trì tính ôn định, con ngưòi phải bổ su n g vào H ST nhân tạo năng lượng dưới dạng sửc lao động, phân bón, xăng dầu, giông mới,

Trang 17

- Tác dộng vào cân bảng của cốc chu trình sin h địa hoá tự nhiên:

Con người sử dụng năng lượng hoá thạch, tạo ra lượng lớn COv, CH.,, Nguồn khí thãi này dã làm thay đối cân bằng chu trình sinh địa hoá tự nhiỏn của Trái Đ ất, dẫn tối thay dôi chất lượng và quan hệ của cốc thành phẩn môi trường tự nhiên Hiệu ửng nhà kính gia tâng và biến đổi khí hậu Trái Đất hiện nay là hậu quá trực tiếp cúa việc xá thái các loại khí nhà kinh bói hoạt động của con người Đ ồng thời, các hoạt động cúa con người trên Trái Đ ất ngán cản chu trình tuần hoàn nước V í dụ, việc dắp đập xây nhà máv thuý điện, phá rừng đầu nguồn, có thê gâv ra ú n g ngập hoặc khô hạn nhiều khu vực, thav đổi diều kiện sông bình thường của các dộng và thực vặt th uỷ sinh.

- Thay dổi và cải tạo H ST tự nhiên:

Con người tác động vào các H ST tự nhiên bàng cách thay dổi hoặc cải tạo thành những HST mới theo ý m uôn của mình như:

+ Chuyển d ất rừng th ành đ ất nông nghiệp, làm m ất đi nhiều loại động, thực vật quý hiếm, táng xói mòn đất thay đổi khả năng điều hoà nước và biên đổi k hí hậu (BĐKH).

+ Cải tạo dầm lầy th ành đ ất canh tác: làm m ất đi các vùng đ ất ngập nước có tầm quan trọng dối với môi trường sông của nhiểu sinh vật v à con ngưòi.

+ Chuvển đất rừng, đất nông nghiệp thành các khu công nghiệp, k hu dô thị, dường giao thông, tạo n ên sự mất cân bằng sinh thái khu vực và ô nhiễm cục bộ.

+ Gáy ô nhiễm môi trường ở nhiều dạng hoạt dộng kinh t ế - xã hội khác nhau.

- Tác liộnK vào cân bằng sin h thái tự nhiên Tác động của con người vào cân bàng sin h thái tự nhiên th ể hiện ở chỗ:

+ Sàn bắn quá mức, dánh bắt quá mức gây sự su y giảm, thậm chí làm biên m ất một số loài và gia tăn g sự m ất cản bàng sin h thái.

+ Sản bát các loài động vật quý hiếm như: hổ, tê giác, voi, gấu có th ể dẫn đến sự tiệ t chủng nhiều loài động vật quý hiếm.

+ Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ củi, làm mất nơi cư trú của các loài động, thực vật + Sự di nhập các loài dộng và thực vật ngoại lai có khả nảng sin h sản n h an h và tranh chấp nơi <i của n h iều loài bản địa.

+ Dưa vào HST Lụ r.hiên các hợp chất dược tổng hợp n h ản tạo mà sin h vật không

có khá năng phân huỳ như: các hợp chất tổng hợp, dầư md, thuốc trừ sâu, kim loại dộc hại nilon

- Tác dộng tới khi quyển:

Khí quyến không chỉ cu n g cấp không khí cho h oạt động sống của sin h vật mà còn

là tấm lá chắn dối với các tác động có hại của tia sá n g M ặt Trời Trong những năm Rẩn đảv nhiệt dộ Trái Đ ấ t liên tục tản g do hiệu ứng nhà k ính gảy nên sự biến đổi sâu 8ắc của khi hậu N guyên n h ân chủ yếu là do sự gia tả n g tiêu thụ nhiên liệu hoá thạch, hoạt dộng công nghiệp, nông nghiệp làm nồng dộ C 0 2 tron g k hí quyển tă n g lên Sự gia tăng COọ và các khí nhà kính khác trong khí quyển d ẫn đến n h iệt dộ Trái Đ ất tăng Các sô liệu quan trắc cho thây, trong khoảng thời gian từ 1885 đến 1940, n h iệt độ Trái Hất tăng thêm 0 ,5 °c Dự báo, nếu không có cốc biện pháp khác phục hiệu ứng nhà

Trang 18

kinh thì n h iệt độ Trái n ấ t sẽ tăn g thêm 1.2 — 4.5ưc vào năm 2050 Vai trò gây nẽn hiệu ứng nhà kinh của các ch ất khi được xếp theo thử tự: c o , CH, ()■, NO., Theo mức dộ tác dộng đèn việc gia tàng n h iệt độ Trái Đ ất thì trước hết là do sứ dụng nhiên liệu, tiếp theo là công nghiệp, là những hoạt dộng gây ra tác dộng lớn n h ất (khung 1).

K hung 1 Thu g iữ c a c b o n nhàn tạo

Achim steiner, Giám dóc điếu hánh của Chương trinh Mõi trường Liẽn hạp quóc (UNEP) cho biết,

i hang chục lỷ USD dang dược đáu tư để thu giữ cacbon ở các nhà máy điện thải c o , đuọc chòn vùi dưới

; lòng đât hoâc dưới biển Tuy nhièn, các hệ thỏng ưu tiên vần là sinh quyển, bao gốm rừng nhiệt đới, vùng đất than bùn va vung nóng nghiệp Việc giảm tỳ lệ phá rừng xuóng 50% váo nàm 2050 và sau đó duy tri ỏ mửc dó cho đén nam 2100 sẽ giảm trực tiếp 50 tỳ tán cacbon trong thế kỳ này, tương dương vdi việc giàm 12% phái thài cần để duy tri nóng độ c o , trong khi quyển dưới 450ppm.

- Tác dộng tói thuý quyển:

Thuý quyên là lớp vó lóng không liên tục bao quanh Trái Đ ất gồm: nước ngọt,

nước mặn nước lợ nưék’ m ột ờ cá 3 trạng thái rắn lỏng và hơi T huỹ quyển gồm đại

dương, biên, ao hồ sônR ngòi, nước ngầm và bãng tu yết (chiếm 7% khối lượng thạch quyến) Ranh giới trên của Lhuý quyển là m ặt nước của dại dương, biên, ao hồ Ranh giới dưới của th uỹ quyển khá phức tạp; từ dáv đại dương sâ u hàn g chục krn đến vùng đất ngập nước sâ u vài chục cm.

Con người trên Trái Đ ất luôn chịu tác động và thường xuyên tác dộng lên thuý quyển Con người sử dụng nước ngọt Irong đòi sống sinh hoạt h ồn g ngày Nước ngọt lục địa (gồm nước m ặt và nước ngầm) chiếm khoáng 2.5% khối lượng thuý quyến, nhưng lại có vai trò rất quan trọng dối với đời sông nhiều sin h vật Trước hết, đây là nguồn cung cấp nước ngụt chủ yếu của Trái Đ ất, giữ vai trò diổu hoà khí hậu cứa lục địa tạ o ra dự trữ năn g lượng sạch cúa con người Nưỏc ngọt trên lục địa gồm các dòng cháy, nước ngầm và nước ao hồ, hơi nưâc trong k h í quyển C hính vì nước ngọt có vai trò to lớn như vậy nên khi dân s ố càn g tăng sẽ dẫn đến nguy cơ cạn k iệt nguồn tài nguyên quý giá này N hững nồm gần đây, n h iệt độ Trái Đ ất tản g đã xúc tiến tóc độ tan bàn g ỏ ‘2 cự c làm mực nước biển dân g cao N ếu n h iệt độ Trái D ất tảng lên 3 - 4ưc

sẽ làm cho khoáng 350 triệu người m ất nhà, hơn 70 triệu người ỏ Bảng la đét 6 triệu người vù n g dồng bàng thấp tại hạ lưu sông N in - Ai Cập và 2 2 triệu người V iệt Nam

có th ể bị ánh hướng, các quốc gia dào nhỏ Thái Bình Dương và biển Caribe có thê bị

th iệ t hại n ặ n g nề nhốt Sự tan bảng ơ vùng cực, núi cao có thê làm mực nước biển

d â n g cao từ 65 - lOOcm và dẫn đến các hiện tượng:

+ Ngập ú n g các m iền đất thấp, các vùng bò và đảo thấp H iện nay, dây là các vùng tập trung dông dân cư và các kho lương thực của loài người.

+ Đường bờ biển lấn sâ u vào lục dịa, xói mòn bờ biển gia tăng.

+ Nước b iển với dộ mặn xám nhập sâ u vào các lưu vực sông, các tần g nưỏc ngọt von bờ.

+ C hế dộ dòng chảy biến, c h ế độ th u ỷ triều và ảnh hưởng củ a biển, dại dương tới

kh í hậu và thời tiế t sẽ thay dôi.

- Tác dộng tới tài nguyên đất:

Ngày đăng: 06/01/2020, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN