ngôn ngữ học » cho các lớp bồi dưỡng cán bộ và các sinh viên năm th ứ ba ngành ngôn ngữ học trư ờ ng đại học Tông hợp H à nội, tôi thấy càn giới th iệ u với bạn đọc nhữ ng vấn đẽ cơ bản
Trang 2Những nqười dịch :
TRẲN KHANG HOÀNG T R Ọ N G P H IẾ N NGUVỄN ANH QUÉ
(theo nguyên bản tiẽng Nga : OcHOBbi oốinero H3biK03HaHHH Nhà xuẩt bản « ripocBemeHHe »
Matxcơva, 1975).
Hièn t ậ p : v ữ CÔNG TIÉN
Trang 5L Ờ I T Ự A C H O B Ả N T I Ế N G V I Ệ T
N h ờ cố gắng cẵa một số nhà ngôn ngữ học trẻ Việt N am cuển súch này đã được dịch ra tiêng V iệt ă ì giời thiệu với độc giả Việt N a m về phần m ình lác giẵ cũng m úẵn sỉr dạng trong cuốn sách này n h iìu sự kiện cìia tiểng Việt
n h ư n g hiện na y thì lác giả chĩ cỏ t h ỉ coi đỏ n h u m ột n hiệm
vạ trong tưrrng ỉai Các nhà khoa học, cũng n h ư nhôn dân hai nước chủng ta sẽ ngày càng h ữ u biểt lẫn nhau n h iìa
h ơ n N êu nói về các nhà ngôn ngữ học thì họ cần h ữ u biêf không những các tư liệu ngồn ngĩr m à còn càn h iĩa biết cả
n h ữ n g quan niệm của nhau nữa.
N g ô n ngữ học đại cương, h aỵ là ngốn n g ữ học lý thugét phải được xâ y (lựng Irén tư liệ u cảa tất cỗ mọi ngôn ngữ , ngôn Iigrr p h ư ơ n g T ây cũng như ngôn n g ữ p h ư ơ n g Đ ông
N g h iê n cứu ngổn n g ữ , cũng như nghiền cứu văn hóa nói chung, cần phải khắc p h ạ c sự hạn chê chỉ biễt ‘^cie liệu
p h ư ơ n g Tây», chỉ biẾt «cứ liệu châu Ắu» cũng như chỉ biét '*'cír liệu phươnq Đông» Tôi thấy cằn nhắc một điều là do vị
tr i địa lý và lịch sử cùa đất nirớc m ình các nhà khoa học
N g a và Xô viết luôn luôn ỷ th ứ c rõ nhiệm vụ dồ.
Cằn phải p h á t tr i ì n cức học thuỵét dại cương v ì ngôn ngữ dựa tr in tư liệa các ngôn ngữ khác nhau, n h u viện sĩ
M esaninov dã viết năm 19i0 ^do đẵ có những điều kiện rắ i thuận lợi, ngôn ngữ học x ô viễt đã nhộn thức một cách sâu
Trang 6sâc r ằ n g : cùng với sự lờn m ạ n h không ngừng cùa L iê n xô
các ngôn n q ữ d â n tộc chẳng n h ữ n g không m ắt đi, cĩing không
bị hòa lẽn vào m ột ngôn ngữ chung, mà trải lại, các rièn văn hỏa dân tộc cũng như cdc ng ô n ngữ dân tộc đều p h á t triền
và n ở rộ».
X gôii ngữ học đại cương không c h ĩs ử d ụ n g tir liệu "chung niù còn có kh u yn h hướng hoàn thiện m ột lý lliiiyểt đại cương căa các ngôn n g ữ khúc nhau trê n llìc giớ i vù củd ngàn /igữ nổi chung vớ i lir cách m ột thuộc tinh plih qaát của loài
n g ư ờ i Mục đích đồ chĩ cỏ th ^ d(tf đirợc nhờ sự nỗ lực tập tHP cùa cúc nhà khoa học & tắt cà các nước p h ư ơ n g Tây cũng n h ư p h ư ơ n g Đông N g à y nay chúnq ta biết rằ n g P laton sống ờ H y lạp cồ và P a n in i ở Ấn độ cS, hai ônq sống gằn nhir cùng th ờ i, khoảng thể kỷ IV trước công lịc h , vởi nhữ ng quan niệm gần gi?inq nhau, h a i ông đã lạo ra một
hệ t h ố n g tìr m ộ i s ố l ư ợ n g k h ô n g lớ n các Ị]ÍII lố x u ấ t p h á t
N h ư n q hai ông vẫn tách biệt n h a u h ầ n g nqôn nqìe m ụ c đích
và đối lư ợ ng của m ình P la to n thi đ ứ n g ò địa hạt các học Ihuyẽt Iriêt học, còn P a n in i thì dửnq ở địa hạt các học thuỊỊĨt ngổn ngữ N gay ở thề k ỷ 20, việc nqliiên cứu ngôn
n q ữ Iheo kh u yn h hư ởng kết cấu vẫn còn ở tronq tình trạng
m ỗi n ư ớ c đóng khung tro n g m ột trư ờ n q phái riên g cìia
m ìn h V ì vậy chú nợ ta m ớ i nói v ì khiiỊỊnh hư ờng cỉia trư ờ n g
ph á i P raha h ay khaynh h ư ớ n g của trư&ng phái Đ ông Âu,
về k h u y n h h ư ở n g của trư ờ n g phái cỏpenha h ay kh u y n h
h ư ớ n g cùa tr ư ờ n g phái Đ an m ạch, vì khiiụnh h ư ớ n g của trư ở n g phải MỊị Chỉ kh i nào thoát khỗi sự hạn chể của
từ n g (rư ờ n g p h á i riêng n h ư vậy và biết sử dụng thành tựu cììung cùa nhan thì ngôn ng~e học đại cươr.ợ, mộ! trong nhữ ng ngành khoa học nhân văn nhĩít m ởi hoàn thiện được
m ột quan niệm thõng nhắt vầ ngôn ngĩr — một di sản to lởn cùa loài người.
M alx cơ v a 6 t h á n g 4 n ă m 1977
TẢC GIẢ
Trang 7LỜI GIỚI TH IỆU
N hũng nguời làm công tác ngôn ngữ học V iệ t N am rất quen b iế t tên tuòi của giáo su Ju X tepanov v ớ i cuốn sách
T rong những danh mục sách càn đọc cho các lớp bồi dưỡng nghiên cứu sinh của Bộ đại học và Trung học chuyên
ng h iệp , cùa các lóp bồi dưỡng ngôn ngữ học đại cuơng cùa các giáo viên dạy ngoại ngữ ở các trường đại h ọc, cuốn sách cùa Ju X tepanov đứng vào hàng các sách b á t buộc Trong quá trìn h sử dụng cuón sách này đè nghiên cứu và giảng dạy chúng ta cũng có nhũng nhận xét và cũng gặp
dục cao đảng Liên xô xuẫt bản lạ i cuốn sách có sửa chữa của tá c giả Vói tư cách cuốn sách giáo khoa cho các sinh viên chuyên ngành các trư ờ ng đại học, tác giả đã có những
với yêu càu mới của chuơng trìn h đại học hiện nay Đ iều này đã đuợc tác g iả nói rõ trong lòi nói đău N hư ng m ật khác, về nội dung khoa học, cuốn sách xuất bản làn này có những ván đề m ới cao hơn tnà lại dè hiẽu hơn làn xuăt bản trư ớ c
V ớ i tư cách vốn là học trò của tác giả và đông th ờ i là ngư ời đã sử dụng, giới th iệu nhièu năm « những nguyên lý
Trang 8ngôn ngữ học » cho các lớp bồi dưỡng cán bộ và các sinh viên năm th ứ ba ngành ngôn ngữ học trư ờ ng đại học Tông hợp H à nội, tôi thấy càn giới th iệ u với bạn đọc nhữ ng vấn
đẽ cơ bản trong cuón « Những cơ sở của ngôn ngữ học đại
c u ơ n g » cùa giáo su Ju X tepanov.
N hu chúng ta b iế t, ngôn ngữ học đại cương đãng trên đưòng phát triè n và đã thu góp, khái quát được nhữ ng vấn
đề lý luận ngôn ngữ học hiện đại N hư ng, đồng th ò i nó cũng đang ở trong một giai đoạn khùng hoảng vè phương pháp luận N h át là khoảng m ười năm lại đây, n h iẽu « mốt
m ớ i» đã xuất hiện trong ngôn ngữ học làm rối rầm thêm những vấn đề vốn di rấ t khó lại càng khó hơn Sụ cât đứt mối liên hệ giữ a ngôn ngữ học truyèn thống và « cái gọi là ngôn ngữ học hiện đại » đã làm lu mờ đi nhũng vấn đè vốn
di đuợc nghiên cứu và giải quyết tố t nhưng chưa tr iệ t đề trong ngôn ngữ học truyền thống Ju X tepanov đứ ng ở địa
h ạt ngôn ngữ Ấn —Au và trên cơ sở phương pháp luận, nhất là học th u y ết phản ánh luận của chủ nghĩa Mác — Lênin đè lý giải các hiện tượng ngôn ngữ và các luận điẽm khoa học ngôn ngữ đại cương, Với tư cách nhà bác học
X ô viết, Ju X tepanov đã kế thừ a và tiép thu có phê phán những thành tự u của ngôn ngữ học truyền thống Nga và ngòn ngữ học cấu trú c hiện đ ạ i Truyèn thống N ga có hai khuynh hướng : trào luu kiến trú c N ga và tru ò n g phái truyèn thống N g a ( l) Trên cơ sở đó, tá c giả đè ra phương pháp phân tíc h ngôn ngữ theo con đường « ngữ n g h ĩ a c ấ u trú c » Cáu trú c được hiẽu theo h ai cạnh khia Cấu trú c của bảtt thân đổi tuợng khoa học và cấu trú c ngôn ngữ học Cấu trú c miêu tả khoa học nâm trong toàn bộ hệ thống nhũng khái niệm khoa học Cấu trú c bản thân đối
(1 ) J u Xíepanov, mục âich và phương tiện, iă n g trong
lậ p : « Những vần đề ngõn ngũ học hiện ẩ ạ i» ,N x h Đ ại học tồng hợp MÒỈxcơva, 1968, tr, 58.
Trang 9tượng ngôn ngữ có tín h ch ăt b ả n 'th ề N ó khách quan với
yếu tố và các quan hệ nối k ế t chúng Các yếu tố giớ i hạn
và các quan hệ nói k ết cbúng cấu thành hạt nhân hệ thổng Còn các yếu tố không giói hạn và các quan hệ nối kết chúng th ì tiế p cận vói h ạt nhân củ a hệ thống Các đơn vị của hệ thống đuợc phân bố theo t.àng, bậc, tô n ti khác nhau
và giao nhau Khoa học ngôn a g ữ đang vươn tớ i sự chính xác của hệ thống ngôn ngũ của k h o a học mình và đồng th ò i làm cho các tên gọi khoa h ọc trù n g hợp với đối tư ợng được gọi t ê n - t ứ c là các đơn vị ngôn ngữ (X em phân III)
C hâng h ạn , từ là một đơn vị cấu trúc ngôn ngũ đòng thờ i
là tên gọi ngôn ngõ học C ũng tương tự như vậy, khái niệm «ngữ pháp » c ó hai n g h ĩa : a) chl một bộ phận của
hệ thống ngôn ngữ, b) chl m ộ t địa h ạt của ngôn ngữ học nghiên cứu bộ phận ấy (tr 1 1 1 ) Q uan niệm như vậy làm chúng ta nhớ đến một luận đièm kinh điền của L ên in Trong
« B út ký tr iế t học » V I L ên in v iết : « N gữ ngôn dùng đè diên đạt cái tồn tạ i, không phải là cái tồn tạ i, — cái được truyèn đ ạt không phải là cái đang tồn tạ i, đó chính là ngũ ngôn » (1) M ột chỗ khác V I Lênin lại v iết « Ý nghia của cái phô b iến là mâu thuản ; nó là chết cứng, là không thuàn k h iế t, là không hoàn to à n v v , V V , nhưng nó chi
là m ột g ia i đoạn trên con đường đi tới nhận thức cái cụ
th ê , bởi vl n g u ò i ta không bao giò có thè nhận th ứ c đuợc cái cụ thè m ột cách hoàn to à n Một tồng số vô hạn nhũng khái niệm chung, những quy lu ậ t.v v đem lại cái cụ thẽ trong tín h toàn thè của nó »(2) N h u vậy, cấu trú c của ngôn ngữ tồn tạ i khách quan cùng với lý thuyết cấu trú c ngôn ngữ học Đ ó là đièm phát tr iè n sâu và rành mạch của Ju
X tepanov và cũng chính cách lý giải này cho phép tác giả
( í ) và (2) V L Lênin, « B út ký triết học», N x b Sự
th ậ t, Hà nội 1963, ir 3 0 7 , 3 U
Trang 10phân định các đơn vỊ cấu tn ic ngôn n g ữ và các phương pháp ngôn ngữ học phân tíc h các đơn vị đó Vả lạ i, cách
h iẽ u như vừ a n ó i, tro n g ngôn ngữ học iruyền thống không
đ ặ t ra hoặc m ới đè cập qua loa không rõ ràng.
N ộ i đung ngữ n g h ĩa gồm nghĩa và ý nghia cấu thành
N gữ nghĩa học (sem asiology) ng h iên cúu ý nghĩa của từ ,
tô hợp từ , phát ngôn và ngay cả bộ phận từ Bởi vì các đơn vị này đều có nghĩa Còn từ vự ng học nghiên cứu
th àn h phân từ vựng không chi về phương diện ý nghỉa —
mà còn vè nguồn gốc và vai trò từ tro n g giao tế N g ữ nghla
cù a đơn vị ngôn ngữ cũng có cơ cấu n ộ i tại của m ình Các nhân tố tạo nên nội dung ngữ nghia là biẽu vật (réferent)
và quan hệ của b iê u v ật với b iêu h iệ u (sig n ific a tio n ) Mối quan hệ của từ đối với cái biẽu v ậ t gọi là sự tu ơ n g ứng
b iẽu h iệu (ré íe re n c e ) D ự a vào mối quan hệ tam giác n g ữ ' nghĩa giữ a b iè u v ậ t, b iẽ u h iệu , và từ , tá c giả phân b iệ t ý nghĩa theo b ièu vật, ý n g h ĩa th eo biỗu hiệu Q uan trọng
đ ối với ngôn ngữ học là ý nghĩa bièu hiệu Ý nghia này là
sự phản ánh ở trin h độ cao cái th ự c tế trong nhủn thứ c cúa
Các quan n iệm về nghĩa cù a đơn vị ngôn ngữ cũa tác giả tiế p cặn với các quan n iệm cùa E B enveniste, của J
K urylow icz.
Mỗi đơn vị ngôn ngữ là m ột thự c th è tưong quan và đối lập tro n g hệ th ố n g H ìn h th ứ c ngôn ngữ không phải là cái duy n h ất càn phải phân tíc h mà phải đồng thòi phân tích chức năng cúa ngôn ngữ H ìn h th ứ c mang tính cáu trúc chinh lá nhờ các yéu tố cấu th àn h đè thự c hiện một chức
n ăng nào đó T rong nhũng năm gàn đ ây, người ta bắt đău
n g h iên cúu kỹ lưỡng về cấu trú c phù hợp vói bán chát hai
m ặt của ký hiệu ngôn ngữ như lá sự thóng nhất cúa cái
đ u ợ c b iêu h iệ n và cái b iè u h iện K hái niệm về cấu trúc
ký h iệ u cùa ngôn n g ũ làm cơ sở cho các chương ngữ pháp,
Trang 11từ vựng '1'ác giả đã khái quảt ba chức năng cơ bản cùa ký hiệu ngòn ngữ tư ơ ng ứng vói ba k h ía cạnh cúa ký hiệu
học đại cương C hức năng định danh ứng v ớ i « nghia vị học »
Đ ó là mối quan hệ của ký h iệ u ngôn ngữ đối với đối
tưựng Chức năng định cú ứng v ớ i « cả vị học » Đ ó là mối
quan hệ của ký h iệu đối với ký h iệu T ứ c là, đưa các cái được gọi tên vào tro n g mốl quan hệ với nhau Mối tư ơng ứng thứ hai này tạ o thành khia cạnh của « giá t r ị » ký hiệu
ngôn ngữ Chức năng định vị tư ơ n g ứng với « định vị học
Đó là mối quan hệ của ký hiệu ngôn ngữ mà n g u ờ i nói gán vói « cái t ô i » của m ình Mói quan hệ này xác định vị tri cùa cái được gọi tên trong không gian và th ờ i gian tương quan với ngưòi n ó i Mỗi một m ối tư o n g ứng trê n đây đều
có cơ cấu hình th ứ c của m ình và có trìn h độ phức tạ p khác nhau ít nhiều liên quan đến hành động nói năng trự c tié p , dến hoàn cảnh g ia o tế trự c tiế p của ngư ời nói và người nghe (xem mục « Ký h iệu và h ệ th ố n g ký h iệ u ngôn ngữ ») (;ác yếu trt này chính là những đơn vị của m ột bậc nào đó
vá mồi đơn vi của mỏi bậc lạ i sẽ là đ ơ n -v ị nhỏ hơn của bạc cao hon N h u vậy, vấn đè là phải lý g iả i ngôn ngữ như m ột hệ thống phân tích cáu trú c của tió Mỗi hệ thóng được cấu thành từ các đơn vị nương tự a nhau, quan hệ vói
nhau H ệ thống này làm chức năng tái hiện và chúc năng tái sinh thự c tế khách quan N ó i tá i hiện, vì đối với người
nói th i hành dộng Iigòn ngừ là b ièu th i lại thự c tiẻ n , còn đối với người nghe th ì nó tái sinh lại th ự c tiẽ n đó Do đó,
ngòn ngủ ton tạ i v ó i tư cách còn g cụ g ia o tế , c ò a g cụ phản
ánh của xã hội loài người N gòn ngữ bao g iò cũng là đối
tu ụ n g hai mặt T rong dó, cái này tỏ n tạ i là nhò vào sự tồn
tạ i cùa cái kia T ác giả dã đ i từ việc phân tíc h các đơn vị
cụ th è của hệ th ổng cấu trúc dến các đơn vị đuợ c k h ái quát hóa vẽ m ặt ngòn ngữ học Các đơn vị này được b ièu d iẽ n trong hai binh d iệ n ; bìn h diện khảo sát cụ th è và bìn h d iệ n trừ u tư ợng T rong bình diện cụ th è của các thuộc tín h
Trang 12ngôn ngữ là những lớp, những tập hợp các đơn vị đư ợc liê n k ế t lại theo những dáu h iệ u này khác về chất T rong
b in h diện trừ u tu ợ n g , bản ch ất ngôn ngữ là những lớ p với
tu cách là m ột chiữh th è liên k ết lại bàng nguyên tá c sáp xép nào đó N h ữ n g ló p này liê n k ết với nhau không phải
từ bên tro n g , cũng không phải bàng sự liên k ế t đơn thuân
mà bàng các đặc tru n g khu b iệ t, tứ c là, bàng các đ ố i lập
và các quan hệ nói chung Các lớp vói tu cách là nhũ n g tập hợp được xác địn h bàng phàm chất, còn các lớp với tư cách
là chinh th è đư ợc xác địn h bàng đối lặp Các đơn vị ò các bậc và ngay tro n g m ột bậc cũng được phân định th eo đói lập D o đó ngôn ngữ không bị ràng buộc trong quan niệm
« tr ié t học ngôn n g ũ » và sự tiế n hóa hình thứ c cùa ngòn ngữ Mục tiê u cùa ngôn ngữ học là tlm hièu xem ngôn ngữ làm thành bởi cái gì và nó hoạt động ra sao c h ín h
đ iẽ u này đã quy định ràn g , h ệ thống là cái càn phải làm
nô i b ậ t và mô tả trư ơ c tié n
Các định đè và các m ặt đối lập trong cuốn sách này phát triẽ n các tư tư ở n g ngôn n g õ học của F Saussure Tác giả
đã phát triẽ n tư tư ở n g củ a F Saussure theo cách r ắ t «Nga» cùng v ó i tê n tu ô i củ a các nhà bác học N ga và X ô v iế t nôi tié n g , như : I Boduen de K urtene, L Sérba, s K a rtse v x k i,
v v V inogradov, R , A vanhexov, E Polivanov, p Kuznhe- xov, A X m irn h ix k i, v v , T rên cơ sở các định đẽ có tin h
ch át phương châm củ a Saussure, X tepanov bô sung thành định đẽ m ới đẽ k h ái quát m ọi tru ờ n g hợp phân tíc h ngòn ngữ với tư cách vừ a là m ộ t chinh thè vừa là m ột tập hợp.
VÔ lý th u y ế t đối lập ngôn ngữ học, tác giả xem như m ột
k h ái niệm cơ bản của cáu trú c ngôn ngữ Đ ối lập hiện diện
ở m ỏi cáp độ ngôn ngữ và ở m ỏi bình diện ag ô a ngữ học
Đ ố i lập hìn h th ứ c với h in h tb ấ c , đối lập nội dung với nội dung N hữ ng cặp đ u ợ c xem là đối lập phải là những cặp
mà trong đó có m ặt m ối liên h ệ ý nghia và mối liên hệ ngữ
âm c h ầ n g h ạ n , cáu tạ o tù có các đ ố i lập đièn hình k i è u ;
n
Trang 13descendre — — descente ; íondre — — fon te h oặc, lo n g —
— longueur, acteur — — actric e V V L ại có đối lập chết và đối lập sống, đối lập đ ièn hin h và đói lập không điẽn hìn h Các đối lặp này h iệ n d iện tro n g ngữ pháp, tro n g ngũ âm , trong cáu tạo từ (xem m ục 57, m ục 58, m ụ c 7 9 )- Trong quá trìn h mô tả nhất quán b ấ t kỳ ngôn ngữ nào, việc phát hiện cấu trú c đối lập đ u ợ c b â t đ àu k h i nhà nghiên cứu đ ã b iế t các đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ ắy do k ế t quả phân tic h phân b ố mà xác định đuợ c Tùy thuộc vào ý định nghiên cứu bộ phận nào của ngôn ngữ m à nhà nghiên cứu
lự a chọn nhóm đơn vị của bộ phận áy ; chầng h ạ n , nhóm
âm vị đè mô tả âm vị học, các mô hình câu đè mô tà cấu trú c cú pháp Cái quan trọng là phát h iện h ết các th ế đối lặp có trong m ồi nhóm
Vè lý th u y ết biến thè ngòn ngữ h ọ c , tá c giả xem như
m ột k h ái niệm nguợc lại với k h á i n iệm đ ố i lập N éu lý
th u y ết đối lập được xem như trư ờ n g hợp chung k iè u X ĩi±Y
th ì lý thuyết b iến thè xem đ ố i lập này theo khả năng chuyẽn vận chức năng của nó c h ầ n g h ạn , thay X bàng Y nhưng không th è thay Y bàng X H ệ th ố n g các đ ố i lập,
m iêu tả sự đối lập của vài yếu tố th e o n h ủ a g đặc đ ièm cùng tô n tạ i tro n g m ột chuồi liê n tụ c có ý n g h ia K hái niệm bién th è phải được h ièu trong m ối tư ơ ng ứng vói m ột b á t bỉén th è nào đó Tức là, biến th ẽ của m ộ t b á t biến th è nào
đó C hảng h ạn, các âm tố a^, a2> ^3 an ỉà các b iến th ẽ cùa âm vị [A] Các b iến thẽ này úng v ó i các âm vị nhánh Các dơn vị ngòn ngữ thường nàm tro n g những quan hệ tăn g bạc n h ất định và được quy th àn h những lóp hạng khác nhau Chúng cỏ những biến dạng và có k h ả năng luân phiên cho
n hau Bién thè có m ặt trong các bậc của ngôn n g ữ T rong
âm v ị học, ví dụ :
các âm vị nhánh : [ ; \ j , [Z )] [-b] n.
Trang 14Có thè n ỏ i, biến thè là đồng nghia đuợc xác định n h ò vị
tr í của m ột dạng cơ bản cùa m ột âm vị Trong từ vự ng, nhất là trong ngữ nghia, châng hạn, các từ « đ ó t, th â p »
trong tiến g V iệ t và các từ « iirp aT b » và « ĩiM exb » trong
tiến g Nga là những cặp, đồng nghia ở trong nhữ ng v| tri nhất đ ị n h ;
/đốt/ /th ắ p /, /n r p a T b / /iiNieTỉ./
đ ốt, tháp (đèn, lử a), iirp a T b iiMGTb (3H3»ỉeHiie)
Trong tiế n g Pháp, các từ có cùng ngữ nghĩa chung ỉà nhũng định ngữ của các độ n g từ và đuợc xem như những đồng nghĩa trong cảc từ tõ sau đây :
Có thè nói ý nghia của từ được dịnh nghia như tòng thè các biến thè từ vựng thành ngũ của từ , như khả năng tièm tàng kết hợp của từ B iến thè của từ có thề là b iế n thè biẽu vật và biến thè b iẽu hiệu (X em phàn từ vựng ngữ nghia) Đ ồng nghĩa và đông âm cũng có biến th è b ièu vật
và biến thè biêu hiệu T rong hlnh th á i học có những biến thề cùa hiah vị D ó là những hình vị nhánh, c h ẳ n g hạii, các hlnh vị nhánh của các cảch đạc khác nhau của âm vị /o / trong t ù (BOAa) tié n g N ga ;
( 1 ) R , I A vanhíxov và V N Sidarov, Sơ thảo ngữ pháp ngôn ngữ văn học N g a , Pltằn ngũ âm, N x b « G iáo dục»
M 1945 tr 4%
Trang 15T rong cú pháp, các b iế n th ề cùa câu là những phát ngôn
cụ thê của m ột mò hình cú pháp Châng hạn, trong tiếng
V iệ t, phô b iế n mô hình cfiu trú c cú pháp có định ngữ cho danh từ trong thành phàn chinh của câu, ứng với m ột kết
cáu chủ-vị thư ờng có h ai biến thè vị t r i Vi dụ, nguài tôi
g ặ p hôm qua là m ột nhà văn C âu này có mô hinh tông q u á t :
C - Đ N - V
1 c - v
Chúng tô i ghi n h ó m ãi những lờ i Bác dặn lại với toàn dân
Câu này có mô hinh tông q u á t :
I c - v 1
tic h đồng nghía và đông âm ngữ pháp cũng có ihè dựa vào
lý th u y ết bién th è ngôn ngữ học nói chung VI vậy, miêu
tả cầu trúc tiỊũ nghia tô n g hợp lý th u y ết biến thè của các
đơn vị thuộc các bình diện khác nhau cùa hệ thống ngôn ngữ dự a trên cơ sở khác về nguyên tác so với lý thuyết đáng cáu (isom orphism ) của J H jelm slev.
T rong cuốn sách tác già không trình bày tất cà cac phương pháp phân tích ngôn ngữ học N hung, thòng qua các cách chúng m inh, biện luận nhất quán, nguời đọc cũng nhận ra được những cơ sở khoa học cùa sự phân tich các hiện tư ợng ngòn ngữ Tác giả dựa vào ba tiẽ a đè nghiên
( í ) J K urilow icz, N hũng ghi chép vì ỹ nghĩa của từ Sơ luợc ngôn ngừ học đại cương M , 1962, tr 2 4 1 ; o, Akhma- Iiava, Đ ạ i cương vĩ từ vụng học chung vậ tự vMng h c
2NCS
17
Trang 16so sánh theo ngữ nghĩa phải đáp ứng mấy yêu câu sau đây : ■ a) các yéu tó phải được so sánh theo ý n g h ía, chầng hạn,
V k i n ô - v te a tr b) các yểu tó phải khác nhau rồ rệ t vS nghla,
tứ c là các yếu tổ thay thế nhau, c) các yếu tổ so sánh không
p h ụ thuộc vào ngữ cảnh, hoặc nếu càn th ì phải có ngữ cảnh
tồ i th iè u T iẽn đề tụ do chọn lựa, tự do thay âòi các yếu
tố b ấ t kỳ đã có m ặt trong hệ thổng ngôn ngữ T iền đề này
liê n quan đến k h ái niệm « ẩăng nhắt » cùa các yếu tố ngôn
ng ữ Khái niệm đồng nhất cũng đuợc xem nhu m ột tiè n đè tro n g m iêu tả kiến trú c — ngữ nghĩa T inh đồng n h á t các yếu tố ngôn ngữ và nguyên lý thông qua con đường trụ c quan sinh động, c h ng hạn, các câu sau đây đối với nguời
b iế t tién g V iệ t là đông nhất :
D ư lu ận của nhân dân Pháp = D u luận nhân dân Pháp.
T rong tiến g Pháp cũng có hiện tuợ ng tương tự , vi dv ;
à la íacu lté = en faculté K hái niệm đồng nhất có vai trò tích
cự c tró n g m iêu tả các yếu tố , bởi vì việc quy loại đặc
trưng khu b iệ t ý nghĩa dựa vào v iệ c xác định sự đồng nhắt —
không đồng n h ấ t trong ngữ cảnh tối th ièu Các tiẽ n đề
p h 'ro n g pháp phân tic h này b ẳt nguồn từ các định đẽ ngôn ngữ học cùa F de Saussure : « Trong ngôn ngữ không có cái
th u ộ c tín h khu b iệ t của kỷ hiệu hòa với chính bản thân ký
h iệ u (xem tran g 256) T rật tự quy các đặc tru n g khu b iệt không phải võ đoán, mặc dù các đặc trư ng này có thè được
h ệ thống hóa tro n g các tr ậ t tự khác nhau Song sẽ cỏ một
tr ậ t tự h iện ứng hơn đối với cấu trú c khách quan của ngôn
n g ũ T inh đồng nhăt và tin h khu b iệ t phải gần v ó i định đề
( 1 ) F de Saụssure Giáo trình ngòn ngừ học đại cưanịị
N x h Khoa học x ã hội — Hà Iiội, Í9 7 'ỉ, fr Í8Ọ.
Trang 17đòng ầại và lịch đại Đ ây là haì m ặt tồn tạ i và phát trièn
th è có m ột cái gì đang tồn tạ i lại không bât nguồn sâu xa trong quá k h ứ , nguợc lạ i, không th è có m ột cái g ì đã tòn
Đ ịnh đè này vừa là th ự c chất cùa bản thân ngôn ngữ vừa lại là phưong pháp luận khoa học ngôn ngữ M ột vấn đè
có tín h ch át vinh cửu của ngôn ngữ học là việc phân b iệ t cái gì làm thành nội dung bên tro n g ký hiệu ngôn ngữ và mổi quan hệ giữ a ngôn ngữ và sự vật được b iè u th ị trong
ký h iệu , tứ c là từ Tác giả đ ă dựa vào cách lý g iả i lịch đại
và xem cách đó như m ột phuơng tiệ n phân b iệ t nghĩa (bièu
v ật — d enotat) và ý nghia (b iè u h iệ u — sig n iíican t) N h iệm
vụ củ a lỷ giải Uch đ ại là ỏ chỏ làm sao bàng phương tiệ n
so sánh và phân tích lịch đ ạ i, vạch đuợc cái b ièu h iệu ngay từ đièm đàu tiê n cùa sự khảo sát c h l có cái b 'è u
thành th am số m iêu tả có tín h hệ thống (la dim ension
giả không đổi lập m ột cách gay gắt g iũ a trụ c th ờ i giati
và không gian, giữ a đồng đ ại và lịch đ ạ i Sự tồn tạ i của ngôn ngữ trong không gian và trong thời g iaa là sự tồn tại đồng thòi N hữ ng sự khác b iệ t cùa ngôn ngũ trong
khòng gian cũng chính là nhũng sự khác b iệ t trong thời
g ian , nhưng đuợc xét tứ m ột phia khác, không cái nài)
khảo sát — hoặc từ th ờ i gian đi đén không gian hoặc từ không gian đi đến th ò i gian — không có ý nghía nguyên lác nào cả N hũng đ iẽu nói về phương pháp ở đáy chi vói
ỷ nghla « lôgic phát hiện » và lôgic áp dt.ing cụ th è cvi;i tác g iả.
ự ) E Benvưnish’, Le vocabulaire des instilutíOHS indoeií- ropểennes, Parts, '1970, p 12.
Trang 18Thông qua các chương m ục và các cách lỷ g iải cụ th ê cùa toàn bộ cuốn sách, tác giả đã làm nôi rõ và ở m ức độ
n hất định đả giải quyết khá rành mạch những ván đè cơ bản của ngôn ngữ học hiện đại M ột là, nhiệm vụ của ngôn
ngữ học là gì Nhà ngôn ngữ học làm gi và sẽ m iêu tả cái
g ì trong cai tên gọi « ngôn n g ử » Đ ó chinh lả đối tư ợng cùa ngôn ngữ học H ai là, ỉàm thể nào đè mô tả đối tư ợng
đuợc toàn bộ nhũng đặc tru n g của ngôn ngữ T ù đấy căn
phải phân b iệ t hệ thống các lèn gọi của đối tư ợng và th u ật ngũ gọi tên các đối tượng Các phương pháp và các định
Dghla phái được xây dựng trên m ột nguyên tẳc n h á t quán
n a o ? Vì vậy các thao tá c , các thủ pháp, các bước tiế n hành
B a là, chức năng của ngôn ngữ là nói m ột cái gì đó Tức
lả phải nghiên cứu, xác định nội dung của ngôn ngữ và mối tương ứng của ngôn ngừ và thự c té khách quan được phản ánh trong ngôn ngữ, mối tư ơng quan giữ a ngôn ngữ và xã
h ộ i, con người Vấn đẽ th ứ ba liên quan vói câu hỏi đ ỉ làm
g ì ? Bởi vì, ngữ ngôn được sáng tạo ra do nhu cău của
con ngưòi và theo tâm vóc của con người Q uy mô này được ghi lại trong cơ cáu của bản thân ngôn n g ữ D o đỏ,
ngôn ngữ phải được nghiên cứu trong mỗi tương tác với
con người, vói xã hội loài người Vấn đè th ứ b a này đặt
ra việc nghiên cứu nghia củạ ngôn ngữ Và nhữ ng vấn đề
này đang thu h ú t sự cố gẳng của các nhà ngôn ngữ học khác nhau và các trư ờng p h ái, khuynh hướng khác nhau.
G iáo sư Ju X tepanov thuộc vẽ lóp những nhà ngôn ngữ học hiện đại X ô v iết cỏ nhiSu sảng tạ o và sâu sâc O ng đã kế
th ừ a nhũng thành tự u cùa ngôn ngữ học truyền thổng N ga và tiếp cận vói những khuynh hướng ngôn ngữ học m ới nhát của
th ò i đại chúng ta Công trìn h này là k ết quả k h á i quát các công trinh cụ thẽ của tác giả đả được công bố, đặc b iệ t là bản báo cáo khoa học thay cho tóm tâ t luận văn tié n sỉ khoa
Trang 19|Ị học ngữ vân của ông nâm 1966 , câc sách € Tu từ tiếng
h ọ c» , « Mục đich và phương tiệ n », « Những tiẽn đă phân tíc h ỹ nghia» v v D ó là những cứ liệu cụ thè đông th ò i cũng la nhùng áp dụng cụ thẽ các quau đièm lý thuyết ngôn ngữ học của tác giả.
Đây là cuốn sách giáo khoa vẽ lý th u y ết ngôn ngữ học tiép nối giữ a giáo trìn h « Ngôn ngữ học dân l u ậ n » và
« Ngôn ngữ học đại cuơng » Tác giả đà cung cấp cho chúng
ta một hệ thống khải n iệm rất cơ bản có tinh chất « nguyên
lý » Vì vậy, tùy theo chưong trìn h giảng dạy ở năm th ứ nhất hoặc nám th ứ tư , củng như tùy theo tin h c h á t chuyêo ngành, chúng ta cỏ th è sử dụng cuón sách khác nhau.
D ưới sự chl đạo trự c tié p cùa Ban chũ nhiệm Khoa và Hội đồng khoa học Khoa T iéng V iệt trư ờ ng Đ ại học Tông hợp H à n ộ i, bản dịch được hoàn thành kịp th ờ i Tham gia dịch gôm có các đông chi, T răn Khang dịch phàn « N gữ âm học», đông chi N gayèn A nh Q ué dịch các phàn « T ứ vựng học và ngừ nghia học », « Ngôn ngữ và xã hội », đông chi • Hoàng Trọng Phiéa dịch các phân « N gữ pháp học », « N gòn ngừ là đói tượng của lý luận » N hân đày chúng tô i chân thành cám ơn các đông chí N N X tankêvích, Vũ L ộ c, Đoàn T hiện T huật, đả hiệu đinh và đông chi N guyên T ài Căn đả góp những ý kién cỏ giả trị vẽ các thuật ngứ Chúng tôi đặc b iệ t cảm ơn các đồng chí biên tập nhá xuát bản « Đ ạ i học và Trung học chuyên nghiệp » đả giúp chứng
tô i có điồu kiện g ió i th iệu k ịp th ò i cuốn sách này với các bạn đọc.
Hà n ộ i, n g à y 2 S th á n g 4 năm 1 9 7 6
HOÀNG XaỌNG PHIẾN
Ự ) Đ ỉ g iú p bạn đọc có thề theo dôi nội đung khoa học của một sđ khái niệm, những người dịch có hiên soạn kém theo d cuối sách một bản thuật ngũ, chủ yểu là thuật ngũ ngôn ngũ kọc, được tác Ị i à i ù n g : trong ẩó có mội sổ thuậl ngũ mái.
Trang 20" ^ ĩí':'
t ỷ t -
T , §fìi ' - t - ĩ
Trang 21LƠI NỐI ĐẦU
V à i lời VÌ cuốn « Những ca ỉở cùa ngõn ngữ hạc đại cương » với tư cách là một cuẳn sách giảo khoa Lần xuầt bản thứ nkẳt {« N hũng cơ sà của ngôn ngũ học », 1966) nhằm mục đích trinh bày đối tượng nghiên cứu bàng một phương thức tinh giản và tié t k iệm nhẳt M ạc đick đã xác ÌỊnh cách biin soạn tù trừu tượng âền cụ thè Kinh nghiệm giàng dạy qua tám năm cia nhiìu truờng đại học theo cuốn sách này cho thầy mục đich đã đạt iược, nhi cách trình bàỵ dễ hiỉu Đ ồi vởi nhũng sinh viÌH lớp duói ở trường trung học, việc nám vũng tà i liệu ngôn ngử trừu íuợHg chua ấược chuần hị tổ t, thì cuốn sách thường là khỏ, ekủ yẩu là nổ ẳuợe dùng e o những lớ p trin.
Làn xuẩt làn thứ hai không phải là phủ địnk ỈÌH trưóc, vi thục ckẩt cuổn sách mói g iớ i thiệu với nguời đọc những vđn
i ì kkdCt Vẩn đ ì v ĩ pkuơng ph á p là làm sao trình bày đổi
tuợng nghiên cứu một cách tự nhiên nhắt, nghĩa là bàng eách
dè hiỄu kan Cách hiên soạn mói phù hợp vôi mục âick m ới, tức là đi từ cụ th ẽ đền trừ u tư ợ n g V iệc phàn ckia cuốn sách tkànk ba phần vàn được g iũ nguyên, nhưng phàn mở đằu của lằn xu đ t bàn t ' ứ nhắt { * c ẩ u trúc ») phù hợp với phàn thứ ha trong lằn x u i t bdn sau này (« Ngôn ngữ là đái tuợng cùa lý luận ») Phàn thứ hai («C huần mực ») cũng phù hợp với ph in tkứ hai kiện nay (« N gôn ngũ và x ã hội *) Phăn thú ha trước
■ đàỳ {■o Ngõn ngử eđ nhàn») trở thành một bộ phận cắu thành
Trang 22phàn th ứ nhắt m ó i (<rCđc đơn vị ttgõn n g ữ vả hệ tkỐHg ngôn ngữ ») Các phằn đữu ẩă được thay đồi vì ca bản trong nội đung của chúng Qua việc đổi chiều các nhan đ ì, cổ th ỉ thẳy rõ nhũng chương trước đàỵ chi còn ỉà những p h in cầu tạo nin nhũng chương mới rộng hơn vì nội dung.
Cuốn sách đang ẳược g iớ i thiệu ở ẳày phù hợp với chương trình kiện hành về ngôn ngữ học Trong phần lớn các trường C30 đàng và dại học ở nước ta đ ìu dùng hai g iá o trình ngôn ngũ học ca hàn là « Khái luận ngân ngữ học » ở năm họe đầu
và * Ngôn ngữ học đại cuơng » ò năm thứ tu Trong k ị thống
đó, phẽln thứ nhắt của cuốn sách « Các đơn vị ngôn ngữ và hệ tkổng ngõn ngữ » là tà i liệu học tậ p theo giáo trình * K hái luận ngôn ngữ học » và phần thứ ha * N gân ngữ là đổi tượng của lý luận » theo giáo trình « Ngôn ngữ học đại cương » Phăn giữa « Ngôn ngữ và x ã h ộ i» có thề tÙỊi theo k í t cáu riêng hiệt cùa các giáo trình mà nó thuộc về giáo irìnk này hay giảo trình kia.
Đòng thời, tác giả đã tinh đền khuynh hưởng m ói, tiểa lộ trong tÙH giáo dục đại học cùa chúng ta , tức là khuỊ/nh huởng hềt sức tinh giản âái với các giáo trình đang học, lược hò bớt
sự trùng lặ p , t i ỉ t kiệm thời gian cho giáo viẻn và sinh viin, Hơn nữa, tác giã càn muẩn cuốn sách cùa mình g ó p phân củng
eđ thêm cho khuỵnk hướng đđ V ớ i quan niệm như vậy, trong hai giáo trình nói trên, tác giả khuyên nên đọc giáo trìnk
* ĩ^gôn ngữ học đại cương » (hay « N hũng cơ sở của ngôn ngủ hpc đại cươttiỊ » ) ở nảm học thứ ha {có th i dạy trong học kỳ kai, năm thủ hai hoặc học kỳ ỉ , năm thứ t u ) : nhũng bài học tiểng N ga và tiềng nưởc ngoài cung cắp tài liệu « dự bị » cần thiềt hước ẳầu H ệ thđng đả được kièm tra không phải chi hầng một nàm lầm việc, đòi hài phài có tài liệu giàng dậỊ thống nkầt theo một giáo trình thểng nhẳt Cuồn sách xuắt bản lăn này có thề àược kình dung như một cuán sách giáo khoa vậy.
N ói một chút vì cuđn « N hũng cơ sở của ngôn ngữ học đại cueng » vợi tu cảth là một cuồn sách về lý thuyềt n^õn ngữ.
Trang 23Tính chắt hai nghĩa của từ «r N hững ca sở » cd nghĩa : tkứ nhẳt là những luận điềm chù yểu, cin thiểt mà thiều chúng thì không thề trình bày được một ngành khoa học nào đ ó ; thứ hai
là những nguyên lý cơ bản mà toàn bộ cơ cẩu của ngành khoa học này đều phải dựa vào đó, cơ sở củx ngành khoa học i6 nhiìu khi hoàn loàn cđ thề trình bàt/ vượt quá g iớ i Lạn sang một linh vục kể cận.
T h í d ụ : mọi ngưbi đều hiềt « N hững cơ sở toản học » không phải là nội dung của nhũng giảo trìnk toán học cơ sở và chúng được nghiên cứu ở chỗ g iá p ranh của hai ngành khoa học ỉ à toán học và ỉôgic học,
Đặc điềm của cuốn sách này là ở ch5 cả hai ý nghia của từ
« N hũng cơ sở • đều phù hợp với nội dung của nổ V ớ i ỷ nghia thứ nhất, cuốn sách trìnk hày các thành tự u chung của ngôn ngũ học kiện đại, tức là nhũng luận điềm cơ hàn của nỏ do công ìao tìm tòi của nhieu nhà ngôn ngữ học và toàn th ỉ cáe trường phải của các nước V ớ i ý nghia thứ hai, tác giả muốn làm sáng tỗ những nguyên lý chiẽu sâu của ngôn ngữ và khoa học vì ngôn ngũ M ậ t sđ nguyên lỷ mang tinh chẵí chung đuợc nghiẽn củu khá kỹ càng như nguỵên lý ve bản chẩc xã
phàn it được nhận thúc hơn và cho ẳền nay vẫn chưa iuợc nghiên cứu ngay cá trong những công trình lý luận D ù sao chúng ta vãn gọi các nguỵẽn lý đó nhu tính tự nhiên của quá trình xuất p ’:át từ cụ thề ẳền trừu tượng, tin h tự nhiên của trừ u
trẽn tò chức tằng bậc của ngôn n g ữ ; vai trò trung tâm của con người trong ngôn ngũ, hơn ths nữa ỉà của con người xã
h ộ i ; hai dạng phân tich tức là phàn tích gián đoạn (có giớ i
hạn) và không gián đoạn (khâng g i ớ i hạn) là dựa trên hai
kiều quan hệ khách quan của các đơn vị ngôn ngũ, tức là quan
hệ phàn đoạn và quan hệ toàn vẹn, v.v Không phải tất cà các luận điềm này đầu được dièn đạt trong sách một cách tách hiệt
»à không một luận điềm nào đuợc chủng minh riêng rẽ, Tác giả
Trang 24đòng y tìới P ascal: các nguỵén i ị kkõng được chửng minh giđng nhu những lý thuyđt trong toán học: phải nhận cảm chúng và sau đó nhận hiềt chúng M ạc đích của cuán sách nàỊ/ v ì mặt ỉý luận ià đ ì g iú p cho việe nhận cảm và nhận hiẩt một sổ HguỊỊÌn
ìý tơ hàn.
JB X Ỉ^ÍPANOV
Trang 25CẤC ĐƠN VỊ NGÔN NGỮ
VÀ
HỆ THỐNG NGÔN NGỮ
Trang 27bộ các lừ của ngôn n g ữ —tron„f vốn từ ròi sau đó là trong phát ngòn, trong càu Vì vậy bắt đầu nghiên cửu những
cơ sở của ngòn ngữ học thi tál yếu và dễ dàng là bắt đáu
từ cấu tạo của từ Đằ làm việc bắt đầu này còn có một
nguyên nhàn khảc, đơn thuàn \ ề mặt khoa học là: hầu như mọi khái niệm cơ bản của kèì cău ngòn ngữ đều có thê đư ợc bièu hiện dư ớ i m ộ l hirih thức đơn giản (tuy khòng thật chặt chề) bâiig chất liệu của lừ Đày là một đặc trưng có tính bẳn chăt của vốn từ : Kèì cấu sâu của ngôn ngữ tliễ hiện ra ở bề mặt của vốn từ cũng giống
Trang 28như kết cẩu của chất đât thê hiện ra ở một \ ù n g , ờ đây
chủng ta tim sự thề hiện kết cấu từ bên ngoài nên khỏng
hợp iý, tuy thế sự thề hiện c ũ r g khả rõ.
Vốn từ của n - ô n n g ữ nói cách khảc là từ vựng, và cài phần nghiên cửu về nó trong ngôn ngữ h ọ c Jà từ vự ng học Ý nghĩa, nghĩa trong ngôn ngữ đư ợc gọi là mặt nội dung của ngôn ngữ, hoặc ngữ nghĩa, và bộ phận nghiên cửu chúng trong ngón ngữ học là ngữ nghĩa học Hai phần này của ngôn ngữ học — từ vự ng học và ngữ nghĩa
học — \ ề cơ bản là tiếp xúc chặt chẽ vởi nhau, vì trong
những đơn vị ngón ngữ cỏ ý nghĩa Ihl từ là đơn vỊ cơ bản Nhưj 3 g ở m ỗi phần vẫn có cải riêng Mộl mặt, khồng nhữ n g từ, mà cả một phần của từ, các tô hợp từ, các lời nói cũng đều có ỹ nghĩa, và do chỗ ngữ nghĩa học cũng nghiên cửu ỷ nghĩa của cảc cái đó (từ, tồ hợp từ, ngữ đoạn ,) cho n ê n ngữ nghĩa học rộng hơ n từ vựng học Mặt khác, trong từ vựng học thành phần lừ vự ng được nghiên cửu không những về phương diện ỷ nghĩa mà còn nghiên cửu cả những phương diện khác như si.r phảt sinh, vai trò của từ trong giao tế.
Chẳng hạn, về sự phát sinh, từ được chia ra những tư
cỏ sẵn, ví d ụ: m a t’ (mẹ), vozdukh (không khí), retxi (lời nỏi), petukh (coi) gà trổng), khadit’ (đi), staratxjíi (cố gắng), tjanul’ (lôi, kéo), những từ vay m ư ọn các thứ liếng k h á c : kusak (củi thắt lưng bằng vải) ('mưọii Tácta), ôtiketka (nhãn v ỏ) (Pháp), jarmarka (hội chợ) (Đức), tutbo] (bóng đá) (Anh), kontsovka (đoạii cuối) (Ba lan) pai-iix(biiồm)(Hv lạp) và những lừ quốc tế: kommimhizni (cỉiủ nghĩa cộng sản), radi.o (đài), atoni (rigiiyèii lử) inphormatsja (thông fin) (chi tiếl liơn xem m ục 69).
Về vai trò trong giao tẾ người la phán biệt v ố n từ tich cực là những từ đirực sử dụng trong những điều kiện giao tế khảc nliaii và Vfỉn từ liêu cực đưực qiiv định
Trang 29trước hết là s 6 lượng sách đọc, cần thiết đối v ớ i một người có văn hóa của xã hội ấy Thuộc vốn từ tiêu cực
là những từ như oduseblenhiê (hào hửng), vosp!amenhat’ (bốc cháy, rạo rự c), txarodeinưi, um olknut’ tức là những lừ văn học ít gặp và phàn nào đã cố, nhưng cũng
có thề là những từ mới nhắt, những từ m ở i ; chưa có hoặc còn ehưa đư ợc phổ biển rộng r ã i : xervix (tiếng Anh), otxtavaemoxt’ (cảc sinh viên), xverkhmaraphon, antiroman Đòng thời, vốn từ tiêu cực, chúng là đặc điềm của một người có văn hỏa dùng đễ đọc sách, có thè g ồ m
cả những lừ d không văn hóa í « n hững tiếng lóng » : si- zik (sizophrenhik), tunhik (tuiihcjadets) và cả 1 'hững từ chuyên mốn nhưng ai cũng hiêu đ ư ợ c ; podolxet(podot- txelnưiê sum m ư d enheg); goler.oxlop (golẹnoxtopgưi xuxlav) kiber (kib ern h elilx ex k ô iê uxtroixlvo); otxago- voxt' (zabolevannưi); agregatnaja, axxixténtxkaja, korrek torxkaja (oldelenhija, kom nalư) (chi tiết hơn xem ở muc
67 và 68 ),
ở đây chủng la sẽ Iighién cưu từ vựng học và ngừ
nghĩa học b cải phần chung, chéo nhau của chúng, tức lả
chĩ cải nào nằm trong từ vựng học cũng đồng thời nằm
cả trong ngữ Iiiịliĩa học vii dó chíah là VỔII lừ của ngôn ngĩr, xél trong m ối quan hệ của nó với ý nghĩa, vửi mặl nội dung Đòng thời, chúiig ta sẽ đi từ cái đơn giản đến cái phức tạp: đầu tiên nghièii cứu một từ vói một ý nghìíi của nỏ, sau đó một từ với nhiều ỷ nghĩa v;'i cuối cùiig là nhiều từ với nhiều ỷ nghĩa.
§2 Tỉr r ờ i T a m g iá c n g ữ n g h ía KhAi n iệm vẽ b ỉè u vật và b i è u h iệ u H ạ t n h á n n h ỏ n h á t của từ Tựng là tứ.
Chúng la hãy bẳt đầii xem xẻt một trường hợp đơn giản nhất khi một từ có mộl ỷ nghĩa -Trongthụcc lê' đó là (Ịièu hiếm cỏ, song về m ặ t ]ý thuyểl.^liúng t a ’cỏ qtiyềứ giả' định rằng t ấ l CĨI nhữ ng lử mà jjliủng ta đang nghiên cứiV
Trang 30đều có chỉ một ỷ nghĩa, rằng chúng là đơn nghĩa Trong Irường hợp này chúng ta c o : thử nhấl, một ioạt âm tố liên tục, tạo thàrh \ ỏ ngoàicủa từ, lửc l à \ ỏ ám t h a n h ,\ỏ ngữ àm của từ, hoặc là từ ngừ â m ; Ihử hai, sự vật được gọi bằng lừ đ ó ; Ihứ ba, ý Iighĩa mà từ gây r a t r o r g ỷ ih ứ c chúng ta Tát cả 3 yếu tố Iiày gắn với nhau, \ à những lién hệ này Iroiig ngôn nịỊữ học cũng cỏ một lẻ u g ọ i r iê n g : từ g ọ i tên hoặc biêu Ihị một sự v ậ t; lừ có ỹ n g h ĩa ; ý nghĩa phản ảnh Ihuộc tính của s ự vật trong nhận thức cia con iigười, tồt cả cải lồn^ hợp đó — 3 yếu tố và các mSi liên
hệ g iữ a chúng sẽ là một từ của Iigôn ngữ Như ching ta
chủng ta chọn m ộl trường hợp đơn giản nhát Khi tghiôn cứu từ vựng, cảc nhà ngôn ngữ học sừ dựng cả cácthuậl ngữ có lính chất quốc tế luơ ug đuơ ng v ớ i các Ihuit ngữ Nga đã đtrợc lách r a ; sự vật — cũng chinh là cải biêu
v ậ t(i) hoặc cái được bièu hiện, tiếng Anh : r eíeren l liếng
P h á p : référé, r (.íe r e n d ;
Ý nghĩa cũag chính là cái biếu hiệu ( 1 ), tiếng A n h ; significatioii; tiếng Pháp: signiíication.
Sự gọi íén hoặo cách biều thị cũng chính là định danh,
désignation, signiíiance.
Quan hệ của từ ngữ âm (hoặc từ ngữ âm cùng với ỷ nghĩa, cái biêu hiệu) với sự \ ậ l , cái bieu vật, cái được bieu hiện, cũng chính là linh lương quan được biềuhiện, cái được bièu hiện (còn gọi là cái được hướiig đ ế n N D ) tiếng Anh reíerence, tiến^ Pháp r tíe re n c e
Điều đã nói có Ihề trinh bày trên mội sơ đồ gọi lì tam giảc ngữ nghĩa.
1 Về các tù (/leHOTaT) và (cHrHHỘHKaĩ) chíing tô i tạm dịch :
* ca i biều v ậ t » va * cá i biÈu hiệu » (N D ).
Trang 31Trong biện luận uày chúag la lạm thời khỏng chú ý đến việc mộl từ ngữ âm có thê không chĩ là nói Ihành tiếng mà còn có thề ghi thành chữ viết thồng thường hoặc bằng những ký hiệu phiên âm chuyên mòn, và thực lế là như chúng ta đã làm Chúng ta cũng tạm thời không chú
ỷ đến việc một sir vật có thẽ không chỉ là một đò vật cụ thề mà còn là một quá trình (ví dụ, đi, sự đi lại, lĩnh hội,
sự lĩnh hội) hoặc s ự vẠt vừa có ý Iifíliĩa là sự výỉ vừa
cỏ nghĩa là quá trinh (ví dụ, Irừu tượng hóa, khái niệm Irừii lirợng; tính v ô hạn — abslraghirovat’, abslraktsija, hexkoiihctxnoxt’) — cái đó không ảnh hưởng đến biện luận trên, Irường hựp Iiày theo quan điềm ugôn ngữ học cũng ]à một sự vật được biều thị bấng một từ.
Từ trường hợp khái quát đã phân tich, rõ ràng một lừ lỉi m ộ l ký hiệu Kỷ hiệu nói chung, trong khoa học hiện đại được liiên lí\ m ộ l Sự vật vật chẩt được lĩnh hội một cách cảm tính (m ột hiện lượng, một hành động, một quá
Trang 32Irìiih) trong nhận Ihức hoặc trong giao tiểp cua con người với lư cách là cái đại diện hoặc cái Ihay Ihế cho s ự v(it| khảc Như chúng la đã thấy ở tròn, cấu tạo của một lừỊ Ironíá ngôn ngữ là một lò hợp phức lạp các quan hệ 7'hứ' nhất, lừ ngữ ảm đóng vai,trò là ký hiệu của ỷ nghĩa (cái biều hiệu) Thứ hai, từ ngữ â m víVi ý nghĩa ciía mình (cái biêu hiệu) lại đỏng vai trò là kỷ hiệu của sự vật (cái biêu vật) Thử ba, trong những phàt ngôn cự Ihê, trorg lời nói, loàn bộ tò hợp (toàn bộ tạ m giác n^ữ nghĩa) còn
cỏ thê đóng vai trò là một kỷ hiệu của một s ự vật khác, một s ự vật mới Các quan hệ có tinh chất ký hiệu ở trong
từ như vầy là cỏ nhiều bậc D o không hiêii thực lế này nên đã dẫii đếa những cuộc Iranh luận vò ích như phải chăng ý, ý nghĩa là inộl cái gi dò nầm ugoài quan hệ vói
ký hiệu hoặc tham gia vào ký hiệu ; phải chăng chỉ có từ ngữ âm m ó i là kỷ hiệu, có bản chẩt một chiều hay ký hiệu bao giờ cũng cỏ bản chất hai chiều (x em Ihèm ở phần III, mục 82, tr 35).
§ 3 Ý n g h l a cAa từ T ừ và k h á i n iệ m
Ý nghĩa, nói chung đ ư ợ c hiều là mối liên hệ (quan hệ) tồn lại trong nhận thứ c cùa chúng ta g iữ a kỷ hiệu với cải mà ký hiệu ấy chỉ ra Trong m ụ c t r ư ở c chúng ta đã thấy rằng quan hệ ký hiệii có nhiều bậc, \ i vậy bản thân thuật ngữ ý nghĩa trong ngòn n g ữ học là đa nghĩa và khi sử dụng nó phải liiôn Juỏn giải thich thêm nó được
sử dụng với nghĩa nào Mối liôn hệ giữa từ ngữ àm vởi
sự phản ánh của 8 ự vật tiong nhận thức của chủng ta, với ý, tức cái biều hiệu, sẽ đ ư ợ c gọi là ỷ nghĩa về mặt biẽii hiệu hoặc là ỹ nghĩa biễu hiệu M 6 i liẻn hệ giữa từ ngữ àm, một niặt, với ỷ nghĩa bièu hiệu của nó
và mặt khác, vời sự vật, tức là cái biêu víit, sẽ đư ợc
Trang 33gọi là ỷ nghĩa về mặl biêu vật, hoặc là ỷ nghĩa biêu vậl
(x em sư do ở tr, 4) Đ oi vứi từ vụ n g họo và ngữ nghĩa
liọo, ý n^hĩa bièu hiẹu lá cư ban uho nẻn néu sự phàn biệt i-ạch ròi ý nghĩa biều hiệu vứi ý nghĩa biêu vật chư a càn thiet thì chúng ta có thê sir dụiig một cách giản đưn llniẠt ngừ « ý n g h ĩ a » vởi nghĩa là ý nghĩa biều hiệu.
Trong định nghĩa trên đ â y , các từ « m ối quan hệ ỉ , và
« phản ánh » chì những hiện tượng hoàn loàn thuộc về nhận thức của con người Vi vậy khi biện luận về ý nghĩa biễu hiệu có thẽ không nhẳc đến « m ố i liên hệ »
và có thề nói một cách đơn giản hơn là : ý nịịhĩa biêu hiệu là sự phản ãnh sự vật trong nhận thức của con nguời, lioặc nỏi đúng hơn, là sự phản ánh các thuộc tinh ciia si.r vặt trong nhận lliức của c o n người được diễn đạt bấng lừ Nhưng chính sự pháa ánh hiện thực trong nhận th ứ c c ú a c o n ngư ờ i, như logic học v à tả m IịỊt học dã chi rõ, nó còn là sự thụ cảm, là quan niệm, là khái niệm Vậy ỷ nghĩa cúa từ (cụ thễ là ỷ nghĩa biều hiệu, cái bieu hiệu) liên quan thế nào vứi tát cả các hiện tượng đo ?
Ý nghĩa của từ khảc với cảc hinh thức phản ánh liiện thực trong nhận thức của con ngưỏfi n h ir ; khàc với cảm giác, thụ cảm, quau niệm , khái niệm Các hình thức thấp cúa s ự phản áiih h iệ n thực — cảm giác, thụ cám, quan niệm khác vứi ý n g h ĩa của từ ở chỗ các hinh thức phản únh nà y , phản ánh hiện thực riêng lẻ, còn ý nghĩa của tìr thì phản ánh cái chung Quả nhiên cảm giác chỉ có tinh chăt cá n h â n : cá nhản tòi mới có Ihễ có cảm giác \ ề một sự vùt riêng lẻ nào đ ó n hư lạnh, ầm ư ớ t, sần sùi v.v Do đó cám giác có tính cliắt riêng lẻ cả về mặl dối tư ợ n g , cả v ề m ặt chủ thẽ Ihụ cám đối tưựng đó.
Trang 34Thụ cẳm là một hình thức phản ánh cao h o n , vi rằng, tlii.i cảm là sự phản ánh không phải thuộc tính riêng lẻ cúa sự vật mà Jà mộf sự vật toàn vẹn Thụ cảiti khái quát đối tượng hơn cảm giác Quả trinh thụ cảm Jà quá ' trinh lắp mộf sự phản ảnh độc nhăt vào hệ thống những hìuh ảnh, những kiến thức đã cỏ trong nhận thứ c của con người Như vậy về mặt chủ thê sir Ihụ cảm cũng cỏ tiỉih chất khải quát hơn cảm giác Song sự thụ c ả m vẫn
là thụ cảm m ộl SỊt vậl cụ thê của raột ng ư ừ i cụ thê Quan niệm là hình ảnh cảm tinh — hiên nhiên của sự vật, hiện tượng đirợc g iữ lại vồ tái hiện lại một cảcli tự
do trong nhận thức mà không cần đến cảm giác và thụ cảm trực liếp về chính s ự vật hoặc hiện lư ợn g đó Quan niệm khải quát hơ n nhièu cả mặt đối tượng lẫn m ặt chủ Ihê, nhưng đòng Ihời khi phản ảnh cái chung bao g iờ nó cũng phản ánh trong một hình tliửc cụ thê, cả lẻ Ví dụ,
« quan niệm VÊ nghĩa vụ » phản ánh một loạt biêu hiện
cụ thễ về ý thức nghĩa vụ (khái quát về mặt đối lư ợng) đồng thời sự khái quát này ít nhiềii giống nhau ở mộl lập thễ ng ư ờ i như trong một gia đinh, trong m ột nhỏm bạn bè, trong một đảng chính trị hay Ihậin chí cả Irong
xã hội nói chung (khải quái về mặt chủ Ihè) Song quan niệm về nghĩa vụ luôn luổn gắu liền với nh ũ n g biền Ihị
cụ Ihẽ về nghĩa vụ, v ớ i những hình ảnh cùa cha m ẹ, của nhữug ngưừi queii biết, của nhũng ngưừi cách mạng quý tộc, của Alexandr Matroxov và v.v
Kháị niệm phản ánh nlũrng đặc trưng cliiing nhất và đồng thời cũng Jà cơ bản nhất của sự vật hoặc hiện luợng Đây ]à liiỉih lliức cao ỉiliấl của sự khái quát cả về inặl đối lượng lẫn mặl cliií llie V? niặl đổi lượng, kliái
là hinh Ihửc cao của sự khái quái vi rằng nó phản ái:li những đặc Irưng không chỉ của mộl s ự vật mà của nhiều sự vậl cùng loại hoặc nlũrng dặc Irưng của nhiều
Trang 35^ củch biêu hiện một quá Irìnli (thực vật, sức khỏe, gia
đến một trình độ khải qiiảt cao nhất vì nỏ xuẫt liií^n Irong ([uá trình nhận thức hiện thực sâu sắc không phải của một người riêng lẻ nào mà là của nhiều người, tóm hại là của xã hội nói chung Với ỷ nghĩa này xã hội là chù thẽ của khái niệm.
Khái niệm cỏ thế mờ rộníỊ thành một tông số nguyỏn vẹn các ý kiến nhận xẻl Mặt khác toàn hộ các ý kiến nhận xét về si.r vật hoặc hiện tu ạ n g ciỉa hiện thực có thỗ đirợc Ihẽ hiện d ư ớ i dạiiíí tóm tắt thành một khái niệ.n.
Ý nghĩa của từ gần với khải niệm hơn cả Có thề nói rằng ý nghĩa của từ hư ớng đến khái niệm như là cái giởi hạn cuối cùnq của mình, Ỷ nghĩa của từ phản ánh những đặc Irưng chung và đồng thời là c ơ bản của sự vậl do con người nhận thức được Irong thực tế xã hội
Ý nghĩa của lừ có thề m ở rộng thành một câu hoặc m ộl tống số các câu Ví dụ, xinheva nheba (màu xanh da (rời) tương ửug với câu N h eb ơ xinhêiê (Bầu trời là màu
x a n h ) ; raz rom vraga (sự tiêu diệt kẻ thù) vời câu Vragơ razgrom m len (kẻ thù bị tiêu diệt); trong hình thức chiing thì xinheva (màu xauh) tưưni> đirơng với câu
N hetxlo javljaetxja xinhim (cỏ một cái gì đó màu xanh); raxgrom (sự tiéu diệt) là câu Nhekto razgromlen (một
n g ư ờ i nào đó bị tiêu diệt) và câu Nhelxto razgromleno (cỏ niộí cái nì đó bị lièii diệt).
Troiiq một số Irữờng hựp (m ộ l số từ) ý và khái niệm trùng nhau Thường lồ các thuật ngữ, chẳng hạn như :
« tính dẫn điện c a o » « tích phân í « hinh vỊ » v.v
Song tron<ĩ rẩl nhiều từ luy ý nghĩa của nó đền fỊần vời khái niệm nhưnrị lại không the đồng nhất với khái niệm Nguyèn nhân này trirớc hết là ờ chỗ không phải mỗi một hiộn tirợngcĩirực gọi bẳng từ cụ Ihècủbiột nào đó cũng c ó niộl khái niêm tưong đư ơ ng, c ỏ n ộ l sự phản ánh
Trang 36hiện Ihirc khải qiiál đã đirợc lự a chọn trong qiiả trình nhận thức xã hội Đ im n g nhi^n là một SỊT vậl, một hiên tượnơ càng ít đ ư ợ c xã hội nahiẻn cửu thi ỷ n'?hĩa C'ìa từ càng xa khải n iệ m v<Vi ý n g h ĩa lôgic của tlinậl ngữ đỏ
Ỹ nghĩa trong trư«Vng hợp nà v cũn^ĩ còn ờ trong cùncỊ
một cííp độ vởi khải n iệ m và n ó hir(Vng đến khải ni^m nhir là đến giới hạn c ’ia n ỏ như n ợ eiởi han níiy cỏ thẽ còn xa Từ xtol (cái bàn) lỉi l^n gọi cỉia một đô vật cỏ ỷ nghĩa chung m à m ọi ngưM đều biết n h ư n í đinh n sh ĩa
« khái n i í m cái bàn » như là toàn bộ nhŨTig đặc trưng
chuníí đồng Ihời là co- bẫn thi rẩt khỏ Phẵi chăng cái ăc)
vật đ ư ợ c gọi là « bàn » nhất thiết lả phẫi có một sổ chân nhất định, vi dụ là 4 chân, hay nỏ hoàn toàn có thế
k h ô n g có chân mà đ ư ợ c đÓTiíĩ chặt vào tưiVng? Những câu hỏi n h ư thế ‘h ư ờ n g x n y ê n x u ấ l hiên, c ầ n tiến hành n^^hỉên cửu n h iều cải bàn và vạch ra nhữníỊ đăc trưng
c ơ bản của chủn'T, m ục đích s ử d ”ng và cKn lạo, ròi sau
đó phải chừ cho đến lủc k iế n thứ c đỏ phồ biến trong quần chúng và trố- Ihành tài sản của ngôn ngữ chung
ho ặ c của n g ô n ngữ khoa học.
Có hai phạm trù từ đặc b i ệ t : thán từ và danh từ riổng, hoàn toàn không có liên q u a n gl l(Vi cAc khải niệm (Ax í Petrov, Jiitxka).
Cuổi cùng, ỷ nghĩa cìia những từ trực ưếp biSii thị khải niệm, v ẫ n cổ thề, ngoíii khái niệm ra^ bao gồm cẫ
sự đánh giả Sir đảnh g iả c ỏ IhS qiian hệ víri cả chính ngay tử đ ỏ lẫn s ự vật hoặc khái niệm mà nó bi^n Ihị, trong tr ư ờ n g hựp náy n ỏ 06 th^ có lỉnh chííl cảm
x úc hoặc c ó l í n h chất x ẵ hội, h o ặ c c ả h a i So S íitih :
lik —roja p lo k h o —m erzko, kharosi — txuđnưi, prostrel (bệnh cảm hàn) — Nhevralgija, imperialixm, kolonhia- Inưi.
Trang 37Khi bàn về vấn đề « ỷ n g h ĩa của từ và khái niệm » nên
nh ớ rằng bản thân khái n iệ m « khái n iệ m » c h ư a đ ư ợ c lổgic học xAc định thât rõ ràng(i).
Từ lAu, cảc nhà ngôn ngữ học đã chỉ ra rẳn^T ngay cả
ỷ nghĩa của n h ữ n g từ gần v ở i khái niệm A^ẫn không
m ột cách dễ dàng Serba đã nhân định về ý n 'hĩa ciỉa
từ prjamaja là, trong hinh h ọ c ỷ nghĩa này đ ư ợ c xác định n hư là một khải n iệ m khoa h ọ c : « prja m a ja là khoảng cách ngắn nhất g iữ a hai đ iê m i), n h ư n g trong cuộc số n g hàng ngày, tron g đời s ố n g nó ]ại hoàn loàn khác: « Prjam aja là m ột đ ư ờ n g không đi xiên về bén phải cũng không đi x iê n về bên trái, không đi Jên Irên
mà cũng khô n g đi x u ố n g d ư ớ i » Ý n g h ĩa này m ớ i là ỷ nghĩa của từ prjamaja Đổi vởi n h ữ n g khải n iệ m m à nếu chúng c ũ n g đirợc bièu thị bẳn T m ộ t từ, thì đẽ phân biệt
v ớ i khái niệm lôgic, c h ú n g đirợc đề nghị một lên g ọ i khác
là « khải niộm đời s ố n g », « khái niệm ngôn ngữ học B Nhiều ngôn ngữ Âu châu phân biệt phriiktư (hoa quả)
và o vơ si (rau) (so sảnh : tiế n g Đ ứ c : Obst, Gem iise ; tiếng
Ý ; íriita, légum bres, c ò n Iron" một s ổ ngổn n g ữ , n hư tiếng N>»a, còn cỏ jagođir (tiế n g Đức : B e e r e n ; tiếng Anh : berries) Song nhrrn:Ị khái n iệ m có tính chẩt n g ỏ n n g ữ này đối ]ập với nhau một cách rõ rệt (khồ ng một ai tronịỊ chúng ta lại nhầm l ẫ a jagođir với o vơ si hoìỊc phrukt), khỏng trùng vứi sự p h à n loại thực vật v ề p h ư ơ n g diện thực vật, vi dụ, cà chua đ ư ự c xếp cùng loại v ớ i m ột số qiiả n h ỏ và cả với một số n h ữ n g thứ quả to, n h ư n g theo
sự phân loại n g ô a n g ữ học nó đ ư ợ c quy đ ịn h k h ô n g phẵi lfi một loại qnả nhỏ, c ũ n g khô n g phải là hoa quả mà
(1) Vẽ v ẫ n dẽ n à y x em : N I K o n d a k o v T ử đ i ề n l ô g íc , Maf-
x c ơ v a Nxl) « K h o a h ọ c », 1971, inục ® k h á i n i ệ m ».
Trang 38là một loại rau Những ví dụ tương lự cũ n g c ỏ Ihề lìm thêm dễ dàng (xem mục 13) Song, n ế u kết luận là giữa
ỷ nghĩa và khải niệm (rong nhữ n g trư ờ ny họ’p đ ó là tách biệt hẳn nhau, thì sẽ là một sai lầm Nếu lấy từ ng ý nghĩa mà đối chiếu vởi từng khải niệm thì chúng ta có thề thấy sự tách biệt n hư thế N h ư ng g iữ a hệ thống ý
nghĩa và « khải niệm đời sống® một bên xh bên kia là
hệ thống khải niệm khoa học ờ m ỗi Ihừi k\’ c ó một mối
liên hệ qua lại hữu cơ và sầu sắc Các khải niệm khoa học thường xuất hiện trên c ơ sở ý nghĩa n g ô n n g ữ chung, còn hệ thốĩig các ỷ n g h ĩa n h ờ n h ữ n g khải niệm khoa học mà trỏ- nên phong phú hơn N gôn ngữ học nghiên cứu chỉnh ý nghĩa của từ nhưng khô n g thẽ lẫn tránh vấn
đồ về m ối liê n hệ giữa ý nghĩa và khái niệm Về đề tài này chúng tôi sẽ trô lại nhiều lần ở các mục tiếp theo (mục 4, 6 12, 13).
N h ư vậy là ỷ nghĩa của từ (ý n g h ĩa biêu hiệu, cái biêu hiệu) là mửc độ phản ảnh ca o nhất hiện thực trong nhận thức của con n g ư ờ i, đỏ cũng là m ứ c độ của khái niệm
Y n g h ĩa của từ phản ảnh n h ữ n g đặc trưng chung đồng thời là đặc trưng bản chăt cùa sự vật đirực c o n người nhận thức trong thực tiễn xã hội Ý nghĩa của từ hướng đến khái niệm nhir là hưửng đến cái giới hạn của minh.
Ỷ nghĩa của từ là m ộl biến dạ ng của các hiện tượng tâm lý song (ừ đỏ không thễ nói rằng lừ khỏn g thề biỄu thỊ mọi sự đa dạng của hoạt đ ộ n g tâm lý và tir duy của con người, gồm m ọi biến dạng của nó n h ư cảm giác, thụ cảm và qiian niệm Những cải sau cùng (cảm giảc' Ihụ cảm và quan niệm ) không thẽ thễ hiện bẳ ng những
từ riềng biệt mà thê hiện bẳng sự m óc nối các lừ, bằng một sự mỏ tả chi tiết Mọi thơ ca vả v ă n xuôi nghệ thuật đều dựa vào khả n ă n g này Chún'ỉ ta so s á n h : « trưởc một cỏng việc mà Masa chuầa bỉ làm, Masa câm thấy
Trang 39mình đôi khl hoàn toàn bất lực, thậm chí dường nhir
m ìn h trở nên thấp bí' lại ».
« Nhirng sau m ột thời <Tian đi đườníỊ khá dỉii Masa dần dàn quen với ỷ nghĩ về một người thủ trưởng lầm lì trong bộ cánh màu đen vù chị không sợ ỏng ta nữa Tuy vậy n ỗi buồn vẫn khổng tiêu tan.
Masa không b i ít rẳng cải đó hoàn loàn không phải
là nỗi b u ò n mà là một cảm giác nhẹ nhàng và phức tạp không phải đối vởi một người nào mù có lẽ, gọi đúng theo ngôn ngữ cùa con nqirời, đỏ là sự tri trệ của con tim trước một tirơng lai chưa biết và đầy cám dỗ, Irưởc
vẻ đẹp giản dị của trái đất với những con sông, sương
mù, YỜi những đ êm sâu vù tiếng rì rào của rặng liễu ven bỏ’ » (K Pautovxki — Hoa tường vi).
Vì v ậ y lời n ó i , nói chung có khả năng chuyên đạt phần l ở n nhữnq hiện tượng tâm lỷ của con người.
§ 4 B i ổ n d « n g cùa t ừ T ừ dồng n g h ía , thuẠt n g ữ , p h é p
ă n dụ là n h ữ n g g i ớ i h ạ n của t i n h b ié n d ạ n g t r o n g s
q u a n h ệ k h á c n h a u
Bây g i ờ chủng ta lại trở lại sơ đồ lam giác n g ữ nghĩa
N h ư c h ú n g tôi đã nói là trong đó biều thị Irường hợp đơn g iả n n h ấ t : m ỗ i đỉnh cùa tam giảc lố một yếu tố cố định c ủ a từ — 1 lừ ngữ ám, 1 biêu vật, 1 ỷ nghĩa (biêu hiệu) S o n g tro n g thực tế một yếu tố bẵt kỳ có thề bị thay đ ô i : ở m ộ t từ có Ihề có 2 hoặc nhiều hơn 2 v ỏ ngữ â m , c ó 2 ho ặ c nhiềii hơn 2 ỹ nghĩa và tất nhiên nỏ
c ỏ thề tirơng ứ n g vời 2 hoặc nhi^u hơn 2 sự vật Đỏi khi cả 3 y ế u tố ( tứ c là từ ngữ âm, cái biêu vật, ý nghĩa — N.D) đỀii bị thay đôi D ư ớ i đây chủng ta sẽ nghiên cửu các trư ờ n g hợp này,
Trang 40Sự biến dạng vỏ ngữ âm của từ (mặt biỄu thị của nổ)
có một giới hạn líi từ đống n g h ĩa Đỏ là nhữriịỊ trư ờng hợp mà măt biễu thị Ihay đ ối như n g cải biẽu vật và ỷ nghĩa thì không thav đối Một â m phát âm hai cách khác nhaii tạo thành hai biến thề n g ữ âm của m ột từ, ví du ênêrgija (n c ử n g ì và ênhêi'«ija (n m ề m ) ; k r ư n k a - k r i n - ka; tojextvo - f o jđ e x t v o ; k a lo si - galosi lon n h eli - tun- nheli N o l i - N u l i ; ixk'-enno - i x k r e n n h e ; i n o g o r o d n ư i - inogorodnhi và v.v ở hai cặp b iế n thề cuối cùng, ám cuối cùa thân từ khác nhau, do đó Mến v ĩ cũng khác nhau Nhưng mấy 'cặp biến th ê này không có một sự khác nhau nào về ý nghĩa, dù rất nhỏ N h ữ n i biến thê phức tạp hơn xuấl hiện khi c ỏ sự khác nhan vê tiếp tố hoặc tiếp đầu t ố ; N h e v o z đ e r j a n n o x l’, n h e v o z d e r jn o x t’, upolnom otxivat' - u p o ln o m a n tx iv a t', ananaxovưi -a n a - naxnưi ở đây đôi khi đẵ cỏ thê nhận thấy sir khác nhau chút it về ý n 'hĩa nhirrg còn m a h ồ ; đốn nỗi khó có thè giải fhich thành Iiiâl lệ rõ ràng mỉi chĩ c ó thê nói líi biến th? này thư ờng kếl hợp v ở i từ nàv, còn biến thề kia Ihì t h ư ờ n g kết hợp vởi từ khác : biitxũ - bưtxatxii,
có lẽ thirừng nói birtxù glaz, n h ư n g bưtxatxu k h v o stư ;
p e tiissu -p e tu s in ư i, petussu và petusnưi gredenhi nhưng petusnưi zadoi’ ; lixa - lix itsa : ko b u la - ko h ư lilsa ; vollxikha - voltxitsa, zavituska - zavifok, j i l e t k a - jilet, l o v I j a - lo v Song tron g ngôn ngữ cỏ m ột khuynh hướng lá không bỏ rơi những khả năng có sẵn mà chira được sử dụnịỊ; nếu đã tạo ra hai biến thề khác nhau ci’ia từ thì, th ư ớ n g thường, c h ó n g có ỷ nghĩa khác nhau, mỉíc dù sự khác nhau về Ỷ nghĩa này dirờng như chĩ lỉi một tiếu dị ơ dây sự Ihay đối của từ đã đến giới hạn: một birỞJ nữ a là *rưỏfc niắt chúníĩ ta khòng phải là biến thè của từ mà là một từ niới, từ đồng àm với (ừ cũ Chẳng hạn n h ư ananaxuưi và ana na x o v ư i, lả nhữncỊ biến thê, còn verkhnhi \ à v e ik h o v ỏ i lồ những lừ đồng