1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho công tác quản lý và cấp phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất ở cấp cơ sở

97 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ THANH HUYỀN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CẤP PHÁT GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Ở CẤP

Trang 1

TRẦN THỊ THANH HUYỀN

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CẤP PHÁT GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI KHÁC GẮN LIỀN

VỚI ĐẤT Ở CẤP CƠ SỞ

Chuyên ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Nguyễn Trường Xuân

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo cao học Khoa

Trắc địa - Chuyên ngành Bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý - Khóa 22 tại Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội

Đề tài luận văn đề cập đến một lĩnh vực rất hữu ích trong đời sống nhưng cũng khá phức tạp Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn có tính ứng dụng cao hơn

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Trắc địa đã tạo một môi trường tốt cho chúng em hoàn thành luận văn này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể các thầy cô giáo, các bạn

và gia đình đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt những năm học qua Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Trường Xuân đã rất nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn !

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Trần Thị Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ẢNH MINH HỌA vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Ở NƯỚC TA 5

1.1 Sơ lược về quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ 5

1.1.1 Thời kỳ phong kiến và thực dân phong kiến 5

1.1.2 Thời kỳ từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay 6

1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 8

1.2 Tổng quan về giấy chứng nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9

1.2.1 Khái quát về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9

1.2.2 Sự cần thiết cấp giấy chứng nhận 12

1.2.3 Tổng quan về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở Việt Nam 15

1.3 Cơ sở và quy định pháp lý trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 15

1.3.1 Quy định chung 15

1.3.2 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận 16

1.3.3 Cơ sở xét cấp Giấy chứng nhận 17

1.3.4 Những quy định pháp lý trong việc cấp Giấy chứng nhận 18

1.4 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 21

1.4.1 Điều kiện đăng ký- cấp GCN 21

1.4.2 Quy trình cấp Giấy chứng nhận 23

Trang 5

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN

LÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN 25

2.1 Hệ thống thông tin đất đai (LIS) 25

2.1.1 Khái niệm 25

2.1.2.Mục đích của hệ thống thông tin đất đai 27

2.1.3 Nhiệm vụ của hệ thống thông tin đất đai 28

2.2 Đặc điểm và chức năng của hệ thống thông tin đất đai 28

2.2.1 Đặc điểm của hệ thống thông tin đất đai 28

2.2.2 Chức năng của hệ thống thông tin đất đai 29

2.3 Cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin đất đai 30

2.3.1 Đặc điểm của cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin đất đai 31

2.3.2 Cấu trúc CSDL của một hệ thống thông tin đất đai 32

2.4 Cơ sở dữ liệu đất đai của hệ thống thông tin đất đai 35

2.4.1 Căn cứ để xác định nội dung cơ sở dữ liệu đất đai 36

2.4.2 Nội dung của cơ sở dữ liệu đất đai 36

2.4.3 Phân lớp thông tin trong hệ thống thông tin đất đai 38

2.5 Cơ sở dữ liệu địa chính 39

2.5.1 Khái niệm 40

2.5.2 Cấu trúc, nội dung và kiểu thông tin CSDLĐC 40

2.6 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 43

2.6.1.Khảo sát, thu thập tài liệu và dữ liệu 43

2.6.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 46

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CƠ SƠ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ, CẤP GIẤY CHƯNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐÂT (Phường Minh Khai – Quận Hai Bà Trưng - TP Hà Nội) 54

3.1.Tổng quan về khu vực xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 54

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 54

3.1.2 Tài nguyên đất 55

3.1.3 Điều kiện dân cư, kinh tế, văn hóa – xã hội 55

Trang 6

3.2 Các phần mềm sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu và khai thác sử

dụng: 56

3.2.1 Phần mềm thành lập bản đồ địa chính, xây dựng dữ liệu không gian địa chính – EMAP 56

3.2.2 Phần mềm kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc chính - ECADAS 56

3.2.3 Phân hệ tra cứu, xuất thông tin đất đai (TMV LIS PARCEL) 56

3.3 Các loại tƣ liệu sử dụng 58

3.3.1 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 dược đo vẽ năm 2010 58

3.3.2 Các loại sổ sách thống kê, mục kê 59

3.4 Qui trình xây dựng cơ sở dữ liệu 60

3.4.1.Tạo lớp đối tượng không gian đồ hình nhà 67

3.4.2 Quản lý lược đồ không gian địa chính 69

3.4.3 Quản lý đối tượng không gian địa chính 69

3.4.4 Gán thông tin thuộc tính 70

3.4.5 Chuẩn hóa bảng thông tin thuộc tính 71

3.4.6 Gộp dữ liệu không gian từ mảnh bản đồ địa chính 71

3.4.7 Tạo nhãn từ thuộc tính 72

3.4.8 Xuất dữ liệu thuộc tính đối tượng ra tệp văn bản txt 73

3.4.9 Xuất dữ liệu không gian địa chính ra SHP 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

sản khác gắn liền với đất

dùng để truy cập CSDL

đối tượng địa lý

nhất dùng để thiết kế

dựng các trang HTML

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ẢNH MINH HỌA

Hình 2.1 Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin đất đai 26

Hình 2.2: Sơ đồ phân lớp thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai 39

Hình 2.3 Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Địa chính 42

Hình 2.4: Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần 43

Hình 2.5 Quy trình tổng thể xây dựng CSDLĐC Error! Bookmark not defined Hình 2.6 Quy trình xây dựng CSDL không gian từ bản đồ đo mới 46

Hình 2.7 Xây dựng CSDL không gian từ bản đồ địa chính đã có 48

Hình 2.8 Quy trình xây dựng CSDL không gian từ bản đồ giấy 49

Hình 2.9 Quy trình xây dựng CSDL không gian 50

Hình 2.10 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính từ hồ sơ giấy 51

Hình 2.11: Quy trình xây dựng CSDL thuộc tính từ 51

nguồn dữ liệu có cấu trúc 51

Hình 2.12 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 52

từ các cơ sở dữ liệu thuộc tính chưa theo chuẩn 52

Hình 2.13 Tạo liên kết giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính 53

Hình 3.1 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 58

Hình 3.2 Sổ sách thống kê, mục kê 59

Hình 3.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu 60

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật khác trên trái đất C.Mác đã viết rằng: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”

Ngay phần mở đầu của Luật đất đai 1993 nước CHXHCN Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”

Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin phát triển mạnh, nó cho phép ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp của kinh tế - xã hội và đây cũng là yêu cầu tất yếu đặt ra Để đáp ứng và khai thác tốt phương pháp tiên tiến này trong ngành Quản lý đất đai thì yêu cầu cốt lõi đặt ra là phải có sự đổi mới mạnh mẽ trong tổ chức cũng như chất lượng thông tin Thông tin đất giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai nó là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch hợp lý nhất cho các nhà quản lý phân bổ sử dụng đất cũng như trong việc ra các quyết định liên quan đến đầu tư và phát triển nhằm khai thác hợp lý nhất đối với tài nguyên đất đai Theo BINNS “Hiểu biết đúng đắn các nguồn tài nguyên thiên nhiên cùng với

sự mô tả và ghi chép chính xác các tri thức đó là yếu tố cần thiết trước tiên đối với việc sử dụng hợp lý và bảo tồn chúng một cách tốt nhất (Land Information Management)”

Trang 10

Nước ta, hiện nay đang trong công cuộc đổi mới chúng ta tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước kéo theo nhu cầu đất đai của các ngành ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng, bên cạnh đó tình hình sử dụng đất của các địa phương trong cả nước cũng ngày một đa dạng và phức tạp Vậy nên ngành quản lý đất đai buộc phải có những thông tin, dữ liệu về tài nguyên đất một cách chính xác đầy đủ cùng với sự tổ chức sắp xếp và quản lý một cách khoa học chặt chẽ thì mới có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả cho nhiều mục đích khác nhau phục vụ việc khai thác, quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất gắn liền với quan điểm sinh thái bền vững và bảo vệ môi trường

Trên đất nước ta từ trung ương đến các cấp cơ sở,hiện nay các số liệu điều tra cơ bản, các loại bản đồ, sổ sách, … liên quan đến tài nguyên đất còn chưa được thống nhất, lưu trữ kồng kềnh, tra cứu thông tin khó khăn, … làm cho công tác quản lý đất đai gặp nhiều vướng mắc và ít có hiệu quả Xây dựng hệ thống thông tin đất đai nói chung, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nói riêng trên cơ sở cập nhật và đồng bộ hoá các thông tin về hệ quy chiếu, hệ toạ độ, độ cao, các thông tin về hệ thống bản đồ, thông tin về ranh giới, địa giới hành chính, thông tin về mô hình độ cao, địa hình, thông tin về các loại đất theo hiện trạng sử dụng, thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thông tin về chủ sử dụng và các thông tin về những cơ sở dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất Từ đó cho thông tin đầu ra phục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền trung ương, địa phương, của Ngành, và các ngành khác đồng thời phục vụ thông tin đất đai cho nhu cầu sinh hoạt của người dân Điều này nó

có ý nghĩa rất lớn khi mà hiện nay công tác quản lý về đất đai đang là vấn đề thời sự thu hút sự quan tâm của các ngành, các cấp và mọi người, tất cả đều cần tới thông tin đất đầy đủ và chính xác

Trang 11

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề, cùng với mong muốn đóng góp một phần trong công việc xây dựng hệ thống thông tin quản

lý đất đai hiện đại từ trung ương đến địa phương, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Trường Xuân cùng với sự tiếp nhận và giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Hai Bà Trưng, tôi tiến

hành nghiên cứu thực hiện đề tài:

“ Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho công tác quản lý và cấp phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất ở cấp cơ sở”

2 Mục đích

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phù hợp với các yêu cầu về quản lý và sử dụng đất dựa trên chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai và hoàn cảnh thực tiễn tại các cấp cơ sở

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôi giới thiệu cơ sở lý thuyết và phương pháp, quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nói riêng và xây dựng hệ thống thông tin đất đai nói chung để quản lý và cấp giấy chứng nhận ở cấp cơ

sở của phường Minh Khai – quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội Thông qua thực nghiệm này để đánh giá kết quả đạt được cũng như tính khả thi của đề tài

4 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu khái quát về giấy chứng nhận, tình hình quản lý và cấp phát giấy chứng nhận

- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho một đơn vị hành chính cấp xã, phường

- Thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý và cấp phát giấy chứng nhận sử dụng phần mềm Emap và ACadas

Trang 12

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, cần phải thu thập và xử lý nhiều nguồn tư liệu và

vận dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như:

- Phương pháp thống kê, hệ thống và điều tra thực địa

- Phương pháp bản đồ - hệ thống thông tin địa lý

- Phương pháp chuyên gia

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Góp phần chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở các đơn vị hnhf chính cấp cơ sở

- CSDL địa chính được thành lập phục vụ quản lý và cấp giấy chứng nhận phường Minh Khai và ứng dụng cho các quận, huyện khác trong thành phố Hà Nội cũng như các quận, huyện trên đất nước

7 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm phần Mở đầu, 3 chương, phần Kết luận và kiến nghị

được trình bày trong 99 trang, với 16 hình vẽ và ảnh minh họa

Trang 13

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Ở NƯỚC TA

Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều nghĩa khác nhau nó là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội vì vậy mỗi ngành khoa học đều có định nghĩa riêng về thuật ngữ “Quản lý”, nhưng xét về quan niệm chung nhất thì “Quản lý chính là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định”

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước thông qua các phương pháp và công cụ thích hợp để tác động đến quá trình khai thác sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước qua các thời

kỳ Quản lý đất đai bằng quyền lực của nhà nước được thực hiện thông qua các phương pháp và công cụ quản lý: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, thông qua quy hoạch, kế hoạch trên cơ sở luật pháp

1.1 Sơ lược về quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ

1.1.1 Thời kỳ phong kiến và thực dân phong kiến

1.1.1.1 Thời kỳ phong kiến dân tộc (từ năm 938 đến năm 1858)

Từ thế kỷ X đến thế kỷ XV là thời kỳ hình thành và phát triển cực thịnh của nhà nước phong kiến Việt Nam, ruộng đất thuộc sở hữu nhà nước chiếm đại bộ phận bao gồm ruộng làng, xã, ruông quốc khố và ruộng phong cấp Chính vì thế dân ta có câu: “ Đất vua, chùa làng”

Ở nước ta, công tác đạc điền và quản lý điền địa có lịch sử lâu đời, để lắm vững và quản lý đất đai nhà nước phong kiến nước ta đã lập ra hồ sơ quản

lý đất đai như: Sổ địa bạ thời Gia Long, sổ địa bộ thời Minh Mạng

Trang 14

1.1.1.2 Thời kỳ thực dân phong kiến

Do chính sách cai trị của thực dân Pháp, trên lãnh thổ Việt Nam tồn tại nhiều chế quản lý điền địa khác nhau:

Chế độ quản lý điền thổ tại Nam Kỳ

Chế độ bảo tồn điền trạch, sau đổi thành quản thủ địa chánh Trung Kỳ Chế độ bảo thủ để áp (còn gọi là để dương) áp dụng với bất động sản của người Pháp và kiều dân kết ước theo luật lệ Pháp quốc

Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 29-3-1925 áp dụng tại Bắc Kỳ

Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 21-7-1925 (sắc lệnh 1925) áp dụng tại Nam Kỳ và các nhượng địa Pháp quốc ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng

1.1.1.3 Quản lý đất đai ở các tỉnh phía Nam thời Mỹ - Ngụy

Sau năm 1954, miền Nam Việt Nam nằm dưới ách cai trị của Mỹ - Ngụy nên cần thừa kế và tồn tại ba chế quản lý thủ điền địa trước đây

Tân chế độ điền thổ theo Sắc kệnh 1925

Chế độ điền thổ địa bộ ở những địa phương thuộc Nam Kỳ đã hình thành trước sắc lệnh 1925

Chế độ quản thủ địa chính áp dụng ở một số địa phương Trung Kỳ

Tuy nhiên từ năm 1962, chính quyền Việt Nam cộng hòa đã có sắc lệnh

124 CTNT triển khai công tác kiến điền và quản thủ điền địa tại những địa phương chưa thực hiện Sắc lệnh 1925 Như vậy từ năm 1962, trên lãnh thổ Miền Nam do Ngụy quyền Sài Gòn kiểm soát tồn tại hai chế độ, đó là chế

độ quản thủ điền địa và tân chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925

1.1.2 Thời kỳ từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay

1.1.2.1 Từ năm 1980 đến năm 1988

Quyết định số 201/CP ngày 01/07/1980 của hội đồng Chính phủ “ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước’’, đây được coi là văn bản đầu tiên quy định chế độ quản lý đất

Trang 15

đai thống nhất cả nước sau khi đất nước được thống nhất

Quản lý nhà nước ruộng đất bao gồm các nội dung như sau:

Điều tra, khảo sát và phân bố các loại đất

Thống kê, đăng ký đất đai

Quy hoạch sử dụng đât

Giao đất, thu hồi đất, trưng dụng đất

Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý sử dụng đất Giải quyết các tranh chấp về đất đai

Quy định các chế độ, thể lệ quản lý việc sử dụng đất và tổ chức việc thực hiện các chế độ, thể lệ ấy

1.1.2.2 Từ năm 1988 đến nay

Luật đất đai năm 1988: Nội dung của Luật gồm 6 chương 57 điều, được Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam thông qua ngày 22/12/1987 và được chủ tịch HĐBT công bố ngày 08/01/1988 Đây là bộ luật đầu tiên của Nhà nước ta quy định quyền sở hữu đất đai của Nhà nước và quyền lợi, nghĩa vụ của người

sử dụng đất Luật quy định Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài có thời hạn và tạm thời người sử dụng đất hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quy định: chế độ quản

lý sử dụng các loại đất (5 loại đất: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng) lập bản đồ địa chính, lập quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Luật đất đai 1993: Nội dung của Luật gồm 7 chương 89 điều, được quốc hội nước CNXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/07/1993 Trong quá trình thi hành Luật đất đai 1988 đã bộc lộ nhiều điều không phù hợp Luật đất đai

1993 ra đời thay thế luật đất đai 1988 Luật đất đai 1993 khẳng định lại quyền

sở hữu đất đai đồng thời quy định rõ nội dung quản lý nhà nước về đất đai (7 nội dung) Phân định rõ đất đai thành 6 loại (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,

Trang 16

đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn, đất chuyên dùng, và đất chưa sử dụng) Luật quy định quyền của UBND các cấp trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền của Chính phủ trong việc giao đất theo hạng mức đất và loại đất

Luật đất đai 2003: Nội dung của luật gồm 7 chương 146 điều được nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 Luật này khắc phục tồn tại của Luật đất đai 1993 và các luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 đáp ứng yêu cầu quản lý sử dụng đất phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế

Luật đất đai 2003 khác cơ bản luật đất đai 1993 ở một số nội dung sau: Phân định rõ 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp quy định ở luật đất đai 1993), Nhóm đất phi nông nghiệp (bao gồm đất ở tại đô thị, đất ở nông thôn, đất chuyên dùng và một phần đất chưa sử dụng ở luật đất đai 1993) Luật quy định rõ đất khu công nghiệp, đất khu công nghiệp cao, đất

sử dụng cho khu kinh tế, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh Quy định việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện và cấp tỉnh (chính phủ không làm chức năng này)

Quy định về người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất ở Việt Nam: được giao đất, được thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, người Việt Nam định cư nước ngoài được quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở

1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Để xác định vai trò và nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai từ trung ương đến địa phương, tại điều 6 chương 1 Luật đất đai 2003 nước

CHXHCN Việt Nam đã nêu nội dung quản lý nhà nước về đất đai

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

Trang 17

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

7 Thống kê, kiểm kê đất đai;

8 Quản lý tài chính về đất đai;

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

11.Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

12 Giải quyêt tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

1.2 Tổng quan về giấy chứng nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.1 Khái quát về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.1.1 Khái niệm

Ở nước ta, Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ

Trang 18

gia đình, cá nhân Chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất Vì vậy, theo quy định của pháp luật đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời cũng là một quyền đầu tiên mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để người sử dụng đất được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp, là tiền đề để họ thực hiện các quyền mà pháp luật đã trao cho người sử dụng đất

đô thị

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, ngày 05/7/1994, Chính phủ đã ban hành Nghị định 60/CP về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, quy định người sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở tại đô thị được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở Mẫu giấy chứng nhận này

do Bộ Xây dựng phát hành và do có bìa màu hồng nhạt nên thường được gọi

là Giấy hồng Theo đó, đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở tại nông

Trang 19

thôn vẫn tiếp tục sử dụng mẫu GCNQSDĐ (giấy đỏ), còn đất ở có nhà tại đô thị sẽ được cấp giấy hồng

Để tăng cường, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức trong việc bảo tồn quỹ đất, công trình trụ sở cơ quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nhà làm việc của các cơ quan hành chính sự nghiệp kèm theo Quyết định 399TC/QLCS ngày 17/5/1995 Những năm tiếp theo, Chính phủ lại tiếp tục ban hành Nghị định 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 về quản lý tài sản nhà nước, mở rộng đối tượng, quy định các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đều phải đăng

ký đất đai, nhà và công trình xây dựng khác gắn liền với đất tại cơ quan quản

lý công sản cấp tỉnh Sau khi đăng ký, các cơ quan, đơn vị, tổ chức sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà đất, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước Giấy chứng nhận này do Bộ Tài chính phát hành theo Quyết định 20/1999/QĐ-BTC ngày 25/02/1999 và do có màu tím nên thường được gọi là Giấy tím

Trước tháng 11/2004, cùng lúc tồn tại cả 3 mẫu GCNQSDĐ hợp pháp do

3 cơ quan khác nhau chịu trách nhiệm phát hành và tổ chức thực hiện cấp cho người sử dụng đất, gồm:

- GCNQSDĐ – giấy đỏ, thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở – giấy hồng, thuộc ngành Xây dựng

- Giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà, đất, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước – giấy tím, thuộc ngành Tài chính

Với những quy định đó, mỗi loại giấy chứng nhận được cấp theo một trình tự, thủ tục khác nhau; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất liên quan cũng có ít nhiều khác biệt, đồng thời hoạt động quản lý đất đai của nhà

Trang 20

nước đối với từng loại đất và tài sản trên đất cũng bị tách rời, thuộc nhiều cơ quan khác nhau, gây khó khăn trong việc kiểm soát biến động đất đai

Với mong muốn tạo thuận tiện cho người sử dụng đất, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thống nhất việc quản lý đất đai và tài sản gắn liền với đất, không phụ thuộc loại đất, mục đích sử dụng đất, đến Luật Đất đai 2003 (được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004) quy định về GCNQSDĐ đã có sự thay đổi cơ bản

Khoản 4 Điều 48 Luật Đất đai 2003 quy định: “GCNQSDĐ được cấp

cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản” Người đã được cấp giấy đỏ

hoặc giấy hồng sẽ được đổi sang giấy mới khi có sự chuyển quyền sử dụng đất Và theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về GCNQSDĐ thì mẫu giấy chứng nhận này cũng có màu đỏ Như vậy, một sản phẩm giấy đỏ mới đã ra đời theo Luật Đất đai 2003 thay thế cho

ba loại giấy tờ đỏ, hồng, tím hợp pháp đang tồn tại, thống nhất chung một giấy chứng nhận cho mọi loại đất và cả tài sản trên đất

Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất Mẫu giấy GCN mới được áp dụng và thay thế mẫu giấy chứng nhận cũ từ năm 2010 đến nay

1.2.2 Sự cần thiết cấp giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư cải

Trang 21

tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật

Do đặc điểm của đất đai ở nước ta như thế cho nên để đảm bảo cho sự quản lý thống nhất và chặt chẽ nhà nước phải có những công cụ cho việc quản

lý của mình Ngoài các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định trước đây- Điều 106 Luật đất đai ( sửa đổi ) cũng quy định người sử dụng đất có thêm các quyền tặng cho quyền sử dụng đất, và quyền được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất Để có những quyền lợi trên, người sử dụng đất phải có đủ các điều kiện : có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành

án và đất phải đang trong thời gian sử dụng

Quản lý thửa đất là một trong những nội dung quan trọng nhất của quản

lý đất đai Xét đến cùng, quản lý đất đai là quản lý thửa đất với ba nội dung chính là diện tích và ranh giới thửa đất, mục đích sử dụng của thửa đất và người chủ sử dụng của thửa đất Công tác quản lý đất đai chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi mỗi thửa đất trong diện cấp GCN đều đã được cấp GCN Đối với nước ta, việc cấp GCN có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết những vấn đề tồn tại trong lịch sử về quản lý và sử dụng đất; giải quyết có hiệu quả tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; góp phần thúc đẩy nhanh và thuận lợi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất Đồng thời với công tác đăng ký đất đai và cấp GCN, Nhà nước tiến hành xây dựng

hệ thống hồ sơ địa chính Đây là tài liệu cơ sở pháp lý quan trọng để phục vụ cho việc theo dõi và quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động liên quan tới đất đai, là dữ liệu chính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS)

Mỗi một người sử dụng đất muốn được nhà nước bảo vệ quyền sử dụng

đó thì khi được giao đất phải tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất để được

Trang 22

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký đất là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất Khi có bất kỳ tranh chấp nào về đất đai hoặc các vấn đề liên quan đến đất đai người sử dụng đất hợp pháp là người có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ

do nhà nước cấp sẽ được bảo vệ

Trong cuộc sống có rất nhiều biến động, đặc biệt là biến động về đất đai, thay tên đổi chủ, tách thửa, hợp thửa… chính vì thế phải đăng ký biến động về đất đai nhằm cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người

sử dụng hợp pháp phục vụ cho việc quản lý đất đai một cách đầy đủ và hoàn chỉnh Đặc biệt là đối với những giao dịch trên thị trường đất đai và bất động sản thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện cần và đủ để tiến hành mua bán hợp pháp, người mua yên tâm hơn … Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng từ kết quả cấp GCN sẽ được kết nối với hệ thống các cơ quan nhà nước có liên quan, với hệ thống các tổ chức tài chính, tín dụng; được đưa lên mạng thông tin điện tử để tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể tìm hiểu thông tin đất đai một cách thuận lợi, nhanh chóng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của xã hội GCN tạo thuận lợi cho giao dịch bất động sản, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản, tạo điều kiện để huy động nguồn vốn đầu tư thông qua hoạt động thế chấp vay vốn Hệ thống thông tin đất đai có tác dụng phục vụ đắc lực cho phòng, chống tham nhũng về đất đai

Tóm lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thúc đẩy thị trường đất đai phát triển, bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất yên tâm đầu tư cải tạo sử dụng đất hiệu quả Chính vì thế mà trong quản lý nhà nước về đất đai không thể thiếu công việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 23

1.2.3 Tổng quan về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở Việt Nam

Trong quá trình triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003 (từ 2005 đến năm 2007), tiến độ cấp GCN đối với các loại đất đã được đẩy mạnh:

Trước khi có Luật Đất đai năm 2003: Việc cấp GCN được thực hiện từ Năm 1990 theo quy định tại Luật Đất đai năm 1988 và Quyết định số

201 QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7 năm 1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc cấp GCN Trong những năm trước Luật Đất đai năm 1993, kết quả cấp GCN đạt được chưa đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển khai thí điểm hoặc thực hiện cấp GCN tạm thời cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp Sau khi có Luật Đất đai năm 1993, việc cấp GCN được các địa phương coi trọng và triển khai mạnh, song do còn nhiều khó khăn về các điều kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn thiếu và yếu về năng lực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp GCN nên tiến độ cấp GCN còn chậm

Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực: Công tác cấp GCN được đẩy

mạnh hơn; đến nay có 13 tỉnh cấp GCN đạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản xuất nông nghiệp, đất ở nông thôn và đất ở đô thị),

14 tỉnh đạt từ 80% đến 90%, 10 tỉnh đạt từ 70% đến 80%; 27 tỉnh còn lại đạt dưới 70%

1.3 Cơ sở và quy định pháp lý trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.3.1 Quy định chung

1 Cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ quan quản

lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan

2 Các tổ chức, gồm:

Trang 24

a) Tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ

b) Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo

c) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ

d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư

1.3.2 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận

Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009)

1 Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Trang 25

3 Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký

1.3.3 Cơ sở xét cấp Giấy chứng nhận

Để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thì phải có những căn cứ, cơ sở cho việc cấp giấy:

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của nhà nước :

Các bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của nhà nước chứa đựng các thông tin về việc khoanh định các loại đất được đề xuất rất đầy đủ, chi tiết cho các mục đích sử dụng khác nhau với diện tích cụ thể, biến động giữa các loại đất Dựa trên các thông tin có trong bản kế hoạch, quy hoạch cơ quan địa chính nắm chắc quỹ đất có trong các loại đất và lấy đó làm cơ sở quan trọng cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xét duyệt là căn cứ để bố trí sử dụng, đất giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các cấp, các ngành

* Các văn bản pháp luật về đất đai :

Các văn bản pháp luật về đất đai là cơ sở pháp lý quan trọng trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nội dung của chúng quy định các trường hợp, chế tài pháp lý các nội dung và trình tự của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bên cạnh đó các chỉ thị, nghị định, nghị quyết của Chính Phủ còn đốc thúc, hướng dẫn tạo động lực để công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hoàn thành Các cơ quan nhà nước nói chung và cơ quan địa chính nói riêng làm việc phải tuyệt đối tuân theo những qui định và các hướng dẫn có trong các văn bản pháp luật

Trang 26

* Thực trạng tình hình sử dụng đất :

Thực trạng tình hình sử dụng đất đó là tình trạng sử dụng mảnh đất cụ thể và chủ sử dụng có sử dụng đúng mục đích hay không, theo đúng quy hoạch không, có khiếu nại hay tranh chấp không Đó là một trong những điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xem xét mảnh đất có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không

* Các bản đồ tài liệu :

Các bản đồ tài liệu là một cơ sở quan trọng của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Việc sử dụng chúng sẽ giúp công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thêm chính xác và việc quản lý đất đai được dễ dàng Ngoài các bản đồ tài liệu, cơ quan địa chính còn sử dụng phương pháp kiểm tra ngoài thực địa, đo đạc trên thực địa để bổ sung, hỗ trợ vào bản đồ tăng độ chính xác

1.3.4 Những quy định pháp lý trong việc cấp Giấy chứng nhận

Các quy định của pháp luật hiện hành về cấp GCN bao gồm các nội dung sau:

1.3.4.1 Đối tượng được cấp GCN

Theo quy định tại các Điều 49, 50 và 51 của Luật Đất đai, đối tượng được cấp GCN bao gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức và

cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất

1.3.4.2 Trình tự thực hiện cấp GCN

Việc thực hiện trình tự thủ tục trong cấp GCN được thực hiện theo quy định tại các Điều 122 và 123 của Luật Đất đai và được hướng dẫn tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP), Nghị định

Trang 27

số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP) Theo đó, người sử dụng đất chỉ phải đến một nơi (một cửa) để nộp hồ sơ, thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả (nhận GCN hoặc nhận lại hồ sơ đã nộp nếu không đủ điều kiện cấp GCN) theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Người xin cấp GCN nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi là VPĐK); trường hợp hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn xin cấp GCN thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã nơi có đất để chuyển cho VPĐK;

b) Hồ sơ xin cấp GCN gồm Đơn xin cấp GCN, giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; văn bản ủy quyền xin cấp GCN (nếu có);

c) Trong thời hạn không quá năm mươi ngày (50) làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, VPĐK có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan quản

lý đất đai thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp GCN để thực hiện các thủ tục

về cấp GCN; trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì VPĐK phải gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định mức nghĩa

vụ tài chính theo quy định của pháp luật và thông báo cho người được cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính; trường hợp không đủ điều kiện cấp GCN thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do bằng văn bản cho người xin cấp GCN biết; d) Trong thời hạn không quá năm ngày (05) làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, người được cấp GCN đến nơi đã nộp hồ sơ để nhận GCN

Trang 28

Biên bản trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; Đối với những trường hợp đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì căn cứ vào nguồn gốc sử dụng đất, tình trạng đang sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng để xem xét việc cấp hay không cấp GCN theo quy định tại các Điều 14, 15 và 16 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP

1.3.4.4 Thẩm quyền cấp GCN

Luật Đất đai quy định cấp nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất thì cấp đó có thẩm quyền cấp GCN Thẩm quyền cấp GCN thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Luật Đất đai và Điều 56 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:

a) UBND cấp tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức, cá nhân nước ngoài b) UBND cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử

Trang 29

dụng đất ở

c) UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,

cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:

Cấp GCN cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp GCN; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Ban quản lý Khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; có kết quả hoà giải tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận; có quyết định của

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đã được thi hành;

Cấp GCN cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất khi hợp thửa, tách thửa mà thửa đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Cấp đổi GCN đã cấp bị ố, nhoè, rách, hư hại hoặc cấp lại GCN do bị mất Cấp đổi GCN đối với các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 07 năm 2010

1.4 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.4.1 Điều kiện đăng ký- cấp GCN

Xã, phường, thị trấn xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ

sở đã có bản đồ địa chính có toạ độ, hoặc khai thác sử dụng các loại bản đồ,

Trang 30

sơ đồ giải thửa khác đã được kiểm tra, đánh giá, chỉnh lý để xác định rõ vị trí, hình thể diện tích, loại ruộng đất, chủ sử dụng đến từng thửa đất, phù hợp với hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm đăng ký và điều kiện cụ thể của từng địa phương

+ Khu vực đất đô thị, đất ở nông thôn và các loại đất chuyên dùng :

Tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ sở có bản đồ địa chính có toạ độ hoặc trích đo từng khu vực hay từng thửa đất, trường hợp đặc biệt có thể khai thác bản đồ địa chính của chính quyền cũ, bản đồ giải thửa đo

vẽ theo chỉ thị 299/ TTg ngày 11/10/1980 của Thủ Tướng Chính Phủ, bản đồ quy hoạch chi tiết hoặc bản đồ hiện trạng phục vụ cho việc giao đất làm nhà ở

đã thiết kế đến từng thửa đất cho từng thửa đất, các loại bản đồ, tài liệu nói trên phải được đo vẽ bổ xung, chỉnh lý, kiểm tra theo đúng yêu cầu đã hướng dẫn của sở tài nguyên và môi trường

+ Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, làm muối:

Đo đạc, lập bản đồ địa chính có toạ độ đến đâu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến đó

Nơi chưa có bản đồ địa chính, có toạ độ được phép cấp giấy chứng nhận trên cơ sở khai thác sử dụng tối đa các tài liệu, tư liệu, bản đồ hiện có tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương như :

- Chỉnh lý, hiệu cải những yếu tố cần thiết trên các bản đồ, tài liệu đã điều tra đo đạc theo chỉ thị 299/ TTg ngày 11/10/1980 của Thủ Tướng Chính Phủ

- Sử dụng các kết quả đo vẽ bản đồ giải thửa gần đây nhất của mỗi xã (nếu có)

- Điền vẽ bổ xung ảnh máy bay được nắn, bình đồ ảnh hoặc bản đồ trực ảnh

- Các tài liệu,số liệu, sơ đồ giao đất nông nghiệp cho từng hộ gia đình, cá nhân theo nghị định 64/ CP ngày 27/9/1993 và giao đất lâm nghiệp theo nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính Phủ

Trang 31

Kê khai đăng ký đất đai ban đầu, lập hồ sơ địa chính và xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tổ chức đồng loạt trên địa bàn xã, phường, thị trấn hoặc một phần lãnh thổ của địa phương ( như thôn, ấp, bản…) cho tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên diện tích họ đang sử dụng mà chưa đăng ký Trong khi chưa có đủ điều kiện để kê khai đăng ký đồng loạt những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sẽ được phép kê khai đăng ký và xét cấp giấy chứng nhận cho từng trường hợp đơn lẻ

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới được phép thực hiện các hành vi làm biến động đất đai được đăng ký ngay sau khi hoàn thành các thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất …

và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngay sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai

1.4.2 Quy trình cấp Giấy chứng nhận

Việc thực hiện trình tự thủ tục trong cấp GCN được thực hiện theo quy định tại các Điều 122 và 123 của Luật Đất đai và được hướng dẫn tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP), Nghị định

số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP) Theo đó, người sử dụng đất chỉ phải đến một nơi (một cửa) để nộp hồ sơ, thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả (nhận GCN hoặc nhận lại hồ sơ đã nộp nếu không đủ điều kiện cấp GCN) theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Người xin cấp GCN nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi là VPĐK); trường hợp hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn xin

Trang 32

cấp GCN thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã nơi có đất để chuyển cho VPĐK;

b) Hồ sơ xin cấp GCN gồm Đơn xin cấp GCN, giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; văn bản ủy quyền xin cấp GCN (nếu có);

c) Trong thời hạn không quá năm mươi ngày (50) làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, VPĐK có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan quản

lý đất đai thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp GCN để thực hiện các thủ tục

về cấp GCN; trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì VPĐK phải gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định mức nghĩa

vụ tài chính theo quy định của pháp luật và thông báo cho người được cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính; trường hợp không đủ điều kiện cấp GCN thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do bằng văn bản cho người xin cấp GCN biết; d) Trong thời hạn không quá năm ngày (05) làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, người được cấp GCN đến nơi đã nộp hồ sơ để nhận GCN

Trang 33

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

2.1 Hệ thống thông tin đất đai (LIS)

2.1.1 Khái niệm

Hệ thống thông tin đất đai (Land Information System – LIS) là hệ thống thông tin cung cấp các thông tin về đất đai Nó là cơ sở cho việc ra quyết định liên quan đến việc đầu tư và phát triển, quản lý và sử dụng đất đai

Hệ thống thông tin đất đai là công cụ hiện đại được xây dựng dựa trên những giải pháp khoa học - công nghệ tiên tiến, nhằm trợ giúp và đáp ứng những nhu cầu cấp thiết cho công tác quản lý nhà nước các cấp về đất đai Nó

có tính đa mục đích, phục vụ các nhu cầu khai thác sử dụng khác nhau về thông tin đất đai của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và cộng đồng xã hội Cũng giống như các hệ thống thông tin khác, nó là tập hợp bởi các phần

tử có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau cùng hoạt động nhằm tạo ra các thông tin đất đai phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

Các phần tử trong hệ thống thông tin đât đai bao gồm:

- Nguồn lực con người (nhân sự)

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin

- Cơ sở dữ liệu đất đai đủ lớn

Các biện pháp tổ chức để tạo ra thông tin giúp cho các yêu cầu về quản trị nguồn tài nguyên đất

Trang 34

Hình 2.1 Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin đất đai

Giá trị của thông tin đất và hiệu quả của việc ra quyết định sẽ có liên quan trực tiếp đến chất lượng và các vấn đề được thực hiện trong hệ thống thông tin

Chịu trách nhiệm “vận hành” hệ thống thông tin đất đai là một tập thể các viện nghiên cứu, các nhà địa chất, các nhà đo đạc vẽ bản đồ, các nhà lâm nghiệp, các nhà đánh giá đất, cá nhân, các kỹ sư thiết kế hệ thống, các nhà khoa học máy tính, các cán bộ ghi chép dữ liệu, các nhà qui hoạch đất, các chuyên gia về luật đất đai và tất cả các nhà khoa học có vai trò nổi bật trong lĩnh vực thông tin đất đai

Điều đáng quan tâm ở đây là, hệ thống thông tin đất đai Việt Nam đã và đang được xây dựng dựa trên giải pháp công nghệ ArcGis của hãng ESRI (Mỹ) – một trong những hãng tiên phong trong lĩnh vực GIS, cung cấp một giải pháp tổng thể về hệ thông tin địa lý ArcGis luôn hỗ trợ những phát triển mới của công nghệ thông tin

LIS

Cơ sở hạ tầng kĩ thuật

Cơ sở dữ liệu đất đai

Nguồn lực con

người

Các biện pháp tổ chức

LIS

Trang 35

2.1.2.Mục đích của hệ thống thông tin đất đai

Mục đích của hệ thống thông tin đất đai là quá trình biến đổi các dữ liệu đầu vào về đất đai trở thành các thông tin đầu ra nhằm phục vụ cho công tác

quản lý nhà nước về đất đai cũng như sử dụng đất đai

Hệ thống thông tin đất trên cơ sở công nghệ thông tin nhằm cung cấp các thông tin đất đai nhằm giúp cho các nhà quản lý, các cơ quan nhà nước, các

cá nhân sử dụng đất, quản lý, khai thác, một cách hiệu quả nhất đối với đất đai Như vậy hệ thống thông tin đất đai là hệ thống hỗ trợ là công cụ đa mục tiêu trợ giúp hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

Hệ thống thông tin đất phục vụ cho việc trao đổi thông tin giữa ngành tài nguyên và môi trường với các ngành khác nhau và các lĩnh vực khác nhau trong hệ thống nhà nước Việt Nam Hệ thống thông tin đất đai có khả năng kết nối với các hệ thống thông tin khác để phục vụ một cách toàn diện về công tác quản lý nhà nước về đất đai và sự phát triển của các ngành kinh tế quốc dân

Hệ thống thông tin đất đai phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân như: ngành nông nghiệp, giao thông, xây dựng, quy hoạch đô thị thông qua các thông tin về hiện trạng sử dụng đất đai, các thông tin về quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đai, các thông tin về giá trị đất đai

Hệ thống thông tin đất đai phải là một hệ thống đủ mạnh, có khả năng lưu trữ, quản lý và phân tích, xử lý, phân phối và cung cấp các thông tin đất đai Ngoài ra hệ thống thông tin đất, được xây dựng để phục vụ cho một hay nhiều các ngành có nhiệm vụ đặc biệt như an ninh quốc phòng, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm

Bên cạnh đó, hệ thống thông tin đất còn liên kết với một số hệ thống thông tin khác đưa ra các thông tin phục vụ cho việc điều hành quản lý và xem xét việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đối với đất đai cho phù hợp với các mục tiêu của các tổ chức trong và ngoài nước

Trang 36

Hệ thống thôg tin đất đai phục vụ đắc lực cho, hiệu quả cho việc hình thành, phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất và thị trường bất động sản thông qua việc cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin đất đai

Cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng đất đai

Như vậy, hệ thống thông tin đất được nhà nước xây dựng nhằm nắm chắc và quản lý chặt quỹ đất của quốc gia; sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả đất đai, đem lại lợi ích lớn nhất cho nhà nước

2.1.3 Nhiệm vụ của hệ thống thông tin đất đai

Hệ thống thông tin đất đai là công cụ phục vụ cho việc hoạch định các chính sách đất đai: đó là các thông tin phục vụ cho các quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Phục vụ cho các việc sử dụng đất đai có hiệu

quả đúng với các mục tiêu quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội

Hệ thống thông tin đất đai là công cụ quản lý tới từng thửa đất, từng chủ

sử dụng, quản lý cả các quá trình chuyển đổi đất đai, kiểm tra đất đai, theo dõi

quá trình quản lý và sử dụng đất

Hệ thống thông tin đất đai là công cụ để quản lý thống nhất hệ thống các

dữ liệu về hồ sơ địa chính, các thông tin về tài nguyên đất và cung cấp các thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế các ngành, các địa phương và các đối tượng sử dụng đất

Hệ thống thông tin đất đai là công cụ đặc biệt và hiệu quả cho việc cung cấp các thông tin đất đai cho thị trường sử dụng đất và thị trường bất động sản Ngoài ra hệ thống thông tin đất đai còn cung cấp các thông tin nề cơ bản cho công tác quy hoạch quản lý đô thị và nông thôn

2.2 Đặc điểm và chức năng của hệ thống thông tin đất đai

2.2.1 Đặc điểm của hệ thống thông tin đất đai

LIS có đầy đủ các tính chất, đặc điểm của một hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin đất đai được xây dụng trên cơ sở của hệ thống thông

Trang 37

tin địa lý và quản trị cơ sở dữ liệu nên nó mang tính chất và đặc điểm của hệ thống thông tin địa lý và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

LIS về bản chất có cấu trúc và tính chất của một hệ thống thông tin địa lý mang những nội dung thông tin về sử dụng và quản lý đất đai

Hệ thống thông tin đất đai là một hệ thống thông tin có một cơ sở dữ liệu chuẩn thống nhất, có công cụ và phương pháp để xử lý các thông tin phục vụ cho các hoạt động của các hệ thống, cũng như các hệ thông tin khác liên quan đến đất và các hoạt động hoạch định chính sách cho việc quản lý và phát triển các nguồn tài nguyên đất

LIS là công cụ cho quá trình quản lý nhà nước về đất đai

2.2.2 Chức năng của hệ thống thông tin đất đai

Trong một hệ thống thông tin đất đai cần phải có đầy đủ các chức năng: chức năng thu thập, lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu; Chức năng tìm kiếm thông tin; chức năng trao đổi thông tin; chức năng phát triển các ứng dụng theo các đặc thù của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Chức năng thu thập, lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu

LIS cho phép thu thập, nhập và lưu trữ các thông tin đất đai ban đầu như: thông tin về thửa đất, thông tin về chủ sử dụng, thông tin về loại đất, thông tin

về giá đất, thông tin về các bất động sản trên đất

Chức năng đăng ký ban đầu cho phép hệ thống thông tin đất đai có khả năng hỗ trợ công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thông qua việc xây dựng hồ sơ địa chính theo các tiêu chuẩn của nhà nước ban hành

Hệ thống thông tin đất đai có thể quản lý chi tiết đến từng thửa đất, đồng thời quản lý các loại dữ liệu khác trên cùng một cơ sở dữ liệu

Chức năng cập nhật dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai bao gồm cập nhật các biến động đất theo từng thời kỳ và từng thời điểm Các thông tin được cập nhật bao gồm cả các thông tin không gian và thuộc tính trên từng thửa đất có biến động

Trang 38

Hệ thống thông tin đất đai có khả năng truy xuất các dữ liệu như lập báo cáo thống kê theo từng loại đất, theo từng đơn vị hành chính các cấp Các thông tin được truy xuất đảm bảo độ chính xác, độ tin cậy cao

Chức năng tìm kiếm thông tin, LIS có khả năng tìm kiếm thông tin theo các yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin đất đai Hiện nay các thông tin thường để tra cứu trong hệ thống là: Mã đơn vị hành chính (từ tỉnh đến xã), mã bản đồ, số thửa trên mảnh bản đồ, số thửa phụ

Hệ thống thông tin đất đai tìm kiếm theo các chủ sử dụng đất gắn liền với từng thửa đất Theo quy định của nhà nước thì mỗi thửa đất phải có một

Chức năng trao đổi thông tin

Hệ thống thông tin đất đai có chức năng trao đổi thông tin với các hệ thống thông tin khác, đảm bảo tính hòa hợp, tương thích về dữ liệu

Chức năng phát triển các ứng dụng theo các đặc thù của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Hệ thống thông tin đất đai có chức năng này làm cho hệ thống mềm dẻo hơn và phục vụ tốt hơn cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại các địa phương

2.3 Cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin đất đai

Cơ sở dữ liệu là tập hợp các sự thực, dữ liệu đất đai có thể được thu thập

và lưu trữ ở dạng thứ tự số hay chữ (được ghi lại trong sổ tayghi chép hay sổ tay điều tra) hoặc dưới dạng hình họa (như bản đồ hay ảnh hàng không hay ảnh vệ tinh) hoặc dưới dạng số hóa (sử dụng phương pháp điện tử) Để trở

Trang 39

thành thông tin các dữ liệu phải được xử lý để những sử dụng, người ra quyết định, người sử dụng thông tin có thể hiểu được chúng

2.3.1 Đặc điểm của cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin đất đai

Tổ chức cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất: cấu trúc hệ thống cơ sở

dữ liệu của hệ thống thông tin đất hợp lý nhất là có tổ chức dựa trên cơ cấu tổ chức của ngành Cơ cấu tổ chức của ngành được phân cấp từ trung ương đến địa phương (Bộ tài nguyên môi trường; Sở tài nguyên môi trường; Phòng tài nguyên môi trường và cuối cùng là cấp cơ sở xã, phường, thị trấn)

Quản lý dữ liệu: quản lý dữ liệu cũng như quản lý các thông tin đất sẽ được quản lý tập trung Quản lý tập trung đối với các dữ liệu vừa và nhỏ, còn đối với các dữ liệu lớn thì quản lý phân tán bản sao, phân tán dữ liệu chi tiết Giải pháp mạng cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất: trước hết nó phục vụ cho công tác quản lý, trao đổi, lưu trữ các dữ liệu của hệ thống Bên cạnh đó còn phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng truy cập tra cứu thông tin Trong hệ thống chúng ta có thể xây dựng, sử dụng hệ thống mạng LAN, Intranet hoặc Internet

Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin đât: nhằm đảm bảo tính thống nhất của các thông tin, dữ liệu khi chia sẻ cho các đối tượng sử dụng hoặc hiểu chỉnh từ nhiều nguồn khác nhau Nội dụng chuẩn hóa dữ liệu bao gồm: chuẩn hóa về thiết bị tin học, chuẩn hóa về dữ liệu chung, chuẩn hóa về

dữ liệu không gian, chuẩn hóa về dữ liệu thuộc tính, chuẩn hóa về Metadata

Hệ thống thông tin đất có thể cung cấp các thông tin ở dạng sản phẩm như bản đồ, giấy chứng nhận hoặc trong dạng dịch vụ như tư vấn chuyên môn Nó cũng có thể cung cấp dữ liệu thuộc tính trình bày ở dạng số hoặc dạng chữ Dữ liệu không gian có thể trình bày trên bản đồ và dữ liệu thời gian chỉ ra sự lưu hành của chúng

Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất là một trong các thành phần nền tảng của kết cấu hạ tầng của thông tin Nó là một cơ sở dữ liệu chuyên ngành

Trang 40

và là một hệ thống nhất bao gồm các cơ sở dữ liệu cơ bản như cơ sở dữ liệu chung, cơ sở dữ liệu không gian, cơ sở dữ liệu thuộc tính

2.3.2 Cấu trúc CSDL của một hệ thống thông tin đất đai

2.3.2.1 Cơ sở dữ liệu chung

Cơ sở dữ liệu chung là phần quản lý riêng biệt được sử dụng chung cho

cả hai dạng dữ liệu (dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính) Các dữ liệu này

là các số liệu về hệ quy chiếu, hệ thống tọa độ, độ cao, hệ thống ảnh phủ trùm,

hệ thống biên giới và địa giới

2.3.2.2 Cơ sở dữ liệu không gian

Cơ sở dữ liệu không gian bao gồm các thông tin không gian và được thể hiện trên hệ thống bản đồ như bản đồ địa hình; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; bản đồ địa chính Thông tin đầu vào của dữu liệu không gian được thu thập từ các nguồn khác nhau như bản đồ trên giấy đang còn giá trị sử dụng; Số liệu đo đạc bằng các thiết bị đo đạc mặt đất; Tư liệu ảnh viễn thám

Mô hình dữ liệu của cơ sở dữ liệu không gian: trong hệ thống thông tin địa lý cũng như hệ thống thông tin đất đai các đối tượng đó được lưu trữ và tồn tại hai mô hình dữ liệu: mô hình Vector và mô hình Raster

Trong mô hình Vector các đối tượng không gian trên bản đồ như điểm, đường, vùng, các chú thích mô tả và ký hiệu, các đối tượng đó được mô tả bằng dãy các cặp tọa độ mô tả chính xác vị trí, hình dạng, kích thước của chúng

Trong mô hình dữ liệu Raster (ảnh đối tượng) là dữ liệu được tạo bởi các ô lưới có độ phân giải xác định Loại dữ liệu này chỉ dụng cho mục đích diễn tả và minh họa chi tiết bằng hình ảnh thêm cho các đối tượng quản lý của hệ thống

Có 6 loại thông tin bản đồ dùng thể hiện hình ảnh bản đồ và ghi chú của

nó trong hệ thống thông tin đất đai như sau: Điểm (Point); Đường (Line); Vùng (Polygon); Ký hiệu (Sympol); Điểm ảnh (Pixel) và Ô lưới (Grid cell)

Ngày đăng: 22/05/2021, 16:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w