1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

V1 CHO VAY MUA OTO SEABANK THANH hóa

63 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 256,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng là rất cần thiếttrong giai đoạn hiện nay khi mà sự cạnh tranh của các ngân hàng diễn ra gay gắt.Tuy nhiên trong giai đoạn 2010-2015,

Trang 1

MỤC LỤC Danh mục viết tắt

Danh mục hình

Danh mục bảng

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 3

1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương 3

1.1.1 Khái niệm cho vay 3

1.1.2 Đặc điểm 3

1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 3

1.1.4 Các hình thức cho vay của NHTM 4

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng 7

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 7

1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 7

1.2.3 Sự cần thiết của hoạt động cho vay tiêu dùng 9

1.2.4 Phân lọai cho vay tiêu dùng 10

1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng 13

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay tiêu dùngcủa NHTM 15

1.2.7 Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số Ngân hàng tại Việt Nam 18

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG TECKCOMBANK - KHÂM THIÊN 20

2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam – chinh nhánh Khâm Thiên 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.1.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại PGD Khâm Thiên 32

2.2.Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank Khâm Thiên 32

2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank Khâm Thiên 34

2.2.2 Các chỉ tiêu cho vay tiêu dùng tại Techcombank Khâm Thiên 34

2.3 Đánh giá chung về hoạt động cho vay tiêu dùng 41

2.3.1 Những kết quả đạt được 41

2.3.2 Một số hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 42

Trang 2

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK KHÂM THIÊN 47

3.1 Định hướng phát triển tín dụng tiêu dùng tại Techcombank- Khâm Thiên trong thời gian tới 47

3.2 Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Techcombank Khâm Thiên 47

3.2.1 Tăng cường chiến lược marketing ngân hàng 47

3.2.2 Không ngừng đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng 52

3.2.3 Nâng cao số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực 53

3.3 Một số kiến nghị 54

3.3.1 Kiến nghị đối với Techcombank 54

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 54

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp

NHTM Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại

HĐQT Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị

ISO Intenational Organization for

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Huy động vốn qua các năm 20

Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015 25

Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015 26

Hình 2.4: Biểu đồ cho vay ngắn hạn và trung hạn 28

Hình 2.5: Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015 29

Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013 – 2015 30

Hình 2.7: Biểu đồ các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015 32

Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2013- 2015 35

Hình 2.9: Biểu đồ cho vay tín dụng theo sản phẩm 38

Hình 2.10: Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm 40

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Huy động vốn qua các năm 24

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn 2013-2015 27

Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015 30

Bảng 2.4: Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015 31

Bảng 2.5: Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng 34

Bảng 2.6: Bảng doanh số cho vay tín dụng 2013 -2015 37

Bảng 2.7: Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2013 -2015 39

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thươngmại và mở cửa nền kinh tế đang được Việt Nam thực hiện với mục tiêu để cho nềnkinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ khi chúng ta đã gia nhập WTO và TPP.Điều này làm thay đổi môi trường kinh doanh của Việt Nam nó vừa là những tháchthức cũng vừa là cơ hội để doanh nghiệp phát triển Để tồn tại và phát triển trongmột môi trường đầy thách thức như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm ra nhữnggiải đúng đắn để giúp cho doanh nghiệp minh tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thịtrường đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt Đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng tàichính, khi mà các đối thủ cạnh tranh nước ngoài với những lợi thế về vốn, lợi thế vềquy mô cũng như lợi thế về kinh nghiệm quản lý hoạt động sẽ là những thách thức

vô cùng to lớn đối với các ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng thươngmại cổ phần Seabank nói riêng

Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam,ngân hàng TMCP Đông Nam Á đang hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ thànhcông nhất Chính vì vậy việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng là rất cần thiếttrong giai đoạn hiện nay khi mà sự cạnh tranh của các ngân hàng diễn ra gay gắt.Tuy nhiên trong giai đoạn 2010-2015, dưới tác động của suy thoái kinh tế, khủnghoảng tài chính toàn cầu, chính sách thắt chặt tín dụng, hoạt động của các NHTMtrong đó có cả SeABank đã gặp những thử thách thực sự như: khó khăn trong hoạtđộng huy động vốn và tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu gia tăng, khó khăn trongkiểm soát rủi ro… đồng thời bộc lộ những tồn tại làm chất lượng hoạt động củaSeABank nói chung và hoạt động cho vay ngắn hạn của các chi nhánh nói riêngchưa thực sự hiệu quả

Nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề trên, sau một thời gianthực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank - Sở GiaoDịch, với mong muốn được hiểu sâu hơn về công tác tín dụng ngắn hạn, em đã chọn

đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank - Sở Giao Dịch “.

Trang 7

Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động tín dụngnói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng của NHTM.

Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay ngắnhạn của Ngân hàng SeABank – Sở Giao Dịch trong giai đoạn 2008 – 2010

Thứ ba, xác định những hạn chế và nguyên nhân khách quan, chủ quan, từ đó

đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của SeABank –

Sở Giao Dịch trong thời gian tới

1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàngThương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank – Sở Giao Dịch từ năm 2008 đếnnăm 2010

2 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp điều tra phân tích, so sánh các chỉ tiêu trong hoạt động cho vayngắn hạn của SeABank – Sở Giao Dịch trong giai đoạn 2008 – 2010

 Phương pháp phân tích theo nhân tố ảnh hưởng, từ đó tìm ra những tồn tạinhằm đề xuất các giải pháp, phương hướng giải quyết

3 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài khóa luậnđược kết cấu làm 03 chương:

Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP SeABank– Sở Giao Dịch

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối với Ngân hàngTMCP SeABank – Sở Giao Dịch

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở khoa học của việc cho vay tiêu dùng

- Tìm hiểu các phương pháp cho vay tiêu dùng tại PGD Khâm Thiên

Trang 8

- Đề ra những giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tạiPGD Khâm Thiên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu những vấn đề về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngTechcombank - PGD Khâm Thiên

Phạm vị nghiên cứu:

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank - PGD KhâmThiên thuộc phạm vi Hà Nội

4 Kết cấu, nội dung đề tài

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan vè hoạt động cho vay tiêu dung tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam- Techcombank Khâm Thiên

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

Kỹ Thương Việt Nam - PGD Techcombank Khâm Thiên

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2016

Sinh viên

Trang 9

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương.

1.1.1 Khái niệm cho vay

Cho vay là phương thức tài trợ có tính truyền thống của nghề Ngân hàng.Hình thức biểu hiện cụ thể là: Ngân hàng chuyển tiền trực tiếp cho khách hàng sửdụng theo yêu cầu hoặc mục đích tiêu dùng của khách hàng khi khách hàng đáp ứngđược các yêu cầu của Ngân hàng đặt ra

1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại

a Đối với ngân hàng

Cho vay là hoạt động chính của Ngân hàng, đây là hoạt động mang lại lợinhuận cho Ngân hàng

Cho vay của Ngân hàng lớn mà mức dư nợ thấp chứng tỏ Ngân hàng làm ăn

có hiệu quả, uy tín của Ngân hàng rất lớn Cho vay của Ngân hàng càng ngày chứng

tỏ nhiều người đã biết đến Ngân hàng Như vậy vấn đề huy động vốn, hoặc huyđộng các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào ngân hàng nhiều hơn Từ đó tạođiều kiện mở rộng mạng lưới của Ngân hàng nhờ đó ngày càng phát triển và sẽ càngngày càng đa dạng hóa các hình thức cho vay từ đó mà nâng cao thu nhập cho ngânhàng

b Đối với khách hàng.

Trang 10

Nhờ có Ngân hàng cho vay mà khách hàng sẽ có thể thực hiện được những

dự định, dự án của mình Do vậy mang lại lợi nhuận cho khách hàng hay giải quyếtđược các vấn đề mà khách hàng gặp phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách

Tuy vật khách hàng cần phải tính toán đến khả năng chi trả để việc chi tiêu

sẽ hợp lý

c Đối với nền kinh tế

Cho vay của Ngân hàng sẽ làm cho khách hàng thực hiện được các dự án củamình, như vậy rất tốt trong việc thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tạo thêmcây ăn việc làm cho xã hội tạo khả năng lưu thông vốn nhanh, từ đó thúc đẩy nềnkinh tế phát triển và tăng trưởng

1.1.4 Các hình thức cho vay của NHTM.

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựatrên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề

để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tíndụng Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:

a Theo thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân

Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ một năm đến năm năm.

Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiếnhoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự ánmới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư cho tài sản cốđịnh, cho vay trugn hạn còn là nguồn hình thức vốn lưu động thường xuyên của cácdoanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập

Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên năm năm Đây là loại hình

được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị,phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

b Theo mục đích vay

Trang 11

Cho vay kinh doanh: là loại tín dụng cấp cho các nhà doanh nghiệp, các chủthể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu động hàng hóa.

Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân như mua sắm nhà cửa, xe cộ…

c Cho vay đối với người tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng được bắt đầu từ các hãng bán lẻ do nhu cầu đẩy mạnh tiêuthụ hàng hoá, hình thức cho vay tiêu dùng của các hãng là bán trả góp

Nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêudùng lâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du lịch… Đối với lực lượngkhách hàng rộng lớn

Nhiều hãng lớn tự tài trợ chủ yếu bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu.Nhiều công ty tài chính cạnh tranh với ngân hàng trong cho vay làm thị phần chovay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút buộc ngân hàng phải mở rộng thịtrường cho vay tiêu dùng để gia tăng thu nhập

Người tiêu dùng có thu nhập đều đặn để trả nợ ngân hàng một số trường hợpngười tiêu dùng có thu nhập khá hoặc cao, thu nhập tương đối ổn định Vay tiêudùng giúp họ nâng cao mức sống, tìm kiếm công việc có mức thu nhập cao hơn

d Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.

Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thếchấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng đó Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, cókhả tài chính mạnh, quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uytín của bản thân kỹ thuật mà không cần một nguồn thu nợ bổ sung thứ hai

Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự bảo đảm này là căn cứ pháp

lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

e Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay

Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồngthời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

Trang 12

Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhó sản xuất, Hội nông dân, Hộicựu chiến binh, Hội phụ nữ… Các tổ chức này thường liên kết các thành viên theomột mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗthành viên.

Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổchức trung gian như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng có thể đứng rabảo đảm cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho mộtthành viên vay Điều này rất thuận tiện khi người vay không có hoặc không đủ tàisản thế chấp

Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầuvào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sửdụng tiền sai mục đích

f Theo phương thức cho vay

Cho vay từng lần: Cho vay từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biếncủa ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không

có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sởhữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sảnxuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một sốgiai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh

Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏathuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả

kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính

Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhucầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kỳ khách hàng có thể vay trảnhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Một số trường hợpngân hàng quy định hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức Tuynhiên đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳkhông được vượt quá hạn mức

Trang 13

Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép ngườivay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định

và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

a Hoạt động cho vay tại ngân hàng Thương mại

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngânhàng thương mại Nó đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn cần thiết của khách hàng.Khi trong nền kinh tế có những chủ thể thiếu tiền , cần vốn cho hoạt động sản xuấtthì họ sẽ dùng biện pháp là vay mượn để đáp ứng nhu cầu đó Có 2 hình thức vaymượn đó là : vay mượn hàng hóa và vay mượn tiền Người ta gọi đó là hoạt động tíndụng

Đối tượng cho vay của ngân hàng bao gồm các hộ gia đình,các cá thể và cácđơn vị kinh doanh trong nền kinh tế Trước đây ngân hàng thường cho vay đối vớicác doanh nghiệp cần vốn để sản xuất kinh doanh Đây là nguồn thu chủ yếu củangân hàng Ngày nay khi đời sống ngay càng nâng cao, hoạt động cho vay của ngânhàng không chỉ chú trọng đến cho vay doanh nghiệp nữa mà họ còn cho ra đời hìnhthức cho vay tiêu dùng

b Hoạt động cho vay tiêu dùng

Hoạt động cho vay tiêu dùng là hình thức ngân hàng tài trợ gián tiếp hoặctrực tiếp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Hoạtđộng cho vay tiêu dùng ngày càng trở nên phổ biến rộng rãi trong đời sống hiệnnay Nó đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của khách hàng như mua nhà , mua ô tô, đi

du hoc…

1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

a Khách hàng của cho vay tiêu dùng chủ yếu là các cá nhân.

Họ có nhu cầu về tài chính và các nhu cầu đó là khác nhau Nhu cầu củakhách hàng phụ thuộc về thu nhập của họ Những người có thu nhập thấp thì nhucầu vay tiêu dùng thấp nhưng số lượng lần vay của họ thường nhiều Những kháchhàng có thu nhập trung bình thì họ có xu hướng vay tiêu dùng tăng do họ có ý muốnvay để mua hàng hơn là dùng tiền gửi tiết kiệm của bản thân và gia đình

Trang 14

b Mục đích sử dụng

Nhu cầu tiêu dùng của người dân là vô hạn, nó bao gồm cả nhu cầu đơn giảnđến những nhu cầu phức tạp của con người Các nhu cầu đó cũng được biểu hiện cụthể qua các mục đích khác nhau như: mua nhà , mua ô tô, hay đáp ứng nhu cầu kinhdoanh của cá nhân và hộ gia đình

Điều kiện cho vay:

Những cá nhân được phép vay vốn là những người có đủ năng lực pháp lýthuộc nhiều nghành nghề khác nhau trong xã hội

Có mục đích sử dụng vốn hợp lý

Có khả năng tài chính đảm bảo

Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ vàhướng dẫn của ngân hàng Nhà nước

c Chi phí cho vay tiêu dùng :

Chi phí này thường rất lớn Nó bao gồm chi phí về thu thập thông tin kháchhàng, chi phí về lập và soạn thảo hợp đồng tín dụng và các chi phí để quản lý nguồnvay Đặc biệt phải kể đến khoản chi phí quản lý hồ sơ cho khách hàng Tại ngânhàng khách hàng đến vay vốn rất nhiều cho nên hồ sơ phải được quản lý chặt chẽ,tránh mất mát

d Lãi suất:

Hầu hết các khách hàng đều quan tâm đến lãi suất của ngân hàng Lãi suất nàythường ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của họ sau khi đã trả lãi cho ngân hàng.Lãi suất cũng là yếu tố để khách hàng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của ngân hàng

và cũng là yếu tố cạnh tranh hàng đầu giữa các ngân hàng với nhau

e Giá trị khoản vay : thường nhỏ nhưng số lượng khoản cho vay lại lớn

Đây là đặc điểm khác biệt của cho vay tiêu dùng cá nhân so với các hình thức chovay khác Số lượng khách hàng đến vay vốn thường rất lớn nhưng các khoản vaynày thường khoảng mấy trăm triệu Điều này cũng dễ hiểu bởi vì khách hàng đếnvay vốn là họ chỉ bổ sung vào khoản vay của mình đáp ứng nhu cầu của mình

Trang 15

f Các khoản vay thường là trung và dài hạn: Vì khách hàng cho vay thường

là mua nhà ,mua ô tô cho nên thời hạn trả lại gốc và lãi cho ngân hàng thường bịkéo dài Khách hàng trả nợ chủ yếu dựa vào thu nhập của bản thân cho nên nếutrong thời gian ngắn sẽ không thể thanh toán cho ngân hàng được

1.2.3 Sự cần thiết của hoạt động cho vay tiêu dùng

a Đối với khách hàng

Sự tăng trưởng của nền kinh tế đã khiến cho mức sống của người dân tănglên, nhu cầu của cá cá nhân về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng ngày càng giatăng và tinh tế hơn Thói quen tích lũy dần thay bằng một hành vi tiêu dùng mớingười dân quen dần với các sản phẩm tín dụng của ngân hàng để tạo lập một cuộcsống tiện nghi ngay bằng nguồn vốn hỗ trợ của ngân hàng Đối với dân cư, đặc biệt

là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể tiết kiệm nhanh để tiền mua nhà,mua ôtô và các đồ dùng gia đình khác Cho vay tiêu dùng giúp họ có được một cuộcsống ổn định ngay từ khi còn trẻ , bằng việc mua trả góp những gì cần thiết chocuộc sống, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái

Ngoài ra cho vay tiêu dùng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năngcủa khách hàng Cho vay tiêu dùng nhằm hỗ trợ các cá nhân, hộ gia đình muốnphát triển kinh doanh có điều kiện thực hiện dễ dàng hơn Sức lao động được giảiphóng kết hợp với tư liệu sản xuất của từng hộ gia đình sẽ đóng góp ngày càngnhiều hơn, phong phú cho hoạt động kinh doanh của nền kinh tế Mặt khác cho vaytiêu dùng thúc đẩy gia tăng bán hàng của những người bán lẻ kích thích sản xuấttrong nước phát triển Đây là thị trường rộng lớn khi mà khách hàng mua sắm trước

và trả nợ sau Do vậy ngân hàng cũng thu lại được những khoản lợi nhuận

b Đối với ngân hàng

Ngày nay nhu cầu của người dân về vay vốn tại ngân hàng ngày càng tăng do

đó hoạt động tín dụng của ngân hàng rất phát triển Tuy nhiên cùng với sự tăngtrưởng đó là rủi ro về tín dụng, điều mà các ngân hàng lo lắng và tìm mọi biện pháp

để hạn chế nó Do đó các ngân hàng luôn tìm cách đa dạng hóa khách hàng, đa dạnghóa sản phâm nhằm phân tán rủi ro tín dụng

c Đối với nền kinh tế:

Trang 16

Mức tiêu dùng phản ánh kỳ vọng về thu nhập tương lai của người dân Nó làđộng lực, là cầu chi trả về hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinh doanh Ngay cả cácnhu cầu tiêu dùng cơ bản của người dân cũng liên quan mật thiết và không thể táchrời thu nhập kỳ vọng đó Cho nên đây cũng là động lực kích thích sản xuất pháttriển Vì vậy cho vay tiêu dùng được coi là một yếu tố quan trọng để đánh giá sựphát triển của nền kinh tế

Đồng thời nhu cầu về vốn tăng lên làm cho người dân có nhiều việc làm hơn

Từ đó làm giảm tình trạng thất nghiệp và góp phần giải quyết những vấn đề xã hộinan giải hiện nay

1.2.4 Phân lọai cho vay tiêu dùng

a Dựa vào tài sản đảm bảo

Cho vay có tài sản đảm bảo: Đây là các khoản cho vay được bảo đảm bởi

các tài sản thế chấp Thông thường các khoản cho vay có thế chấp chịu mức lãi thấphơn so với các hình thức cho vay khác bởi vì giá trị của chính tài sản thế chấp đãphần nào giảm bớt rủi ro đối với người cho vay Đây là hình thức cho vay dựa trênnguyên tắc các khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có tài khoản đảm bảo Đây

là hình thức cho vay phổ biến nhất hiện nay

Tuy nhiên ngân hàng chỉ chấp nhận tài sản đảm bảo mà trong trường hợpngân hàng không thu hồi được vốn từ khách hàng thì ngân hàng có thể bán để thuhồi vốn từ tài sản đã thế chấp Thường thì các khoản cho vay có thế chấp là cáckhoản nợ dài hạn thanh toán định kì tương tự như việc mua trả góp Ngân hàngthường cho vay trên cơ sở là người vay sẽ phải trả một khoản tiền cố định hàngtháng từ thu nhập hoặc kinh doanh trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 năm, tuỳtừng điều kiện cụ thể Khách hàng phải cam kết với ngân hàng ttrong điều kiện thỏathuận Trong khoảng thời gian này, tiền gốc của khoản vay sẽ được trả dần Các sảnphẩm thế chấp của ngân hàng có thể sử dụng các tài sản là nhà, đất, tài sản cố định,các quyền đối với tài sản và các tài sản khác thuộc sở hữu khách hàng hoặc tài sảncủa người bảo lãnh

Cho vay không có tài sản đảm bảo hay còn gọi là vay tín chấp: Hình thức

vay này không cần phải cầm cố hay thế chấp mà nó dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng là chính Bởi vì cho vay theo hình thức này mức độ rủi ro là rất lớn Khi

Trang 17

cho vay theo hình thức này thì ngân hàng cần phải xem rõ khách hàng đó có khảnăng trả được khoản vay cho ngân hàng hay không Vay tín chấp thì ngân hàng dựaduy nhất vào xếp hạng tín dụng của khách hàng

Hiện nay các ngân hàng hầu hết đã triển khai hệ thống chấm điểm kháchhàng để hạn chế rủi ro trong cho vay Và như vậy, hình thức vay này thường khóthực hiện hơn là các khoản vay bảo đảm Một khoản vay tín chấp thường có chi phíthấp và có ít rủi ro hơn đối với người vay, nhưng đối với ngân hàng thì ngược lại.Khi một khoản vay tín chấp được chấp nhận, nó lại không phải căn cứ vào điểm sốtín dụngmà chuyên viên tín dụng đánh giá Các ngân hàng hiện nay thường cho vaytín chấp bằng các trừ tiền lương của khách hàng định kì qua tài khoản của kháchhàng

b Dựa vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: Đây là hình thức cho vay phổ biến trong hệ thống ngân

hàng hiện nay Thời gian cho vay thường là dưới 1năm Tuy nhiên khoản vay nàythường có lãi suất cao và nó chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của ngânhàng Thông thường các khoản vay này được đảm bảo bằng các khoản phải thu vàcác loại hàng hóa tồn kho,tiền lương…

Cho vay trung và dài hạn:Hình thức cho vay này thường mang lãi suất cao bởi

vì khoản vay này chịu mức rủi ro cao hơn so với các khoản mục cho vay ngắn hạnkhác Thông thường hình thức cho vay này thì tài sản đảm bảo là các tài sản cố địnhhoặc là các loại tài sản có giá trị lớn phù hợp với khoản vay Khả năng khách hàngkhông chịu thanh toán trong rủi ro thanh toán là rất cao.Vì vậy cán bộ tín dụng cầnphải thường xuyên theo dõi hoạt động của các khoản vay này

c Dựa vào phương thức cho vay.

Cho vay tiêu dùng trực tiếp:

Vay thấu chi: là nghiệp vụ cho phép khách hàng được chi vượt trội số dư

tiền gửi thanh toán của cá nhân đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thờigian xác định Nghiệp vụ này đòi hỏi khách hàng chỉ phải trả số lãi mà khách hàng

sủ dụng theo thỏa thuận kí trước giữ ngân hàng và khách hàng

Trang 18

Vay thấu chi thường được sử dụng khách hàng cần tiền gấp Lãi suất thấuchi khá cao và tính theo ngày, nên khi nhận một khoản vay thấu chi tuy được chitiêu thoải mái nhưng khách hàng cũng phải tính đến khả năng trả nợ Hiện nay hạnmức cho vay thấu chi của ngân hàng rất lớn.Đặc điểm của vay thấu chi bao gồm :

 được thực hiện trên tài khoản vãng lai

 chủ yếu nhằm mục đích cho vay đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nảy sinhcần thiết của khách hàng

 Ngân hàng tuy vào chính sách tín dụng của mình mà cấp hạn mức thấu chicho khách hàng

 lãi suất thấu chi rất cao, gấp 1,5 lần lãi suất vay thông thường

Cho vay trả theo định kì: : là phương thức cho vay mà khách hàng trả trực

tiếp cho ngân hàng , mỗi lần trả theo quy định trong hợp đồng

Cho vay gián tiếp:Là hoạt động cho vay của ngân hàng thông qua các

phiếu bán hàng từ những người kinh doanh nhỏ lẻ và đây chính là tài trợ bán trảgóp của các ngân hàng Việc cho vay gián tiếp này sẽ ít tốn kém hơn so với các hìnhthức xét duyệt trực tiếp

d Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà khách hàng phải trả cả gốc và lãi

theo định kì Cho vay trả là hình thức cho vay rất hiệu quả , nó giúp cho gia đình cóthu nhập thấp có thể cải thiện cuộc sống, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế

hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi, Hìnhthức cho vay trả góp được rất nhiều khách hàng lựa chọn vì tính thiết thực của nó

Cho vay phi trả góp: Là loại vay thanh toán 1 lần theo đúng kì hạn đã thỏa

thuận giữa ngân hàng và khách hàng

e Căn cứ vào mục đích sử dụng:

Cho vay mua nhà:Là hình thức cho vay mà khách hàng vay vốn nhằm mục

đích mua nhà để ở Loại hình này thường là cho vay trả góp thành nhiều năm, chovay để chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà, căn hộ tại các dự án, khu đôthị; nguồn trả nợ chủ yếu là từ lương, hoạt động kinh doanh và thu nhập khác

Trang 19

Cho vay mua ô tô: Đáp ứng nhu cầu đi lại của khách hàng Đây là một trong

những hình thức tài trợ hấp dẫn của ngân hàng hiện nay, đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của khách hàng

Cho vay kinh doanh: Khi khách hàng có nhu cầu kinh doanh thì ngân hàng sẽ

tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn.Tuy nhiên khách hàng cần phảithực hiện đúng các cam kết với ngân hàng, sử dụng vốn đúng mục đích

Cho vay du học :Đáp ứng nhu cầu mở rộng kiến thức của cá nhân ngân hàng

luôn tạo điều kiên cho khách hàng có nhu cầu đi du học

f Dựa vào sản phẩm cho vay

o Cho vay theo món

o Cho vay theo hạn mức tín dụng

o Cho vay theo hạn mức thấu chi

1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng

Khách hàng vay tiêu dùng chủ yếu là các cá nhân và số lượng sẽ thay đổi theotừng năm khác nhau Các chỉ tiêu đánh giá:

a Tăng số lượng khách hàng

Mức độ tăng số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại ngân hàng: Chỉ tiêu nàycũng phản ánh hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nếu số lượng khách hàngngày càng tăng thì hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng mở rộng

K sl = S n - S n-1

Sn: số lượng khách hàng vay tiêu dùng năm nay

Sn-1: số lượng khách hàng vay tiêu dùng năm trước của ngân hàng

 Tỷ lệ tăng trưởng của khách hàng cho vay tiêu dùng

T sl =

Ksl

S(n−1) *100%

Ksl: số lượng khách hàng vay tiêu dùng tăng hàng năm của ngân hàng

Sn-1: số lượng khách hàng vay tiêu dùng năm trước của ngân hàng

Trang 20

Chỉ số này phản ánh tốc độ tăng về quy mô của khách hàng của năm nay so với nămtrước

Nếu tỷ lệ này tăng chứng tỏ xu hướng khách hàng tăng hơn so với năm ngoái

 Tỷ trọng số lượng khách hàng cho vay tiêu dùng

T=

S1

S *100%

S: tổng số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng

S1 : số khách hàng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

Nếu tỷ số này tăng thì tức là ngân hàng đã mở rộng cho vay tiêu dùng

Nếu tỷ số này giảm thì hoặc ngân hàng đã thu hẹp cho vay tiêu dùng tại ngânhàng

b Tăng dư nợ cho vay

Mở rộng doanh số cho vay tiêu dùng

Q ds = DS n - DS n-1

Qds: Mức tăng doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

DSn:Doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đối với năm thứ n

DSn-1:Doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đối với năm n-1

Tỷ lệ tăng doanh số cho vay tiêu dùng hàng năm:

TL ds=

Qds DS( n−1) *100%

Qds: Mức tăng doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

DSn-1:Doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đối với năm n-1

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng doanh số cho vay tiêu dùng của năm nay

so với năm trước là bao nhiêu

Tỷ trọng của doanh số cho vay tiêu dùng đối với dư nợ tín dụng của ngân hàng

Trang 21

T ds =

DStd ¿ DS ¿

¿ ¿ *100%

DStd: doanh số cho vay tiêu dùng của ngân hàng

DS: doanh số cho vay của hoạt động tín dụng của ngân hàng

Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng chiếm bao nhiêu phần trămtrong tổng doanh số cho vay của ngân hàng So sánh với các năm trước thì thấyđược sự thay đổi kết cấu doanh số cho vay

c Chỉ số tăng số sản phẩm

Chỉ tiêu này đo lường số sản phẩm được phát triển thêm so với số sản phẩm

mà Ngân hàng đang có, tính trong chu kỳ thời gian thường là 1 năm Các sản phẩmcủa ngân hàng như: sản phẩm cho vay tín dụng, sản phẩm về cho vay tiêu dùng…

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay tiêu dùngcủa NHTM

a Các nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho

vay tiêu dùng của cá nhân và hoạt động kinh doanh của ngân hàng Môi trường cóthuận lợi thì thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới tốt, nguồn vốn huy độngđược sẽ gia tăng Môi trường kinh tế khủng hoảng như lạm phát, suy thoái … sẽlàm giảm dư nợ tín dụng cho vay tiêu dùng Chẳng hạn như trong thời kì bao cấphoạt động cho vay tiêu dùng gần như không tồn tại thì trong nền kinh tế thị trườnghiện nay,cơ chế thay đổi thì hoạt động này trở nên rất quan trong đối với người dân

Môi trường chính trị pháp luật: Bao gồm vấn đề điều hành của Chính phủ, hệ

thống pháp luật và các thông tư chỉ thị hướng dẫn cách tổ chức hoạt động Nhữngdiễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến hoạt động của ngânhàng và quyết định tiêu dùng của khách hàng Không những thế, kinh doanh tronglĩnh vực ngân hàng thì các ngân hàng chịu ảnh hưởng chặt chẽ của các quy địnhkhác của nhà nước Các quy định đó thường xuyên thay đổi chính vì vậy mà ngânhàng phải theo dõi để thay đổi chiến lược kinh doanh cho hợp lý

Môi trường văn hóa: Con người sống trong bất kì xã hội nào thì đều mang

trong mình những giá trị văn hóa riêng Bản sắc văn hòa là khác nhau do những giá

Trang 22

trị chuẩn mực khác nhau Thông qua những giá trị chuẩn mực này nó ảnh hưởngđến hành vi ra quyết định của khách hàng Từ đó dẫn đến nhu cầu cho vay tiêudùng của khách hàng tại ngân hàng

Văn hóa có thể ảnh hưởng đến đạo đức của người đi vay Như vậy có thể làmgiảm hoăc tăng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng

Văn hóa cũng ảnh hưởng đến quy mô của hoạt động cho vay tiêu dùng Khitrình độ văn hóa của người dân tăng lên thì nhu cầu cải thiện mức sống cũng tănglên Người dân có thể tiếp cận dễ dàng hơn với các dịch vụ ngân hàng Điều này dẫnđến nhu cầu vay vốn của khách hàng tăng

Môi trường công nghệ: Khoa học kỹ thuật mang đến cho đời sống của con

người nhiều biến đổi không ngừng Tốc độ tiến bộ khoa học công nghệ quá nhanhlàm cho thời gian kể từ khi sản phẩm ra đời đến khi sản phẩm rút khỏi thị trường rấtngắn

b Các nhân tố chủ quan

Đối với ngân hàng

Trình độ của cán bộ nhân viên:Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong

mọi hoạt động cơ bản của hoạt động ngân hàng Cán bộ phải có trình độ, năng lực

và có khả năng phân tích nhìn nhận sự việc một cách thấu đáo Do đó đòi hỏi ngânhàng phải đào tạo đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình để nâng cao vị thế cạnhtranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Uy tín của ngân hàng trên thị trường: Đây là nhân tố rất quan trọng bởi vì

nhân tố này nó quyết định hành vi lựa chọn sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Nếungân hàng không được khách hàng tin tưởng thì khách hàng sẽ không đến với ngânhàng mà sẽ lựa chọ một ngân hàng khác Do đó ngân hàng cần phải sử dụng cácbiện pháp để nâng cao uy tín của mình trên thị trường

Hoạt động Marketing ngân hàng: Marketing ngân hàng được xem là một

ứng dụng các quy luật của marketing vào hoạt động của một lĩnh vực dịch vụ cótính đặc thù hướng.Nó giúp ngân hàng tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về dịch vụtài chính, cách thức khách hàng lựa chọn, quyết định và sử dụng các sản phẩm do

Trang 23

các ngân hàng cung cấp Những năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của các ngânhàng cũng nhờ đó mà đã có những chuyển biến sâu sắc

Quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng cả về số lượng lẫn phạm vi, các loạihình kinh doanh đa dạng và phong phú hơn, chất lượng các sản phẩm cũng càngngày càng được nâng cao Các biện pháp ngân hàng thường xuyên sử dụng là :

- Tổ chức các hoạt động khuyến mãi,ưu đãi

- Thường xuyên tổ chức hoạt động PR

Quy mô vốn của ngân hàng: Quy mô vốn phản ánh khả năng cung cấp vốn

cho khách hàng Một ngân hàng có quy mô lớn họ có thể dễ dàng đáp ứng nhu cầuvốn cho khách hàng Và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của mình Hạn mức tíndụng cho các sản phẩm đó cũng tăng lên, khả năng thu hút khách hàng lớn hơn sovới các ngân hàng khác

Cơ sở vật chất: Đây là yếu tố tâm lý quan trọng khi khách hàng tìm đến với

ngân hàng Do đó ngân hàng cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại và gây ấntượng với khách hàng trong giai đoạn các ngân hàng nước ngoài gia nhập vào thịtrường Việt Nam

Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động

mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại, nó là đường lối chung chohoạt động của cả ngân hàng Chính sách tín dung bao gồm:

Đối thủ cạnhtranh: Như chúng ta đã biết nếu để mở rộng hoạt động tín dụng

của ngân hàng thì ngân hàng nghiên cứu về khách hàng là chưa đủ Ngày nay hệthống ngân hàng trong cả nước đã phát triển mạnh, cạnh tranh ngày càng gay gắt thìviệc tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh là vấn đề không thể bỏ qua Bộ phận marketingcủa ngân hàng phải phân tích các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và cạnh tranh trực tiếpvới ngân hàng của mình.Từ đó mới đưa ra các chính sách hợp lý

Đối với khách hàng

Ngân hàng phải xác định được nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra chínhsách tín dụng cho phù hợp với tình hình thực tế Ngân hàng cũng phải tạo lập mốiquan hệ mật thiết với khách hàng tạo dựng cơ sở để mở rộng hoạt động tín dụng chongân hàng Bên cạnh đó còn phải quan tâm đến khả năng trả nợ của khách hàng để

Trang 24

hoạt động tín dụng diễn ra dễ dàng, giảm nợ xấu trong ngân hàng Ngân hàng cầnphải tiến hành sau:

- Phân loại khách hàng và lựa chọn khách hàng mục tiêu

- Đẩy mạnh công tác khách hàng trong cán bộ nhân viên

1.2.7 Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số Ngân hàng tại Việt Nam

Năm 2015, trong khi các ngân hàng, cuộc cạnh tranh cũng đã gay gắt hơn, cácngân hàng, công ty tài chính thi nhau “tung” sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp,Công ty Tài chính Home Credit đang cho vay trả góp hàng điện tử, điện máy vớinhững kỳ hạn trên 12 tháng hoặc từ 6 triệu đồng trở lên sẽ có quà tặng; đối với vaytrả góp xe máy kỳ hạn trên 15 tháng cũng có nhiều chính sách hấp dẫn tại điểm bánliên kết với Home Credit

a SeaBank: Cho vay tiêu dùng có tài sản thế chấp (vay mua nhà, mu axe ô

tô, xe máy), SeABank cho vay mua nhà, mua xe với lãi suất 1%/năm; TienphongBank áp dụng lãi suất tiêu dùng 7,7%/năm cố định trong 18 tháng; ABBank dành2.500 tỷ đồng cho vay tiêu dùng đến hết năm 2015 Còn các nhu cầu khác thì cácngân hàng chưa có sản phẩm cho vay

Cho vay tiêu dùng hiện nay được chia ra làm mảng tín chấp và có tài sản đảmbảo Trong khi vay vốn có tài sản thế chấp sẽ được hưởng lãi suất thấp hơn, vaykhông có tài sản đảm bảo lãi suất cao hơn và được cho là tương xứng với rủi ro củahình thức cho vay này

Người vay trả góp mua xe máy tại các điểm bán liên kết với Home Creditkhông giới hạn loại xe, với mức giá từ 12,8 – 80 triệu đồng có các kỳ hạn 18, 21, 24tháng đều có cơ hội nhận 3 kỳ thanh toán vốn gốc và lãi khi trả nợ đúng hạn Vớinhững kỳ hạn này sau khi được tặng 3 kỳ thanh toán lãi vay thực trả chỉ còn khoảng26%/năm theo dư nợ ban đầu

b VietinBank: VietinBank vay tiêu dùng cá nhân - Vay lên tới 300 triệu Lãi

suất ưu đãi từ 5%/tháng Vay tín chấp theo lương không cần tài sản đảm bảo, khôngcần thế chấp

Trang 25

c VietcomBank: Giá trị khoản vay lên đến 70% giá trị tài sản bảo đảm.

Thời gian hoàn trả khoản vay lên đến 10 năm Kèm điều kiện là: cá nhân không quá

60 tuổi có nhu cầu vay vốn để xây sửa nhà

Có thu nhập hàng tháng từ 05 triệu đồng trở lên hoặc từ 10 triệu đồng trở lênnếu cả vợ/chồng cùng cam kết trả nợ

Có tài sản bảo đảm là Bất động sản của người vay hoặc của bố mẹ người vayhoặc Tài sản hình thành từ vốn vay

Có lịch sử vay trả nợ tốt (trong trường hợp đã từng vay vốn tại bất kỳ Ngânhàng nào)

Trang 26

CHƯƠNG2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG TECKCOMBANK - KHÂM THIÊN 2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam – chinh nhánh Khâm Thiên.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ.

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Techcombank Khâm Thiên

Phòng KD

Cá nhân nghiệp nghiệp Doanh Doanh

Hành chính tổng hợp

Hành chính

Trang 27

- Giám đốc: Nguyễn Đình Nam

- Kiểm soát viên: Trần Đức Quỳnh Hương

Đối tượng phục vụ: Là các khách hàng doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, có

tiềm năng sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, trong đó ưu tiên tập trung vàocác đối tượng khách hàng lớn như: các Tổng công ty, các doanh nghiệp tư nhân,doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chức năng, nhiệm vụ chung: Phòng kinh chịu trách nhiệm tổ chức và thực

hiện các hoạt động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Techcombank theohướng trọn gói phù hợp cho khách hàng Là đầu mối tiếp xúc, tìm hiểu và giải đápnhu cầu tài chính của khách hàng, điều phối hoạt động cho các bộ phận hộ trợ

Nghiên cứu xem xét thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định cung cấpcác sản phẩm dịch vụ cho khách hàng với những điều kiện về lãi suất, tài sản đảmbảo, cấu trúc khoản vay

Thường xuyên chăm sóc khách hàng nhằm phát triển quan hệ hợp tác bềnvững lâu dài, tìm kiếm phát hiện các cơ hội kinh doanh, xem xét trình cấp có thẩmquyền điều chỉnh các sản phẩm dịch vụ cho phù hợp với hoạt động thực tập củakhách hàng và thị trường

b Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:

Cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với kháchhàng doanh nghiệp Trực tiếp tiếp cận với khách hàng để thu thập thông tin cầnthiết, tư vấn, phân tích hồ sơ vay của doanh nghiệp, quản lý tài sản thế chấp, giải

Trang 28

ngân vốn vay nếu hồ sơ được duyệt của giám đốc PGD Sau đó theo dõi giám sátviệc sử dụng vốn, tài chính doanh nghiệp, thu hồi nợ gốc và lãi, chuyển nợ quá hạn.

Phân tích, đánh giá, chấm điểm cho từng khách hàng để quyết định loại hìnhcho vay đối với từng loại khách hàng: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, chovay thấu chi,…

Phòng DVKH DN còn có nhiệm vụ bảo lãnh cho doanh nghiệp sau khi đãthẩm định và được duyệt của lãnh đạo với phí hợp lý theo mức độ rủi ro với các laọihình: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảochất lượng sản phẩm dịch vụ,…

Thanh toán quốc tế theo hình thức: chuyển tiền đi, mhờ thu, tín dụng chứng

từ với các mức phí theo quy định của Techcombank Việt nam và tuỳ mức độ rủi romình chấp nhận

c Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân

Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân có nhiệm vụ chính trong việc tiếp thịkhách hàng là đầu mối thực hiện các dịch vụ của ngân hàng đối với khách hàng cánhân Các nhân viên của phòng này phải có nhiệm vụ thiết lập, duy trì, mở rộng cácmối quan hệ với khách hàng cá nhân, luôn giữ các khách hàng cũ và tìm kiếm cáckhách hàng mới

Ngoài ra, phòng còn phối hợp với các phòng ban có liên quan tại Trung tâmkinh doanh và PGD trong công tác Đáp ứng các nhu cầu thông thường và phát triểndịch vụ mới về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Techcombank

d Tổ kiểm soát viên

Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiện nghiệp

vụ, hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, như thực hiện các công việc trong quátrình làm các thủ tục để giải ngân các khoản tín dụng đã được phê duyệt cho kháchhàng; đồng thời là đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, các cơ quan pháp luật,các cơ quan kiểm toán trong việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với các hoạtđộng của PGD

Kiểm soát: nhân viên kiểm soát tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ từ chuyên viênkhách hàng sau khi được phê duyệt và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung những hồ sơ chưa

Trang 29

từng thẩm định trước khi chuyển sang cho trưởng ban kiểm soát lần cuối.

Hỗ trợ kinh doanh: có nhiệm vụ hỗ trợ chuyên viên khách hàng trong quátrình phân tích, thẩm định dự án, thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, tính toán các chỉ tiêu tàichính dựa vào các báo cáo tài chính và dự án đầu tư của khách hàng

e Hệ thống giao dịch viên

Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vaykhách hàng là cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địabàn và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài khoản của các tổ chức kinh tế

Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và xử lý các giao dịch phát sinh; mở tàikhoản cho khách hàng; thực hiện thanh toán trong nước với phương thức chuyểntiền điện tử, lệnh chi, séc,…thực hiện mua bán, trao đổi ngoại tệ giao ngay; tư vấncho khách hàng những thông tin cần thiết về sử dụng dịch vụ của ngân hàng và tiếpnhận các thông tin phẩn hồi từ khách hàng

f Phòng hành chính tổng hợp và kho quỹ

Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chi tiêu thanh khoản của chinhánh Đồng thời, trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, xâydựng đóng góp ý kiến về thực hịên chế độ tài chính kế toán

Bộ phận kho quỹ có nhiệm vụ: thực hiện nhập xuất tiền, bảo quản, vậnchuyển tiền, đảm bảo định mức tồn quỹ VNĐ, ngoại tệ, ngân phiếu và séc; quản lýkho tiền quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp chứng từ có giá

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank Khân Thiên

a Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thươngmại Do đó, hoạt động này đóng một vai trò quan trọng, ảnh hưỏng tới chất lượnghoạt động của ngân hàng Đây cũng chính là một trong những lĩnh vực cạnh tranhgay gắt giữa các ngân hàng với nhau

Trong những năm 2007 - 2010, Việt Nam chứng kiến sự phát triển nở rộ củathị trường chứng khoán, bất động sản, lượng vốn đổ vào thị trường chứng khoán

Trang 30

tăng mạnh, các cuộc đua về lãi suất huy động giữa các ngân hàng không ngừng giatăng có thời điểm đạt con số kỷ lục lên đến hơn 20%

Trong những năm qua nhìn chung hoạt động huy động vốn của ngân hàng có

xu hướng tăng trưởng ổn định đảm bảo tăng trưởng toàn diện cho ngân hàng Tổnglượng vốn huy động hàng năm liên tục tăng, với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 6 -8% mỗi năm từ 2013 đến 2015

Bảng 2.1 Huy động vốn qua các năm (Đơn vị: triệu đồng)

2014/2013 2015/ 2014 Tuyệt

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Qua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng18,173 tỷ đồng tương ứng tăng 8,47% so với năm 2013, năm 2015 tăng 15,815 tỷ

Trang 31

đồng tương ứng tăng 6,8% so với năm 2014 Tiền gửi tổ chức kinh tế hầu nhưkhông có

Nguyên nhân ở đây là do PGD Techcombank Khâm Thiên nằm ở vị trí khudân cư sinh sống đông đúc, chủ yếu tập trung các nhiều người dân và ít có doanhnghiệp tư nhân do đó thuận lợi cho việc huy động tiền gửi từ dân cư hơn là từ doanhnghiệp Ngày càng đông dân cư sinh sống cùng với nhiều sản phẩm tiết kiệm đadạng khiến cho tiền gửi dân cư có sự gia tăng

Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015(Đơn vị: : triệu đồng)

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Theo nội ngoại tệ, huy động nội tệ chiếm phần lớn và cũng tăng dần qua cácnăm Năm 2014 tăng 16265.49 triệu đồng tương ứng tăng 8,81% so với năm 2013,năm 2015 tăng 16924.25 triệu đồng tương ứng tăng 8,43% so với năm 2014

Nguyên nhân là do người dân chủ yếu gửi bằng đồng nội tệ, do quy địnhkhông mua bán trao đổi ngoại tệ nên hầu như không có khách hàng là người dân gửingoại tệ, chỉ có một lượng rất ít khách hàng gửi ngoại tệ do được người thân từnước ngoài gửi về

Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015(ĐV: triệu đồng)

Ngày đăng: 06/01/2020, 14:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đại học kinh tế quốc dân, Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, 2004 Khác
2. Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, năm 2004 Khác
3. Học viện Ngân hàng, Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, năm 2003 Khác
4. Báo cáo thường niên Techcombank các năm 2012 – 2015 5. Bản tin Techcombank 2015 Khác
3. www.techcombank.com.vn 4. www.diendandoanhnghiep.com Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w