Sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược và phương châm hoạt động Sứ mệnh: SeABank đặt mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam,cung cấp đầy đủ và đa dạng các sản phẩm và dịch vụ
Trang 1MỤC LỤC Danh mục viết tắt
Danh mục hình
Danh mục bảng
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 3
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương 3
1.1.1 Khái niệm cho vay 3
1.1.2 Đặc điểm 3
1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 3
1.1.4 Các hình thức cho vay của NHTM 4
1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng 7
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 7
1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 7
1.2.3 Sự cần thiết của hoạt động cho vay tiêu dùng 9
1.2.4 Phân lọai cho vay tiêu dùng 10
1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng 13
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay tiêu dùngcủa NHTM 15
1.2.7 Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số Ngân hàng tại Việt Nam 18
Phần 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG TECKCOMBANK - THANH HÓA 20
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chinh nhánh Thanh Hóa 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
Trang 22.1.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại CN Thanh Hóa 32
2.2.Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Seabank Thanh Hóa 32
2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Seabank Thanh Hóa 34
2.2.2 Các chỉ tiêu cho vay tiêu dùng tại Seabank Thanh Hóa 34
2.3 Đánh giá chung về hoạt động cho vay tiêu dùng 41
2.3.1 Những kết quả đạt được 41
2.3.2 Một số hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 42
PHẦN 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SEABANK THANH HÓA 47
3.1 Định hướng phát triển tín dụng tiêu dùng tại Seabank- Thanh Hóa trong thời gian tới 47
3.2 Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Seabank Thanh Hóa 47
3.2.1 Tăng cường chiến lược marketing ngân hàng 47
3.2.2 Không ngừng đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng 52
3.2.3 Nâng cao số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực 53
3.3 Một số kiến nghị 54
3.3.1 Kiến nghị đối với Seabank 54
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 54
KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ISO Intenational Organization for
Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Huy động vốn qua các năm 20
Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015 25
Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015 26
Hình 2.4: Biểu đồ cho vay ngắn hạn và trung hạn 28
Hình 2.5: Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015 29
Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013 – 2015 30
Hình 2.7: Biểu đồ các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015 32
Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2013- 2015 35
Hình 2.9: Biểu đồ cho vay tín dụng theo sản phẩm 38
Hình 2.10: Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm 40
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Huy động vốn qua các năm 24
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn 2013-2015 27
Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015 30
Bảng 2.4: Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015 31
Bảng 2.5: Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng 34
Bảng 2.6: Bảng doanh số cho vay tín dụng 2013 -2015 37
Bảng 2.7: Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2013 -2015 39
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thươngmại và mở cửa nền kinh tế đang được Việt Nam thực hiện với mục tiêu để cho nềnkinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ khi chúng ta đã gia nhập WTO và TPP.Điều này làm thay đổi môi trường kinh doanh của Việt Nam nó vừa là những tháchthức cũng vừa là cơ hội để doanh nghiệp phát triển Để tồn tại và phát triển trongmột môi trường đầy thách thức như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm ranhững giải đúng đắn để giúp cho doanh nghiệp minh tạo ra lợi thế cạnh tranh trênthị trường đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt Đặc biệt là trong lĩnh vực ngânhàng tài chính, khi mà các đối thủ cạnh tranh nước ngoài với những lợi thế về vốn,lợi thế về quy mô cũng như lợi thế về kinh nghiệm quản lý hoạt động sẽ là nhữngthách thức vô cùng to lớn đối với các ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàngthương mại cổ phần Seabank nói riêng
Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam,ngân hàng TMCP Đông Nam Á đang hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ thànhtốt nhất Việt Nam Chính vì vậy việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng là rấtcần thiết trong giai đoạn hiện nay khi mà sự cạnh tranh của các ngân hàng diễn ragay gắt Tuy nhiên trong giai đoạn 2010-2015, dưới tác động của suy thoái kinh tế,khủng hoảng tài chính toàn cầu, chính sách thắt chặt tín dụng của Nhà Nước, điềunày làm cho hoạt động của các NHTM trong đó có cả SeABank đã gặp những thửthách thực sự như: vấn đề khó khăn trong hoạt động huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu giatăng, tăng trưởng dư nợ khó khăn và cả trong kiểm soát rủi ro… điều này làm bộc
lộ những tồn tại trong chất lượng hoạt động của SeABank nói chung và hoạt độngcho vay ngắn hạn của các chi nhánh nói riêng chưa thực sự hiệu quả
Tuy nhiên trong giai đoạn 3 năm trở lại đây 2014 -2016 thì hoạt động tín dụngcho vay mua Ô tô lại rất phát triển, bởi nhu cầu đi lại bằng xe Ô tô của người dânngày một cao Đây cũng là một trong những giải pháp giúp Ngân hàng SeaBank CNThanh Hóa gia tăng việc cho vay tiêu dùng cá nhân giúp chi nhánh Thanh Hóa tănghiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
Trang 1
Trang 7Nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề trên, sau một thời gianthực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank - chi nhánhThanh Hóa, với mong muốn được hiểu sâu hơn về công tác tín dụng cho vay mua Ô
tô, em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu và đánh giá về cho vay mua Ô tô tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank - chi nhánh Thanh Hóa “.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở khoa học của việc cho vay tiêu dùng và cho vay mua Ô tô
- Tìm hiểu các phương pháp cho vay tiêu dùng tại CN Thanh Hóa
- Đề ra những giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng và mua
Ô tô tại CN Thanh Hóa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề về hoạt động cho vay tiêu dùng mua Ô tô tạiNgân hàng Seabank - CN Thanh Hóa
Phạm vị nghiên cứu:
Hoạt động cho vay tiêu dùng mua Ô tô tại Ngân hàng Seabank - CNThanh Hóa thuộc phạm vi thành phố Thanh Hóa
4 Kết cấu, nội dung đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 4 Phần:
Phần 1: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP SeaBank - CN Thanh Hóa.
Phần 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Seabank - CN Thanh Hóa.
Phần 3: So sanh thực trạng cho vay mua xe Ô tô tại các Ngân hàng thương mại Ở Việt Nam.
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Trang 8PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN SEABANK CHI NHÁNH THANH HÓA 1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Seabank
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Tên tiếng Anh: Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: SeABank
Trụ sở chính: Số 25 Trần Hưng Đạo , Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
Điện thoại: 043.9448688 – Fax: 043.9448689
Website: www.seabank.com.vn
Email: seabank@seabank.com.vn
Được thành lập từ năm 1994, SeABank là một trong những ngân hàngTMCP ra đời sớm nhất và hiện tại nằm trong Top 10 ngân hàng TMCP lớn nhấtViệt Nam Hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.335 tỷ đồng, là một trong 07 ngânhàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, trong đó đối tác chiến lược nướcngoài Societe Generale sở hữu 20% cổ phần
Các chỉ tiêu tài chính khác: tổng tài sản đạt 55.695 tỷ đồng (tăng 182% sovới 2009), tổng huy động đạt 39.867 tỷ đồng (tăng 162% so với 2009), tổng dư nợcho vay tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 20.417 tỷ đồng (tăng 214% so với 2009) và
tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,82% tổng dư nợ Doanh thu phí dịch vụ năm 2010 củaSeABank đạt 102,5 tỷ đồng (tăng 180% so với 2009)
Năm 2010 SeABank cũng đã hoàn thành việc chuyển đổi mô hình tổ chứctại tất cả các điểm giao dịch trên toàn quốc theo mô hình ngân hàng bán lẻ đạt tiêuchuẩn quốc tế từ hệ thống nội – ngoại thất, đội ngũ nhân sự, quy trình tác nghiệp…Ngoài ra, SeABank cũng không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ bán lẻnhằm đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa &nhỏ
Tính đến thời điểm hiện tại, SeABank có 1.533 CBNV tại 104 điểm giaodịch (tăng 145% so với 2009) và gần 104.000 khách hàng trên toàn quốc
Trang 3
Trang 9Ngân hàng SeABank - Sở Giao Dịch có đăng ký kinh doanh số:
0113018155, do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 02 tháng 9 năm
2008 Trụ sở tại số 25 Trần Hưng Đạo, Hà Nội Sở Giao Dịch đi vào hoạt động từtháng 10 năm 2008, là Sở Giao Dịch đầu tiên của Ngân hàng SeABank Tổng dư
nợ tín dụng của SeABank - Sở Giao Dịch đạt hơn 1000 tỷ đồng trong đó dư nợ ngắnhạn chiếm 60% tổng dư nợ, dư nợ trung và dài hạn chiếm 40% Nợ xấu chiếm1,53% tổng dư nợ Lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt được 32 tỷ đồng
SeABank nói chung và SeABank - SỞ GIAO DỊCH nói riêng hiện đang sửdụng phần mềm Ngân hàng lõi – Corebanking của Temenos giúp cho thời gian giaodịch với khách hàng được rút ngắn, an toàn, bảo mật Bên cạnh đó, hệ thống thẻWay4 của Open Way, công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV, cùng hệ thống máyATM hiện đại luôn đáp ứng tốt nhất các nhu cầu giao dịch thẻ của khách hàng
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Seabank – CN Thanh Hóa, 2015)
1.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược và phương châm hoạt động
Sứ mệnh:
SeABank đặt mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam,cung cấp đầy đủ và đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho khách hàng cánhân, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp lớn, tối ưuhóa lợi ích cho từng đối tượng khách hàng và cổ đông, đảm bảo phát triển bềnvững, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội
Tầm nhìn:
Phát triển ngân hàng theo mô hình của một ngân hàng bán lẻ và từng bướchướng tới trở thành một tập đoàn ngân hàng - tài chính đa năng, hiện đại, nổi bật vềchất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín thương hiệu
Chiến lược phát triển:
Xây dựng và phát triển SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại ViệtNam là chiến lược phát triển cốt lõi của SeABank thời gian tới Trong chiến lượcphát triển ngân hàng bán lẻ, SeABank sẽ tập trung đặc biệt vào khách hàng cá nhân
và đồng thời phát triển mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như doanh
Trang 10nghiệp lớn Các sản phẩm dịch vụ của SeABank được thiết kế đa dạng phù hợp vớinhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng và phân khúc khách hàng
Phương châm hoạt động:
Phát triển toàn diện, an toàn, hiệu quả và bền vững đóng góp vào sự phồnthịnh của nền kinh tế và xã hội đất nước
1.2 Giới thiệu chi nhánh Seabank Thanh Hóa
1.2.1 Giới thiệu chung
Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeaBank chi nhánh Thanh Hóa
Địa chỉ: Số 10 Lê Lợi, phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa
Điện thoại: 037 385 7575– Fax: 037 385 3336
Hinh 1.1: Khai trương Seabank chi nhánh Thanh Hóa
(Nguồn, website: seabank.com.vn)
Trang 5
Trang 11Chi nhánh Thanh Hóa được thành lập ngày 29/11/2010 Sau hơn 5 năm thànhlập, chi nhánh Thanh Hóa đã có 2 PGD trực thuộc với 43 cán bộ nhân viên và phục
vụ gần 6.000 Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại địa phương Đặc biệt,SeABank Thanh Hoá vừa ký hợp đồng tài trợ 200 tỷ đồng đầu tư dự án khu côngnghiệp Tây Bắc Ga giai đoạn 2 với Công ty Cổ phần Kiến trúc Phục Hưng
Chi nhánh Thanh Hóa và PGD Trần Khát Chân cung cấp tất cả các sản phẩm,dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp cũng như các chương trìnhhuy động tiết kiệm, khuyến mại khác của Ngân hàng Nội thất và không gian củacác điểm giao dịch này đáp ứng các yếu tố thân thiện, tiện lợi, đem lại cho cáckhách hàng những trải nghiệm mới về giao dịch ngân hàng hiện đại, giúp kháchhàng thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc giao dịch
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của SeaBank CN Thanh Hóa
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức Seabank Thanh Hóa
(Nguồn: Phòng hành chính)
1.2.4 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
a Phòng kinh doanh:
Giám đốc chi nhánh
Giám đốc chi nhánh
Phòng kế hoạch - kho quỹ
Phòng KH Doanh nghiệp
Phòng KH Doanh nghiệp Phòng KH cá nhân
Phòng KH
cá nhân
Phó giám đốc chi nhánh
Phó giám đốc chi nhánh
Kiểm soát
PGD trưc thuộc
PGD trưc thuộc
Trang 12Đối tượng phục vụ: Là các khách hàng doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, có
tiềm năng sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, trong đó ưu tiên tập trung vàocác đối tượng khách hàng lớn như: các Tổng công ty, các doanh nghiệp tư nhân,doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Chức năng, nhiệm vụ chung: Phòng kinh chịu trách nhiệm tổ chức và thựchiện các hoạt động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Seabank theohướng trọn gói phù hợp cho khách hàng Là đầu mối tiếp xúc, tìm hiểu và giải đápnhu cầu tài chính của khách hàng, điều phối hoạt động cho các bộ phận hộ trợ
Nghiên cứu xem xét thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định cung cấpcác sản phẩm dịch vụ cho khách hàng với những điều kiện về lãi suất, tài sản đảmbảo, cấu trúc khoản vay
b Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:
Cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với kháchhàng doanh nghiệp Trực tiếp tiếp cận với khách hàng để thu thập thông tin cầnthiết, tư vấn, phân tích hồ sơ vay của doanh nghiệp, quản lý tài sản thế chấp, giảingân vốn vay nếu hồ sơ được duyệt của giám đốc CN Sau đó theo dõi giám sátviệc sử dụng vốn, tài chính doanh nghiệp, thu hồi nợ gốc và lãi, chuyển nợ quá hạn.Phân tích, đánh giá, chấm điểm cho từng khách hàng để quyết định loại hình chovay đối với từng loại khách hàng: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vaythấu chi,…
Phòng DVKH DN còn có nhiệm vụ bảo lãnh cho doanh nghiệp sau khi đãthẩm định và được duyệt của lãnh đạo với phí hợp lý theo mức độ rủi ro với các laọihình: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảochất lượng sản phẩm dịch vụ,…
Thanh toán quốc tế theo hình thức: chuyển tiền đi, mhờ thu, tín dụng chứng từ vớicác mức phí theo quy định của Seabank Việt nam và tuỳ mức độ rủi ro mình chấpnhận
c Chức năng của phòng khách hàng cá nhân
Chức năng: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân
để huy động vốn bằng VND & ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay;
Trang 7
Trang 134/ Thẩm định và tính toán hạn mức tín dụng cho 01 khách hàng trong phạm vi được
uỷ quyền Quản lý các hạn mức đã đưa ra theo từng khách hàng
5/ Thực hiện nghiệp vụ cho vay và xử lý giao dịch:
+ Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh
+ Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh
+ Đưa ra các quyết định chấp thuận/từ chối đề nghị vay vốn/bảo lãnh trên cơ sở các
hồ sơ và việc thẩm định
+ Kiểm tra giám sát các khoản vay Phối hợp với bộ phận liên quan thực hiện thu
nợ, thu lãi, thu phí
+ Theo dõi quản lý các khoản cho vay bắt buộc Tìm biện pháp thu hồi khoản chovay này
+ Theo dõi quản lý các khoản nợ có vấn đề Tiến hành xử lý tài sản bảo đảm củacác khoản nợ có vấn đề
6/ Nắm cập nhật phân tích toàn diện về thông tin khách hàng theo quy định
7/ Quản lý các khoản vay cho vay, bảo lãnh; Quản lý tài sản đảm bảo
8/ Phân tích hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng vay vốn, xin bảolãnh để phục vụ công tác cho vay, bảo lãnh có hiệu quả
9/ Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động tại các Quỹ tiết kiệm,Điểm giao dịch
10/ Kiểm tra giám sát các hoạt động của Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch
11/ Thực hiện nghiệp vụ về Bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm khác theohướng dẫn của NH NN &PTNT VN
Trang 1412/ Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc trong nghiệp vụ và những vấn đềmới nảy sinh, đề xuất biện pháp giải quyết trình Giám đốc chi nhánh xem xét, giảiquyết.
13/ Làm báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của phòng Lưu trữ hồ sơ số liệu theoquy định
14/ Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng
15/ Làm công tác khác khi được Giám đốc giao
d Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:Tham mưu cho Giám đốc quản lý các
lĩnh vực sau:
- Công tác kiểm toán nội bộ;
- Công tác thanh quyết toán hợp đồng ;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
- Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho Giám đốctrình HĐTV phê duyệt để làm cơ sở thực hiện
- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sửdụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ
- Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của ngân hàng tỉnh giaocho ngân hàng chi nhánh, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân
bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn ngân hàng
- Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo dõi, kiểm tra tiến độ giải ngân, thanhquyết toán đối với các hợp đồng trong ngân hàng cũng như nguồn vốn đầu tư chocác dự án, các công trình do ngân hàng làm chủ đầu tư và thực hiện
- Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết toántheo đúng quy định
- Là đầu mối phối hợp với các phòng, ban tham mưu, đơn vị thành viên trong việcmua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản của ngân hàng
e Chức năng, nhiệm vụ của phòng hành chính:
Trang 9
Trang 15- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc ngân hàng và tổ chức thực hiện các việc tronglĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chínhsách.
- Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quychế ngân hàng
- Đối nội: công tác nội vụ của cơ quan, tiếp nhận, tổng hợp thông tin Xử lý cácthông tin theo chức năng, quyền hạn của phòng
- Đối ngoại: tiếp khách, tiếp nhận tổng hợp các thông tin từ bên ngoài đến ngânhàng Xử lý các thông tin đó theo chức năng, quyền hạn của mình
- Tổ chức hội nghị và các buổi tiếp khách của ngân hàng
- Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác, kịpthời, an toàn
- Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định và quy chếngân hàng
- Lưu giữ và bổ sung hồ sơ CBCN V kịp thời, chính xác
- Lập kế hoạch, kiểm tra, theo dõi, duy trì việc thực hiện chế độ bảo hộ lao độngtrong toàn công ty theo quy chế
- Bảo vệ tài sản ngân hàng và tài sản cán bộ trong địa phận ngân hàng
- Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự trị an trong toàn ngân hàng
- Lực lượng chính trong lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, hỏa hoạn
- Quản lý nhân lực thực hiện theo luật nghĩa vụ quân sự
- Đảm nhận việc cung cấp các nhu cầu phục vụ công tác văn phòng
- Thực hiên các nhiệm vụ khác có tính đột xuất theo lệnh của giám đốc
f Tổ kiểm soát viên
Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiện nghiệp
vụ, hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, như thực hiện các công việc trong quátrình làm các thủ tục để giải ngân các khoản tín dụng đã được phê duyệt cho kháchhàng; đồng thời là đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, các cơ quan pháp luật,các cơ quan kiểm toán trong việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với các hoạtđộng của CN
Trang 16Kiểm soát: nhân viên kiểm soát tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ từ chuyên viênkhách hàng sau khi được phê duyệt và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung những hồ sơ chưatừng thẩm định trước khi chuyển sang cho trưởng ban kiểm soát lần cuối.
g Hệ thống giao dịch viên:
Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vaykhách hàng là cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địabàn và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài khoản của các tổ chức kinh tế Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và xử lý các giao dịch phát sinh; mở tài khoảncho khách hàng; thực hiện thanh toán trong nước với phương thức chuyển tiền điện
tử, lệnh chi, séc,…thực hiện mua bán, trao đổi ngoại tệ giao ngay; tư vấn cho kháchhàng những thông tin cần thiết về sử dụng dịch vụ của ngân hàng và tiếp nhận cácthông tin phẩn hồi từ khách hàng
h Kho quỹ
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chi tiêu thanh khoản của chinhánh Đồng thời, trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, xâydựng đóng góp ý kiến về thực hịên chế độ tài chính kế toán
Bộ phận kho quỹ có nhiệm vụ: thực hiện nhập xuất tiền, bảo quản, vậnchuyển tiền, đảm bảo định mức tồn quỹ VNĐ, ngoại tệ, ngân phiếu và séc; quản lýkho tiền quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp chứng từ có giá
Trang 11
Trang 17PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHO VAY MUA XE Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG SEABANK CHI NHÁNH THANH HÓA
2.1 Các hoạt động chính của Seabank- chi nhánh thành phố Thanh Hóa:
a Hoạt động huy động vốn:
Chinh nhánh Ngân hàng Khu vực Thanh Hóa luôn là một trong những đơn vịdẫn đầu toàn hệ thống Ngân hàng Seabank về huy động vốn Nguồn vốn lớn, ổnđịnh, vững chắc và được phát triển thường xuyên đã góp phần quan trọng trong việccân đối vốn và đảm bảo khả năng thanh toán
Kết thúc năm 2014, tổng nguồn vốn huy động của Seabank Thanh Hóa đạt3.418 tỷ đồng, vượt 0,6% kế hoạch năm; tổng dư nợ đạt 4.428 tỷ đồng, đạt 100% kếhoạch năm với trên 53.000 khách hàng vay vốn Trong năm, với phương châm
“Cùng đồng hành, cùng phát triển” với doanh nghiệp, Seabank Thanh Hóa đã triểnkhai gói ưu tiên 500 tỷ đồng tập trung đầu tư cho vay doanh nghiệp trên địa bàntỉnh Ngân hàng đã cho 398 lượt khách hàng vay với dư nợ 506 tỷ đồng, vượt so với
gói ưu tiên ban đầu, đã có 266 doanh nghiệp vay vốn với dư nợ 1.357 tỷ đồng.
b Hoạt động tín dụng: Sau nhiều năm thực hiện đổi mới, hoạt động tín dụng
của Chi nhánh Thanh Hóa đã có bước phát triển vượt bậc Từ chỗ có ít khách hàng,
dư nợ tín dụng thấp, chất lượng tín dụng không đảm bảo, Chỉ tính trong năm 2014,Seabank Thanh Hóa đã đầu tư cho 2.504 khách hàng vay trên 40 tỷ đồng phát triểnchăn nuôi kết hợp xây dựng hầm bể Biogas bằng vật liệu nhựa Composite theoQuyết định số 30/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh; cho vay thí điểm phục vụ pháttriển nông nghiệp theo Nghị quyết số 14/NQ-CP của Chính phủ với 95,5 tỷ đồngcho Công ty cổ phần Mía đường Sơn Dương
c Hoạt động Thanh toán-Ngân quỹ: Chi nhánh có quan hệ thanh toán với
trên 800 khách hàng là các Doanh nghiệp và trên 55.000 khách hàng là cá nhân, với
7082 tài khoản giao dịch thanh toán Doanh số thanh toán bình quân hàng năm đạtgần 30.000 tỷ đồng Hiện nay Chi nhánh đang tiến hành dự án hiện đại hoá Ngânhàng và hệ thống thanh toán do Wordl Bank tài trợ
d Hoạt động phong trào và thi đua khen thưởng: Bên cạnh việc đổi mới,
phát triển hoạt động kinh doanh, Chi nhánh còn quan tâm phát triển và mở rộng cáchoạt động phong trào, tạo môi trường lành mạnh, tăng cường đoàn kết nội bộ Công
Trang 18đoàn cơ sở Chi nhánh luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu trong hệ thống Côngđoàn của hệ thống Ngân hàng Seabank
Chi nhánh Thanh Hóa là đơn vị có phong trào văn hoá thể thao sôi nổi, hoạtđộng có hiệu quả, đạt nhiều thành tích cao trong nhiều cuộc Hội thao-Hội diễn cấpNgành, cấp Thành phố Phong trào văn nghệ của Chi nhánh được Tổng LĐLĐ ViệtNam và Bộ Văn hoá-Thông tin tặng Bằng khen
e Hoạt động phát triển sản phẩm: Đối với hoạt động phát triển sản phẩm
dịch vụ, ngân hàng đặc biệt quan tâm đến các giải pháp cải thiện chất lượng dịch
vụ, thực hiện đồng bộ công tác phát triển dịch vụ với huy động vốn và đầu tư tíndụng Các sản phẩm dịch vụ do Seabank cung cấp tương đối đa dạng như: Nghiệp
vụ thẻ, dịch vụ Mobile banking, nghiệp vụ ngân hàng - bảo hiểm, kinh doanh ngoại
tệ, thanh toán quốc tế Đến cuối tháng 12-2014, tổng doanh thu dịch vụ của toàn chinhánh là trên 13,8 tỷ đồng, đạt 104% so với kế hoạch được giao
2.1.2 Hoạt động huy động vốn của CN Thanh Hóa 2013 -2015
Trang 13
Trang 19Bảng 2.1 Huy động vốn qua các năm (Đơn vị: tỷ đồng )
2014/2013 2015/ 2014 Tuyệt
Qua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng161,495 triệu đồng tương ứng tăng 39,17% so với năm 2013, đây là con số tăng rất
ấn tượng và đến năm 2015 tăng với tốc độ nhỏ hơn là 108,761 tỷ đồng tương ứngtăng 18,96% so với năm 2014
Trang 20Nguyên nhân ở đây là do CN Seabank Thanh Hóa nằm ở vị trí khu dân cưsinh sống đông đúc, chủ yếu tập trung các nhiều người dân và có nhiều các PGD đểđáp ứng nhu cầu tối đa của người dân cũng như doanh nghiệp tư nhân, bên cạnh đó
là những chính sách huy động vôn hợp lý của Seabank giúp cho việc huy động tiềngửi từ dân cư và từ doanh nghiệp Điều này giúp cho việc huy động vốn của Ngânhàng Seabank CN Thanh Hóa thu hút được nhiều nguồn vốn từ phía dân cư sinhsống trên địa bàn
2.1.2 Hoạt động sử dụng vốn
Trang 15
Trang 21Dư nợ trung, dài hạn 51,919 62,302 58,124 10,383 20,00% -4,178 -6,71%
Trang 22Dư nợ trung, dài hạn 1,355 1,626 1,757 271 19,99% 131 8,05%
Trang 23Qua bảng và sơ đồ trên ta thấy nếu xét theo thành phần kinh tế: dư nợ của cácthành phần kinh tế đều tăng dần qua các năm Cụ thể năm 2014 dư nợ doanh nghiệptăng 39,9 tỷ đồng tương ứng tăng 20% so với năm 2013, đến năm năm 2015 tiếp tụctăn 16,538 tỷ đồng tương ứng tăng 6,89% so với năm 2014 Dư nợ HTX cũng tăng đều
từ năm 2014, năm 2014 tăng 27 triệu đồng tương ứng 19,99% so năm 2013 Năm 2015
tỷ lệ tăng là 8,05% tương ứng 131 triệu đồng so với năm 2014
Tỷ trọng của dư nợ cá thể và hộ gia đình là chiếm tỷ trọng lớn nhất trên 60% vàgiữ mức ổn định trong các năm 2013 là 63,68%, 2014 là 63,68% và năm 2015 là63,4% Tỷ trọng dư nợ các doanh nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng hơn 30% trong các năm
2013 -2015, còn HTX chiếm tỷ trọng rất nhỏ chỉ dưới 1%
Nguyên nhân xuất phát từ thực trạng chung của tình hình tín dụng của cácdoanh nghiệp và của người dân trên địa bàn tỉnh đang chủ yến là các hộ gia đình và cáthể vay tiêu dùng và đầu tư kinh doanh ngắn hạn, tỷ lệ các doanh nghiệp vay vốn làkhông cao Ngân hàng Agribank chi nhánh Tuyên Quang đã mở rộng đối tượng kháchhàng cá nhân tới nhiều các tỉnh vùng sâu vùng xa với các chính sách vay ưu đãi 2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank – Tuyên Quang
2.2.1 Các sản phẩm cho vay với khách hàng cá nhân
a Cho vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh
Là hình thức cho vay đối với các cá nhân nhằm mục đích có thêm vốn, từ đómua sắm thêm nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh của
họ
Về phía ngân hàng: Vẫn coi đây là đối tượng kinh doanh nhiều rủi ro và chưa
có tính ổn định
Về phía các cá nhân: Do có khó khăn trong trong việc tiếp cận với nguồn vốn
của ngân hàng nên các cá nhân, hộ gia đình khi cần vốn mở rộng sản xuất không mặn
ma lắm với việc tiếp cận các nguồn vố từ ngân hàng
b Cho vay mua sắm và sửa chữa nhà:
Tại chi nhánh cũng thường được các cá nhân sử dụng vào mục đích cải tạo lạingôi nhà họ đang sinh sống hoặc xây dựng ngôi nhà mới trên mảnh đất có sẵn hoặc
Trang 24c Cho vay mua ô tô:
Là hình thức cho vay khá mới mẻ tại chi nhánh Chi nhánh cho khách hàng vaymột phần giá trị (tối đa 80%) của chiếc ôtô Chiếc ô tô đồng thời cũng có thể được coi
là vật đảm b ảo cho khoản vay đó của khách hàng
d Cho vay đối với cán bộ công nhân viên:
Nhằm mục đích tiêu dùng, đối tượng cán bộ công nhân viên là nhóm đối tượng
có thu nhập ổn định và thiện chí trả nợ cho ngân hàng rất cao Ngân hàng cho nhómđối tượng này vay vốn nhằm đáp ứng cho các nhu cầu mua sắm tiêu dùng cho cá nhân
họ và gia đình
2
Trang 251.2.7 Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số Ngân hàng tại Việt Nam
Năm 2015, trong khi các ngân hàng, cuộc cạnh tranh cũng đã gay gắt hơn, cácngân hàng, công ty tài chính thi nhau “tung” sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp,Công ty Tài chính Home Credit đang cho vay trả góp hàng điện tử, điện máy với những
kỳ hạn trên 12 tháng hoặc từ 6 triệu đồng trở lên sẽ có quà tặng; đối với vay trả góp xemáy kỳ hạn trên 15 tháng cũng có nhiều chính sách hấp dẫn tại điểm bán liên kết vớiHome Credit
a SeaBank: Cho vay tiêu dùng có tài sản thế chấp (vay mua nhà, mu axe ô tô,
xe máy), SeABank cho vay mua nhà, mua xe với lãi suất 1%/năm; Tienphong Bank ápdụng lãi suất tiêu dùng 7,7%/năm cố định trong 18 tháng; ABBank dành 2.500 tỷ đồngcho vay tiêu dùng đến hết năm 2015 Còn các nhu cầu khác thì các ngân hàng chưa cósản phẩm cho vay
Cho vay tiêu dùng hiện nay được chia ra làm mảng tín chấp và có tài sản đảmbảo Trong khi vay vốn có tài sản thế chấp sẽ được hưởng lãi suất thấp hơn, vay không
có tài sản đảm bảo lãi suất cao hơn và được cho là tương xứng với rủi ro của hình thứccho vay này
Người vay trả góp mua xe máy tại các điểm bán liên kết với Home Credit khônggiới hạn loại xe, với mức giá từ 12,8 – 80 triệu đồng có các kỳ hạn 18, 21, 24 tháng đều
có cơ hội nhận 3 kỳ thanh toán vốn gốc và lãi khi trả nợ đúng hạn Với những kỳ hạnnày sau khi được tặng 3 kỳ thanh toán lãi vay thực trả chỉ còn khoảng 26%/năm theo dư
nợ ban đầu
b VietinBank: VietinBank vay tiêu dùng cá nhân - Vay lên tới 300 triệu Lãi
suất ưu đãi từ 5%/tháng Vay tín chấp theo lương không cần tài sản đảm bảo, không cầnthế chấp
c VietcomBank: Giá trị khoản vay lên đến 70% giá trị tài sản bảo đảm Thời
gian hoàn trả khoản vay lên đến 10 năm Kèm điều kiện là: cá nhân không quá 60 tuổi
có nhu cầu vay vốn để xây sửa nhà
Có thu nhập hàng tháng từ 05 triệu đồng trở lên hoặc từ 10 triệu đồng trở lên nếu
cả vợ/chồng cùng cam kết trả nợ
Trang 26Có tài sản bảo đảm là Bất động sản của người vay hoặc của bố mẹ người vayhoặc Tài sản hình thành từ vốn vay
Có lịch sử vay trả nợ tốt (trong trường hợp đã từng vay vốn tại bất kỳ Ngân hàngnào)
4
Trang 27PHẦN2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG TECKCOMBANK - THANH HÓA
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chinh nhánh Thanh Hóa.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Seabank Thanh Hóa được thành lập theo quyết định số 2219/GP-UB do UBND
TP Hà Nội cấp ngày 23 tháng 4 năm 1999 GCN đăng ký kinh doanh số 401022 do Sở
kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 10 háng 5 năm 1999 Ban đầu Seabank Thanh Hóa chỉ làmột phòng giao dịch trực thuộc CN Hà Nội nhưng chỉ sau một năm, nhờ việc luônhoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, hoạt động kinh doanh có lãi nên đã trở thành một CNcủa Seabank tại Hà Nội
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ.
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Seabank Thanh Hóa
Phòng KD
Cá nhân nghiệp nghiệp Doanh Doanh
Hành chính tổng hợp
Hành chính
Trang 28- Giám đốc: Nguyễn Đình Nam
- Kiểm soát viên: Trần Đức Quỳnh Hương
Đối tượng phục vụ: Là các khách hàng doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, có tiềm
năng sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, trong đó ưu tiên tập trung vào các đốitượng khách hàng lớn như: các Tổng công ty, các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệpliên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Chức năng, nhiệm vụ chung: Phòng kinh chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện
các hoạt động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Seabank theo hướng trọngói phù hợp cho khách hàng Là đầu mối tiếp xúc, tìm hiểu và giải đáp nhu cầu tàichính của khách hàng, điều phối hoạt động cho các bộ phận hộ trợ
Nghiên cứu xem xét thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định cung cấpcác sản phẩm dịch vụ cho khách hàng với những điều kiện về lãi suất, tài sản đảm bảo,cấu trúc khoản vay
Thường xuyên chăm sóc khách hàng nhằm phát triển quan hệ hợp tác bền vữnglâu dài, tìm kiếm phát hiện các cơ hội kinh doanh, xem xét trình cấp có thẩm quyềnđiều chỉnh các sản phẩm dịch vụ cho phù hợp với hoạt động thực tập của khách hàng
và thị trường
6
Trang 29Phân tích, đánh giá, chấm điểm cho từng khách hàng để quyết định loại hìnhcho vay đối với từng loại khách hàng: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, chovay thấu chi,…
Phòng DVKH DN còn có nhiệm vụ bảo lãnh cho doanh nghiệp sau khi đã thẩmđịnh và được duyệt của lãnh đạo với phí hợp lý theo mức độ rủi ro với các laọi hình:bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượngsản phẩm dịch vụ,…
Thanh toán quốc tế theo hình thức: chuyển tiền đi, mhờ thu, tín dụng chứng từvới các mức phí theo quy định của Seabank Việt nam và tuỳ mức độ rủi ro mình chấpnhận
c Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân
Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân có nhiệm vụ chính trong việc tiếp thị kháchhàng là đầu mối thực hiện các dịch vụ của ngân hàng đối với khách hàng cá nhân Cácnhân viên của phòng này phải có nhiệm vụ thiết lập, duy trì, mở rộng các mối quan hệvới khách hàng cá nhân, luôn giữ các khách hàng cũ và tìm kiếm các khách hàng mới
Ngoài ra, phòng còn phối hợp với các phòng ban có liên quan tại Trung tâmkinh doanh và CN trong công tác Đáp ứng các nhu cầu thông thường và phát triểndịch vụ mới về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Seabank
d Tổ kiểm soát viên
Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiện nghiệp
vụ, hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, như thực hiện các công việc trong quá trìnhlàm các thủ tục để giải ngân các khoản tín dụng đã được phê duyệt cho khách hàng;đồng thời là đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, các cơ quan pháp luật, các cơ
Trang 30quan kiểm toán trong việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với các hoạt động của CN.
Kiểm soát: nhân viên kiểm soát tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ từ chuyên viênkhách hàng sau khi được phê duyệt và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung những hồ sơ chưatừng thẩm định trước khi chuyển sang cho trưởng ban kiểm soát lần cuối
Hỗ trợ kinh doanh: có nhiệm vụ hỗ trợ chuyên viên khách hàng trong quá trìnhphân tích, thẩm định dự án, thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, tính toán các chỉ tiêu tài chính dựa vàocác báo cáo tài chính và dự án đầu tư của khách hàng
e Hệ thống giao dịch viên
Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vay kháchhàng là cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địa bàn vàcác nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài khoản của các tổ chức kinh tế
Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và xử lý các giao dịch phát sinh; mở tàikhoản cho khách hàng; thực hiện thanh toán trong nước với phương thức chuyển tiềnđiện tử, lệnh chi, séc,…thực hiện mua bán, trao đổi ngoại tệ giao ngay; tư vấn chokhách hàng những thông tin cần thiết về sử dụng dịch vụ của ngân hàng và tiếp nhậncác thông tin phẩn hồi từ khách hàng
f Phòng hành chính tổng hợp và kho quỹ
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chi tiêu thanh khoản của chinhánh Đồng thời, trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, xâydựng đóng góp ý kiến về thực hịên chế độ tài chính kế toán
Bộ phận kho quỹ có nhiệm vụ: thực hiện nhập xuất tiền, bảo quản, vận chuyểntiền, đảm bảo định mức tồn quỹ VNĐ, ngoại tệ, ngân phiếu và séc; quản lý kho tiềnquỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp chứng từ có giá
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Seabank Khân Thiên
a Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thươngmại Do đó, hoạt động này đóng một vai trò quan trọng, ảnh hưỏng tới chất lượng hoạt
8
Trang 31động của ngân hàng Đây cũng chính là một trong những lĩnh vực cạnh tranh gay gắtgiữa các ngân hàng với nhau
Trong những năm 2007 - 2010, Việt Nam chứng kiến sự phát triển nở rộ của thịtrường chứng khoán, bất động sản, lượng vốn đổ vào thị trường chứng khoán tăngmạnh, các cuộc đua về lãi suất huy động giữa các ngân hàng không ngừng gia tăng cóthời điểm đạt con số kỷ lục lên đến hơn 20%
Trong những năm qua nhìn chung hoạt động huy động vốn của ngân hàng có xuhướng tăng trưởng ổn định đảm bảo tăng trưởng toàn diện cho ngân hàng Tổnglượng vốn huy động hàng năm liên tục tăng, với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 6 -8% mỗi năm từ 2013 đến 2015
Bảng 2.1 Huy động vốn qua các năm (Đơn vị: triệu đồng)
2014/2013 2015/ 2014 Tuyệt
Trang 32(Nguồn: phòng kinh doanh)
Qua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng18,173 tỷ đồng tương ứng tăng 8,47% so với năm 2013, năm 2015 tăng 15,815 tỷ đồngtương ứng tăng 6,8% so với năm 2014 Tiền gửi tổ chức kinh tế hầu như không có
Nguyên nhân ở đây là do CN Seabank Thanh Hóa nằm ở vị trí khu dân cư sinhsống đông đúc, chủ yếu tập trung các nhiều người dân và ít có doanh nghiệp tư nhân
do đó thuận lợi cho việc huy động tiền gửi từ dân cư hơn là từ doanh nghiệp Ngàycàng đông dân cư sinh sống cùng với nhiều sản phẩm tiết kiệm đa dạng khiến cho tiềngửi dân cư có sự gia tăng
Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015(Đơn vị: : triệu đồng)
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Theo nội ngoại tệ, huy động nội tệ chiếm phần lớn và cũng tăng dần qua cácnăm Năm 2014 tăng 16265.49 triệu đồng tương ứng tăng 8,81% so với năm 2013,năm 2015 tăng 16924.25 triệu đồng tương ứng tăng 8,43% so với năm 2014
Nguyên nhân là do người dân chủ yếu gửi bằng đồng nội tệ, do quy định khôngmua bán trao đổi ngoại tệ nên hầu như không có khách hàng là người dân gửi ngoại tệ,chỉ có một lượng rất ít khách hàng gửi ngoại tệ do được người thân từ nước ngoài gửivề
10