1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay mua ôtô

63 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 540,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀTÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.- Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại: 1.1.1.- Khái niệm về Ngân h

Trang 1

Lêi më ®Çu

A Lí do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta ngày càng đi vào ổn định vàkhông ngừng phát triển Đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng đượcnâng cao, cùng với đó là sự tăng trưởng không ngừng của nhu cầu tiêu thụ hànghoá, nhu cầu đi lại không ngừng của người dân cả nước Chính vì vậy hiện nayngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp thương mại tạo nên một thị trường cạnhtrạnh gay gắt theo chiều hướng ngày càng công bằng hơn Đặc biệt giai đoạn hiệnnay nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, tạo cho nền kinh tế đấtnước ngày càng nhiều những cơ hội nhưng kèm theo đó có không ít thách thứccúng theo đó là môi trường đầy cạnh tranh và rộng rãi đã tạo cơ hội cho nhiềudoanh nghiệp mạnh dạng đầu tư và dần cải tiến công nghệ, hoàn thiện mọi mặt từthiết bị, máy móc đến nhân sự để có thể tồn tại và vươn xa hơn nữa ra thị trườngnước ngoài

Cùng với cả nước, Đà Nẵng - thành phố đô thị loại 1 cũng góp phần vào sựnghiệp phát triển chung của đất nước; đồng thời đây là một thành phố trẻ, đang trên

đà phát triển và hoàn thiện về mọi mặt nhất là cơ sở vật chất mà trong đó phươngtiện đi lại là một nhu cầu cấp thiết không thể thiếu của mọi doanh nghiệp, mọi cơquan ban ngành và ngày nay đó cũng là nhu cầu của không ít người dân trong thànhphố Chính vì vậy nhu cầu ôtô các loại trên địa bàn Đà Nẵng là rất lớn

Để đáp ứng nhu cầu về ôtô của doanh nghiệp, gia đình; người dân cũng nhưdoanh nghiệp rất cần sự hỗ trợ về vốn từ phía các ngân hàng trên địa bàn Nắm bắtđược tình hình này, các ngân hàng trong đó có ngân hàng kỹ thương Chi nhánhThanh Khê, Đà Nẵng đã tăng cường mở rộng cho vay đáp ứng một phần nhu cầucủa người dân, mang lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng Chính vì vậy, em

chọn đề tài: " Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay mua ôtô tại Ngân HàngTMCP Kỹ Thương Chi nhánh Thanh Khê- Đà Nẵng" nơi

em đang thực tập

B Mục đích nghiên cứu:

Trang 2

Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay mua ôtô tại Techcombank Thanh Khêđồng thời đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hiệu quả hoạtđộng cho vay mua ôtô của chi nhánh góp phần vào sự phát triển chung của toàn chinhánh trong hoạt động kinh doanh của mình

C Phương pháp nghiên cứu:

Nguồn số liệu: Các báo cáo, tài liệu, của chi nhánh và các thông tin trên báo

và lưu hành nội bộ

Phương pháp: Thống kê, diễn dịch, quy nạp

Phân tích số liệu về số tuyệt đối lẫn tương đối từ đó đưa ra những nhận xét,kết luận về hoạt động cho vay mua ôtô của chi nhánh

E Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:

- Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng thương mại.

- Chương II: Thực trạng cho vay mua ôtô tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Chi nhánh Thanh Khê- Đà Nẵng trong 2 năm 2005- 2006

- Chương III: Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcho vay mua ôtô tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Chi nhánh Thanh Khê - Đà Nẵng.

Trong nghiên cứu đề tài này Do kiến thức có hạn nên em không thể không có những sai sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để

đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn: Phạm Văn Sơn và các anh chị ở chi nhánh đã giúp em hoàn thành luận văn

ĐN, tháng 06, năm 2007

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.- Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại:

1.1.1.- Khái niệm về Ngân hàng:

Theo điều 20 luật TCTDVN (luật số 02/1997/QH) ban hành ngày26/12/1997 thì :

 Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định củaluật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làmdịch vụ ngân hàng với các nội dung như nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấptín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán

 Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan, trong đó hoạt độngngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với những nộidung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cungứng các dịch vụ thanh toán

1.1.2.- Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng thương mại:

Giống như các loại hình doanh nghiệp khác , NHTM cũng là một đơn vị hoạtđộng với mục tiêu sống còn là lợi nhuận Tuy nhiên,do hoạt động kinh doanh trênlĩnh vực khá là đặc biệt (lĩnh vực tiền tệ) nên nó có một số điểm khác biệt vớinhững doanh nghiệp hoạt động trên những lĩnh vực, ngành nghề khác :

- Tiền vừa là phương tiện kinh doanh vừa là mục đích kinh doanh đồng thờicũng là đối tượng kinh doanh

- Vốn của ngân hàng chủ yếu là vốn của người khác, hoạt động theo cơ chế

"đi vay để cho vay"

- Hoạt động chứa nhiều rủi ro do quan hệ với nhiều khách hàng và trên nhiềulĩnh vực

Trang 5

- Sản phẩm của ngân hàng về bản chất là sản phẩm dịch vụ trong đó có một

số sản phẩm đặc biệt: tín dụng(quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn) tạo ra nhiềuđiểm riêng có cho ngân hàng

- Tính liên kết của hệ thống trong quá trình kinh doanh giữa các ngân hàngluôn có mối quan hệ hợp tác liên kết

- Giữa các sản phẩm của ngân hàng có mối quan hệ hết sức chặt chẽ nênkhó có thể tách riêng từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm để đánh giá kết quả vàhiệu quả kinh doanh trực tiếp

Trang 6

1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại:

1.1.3.1 Trung gian tài chính

Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM, góp phần thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, hiện tượng thừa vốn nơi này, thiếuvốn nơi khác ngày càng trở nên phổ biến hơn Xảy ra hiện tượng này, là do cơ chếhoạt động của mọi doanh nghiệp trong xã hội đều tuân theo công thức T-H-T’, do

đó sẽ làm cho tại một thời điểm tiền sẽ thừa khi doanh nghiệp bán thành phẩm vàthiếu khi mua nguyên vật liệu chuẩn bị sản xuất Trước tình hình đó, NHTM xuấthiện trong vai trò là cầu nối giữa các đầu mối tài chính trong nền kinh tế, giữa nơithừa vốn với nơi thiếu vốn đã giải quyết một cách hài hoà mâu thuẫn đó

Như vậy, NHTM không chỉ thực hiện chức năng này đối với các doanhnghiệp, cá nhân, tổ chức kinh tế mà còn là một trong những phương tiện kết nốigiữa NHTW với nền kinh tế trong việc đưa các chính sách tài chính, tiền tệ củachính phủ và NHTW vào điều tiết nền kinh tế, đồng thời ngược lại cũng thông quacác hoạt động của NHTM các thông tin từ nền kinh tế được phản hồi một cáchtrung thực và rõ ràng nhất tạo điều kiện cho các cơ quan hữu quan nhà nước cóđược những chính sách thích hợp trong việc điều tiết nền kinh tế, giúp đất nước đạtđược những mục tiêu đề ra

NHTM với chức năng này đã góp phần thực thi các chính sách của NHTWcủa chính phủ, huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, thúc đẩyquá trình luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế

1.1.3.1 Trung gian thanh toán

Chức năng này được thể hiện thông qua các hoạt động thanh toán và chi trảgiữa các khách hàng với nhau theo sự uỷ thác của họ như: thu hộ, chi hộ Khithực hiện chức năng này, NHTM đã tạo nên các công cụ lưu thông tín dụng vàquản lý các công cụ đó, như sec, UNT, UNC, thẻ thanh toán góp phần giảmlượng thanh toán bằng tiền mặt từ đó sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí cho xã hôi cóliên quan trong đó có chi phí phát hành, in ấn, vận chuyển tiền mặt

Thực hiện chức năng này ngân hàng vừa là người cung cấp phương tiệnthanh toán đặc biệt là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, trung gian thu

Trang 7

chi hộ, thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng đồng thời là người bảoquản tiền bạc cho khách hàng

1.1.3.2 Tạo tiền cho nền kinh tế

Chức năng này là hệ quả dẫn tới của việc thực hiện hai chức năng trên củaNHTM, các hoạt động “đi vay” để “cho vay” của hệ thống các NHTM mang lạikhả năng tạo tiền cho nền kinh tế, thông qua các bút tệ tiền được nhân lên nhiều lần

và khả năng tạo tiền của hệ thống được thể hiện thông qua hệ số nhân mức cung tiền

Trang 8

1.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại:

1.1.4.1 Các nghiệp vụ tài sản nợ (nguồn vốn):

Đây là các nghiệp vụ giúp hình thành nên nguồn vốn cho ngân hàng để phục

vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm:

- Vốn huy động: Là vốn của các cá nhân, tổ chức khác nhau trong nền kinh

tế mà ngân hàng thu hút được để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình vớitrách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi đúng thoả thuận Đây là nguồn vốn chiếm tỉtrọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Bao gồm các nguồn :

+ Nguồn tiền gửi

* Từ các tổ chức kinh tế

** Tiền gửi không kỳ hạn : Là một khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân

hàng với thoả thuận là có thể rút ra bất cứ lúc nào và không xác định được thời hạngửi, thường thì đây là các khoản khách hàng gửi vào chờ thanh toán, phục vụ choviệc kinh doanh tạo sự tiện lợi cho hoạt động thanh toán trong kinh doanh của đơn

vị, cá nhân chứ không phải là một khoản tiền gửi với mục đích để dành

** Tiền gửi có kỳ hạn (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng ): đây là loại tiền gửi mà

khách hàng và ngân hàng đã có thoả thuận về thời gian gửi, lãi suất, số tiền gửi từ

đó ngân hàng có thể chủ động được trong việc chi trả của mình Đồng thời, đây làhình thức mà khách hàng thường chọn để gửi những khoản tiền tạm thời chưa sửdụng hay để dành nhằm mục đích sinh lời

** Tiền gửi ký quỹ : Đây là loại hình khách hàng gửi tiền vào nhằm mục đích

thuận lợi cho hoạt động thanh toán sec, L/C

** Tiền gửi chuyên dùng: Là nguồn tiền gửi do ngân sách cấp cho các đơn vị

hành chính sự nghiệp mà ngân hàng phải để riêng theo yêu cầu với những mục đíchxác định

* Từ cá nhân

** Tiền gửi trên tài khoản cá nhân : Mục đích gửi của khách hàng thường là

để đảm bảo an toàn hay thuận lợi trong thanh toán bằng cách sử dụng các dịch vụ

do ngân hàng cung cấp

** Tiền gửi tiết kiệm : Bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và tiền gửi tiết

kiệm không kì hạn

Trang 9

Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn : Giống như tiền gửi có kì hạn, đây là các

khoản tiền mà các cá nhân gửi vào với mục đích hưởng lợi tức, kì hạn được xácđịnh trước, thường là 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng

Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn Đây cũng là loại tiền gửi giúp khách

hàng hưởng lợi tức nhưng kì hạn thì không xác định

** Tiền gửi có mục đích : Là loại tiền gửi được các cá nhân xác định mục

đích trước khi gửi , tiền gửi tiết kiệm giáo dục, mua nhà, mua xe

** Tiền gửi tiết kiệm có báo trước : Giống như loại tiền gửi không kì hạn

nhưng khách hàng muốn rut ra phải báo trước cho ngân hàng một khoảng thời giantheo thoả thuận trước khi gửi, loại này có lãi suất cao hơn tiền gửi không kì hạn

* Từ kho bạc nhà nước: Các chi nhánh của kho bạc thường có một phần

vốn chưa sử dụng nên gửi vào ngân hàng để sinh lời và đảm bảo an toàn vốn

* Từ các tổ chức tín dụng khác: Các ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác

hệ thống thường có quan hệ đại lí với nhau, mở tài khoản thanh toán nhằm thựchiện các khoản thu - chi hộ cho khách hàng, đặc biệt là sử dụng trong các phươngthức thanh toán không dùng tiền mặt, UNT, UNC hoặc thực hiện thanh toán liênngân hàng

+ Nguồn vốn huy động thông qua các chứng chỉ tiền gửi

* Phát hành kỳ phiếu: Đây là dạng huy động có tính chất không thường

xuyên, có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm có cùng kì hạn Việc phát hành kì phiếuphải có kế hoạch và ngân hàng chỉ phát hàng khi thiếu vốn trong việc cân đối vốn

* Phát hành trái phiếu ngân hàng : Là dạng huy động có tính chất là một

khoản đi vay của các thành phần dân cư trong xã hội với mục đích xác định trước.Việc xác định thời hạn dựa vào mục đích sử dụng và phương pháp trả lãi

+ Vốn vay từ ngân hàng trung ương và từ các tổ chức tín dụng khác trong

và ngoài nước nhằm mở rộng quy mô , bổ sung vốn dự trữ hay đảm bảo các khoảnthanh toán

- Vốn tự có Bao gồm :

+ Vốn điều lệ

+ Lợi nhuận chưa chia

+ Các quỹ dự phòng của ngân hàng

Trang 10

Đây là khoản vốn chiếm tỉ trọng không lớn và được sử dụng để đầu tư vàotài sản cố định( như trụ sở của ngân hàng, trang thiết bị, máy móc ), tuy chiếm tỉtrọng không lớn nhưng đây là nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo

vệ, củng cố sự tồn tại của ngân hàng trước những rủi ro bất ngờ có thể xảy ra,khẳng định vị thế Đây là khoản vốn mà ngân hàng có thể toàn quyền sử dụng vàobất cứ lĩnh vực nào được pháp luật cho phép

- Vốn khác

+ Vốn uỷ thác :

Là nguồn vốn của các cá nhân và tổ chức trong nước, nước ngoài trao chongân hàng và uỷ thác cho các ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh, tài trợcho một đối tượng, chương trình, dự án theo những điều kiện mà người uỷ thác quyđịnh

Tài sản cố định của ngân hàng: Thường chiếm tỉ trọng nhỏ

trong tổng tài sản có của ngân hàngnhư trụ sở, máy móc thiết bị, phương tiện vậnchuyển

Tài sản ngân quỹ : Quy mô của tài sản này thường phụ thuộc

vào nhu cầu chi trả tiền gửi, cho vay, chi tiêu Bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền dựtrữ bắt buộc tại ngân hàng nhà nước , tiền gửi thanh toán tại ngân hàng nhà nước,tiền gửi thanh toán tại các tổ chức tín dụng khác

Các khoản cho vay: Đây là tài sản chủ yếu, sử dụng vốn nhiều

nhất, tồn tại dưới dạng các khoản dư nợ cho vay với mục đích tìm kiếm lợi nhuậnqua chênh lệch lãi suất nhưng xác suất rủi ro lớn

Trang 11

Các khoản đầu tư : Đây là các khoản đầu tư với mục đích là

tăng tỉ suất sinh lợi của đồng vốn, phân tán rủi ro, như: đầu tư chứng khoán, kinhdoanh vàng bạc đá quý

`

1.1.4.3.- Các nghiệp vụ trung gian:

Đây là những dịch vụ mở rộng của ngân hàng, sự đa dạng của nó cho phép

hỗ trợ các hoạt đông cho ngân hàng, khai thác nguồn vốn , mở rộng nghiệp vụ đầu

tư, tạo thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền lãi, hoa hồng Bao gồm:

hành cổ phiếu , trái phiếu

1.2.- Những vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân Hàng

1.2.1.- Khái niệm

1.2.1.1.- Khái niệm tín dụng:

- Về hình thức: tín dụng là một quan hệ "vay - mượn" kinh tế(phân biệt với

vay mượn dân sự)

- Về nội dung: tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng vốn

từ người cho vay sang người đi vay với những điều kiện nhất định để sau mộtkhoản thời gian nhất định theo thoả thuận vốn sẽ được hoàn trả với một lượng giátrị danh nghĩa lớn hơn ban đầu (gồm cả gốc lẫn lãi) Chính vì vậy, một trong nhữngnguyên tắc của tín dụng là cho vay có mục đích và người cho vay có quyền kiểmsoát quá trình sử dụng vốn của người đi vay

1.2.1.2.- Khái niệm tín dụng Ngân Hàng:

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng mà trong đó chủ thể tham gia có ít

nhất một ngân hàng đóng vai trò là chủ thể đi vay (tín dụng đầu vào) hay chủ thểcho vay (tín dụng đầu ra) Do đó, trong một thời điểm ngân hàng có thể là người đi

Trang 12

vay đồng thời cũng là người cho vay nên thường gọi là tín dụng hai đầu, được thểhiện thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay.

1.2.2.- Chức năng và vai trò của tín dụng Ngân Hàng

1.2.2.1.- Chức năng của tín dụng Ngân Hàng :

Chức năng tập trung và phân phối các nguồn tài chính trong nền kinh tế thông qua quan hệ tập trung trong mua vốn và phân phối trong bán vốn.

Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, hay nóimột cách cụ thể hợn là sự vận động của vốn từ những cá nhân, doanh nghiệp cóvốn tạm thời chưa sử dụng sang những chủ thể cần vốn cho hoạt động kinh doanh.Nghĩa là nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được mộtphần vốn tiền tệ để đáp ứng kịp thời cho những nhu cầu từ hoạt động sản xuất, tiêudùng

Trong nền kinh tế thị trường, phân phối tín dụng qua các ngân hàng chiếm vịtrí quan trọng nhất.Tín dụng ngân hàng huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thờinhàn rỗi trong quá trình tái sản xuất và các khoản tiền để dành lẻ tẻ trong các tầnglớp dân cư trong xã hội, để hình thành nên quỹ cho vay, trên cơ sỏ đó cho vay đốivới những nơi cần bổ sung thêm vốn Cả hai mặt huy động và phân phối đều dựatrên nguyên tắc hoàn trả

- Chức năng sinh lời :

Ngân hàng hoạt động theo định chế ngân hàng trung gian, đồng vốn được sửdụng nhiều lần dẫn đến lợi ích theo đó cũng tăng cao

Thông qua ngân hàng, đồng tiền sẽ luân chuyển nhanh hơn, tức là tốc độvòng quay của vốn tăng lên dẫn tới hiệu quả sinh lời của đồng vốn tăng theo, hơnnữa làm cho chi phí tiền mặt cho lưu thông giảm Ngoài những tác dụng trên thìngân hàng còn là một đơn vị kinh doanh nên giống như các doanh nghiệp khác thìmục tiêu sinh lời luôn đặt lên hàng đầu và là yếu tố sống còn của ngân hàng màmọi quyết định hay kế hoạch đều phải tính tới

- Chức năng kiểm soát và phản ánh tổng hợp các mặt hoạt động của nền kinh tế.

Trang 13

Đứng trên giác độ vi mô : Thông qua tín dụng ngân hàng, ngân hàng có thể

kiểm soát việc sử dụng vốn trước trong và sau khi vay của khách hàng để có nhữnghành vi ứng xử, biện pháp xử lí kịp thời đem lại hiệu quả cao cho đồng vốn

Đứng trên giác độ vĩ mô : Thông qua cung tín dụng Chính Phủ biết được sự

tăng trưởng sản lượng, công ăn việc làm và mức lạm phát của nền kinh tế, kiểmsoát được sự lành mạnh về tài chính của các công dân

1.2.2.2.- Vai trò của tín dụng Ngân Hàng :

- Thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng thông qua việc cung ứng kịp thời,đầu tư nguồn vốn cho các đơn vị kinh tế

- Góp phần làm thay đổi cơ cấu sản xuất, xây dựng một nền kinh tế pháttriển đồng đều theo đúng mục tiêu đã đặt ra

- Góp phần củng cố kế hoạch quản lý kinh tế ở các đơn vị, tăng cường hoạtđộng hạch toán kinh tế

- Góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông toàn xã hội

- Giúp mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

Qua các yếu tố trên, chứng tỏ tín dụng ngân hàng đã và đang tạo điều kiệncho kinh tế nước ta phát triển, mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, đồngthời góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới kinh tế, đáp ứng mọi yêu cầu củathời đại, nhất là khi nước ta đã là thành viên chính thức của tổ chức WTO

1.2.3.- Đặc điểm của tín dụng Ngân Hàng

 Huy động vốn và cho vay đều dưới hình thức tiền tệ : Đây là loại hìnhtín dụng phổ biến, linh hoạt và phù hợp với mọi đối tưọng trong nền kinh tế quốcdân Ngân hàng qua hoạt động huy động vốn đã tạo nên một quỹ vốn nhàn rỗi vàsãn sàng cho vay với những ai cần vốn để bổ sung hay trả nợ bằng những cơ chếthích hợp

hàng trong quá trình huy động vốn và cho vay

 Vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với

sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Trong nền kinh tế thị

Trang 14

trường ngày nay, vốn tín dụng được xem là yếu tố tất yếu của của mọi doanhnghiệp, nó tham gia vào quá trình sản xuất như là một yếu tố đầu vào cần thiết phải

có và nó cũng có thể là đầu ra mong muốn của mọi doanh nghiệp Tuy nhiên, trongnhiều trường hợp, vốn tín dụng lại không tham gia vào quá trình sản xuấ, tách rờivới sản xuất tức là không có sản phẩm hữu hình, như hoạt động tái chiết khấu , cầm

cố thế chấp các loại giấy tờ có giá, trái khoán, trái phiếu

1.2.4.- Một số nguyên tắc cơ bản của tín dụng NHTM

- Nguyên tắc cho vay có mục đích

Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng,một khoản tín dụng khi được cung ứng ra bên ngoài phải là một khoản tín dụng hợppháp với mục đích rõ ràng, và có các bằng chứng chứng minh cụ thể, bởi vì đâykhông chỉ là vấn đề pháp luật mà nó còn là vấn đề rủi ro cho ngân hàng, Đảm bảonguyên tắc này giúp ngân hàng có được căn cứ để thẩm định yêu cầu vay vốn, xemxét tính khả thi và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng

- Nguyên tắc đảm bảo

Việc đảm bảo tiền vay phải được thực hiện theo đúng quy định của ChínhPhủ Thường thì ngân hàng căn cứ mức độ tín nhiệm của khách hàng vay và tínhchất của khoản vay để yêu cầu khách hàng vay vốn có hay không có tài sản đảmbảo, đây là nguồn trả nợ cuối cùng của khách hàng trong trường hợp ngân hàngkhông thu được nợ, có như vậy ngân hàng mới chủ động trong việc thu hồi nợ

1.2.5.- Phân loại tín dụng Ngân Hàng

1.2.5.1.- Theo thời hạn:

Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn dưới 12 tháng, dùng để bù đắp thiếu hụt

vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

Trang 15

Tín dụng trung hạn: Thời hạn 1- 5 năm thường được sử dụng mua

sắm tài sản cố định, mở rộng kinh doanh

Tín dụng dài hạn: Thời hạn trên 5 năm nhằm đáp ững các nhu cầu dài

hạn như xây dựng nhà ở, mua sắm thiết bị, phương tiện có giá trị lớn

1.2.5.2.- Theo mục đích sử dụng vốn:

Cho vay đầu tư: Cung cấp để phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Cho vay tiêu dùng: Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm, sửa

chữa nhà cửa, xe cộ

1.2.5.3.- Theo hình thức đảm bảo:

Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản : Là loại hình tín dụng được ngân

hàng cung cấp trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ

ba bằng tài sản

Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản (tín chấp) : Ngược với tín

dụng có đảm bảo tài sản bằng tài sản, việc cho vay được dựa vào uy tín, năng lựctài chính của khách hàng, tính khả thi của dự án

1.2.5.4.- Theo đối tượng của tín dụng:

Tín dụng bằng tiền, là loại tín dụng thông thường nhất, việc cho vay

và trả nợ vay đều bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Tín dụng bằng tài sản, việc cấp tín dụng cho khách hàng được ngân

hàng cấp bằng tài sản theo thoả thuận , hiện nay phổ biến là hình thức cho thuê tàichính

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHO VAY MUA ÔTÔ TẠI NHTMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH THANH KHÊ- ĐÀ NẴNG TRONG 2 NĂM 2005- 2006

Trang 16

2.1.- Một số nét khái quát về NHTMCP Kỹ Thương Chi nhánh Thanh Khê - Đà Nẵng

2.1.1.- Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày nay, hệ thống ngân hàng thương mại quốcdoanh đã không đủ khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu vốn của các doanhnghiệp, vì vậy sự ra đời của các ngân hàng thương mại cổ phần là điều tất yếu vàcần thiết, đặc biệt trong tình hình hiện nay, nước ta đã là thành viên chính thức củaWTO làm cho lĩnh vực ngân hàng càng chịu nhiều thách thức lớn hơn nữa, buộccác ngân hàng trong nước cần phải tự đổi mới mình để có thể hoà nhập vào thịtrường thế giới, đưa Việt Nam đi lên sánh ngang với các cường quốc năm châu nhưlời dặn của Bác Hồ

- Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam, tên tiếng Anh:Technological and Commercial joint stock Bank, viết tắt là Techcombank ViệtNam, ra đời và khai trương hoạt động vào ngày 27/9/1993

- Hội sở chính của Techcombank Việt Nam đặt tại 15 Đào Duy Từ, quậnHoàn Kiếm, Hà Nội, với số vốn điều lệ là 830 tỷ đồng, tổng tài sản 10.776 tỷ đồng

có khoản 1000 nhân viên Sau 12 năm hoạt động từ ngày thành lập, Techcombankhiện có 50 điểm giao dịch trải dài khắp các tỉnh, thành phố lớn của Việt Nam và sẽtiếp tục mở rộng tới 200 chi nhánh và điểm giao dịch vào năm 2010 Tốc độ tăngtrưởng về tổng tài sản và doanh thu hằng năm luôn đạt từ 30% trở lên Sắp đến,Techcombank sẽ phấn đấu trở thành một trong những ngân hàng tư nhân lớn ViệtNam, với vốn điều lệ trên 100 triệu USD và quản lý tài sản hơn 1,5 tỷ USD

2.1.2.- Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Kỹ Thương Chi nhánh Thanh Khê - Đà Nẵng:

- Chi nhánh NHTMCP Kỹ Thương Thanh Khê - Đà Nẵng được thành lậptheo Quyếtđịnh số 00049/QĐ-HĐQT của hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc,chính thức đi vào hoạt động từ tháng 2/2002 Trụ sở chi nhánh đặt tại 24-26 ĐiệnBiên Phủ, Thanh Khê, Đà Nẵng

- Là một ngân hàng cấp 2 mới đi vào hoạt động, đồng thời TechcombankThanh Khê là đơn vị hạch toán phụ thuộc của hệ thống Techcombank ViệtNam

Trang 17

Tuy mới được thành lập được 5 năm nhưng quy mô của chi nhánh thuộc loại tươngđối so với các ngân hàng cấp 2 trên địa bàn.Chi nhánh đã chuyển tải được nguồnvốn đến tận tay người dân có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh cũng như tiêudùng , bởi một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, 100% đã có bằng đạihọc trở lên và nhiều kinh nghiệm thực tế

2.1.3.- Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh:

 Techcombank chi nhánh Thanh Khê hoạt động theo quy chếtechcombank Việt Nam và theo quy định của pháp luật Chức năng của ngân hàng

là chuyên doanh và quản lý thị trường đồng Việt Nam và ngoại tệ

điều lệ ngân hàng Techcombank theo chính sách và chế độ của nhà nước

hoạt động theo quy định của Techcombank Việt Nam

nước

đến chức năng, nhiệm vụ của ngành tại địa phương

Trang 18

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

- Cơ cấu tổ chức:

+ Ban giám đốc: Giám đốc và Phó giám đốc

+ Phòng kinh doanh: 7 người (1trưởng phòng và 6 nhân viên)

+ Phòng kế toàn giao dịch và ngân quỹ: 5 người (1trưởng phòng và 4N.viên)

+ Bộ phận thẻ : 1 trưởng phòng và 2 nhân viên

+ Nhân viên khác: 1 nhân viên lái xe và 2 nhân viên bảo vệ

- Chức năng của các phòng ban.

Ban giám đốc :

chi nhánh theo quy định của Hội Sở và theo mục tiêu pháttriển lành mạnh, an toàn Chịu trách nhiệm trước ban giámđốc điều hành trong mọi hoạt động của chi nhánh, trực tiếpđiều hành các công việc liên quan trong công tác thi đuakhen thưởng , công tác phát triển và đào tạo nhân sự phòng

kế toán, công tác xây dựng chiến lược quản lí khách hàng,đưa ra nhận xét với cấp uỷ, chính quyền địa phương, chủtịch hội đồng quản trị về các vấn đề có liên quan đến chinhánh

phân công, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và pháp luật

về phần việc được giao Phó giám đốc có nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc tấc cả các hoạt động của các phòng ban trongphạm vị được phân công

Phòng kinh doanh:

Trang 19

 Có chức năng thực hiện các nhiệm vụ cho vay, thẩm định

hồ sơ vay, quyết định cho vay và lập kế hoạch kinh doanhngân hàng

 Thực hiện thanh toán quốc tế, tiến hành các hoạt động cóliên quan đến xuất nhập khẩu của khách hàng mở tài khoản,nhận tiền gửi cho vay bằng ngoại tệ

 Thực hiện kinh doanh ngoại tệ

Phòng kế toán :

 Thực hiện các công tác kế toán theo dõi và phản ánh tìnhtrạng hoạt động, tình hình vốn tài sản bảo quản tại ngânhàng

 Quản lí công tác huy động vốn, thanh toán, công tác tổ chứcchi tiền chi tiêu ngân hàng

 Thực hiện mở tài khoản, giao dịch thanh toán qua tài củacác tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cùng các tổ chứctín dung trên địa bàn

 Thực hiện các công tác thanh toán bù trừ trong hệ thốngngân hàng

 Thu thập, xử lí, cung cấp ,bảo quản, lưu trữ toàn bộ số liệucủa chi nhánh phục vụ cho công tác đièu hành của ban giámđốc

Bộ phận kho quỹ : Thực hiện các chức năng thu chi kiểm đếm

tiền, quản lý tài sản thế chấp, tài sản cầm cố, xuất nhập chứng từ

có giá, quản lí tiền mặt tại ngân hàng

Bộ phận thẻ :

 Thực hiện các nghiệp vụ về dịch vụ thẻ của Techcombank

 Đầu mối hường dẫn và triển khai dịch vụ thẻ trên toàn hệthống của Techcombank

triển dịch vụ thẻ của Techcombank

Trang 20

 Xây dựng , triển khai thực hiện chiến lược phát triển thẻ củaTCB

 Xây dựng, triển khai các quy trình liên quan về sản phẩm,dịch vụ thẻ thống nhất trên toàn hệ thống TCB

 Phát hành thẻ , thanh toán và hỗ trợ khách hàng : chuyển trảthẻ, PIN cho toàn hệ thống, thực hiện nghiệp vụ kiểm soát,đối chiếu và thanh toán với các chủ thẻ của TCB phát hàng

 Bán và tiếp thị thẻ

 Phát triển sản phẩm : Triển khai và khai thác hệ thốngchương trình Switch và CMS, nghiên cứu và phát triển cácsản phẩm dịch vụ thẻ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại,

tự động hóa cao

2.1.5.- Một số nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng:

 Huy động tiền gửi dưới mọi hình thức

 Dịch vụ thu đổi ngoại tệ, thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại tệgiao ngay , có kì hạn hay hoán đổi

 Thực hiện các hình thức thanh toán quốc tế như : L/C , nhờ thu ,chuyển tiền thanh toán

 Chuyển tiền nhanh trên toàn quốc, chuyển tiền kiều hối, chuyểntiền phi mậu dịch

 Cho vay vốn lưu động, dự án trung và dài hạn, cho vay theo hạnmức tín dụng

 Cho vay hỗ trợ xuất nhập khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp thâm nhập thitrường và đầu tư trang thiết bị nhằm thúc đẩy quá trình hội nhậpnền kinh tế

khoán, cho vay tiêu dùn , cho vay nhà mới, ôtô xịn, du học

 Cấp hạn mức ứng tiền nhanh, cho vay cầm cố sổ tết kiệm, giấy tờ

có giá

Trang 21

2.2 Một số quy định về hoạt động cho vay mua ôtô tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Chi nhánh Thanh Khê - Đà Nẵng:

2.2.1.- Đối tượng cho vay:

 Mọi cá nhân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên,cư trú tại ViệtNam đủ năng lực pháp luât, năng lực hành vi dân sự, không bị truy cứu trách nhiệmhình sự có nhu cầu đều có thể tham gia

 Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời gian còn lưu trú phùhợp với thời gian vay vốn, đáp ứng đủ các điều kiện quy định trong quy chế chovay của ngân hàng nhà nước, quy chế cho vay của ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam

và các quy định khác của pháp luật

 Đối với pháp nhân: những pháp nhân hoạt động theo luật doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội có nhu cầu mua ôtô để tiêu dùng hoặckinh doanh

2.2.2.- Phương thức cho vay và thu hồi nợ vay:

 Cho vay trả thẳng cho người bán, căn cứ trên giá trị thực tế hai bên thoảthuận trong hợp đồng mua bán, có chứng nhận của phòng công chứng

 Việc giải ngân sẽ được tiến hành bằng chuyển khoản vào tài khoản củabên bán xe Trường hợp bắt buộc giải ngân bằng tiền mặt, cần yêu cầu khách hàngcung cấp phiếu thu hoặc biên nhận tiền của bên bán xe ngay sau khi giải ngân

 Khách hàng vay tiền theo chương trình Ôtô Xịn phải có nguồn thu nhập

ổn định để trả nợ hàng tháng TCB chỉ cho vay đối với những hộ gia đình, nhữngđơn vị có mức thu nhập ổn định để trả nợ

 Việc trả nợ có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc các phương thứcthanh toán khác phù hợp với quy định của TCB

 Phương thức thu nợ, vay ngắn hạn thì lịch trả gốc sẽ do hai bên thoảthuận, còn đối với khách hàng vay trung- dài hạn khách hàng phải trả gốc và lãihàng tháng , và ngày trả phải đúng vào ngày nhận nợ và phải được quy định tronghợp đồng tín dụng

Trang 22

2.2.3.- Các hình thức đảm bảo:

 Tài sản thế chấp cần có thuộc sở hữu của khách hàng vay vốn

 Hoặc tài sản đảm bảo chính là chiếc xe muốn mua (nếu là xe đã qua

sử dụng thì giá trị còn lại tối thiểu là 80% giá trị sử dụng)

 Hoặc được bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

Việc định giá nhà và quyền sử dụng đất được áp dụng theo các quy định củaTCB về định giá tài sản đảm bảo, TCB chỉ xem xét cho vay không quá 70% giá trịtài sản đảm bảo được định giá Đối với tài sản thế chấp là các căn hộ tại các cănnhà chung cư cao tầng buộc phải mua bảo hiểm vật chất với mức tối thiểu là 80%giá trị của tài sản đảm bảo được định giá, đối với tài sản đảm bảo là chiếc xe muốnmua thì khách hàng phải mua bảo hiểm vật chất trong suốt thời hạn vay, số tiền bảohiểm tối thiểu bằng 160% giá trị khoản vay (đối với lần vay đầu tiên) từ năm thứhai trở đi khách hàng phải mua mức bảo hiểm tối thiểu là 160% tổng dư nợ khoảnvay

2.2.4.- Thời hạn vay:

thế chấp thì hạn vay vốn tối đa là 36 tháng

dụng đất thì thời hạn tối đa là 48 tháng

trình báo tổng giám đốc xem xét và quyết định

2.2.5.- Hạn mức vay:

thế chấp thì mức vay tối đa là 70% tổng nhu cầu vốn

 Trường hợp khách hàng dùng chính chiếc xe muốn mua (xe mới100%) làm tài sản thế chấp, mức vay là 60% tổng giá trị chiếc xe

sử dụng, còn 80% giá trị sử dụng) làm tài sản thế chấp, mức vay không quá 50%tổng giá trị chiếc xe

2.2.6.- Lãi suất cho vay:

Trang 23

 Được xác định trên cơ sở lãi suất tiết kiệm thường, kỳ hạn 12 tháng(loại lĩnh lãi cuối kỳ) của TCB cộng với biên độ 0,2 - 0,35%/tháng tuỳ theo thờihạn và mức độ rủi ro của từng khoản vay cụ thể.

 Các trường hợp áp dụng lãi suất thấp hơn mức quy định tối thiểu nhưtrên phải trình lên tổng giám đốc xem xét quyết định

 Lãi suất cho vay linh hoạt và được thả nổi từng năm

Trang 24

2.2.7.- Hồ sơ vay vốn: bao gồm:

 Đối với cá nhân :

 Đơn đề nghị vay vốn và phương án trả nợ (theo mẫu)

và đồng sở hữu

 Sổ hộ khẩu

 Các hồ sơ liên quan đến việc mua xe

 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (nếu có)

 Tài liệu chứng minh thu nhập để trả nợ, phương án, dự

án kinh doanh

 Đơn đề nghị vay vốn và phương án trả nợ ( theo mẫu)

 Hồ sơ pháp lí của pháp nhân ( giấy phép thành lập, đăng

kí kinh doanh, điều lệ hoạt động )

 Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng

 Báo cáo tài chính

 Hồ sơ tài sản đảm bảo

 Các giấy tờ khác có liên quan (tương tự cho vay doanhnghiệp)

2.2.8.- Trình tự giao dịch:

Bước 1 : Nhận hồ sơ và thẩm định khách hàng

Sau khi nhận đủ hồ sơ, chuyên viên khách hàng phải tiến hành việcxem xét và thẩm định khách hàng, trong vòng tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi nhận

đủ hồ sơ phải thông báo cho khách hàng về việc đồng ý cho vay vốn

Bước 2 : Phát hành thông báo tài trợ cho bên bán xe

Bước 3 : Xuất xe và đăng kí sở hữu

Sau khi nhận được thông báo tài trợ của ngân hàng, bên bán xe sẽ yêucầu khách hàng nộp phần tiền tự có và thực hiện việc xuất xe, phối hợp cùng vớikhách hàng đi đăng kí xe, sau đó giữ đăng kí, bản photo của hoá đơn bán hàng vàgiao lại cho ngân hàng

Trang 25

Bước 4 : Khách hàng mua bảo hiểm vật chất xe

Sau khi xuất xe để đi đăng kí khách hàng phải thực hiện việc mua bảohiểm vật chất xe Số tiền bảo hiểm tối thiểu 160% dư nợ thực tế của khoản vay vàchuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm cho người thụ hưởng duy nhất là TCB theo mẫucam kết đền bù bảo hiểm ba bên

Bước 5:Kí hợp đồng thế chấp tài sản

Bước 6: Kí hợp đồng tín dụng và giải ngân

Bước 7: Phong toả tài sản cầm cố 2.3.- Khái quát tình hình hoạt động của chi nhánh:

Tình hình nguồn vốn được thể hiện qua bảng:

Bảng 1: Tình hình nguồn vốn tại TCB Thanh Khê năm 2005-2006

(Trích báo cáo nguồn và sử dụng nguồn tại TCB Thanh Khê năm 2005-2006)

Thực hiện phương châm “đi vay để cho vay “ ,do đó ngoài việc nhận vốnđiều hoà từ hội sở, chi nhánh đã đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu để khai thác cáckhoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế ngày càng đạt được những thành công to lớn,

Trang 26

bằng việc tổ chức triển khai nhiều hình thức huy động, đưa ra nhiều sản phẩm phùhợp với nhu cầu của đại đa số các thành phần kinh tế kết hợp với việc vận dụng cơcấu lãi suất linh động phù hợp với tình hình chung trên địa bàn, trang thiết bị kĩthuật hiện đại, đội ngũ nhân viên năng động, trẻ, nhiệt tình đã làm cho nguồn vốnhuy động năm 2006 tăng 25,5% tương ứng với 21.024 triệu đồng Đây là con sốkhông phải là nhỏ, chứng tỏ ngân hàng đang đi đúng hướng trong chiến lược kinhdoanh của mình

Theo bảng trên thì ta thấy, tổng nguồn vốn huy động đến cuối năm 2005 đạt82.447,2 triệu đồng nhưng đến năm 2006 con số này đã tăng lên 103.471,2 triệuđồng trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 38.113,2 triệu đồng tăng so vớinăm 2005 là 92% ứng với 18.262,8 triệu đồng, tiền gửi tiết kiệm đạt 64.355,4 triệuđồng so với năm 2005 tăng 4,2% tương ứng với lượng tuyệt đối là 2.622,6 triệuđồng , Tiền gửi khác thì đạt 1.002,6 triệu đồng tăng 16,04% so với năm 2005 ứngvới mức tăng lượng tuyệt đối là 138,6 triệu đồng Sở dĩ xảy ra điều này là do: thờigian vừa qua đất nước ta nói chung và thành phố Đà Nẵng nới riêng đã có nhữngthay đổi đáng kể, đặc biệt là việc nước ta náo nức chuẩn bị đón chào sự kiện ViệtNam gia nhập WTO bằng những hoạt động mở cửa tích cực, cải tổ chế độ hànhchính phức tạp của trước đây tạo điều kiện cho kinh tế trong nước phát triển, từ đólàm hình thành nên nhiều công ty, doanh nghiệp mới làm ăn ngày càng hiệu quả.Đồng thời quá trình hội nhập kinh tế đã kéo theo sự phát triển của những dịch vụthanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng, chính vì vậy lượng tiềngửi của các TCKT ngày càng nhiều, điều này không những chứng tỏ nền kinh tếtrong khu vực đang phát triển đi lên mà còn cho thấy khả năng linh hoạt của chinhánh trong việc củng cố vị thế, gia tăng lượng khách hàng chiến lược, tìm kiếm vàtạo các mối quan hệ lâu dài, bền vững với những đối tác triển vọng Đồng thời tiềngửi tiết kiệm tăng chậm nhưng con số huy động lớn và tương đối ổn định, cho tathấy được xu hướng tất yếu của sự chuyển đổi kinh tế đất nước, dần dần người dânnơi đây sẽ năng động hơn góp phần tích cực hơn trong việc đưa nền kinh tế TP và

cả nước đi lên, đây là dấu hiệu tốt của nền kinh tế và của chi nhánh Tuy nhiên, chinhánh cũng cần phải quan tâm hơn nữa đến công tác huy động vốn để ngày càngthu hút được nhiều khách hàng đến với chi nhánh hơn

Trang 27

Bên cạnh đó, vốn vay Hội Sở năm 2006 đạt 95.389,2 triệu đồng tăng so vớinăm 2005 là 45.034,2 triệu đồng tức tăng gần 89,4% mức tăng này tương đối lớn,cho thấy tuy đây chỉ là chi nhánh cấp quận nhưng đã được sự quan tâm của Hội Sở,đây là điều thuận lợi của chi nhánh trong việc mở rộng quy mô kinh doanh, củng cố

vị thế trên thị trường, đáp ứng tốt hơn nhu cầu trên địa bàn

Ngoài ra, khoản vốn huy động khác của ngân hàng lại bị giảm 23,59% tươngứng giảm 2.881,8 triệu đồng (năm 2006là: 9.334,8 triệu đồng) đây chủ yếu là cáckhoản tiền kí quỹ của khách hàng

Tóm lại, nhìn chung về hoạt động huy động vốn của chi nhánh trong hai năm2005-2006 đã có những chuyển biến rõ rệt, và đạt được những thành tựu đáng kể,đặc biệt là hoạt động huy đông vốn đối với các TCKT trong và ngoài khu vực, bêncạnh đó chi nhánh cũng nên tạo thế chủ động hơn nữa về mặt nguồn vốn, hạn chếtình trạng phụ thuộc quá nhiều vào vốn điều hoà từ Hội Sở, đồng thời phải pháttriển các hoạt động huy động khác nhau để tránh sự quá tập trung vào một thànhphần kinh tế, giảm bớt rủi ro trong kinh doanh, đem lại hiệu quả cao hơn nữa chochi nhánh

Tỉ trọng (%)

Số tiền (trđ)

Tỉ trọng (%)

Số tiền (trđ)

Tốc độ

1,Tiền mặt tại quỹ 945 0,65 1.663,20 0,79 718,2 76

a, VNĐ 637,2 0,41 1.368 0,66 730,8 114,7

b, Ngoại tệ 307,8 0,24 295,2 0,13 -12,6 -4,09

2, Dư nợ cho vay 126.754,2 87,4 195.910,2 94 69.156 54,5

3, Vốn đem đi liên doanh 0 0 0 0 0 0

4, Mua tín phiếu kho bạc 8.904,6 6,14 9.090 4,3 185,4 2,08

5, Đầu tư vào trái phiếu TCTD

6, Tiền gửi tại TCTD &NHNN 0 0 0 0 0 0

7, Điều chuyển vốn Hội Sở

(cho vay) 7.781,4 5,36 0 0 -7.781,4 -100

Trang 28

b, Ngoại tệ 7.781,4 5,36 0 0 -7.781,4 -100

8, TSCĐ&CCDC 633,6 0,45 1.531,8 0,73 898,2 141,76

Tổng cộng 145.018,8 100 208.195,2 100,00 63.176,4 43,56

(Trích báo cáo nguồn và sử dụng nguồn tại TCB Thanh Khê năm 2005-2006)

Nhìn vào bảng trên, ta thấy nguồn vốn của chi nhánh chủ yếu được sử dụng để

cho vay, điều này được thể hiện ở tỉ trọng của nó trong tổng vốn đã sử dụng Tínhđến cuối năm 2005 dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 126.754,2 triệu đồng chiếm87,4 % tổng nguồn vốn đã sử dụng, con số này đã không ngừng tăng lên đến cuốinăm 2006 dư nợ cho vay chiếm 94% trong tổng vốn sử dụng tăng so với năm trước54,5% tương đương với lượng thực tăng là 69.156 triệu đồng Điều này chứng tỏhoạt động kinh doanh của ngân hàng đang phát triển thuận lợi Ngoài hoạt độngcho vay ra, bên cạnh đó vốn của ngân hàng còn được sử dụng để mua tín phiếu khobạc nhằm để phòng ngừa rủi ro, cuối năm 2006 lượng giá trị tín phiếu kho bạc màchi nhánh đang sở hữu là 9.090 triệu đồng tăng so với năm 2005 2,8 % tương ứngvới 185,4 triệu đồng

Ngoài ra, lượng dự trữ tiền mặt(đã quy đổi)tăng mạnh ở năm 2006 với mứctăng lên đến 76% tương ứng với lượng tăng tuyệt đối là 718,2 triệu đồng tính đếncuối năm 2006 lượng tiền mặt tại quỹ đạt 1.663,2 triệu đồng trong đó đa số là đồngVNĐ chiếm 82,3% lượng dự trữ tiền mặt tương ứng với 1.368 triệu đồng tăng sovới năm 2005 114,7 % trong khi đó lượng dự trữ tiền ngoại tệ lại giảm nhưngkhông đáng kể là 4,09% giảm đi 12,6 triệu đồng (đã quy đổi ) Điều này cho tanhận thấy rằng các giao dịch thuộc thế mạnh của ngân hàng là các giao dịch vớiđồng nội tệ chiếm tỉ trọng cao và không ngừng tăng nhanh để đáp ứng ngày càngcao nhu cầu giao dịch của chi nhánh

Hơn nữa, do mới được thành lập nên đơn vị còn đang trong giai đoạn vừahoạt động vừa hoàn thiện cơ sở vật chất, phòng ốc làm việc nên tài sản cố định vàcông cụ lao động năm 2006 tăng 141,76 % tương ứng 898,2 triệu đồng so với cuốinăm 2005 Đây là điều đáng mừng cho chi nhánh trong hoạt động kinh doanh củamình với quy mô càng lớn chi nhánh dần dần đã tạo niềm tin nơi khách hàng cũngnhư công nhân viên của chi nhánh, tạo điều kiện trong việc thu hút thêm và “giữ

Trang 29

chân” những “người tài” cho chi nhánh gia tăng hiệu quả kinh doanh cho chi nhánhtrong thời gian tới

Như vậy, do sự gia tăng về số lượng cũng như giá trị các giao dịch,đồng thờiđáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh đã làm cho tổng vốn sử dụng của chinhánh tính đến cuối năm 2006 tăng 43,56 % tương đương với mức tăng 63.176,4triệu đồng

Đồng thời như đã đề cập ở trên, với phương châm “đi vay để cho vay “, chinhánh nói riêng và tất cả các ngân hàng nói chung thì nghiệp vụ sử dụng vốn chiếm

tỉ trọng lớn nhất là cho vay Số vốn mà ngân hàng huy động được sử dụng chủ yếu

để cho vay đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu Hoạt động cho vay của Chinhánh trong thời gian qua được thể hiện như sau:

Trang 30

Bảng 3: Tình hình cho vay tại TCB Thanh Khê năm 2005-2006

Số tiền Tỉ

trọng (%)

(Trích báo cáo chi tiết hoạt động tín dụng tại TCB Thanh Khê năm05-06)

Quan sát bảng trên ta nhận thấy, thế mạnh của chi nhánh là cho vay cáckhoản vay ngắn hạn và cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Cụ thể là, tínhđến cuối năm 2005 dư nợ cho vay ngắn hạn của chi nhánh chiếm tỉ trọng 46,45%trong tổng dư nợ tại thời điểm đó, đạt 58.878 triệu đồng nhưng đến cuối năm 2006thì con số này tăng nhanh đạt 120.208,4 triệu đồng tăng so với năm trước 104,2 %với mức tăng là 61.340,4 triệu đồng Trong khi đó dư nợ cho vay trung – dài hạnchỉ tăng 11,5 % Riêng năm 2006 chỉ chiếm 38,6 % tổng dư nợ vào thời điểm cuối năm Đồng thời, dư nợ theo thành phần kinh tế cũng có những xáo trộn đáng kể.Năm 2005 dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cá thể xấp

xỉ nhau nhưng sang đến cuối năm 2006 thì tỉ trọng cho vay doanh nghiệp tăng lênvượt bật chiếm 62,3% dư nợ cho vay với giá trị là 122.040 triệu đồng tăng so vớicuối năm 2005 90,7 % trong khi đó năm 2005 cho vay cá thể đạt 62.760,6 triệuđồng chiếm 49,5% nhưng sang năm 2006 lượng cho vay cá thể cũng có tăng nhưngtăng không đáng kể 17,7 % với tỉ trọng chỉ chiếm 37,7% Điều này, làm nổi bật hơnnữa thế mạnh của chi nhánh và chi nhánh đã đi đúng hướng trong hoạt động kinhdoanh của mình , phát huy thế mạnh sẵn có đồng thời cũng cố gắng cải thiện nhữngmặt còn hạn chế để hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn

Trang 31

Như vậy, với những gì đã có chi nhánh đã sử dụng tương đối hiệu quả, điều

này là do sự hài hoà trong công việc giữa cấp trên, cấp dưới trong ngân hàng, tạo sự

phối hợp nhuần nhuyễn trong việc xử lí tình huống, xử lí những biến động của môi

trường, vừa đầu tư vào tín dụng vừa đảm bảo khả năng thanh toán vững chắc, tạo

dựng một thương hiệu Techcombank Thanh Khê vững mạnh, luôn là địa chỉ tin cậy

của mọi người

2.3.3.- Kết quả tài chính:

Trong những năm vừa qua,Techcombank Thanh Khê được đánh giá là một

đơn vị kinh doanh có hiệu quả và từng bước trở thành một điểm đến quen thuộc của

nhiều người Để minh chứng cho điều này ta xét trong bảng sau:

Bảng 4: kết quả hoạt động kinh doanh tai TCB Thanh Khê , 2005-2006

E Lợi nhuận trước thuế 3.707,4 3.370 -337,4 -9,10

(Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại TCB Thanh Khê năm 05-06)

Ngân hàng thương mại nói chung cũng là một doanh nghiệp nên mọi hoạt

động kinh doanh của nó đều hướng đến lợi nhuận, TCB Thanh Khê cũng không

phải là ngoại lệ, sau hơn 5 năm hoạt động chi nhánh đã không ngừng tăng được

doanh thu, đem lại cho nhà nước một khoản lợi không nhỏ, từng bước xây dựng

một vị trí vững chắc tại địa bàn Đà Nẵng

Qua bảng trên ta có thể nhìn thấy một cách tổng quát tình hình hoạt động

của chi nhánh :

Ngày đăng: 23/12/2014, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tình hình cho vay tại TCB Thanh Khê năm 2005-2006 - thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay mua ôtô
Bảng 3 Tình hình cho vay tại TCB Thanh Khê năm 2005-2006 (Trang 30)
Bảng 5 :Tình hình cho vay mua ôtô theo khách hàng tại TCBThanh Khê 2005- 2005-2006 - thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay mua ôtô
Bảng 5 Tình hình cho vay mua ôtô theo khách hàng tại TCBThanh Khê 2005- 2005-2006 (Trang 33)
Bảng 6: Tình hình cho vay mua ôtô tại TCB Thanh Khê năm 05-06 theo quy mô món vay - thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay mua ôtô
Bảng 6 Tình hình cho vay mua ôtô tại TCB Thanh Khê năm 05-06 theo quy mô món vay (Trang 37)
Bảng 7: Tình hình cho vay mua ôtô tại TCB Thanh Khê theo loại ôtô - thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay mua ôtô
Bảng 7 Tình hình cho vay mua ôtô tại TCB Thanh Khê theo loại ôtô (Trang 40)
Bảng 8 : Tình hình cho vay mua ôtô tại TCB Thanh Khê năm 05-06 theo hình thức bảo đảm - thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay mua ôtô
Bảng 8 Tình hình cho vay mua ôtô tại TCB Thanh Khê năm 05-06 theo hình thức bảo đảm (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w