Báo cáo thực địa Trần Quang Ngọc THCS Q.Phơng - Quỳnh Lu – Nghệ An Nghệ An Cụ thể: Có các bãi tắm nổi tiếng nh Cửa Lò, Cửa Hội, Bãi Lữ, Diễn Thành … … Có vờn quốc gia Pù Mát rộng trên 91
Trang 1Báo cáo thực địa Trần Quang Ngọc THCS Q.Phơng - Quỳnh Lu – Nghệ An Nghệ An
Vùng nghiên cứu thực địa Tỉnh nghệ an
Giáo viên lên lớp và hớng dẫn:
Thầy Nguyễn Khắc Anh và Thầy Lơng Hồng Hợc
Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên và phát triển kinh tế vùng
Bắc Trung Bộ, trong đó cụ thể là Tỉnh Nghệ An
Giới thiệu đôi nét về Tỉnh nghệ an
Là tỉnh mà đoàn đI nghiên cứu thực địa trong thời gian 5 ngày
1 Vị trí địa lý:
- Nghệ An là Tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ nớc cộng hoà xã hội chủ nghia Việt Nam, với diện tích là 16.487 km2, là tỉnh lớn nhất Việt Nam Kéo dài từ 18033’10” đến
19024’43” vĩ độ Bắc và từ 103052’53” đến 105045’50” kinh độ Đông
- Giới hạn: + Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá với đờng biên dài 196,13 km
+ Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh với đờng biên dài 92,6 km + Phía Tây giáp nớc CHDCND Lào với đờng biên dài 419 km + Phía Đông giáp Biển Đông với đờng bờ biển dài 82 km
2 Đơn vị hành chính:
Nghệ An có 1 thành phố loại 2, 02 thị xã và 17 huyện:
- Thành phố Vinh
- 02 thị xã: Thị xã Cửa Lò và Thị xã Thái hoà
- 17 huyện trong đó có 10 huyện miền núi và 7 huyện đồng bằng
+ 10 huyện miền núi: Thanh Chơng, Kỳ Sơn, Tơng Dơng, Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn
+ 7 huyện đồng bằng: Đô Lơng, Nam Đàn, Hng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lu, Yên Thành
3 Dân c:
- Dân số: 3.030.946 (thống kê năm 2005) đứng thứ 4 cả nớc
- Mật độ dân số trung bình : 184 ngời/km2
- Dân tộc : Chủ yếu là dân tộc Việt (Kinh) Ngoài ra còn có các dân tộc ít ngời
nh : Khơ Mú, Sán Dìu, Thái, H’Mông, ơ Đu … … … …
4 Địa hình
Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Tròng Sơn, địa hình đa dạng, phức tạp và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi Dỉnh núi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ
Trang 2Báo cáo thực địa Trần Quang Ngọc THCS Q.Phơng - Quỳnh Lu – Nghệ An Nghệ An
Sơn, thấp nhất là vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lu, Diễn Châu, Yên Thành có nơi chỉ cao trên 0,2 m so với mực nớc biển (ở xã Quỳnh Thanh huyện Quỳnh Lu) Địa hình Nghệ An chủ yếu là đồi núi, đồi núi chiếm 83% diện tích đất tự nhiên
5 Khí hậu – Nghệ An Thời tiết
Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây Nam nóng ẩm (khô), (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh khô (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)
Theo thống kê năm 2004:
+ Nhiệt độ trung bình là 24,20C, cao hơn so với trung bình hàng năm là 0,20C + Tổng lợng ma trong năm là 1.610,9 mm Tổng số ngày ma trong năm là 157 ngày nhiều hơn năm so với các năm trớc
+ Độ ẩm trung bình hàng năm là: 84%
+ Tổng số giờ nắng trong năm là 1.460 giờ, thấp hơn năm 2003 là 270 giờ
6 Sông ngòi
- Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 km, mật độ trung bình là 0,7 km/km2
- Sông lớn nhất là sông Cả (sông Lam) bắt nguồn từ huyện Mờng Pẹc tỉnh Xieng Khoảng (Lào), Chiều dài của sông là 532 km (Sông chảy trên đất Nghệ An là 361 km), diện tích lu vực 27.200 km2 (riêng ở Nghệ An là 17.730 km2) Tổng lợng nớc hàng năm khoảng 28.109 m2
- Nhìn chung nguồn nớc khá dồi dào, đủ để đáp ứng cho sản xuất và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân
- Biển, bờ biển: + Hải phận rộng 4.230 hải lý vuông, từ độ sâu 40m trở vào nói chung đáy biển tơng đối bằng phẳng, từ độ sâu 40m trở ra có nhiều đá ngầm, cồn cát Vùng biển Nghệ An là nơi tập trung nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao
+ Bãi biển Cửa Lò là một trong những bãi tắm đẹp và hấp dẫn, đó là lợi thế cho việc phát triển ngành du lịch ở Nghệ An
+ Bờ biển Nghệ An có chiều dài 82 km, có 6 cửa lạch thuận lợi cho việc vận tải biển, phát triển cảng biển và nghề làm muối
7 Tài nguyên thiên nhiên: Nghệ An là tỉnh giàu tài nguyên của cả nớc nh: TN
đất, rừng, biển, TN động thực vật rất phong phú Tài nguyên khoáng sản rất đa dạng gồm nhiều loại nh Than, Kim loại, phi kim… … Ngoài ra còn nhiều loại khoáng sản khác
có giá trị kinh tế cao
8 Tiềm năng du lịch:
Nghệ An có nhiều di tích văn hoá lịch sử, nhiều danh lam thắng cảnh, lễ hội văn hoá truyền thống -> đó là những yếu tố thuận lợi giúp cho du lịch Nghệ An phát triển
Trang 3Báo cáo thực địa Trần Quang Ngọc THCS Q.Phơng - Quỳnh Lu – Nghệ An Nghệ An
Cụ thể: Có các bãi tắm nổi tiếng nh Cửa Lò, Cửa Hội, Bãi Lữ, Diễn Thành … …
Có vờn quốc gia Pù Mát rộng trên 91 nghìn ha Có khu du lịch thành phố Vinh có tới
14 di tích đợc xếp hạng quốc gia và 16 di tích đợc xếp hạng của tỉnh Ngoài ra còn có các Lễ hội truyền thống, làng văn hoá, làng nghề truyền thống nổi tiếng
9 Tình hình phát triển kinh tế
-> Nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, công nghiệp có nhiều thuận lợi về tài nguyên, địa thế Song tốc độ phát triển cha cao
- Nông nghiệp : + Cây lơng thực : Lúa, ngô, khoai, sắn
+ Cây công nghiệp: Lạc (Nghệ An là tỉnh có sản lợng vào loại cao nhất), mía, cao su, chè, cà phê… …
Chăn nuôi: Trâu (Nghệ An là tỉnh có số lợng đàn trâu đứng đầu cả n-ớc), bò, hơu, dê (ở các huyện trung du miền núi), lợn, gia cầm ở vùng đồng bằng
- Ng nghiệp: Ưu thế: Có bờ biển dài, sông ngòi, ao, hồ nhiều Nghề nuôi trồng và
đánh bắt thuỷ hải sản phát triển là những mặt hàng xuất khẩu
- Lâm nghiệp: Là ngành kinh tế quan trọng, là thế mạnh của tỉnh
- Công nghiệp: Các ngành công nghiệp chủ yếu nh Chế biến lơng thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, lâm sản đang đợc hình thành một số khu công nghiệp:
TP Vinh, Hoàng Mai (Quỳnh Lu), Đô Lơng, Nghĩa Đàn, Con Cuông và Tơng Dơng
=> Dới sự hớng dẫn và lịch trình thực địa của lớp từ ngày 12/8 đến 16/8/2008
Lớp K1 Địa lý đã đi khảo sát thực địa các địa điểm nh sau:
1 Vờn Quốc gia Pù Mát : Vùng đệm, vùng lõi của vờn (Gồm những khu rừng trồng, rừng nguyên sinh), khe nớc mọc Tạ Pó - Đập nớc Phà Lài, Thác kèm
và bản dân tộc sinh sống của ngời Đan Lai
2 Tiìm hiểu vùng Than Khe Bố ở Tam Quang – Nghệ An Tơng Dơng
3 Rừng Xăng lẻ Tơng Dơng
4 Nhà máy Thuỷ điện Bản Vẽ thuộc huyện Tơng Dơng
5 Khu công nghiệp Hoàng Mai
6 Các ngành kinh tế biển tại Thị xã Cửu Lò
=> Sau khi đi thực địa tại các điểm trên, tuy thời gian ngắn nhng bản thân đã thu
đợc những kết quả nh sau:
Trang 4Báo cáo thực địa Trần Quang Ngọc THCS Q.Phơng - Quỳnh Lu – Nghệ An Nghệ An
I Vờn quốc gia Pù Mát Vờn quốc gia Pù Mát đợc các nhà khoa học trong và ngoài nớc đánh giá là một trong những khu rừng đặc dụng có giá trị đa dạng sinh học cao của vùng Bắc Trung Bộ
Vờn quốc gia Pù Mát nằm trong môi trờng nhiệt đới gió mùa châu á, tính chất này thể hiện rõ nét nhất ở kiểu rừng nhiệt dới ẩm – Nghệ An cảnh qua rừng rậm thờng xanh Vờn quốc gia Pù Mát là kiểu rừng đặc trng cho cảnh quan tự nhiên đó, với nhiều hệ thực động vật vào bậc nhất của Việt Nam Cùng với thiên nhiên đa dạng và phong phú thì khu vực này cũng là địa bàn c trú của nhiều dân tộc ít ngời nh: Ba Na, Thổ, Thái… … Thiên nhiên và con ngời ở đây đã có sự hoà quyện vào nhau hàng ngàn đời nay tạo nên nét độc đáo của cảnh quan môi trờng nơi đây
1/ Điều kiện tự nhiên.
Vờn quốc gia Pù Mát nằm trên sờn Đông của dãy Trờng Sơn, vùng lõi có diện tích 91.113 ha và vùng đệm có diện tích 86.000 ha Đợc đa vào hệ thống rừng đặc dụng quốc gia từ năm 1993 bởi đây là khu vực có độ dốc lớn nên diện tích rừng bao phủ mặt đất còn lớn, mặc dù còn có rất nhièu những khu vực bị tàn phá nghiêm trọng bởi các hoạt động khai thác gỗ và các hoạt động khai thác của con ngời Là một trong những khu rừng đặc dụng đợc thiết lập trên dãy Bắc Trờng Sơn, kết nối với các khu vực khác Trong số 121 khu rừng đặc dụng của Việt Nam, VQG Pù Mát là một trong
12 khu trên mặt đất đợc xếp vào hạng giá trị sinh học loại A với diện tích nguyên sinh lớn, có số lợng loài thực dộng vật rất phong phú
Năm 1995 khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát chính thức đợc thành lập bằng việc sáp nhập 2 khu bảo tồn thiên nhiên Anh Sơn và Thanh Chơng
a Vị trí địa lý và quy mô lãnh thổ.
Vờn quốc gia Pù Mát là một khu rừng đặc dụng nằm ở phía Tây Nam tỉnh Nghệ
An Tiếng Thái Pù Mát có nghĩa là những con dốc cao Đợc thành lập theo quyết định
số 174/2001/QĐ-TTg cuat Thủ tớng Chính phủ ngày 08/11/2001 về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành vờn quốc gia
Pù Mát có chung 61 km với đờng biên giới quốc gia Việt Lào Với toạ độ địa lý trong khoảng từ 180 46’ 30’’ đến 190 19’ 42’’ B, kinh độ là 1040 31’ 57’’ đến 1050
03’08’’ Đ
Ranh giới hành chính thuộc ba huyện Con Cuông, Anh Sơn và Tơng Dơng của Tỉnh Nghệ An Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 89.517 ha, phân khu phục hồi sinh thái: 1.596 ha
Phía Tây chạy dọc theo đờng biên giới Việt Lào thuộc xã Tam Hợp, Tam Đình, Tam Quang (Tơng Dơng) Phía Đông giáp với các xã Phúc Sơn, Hội Sơn (Anh Sơn)
Trang 5Báo cáo thực địa Trần Quang Ngọc THCS Q.Phơng - Quỳnh Lu – Nghệ An Nghệ An
Phía Bắc giáp với các xã Lạng Khê, Châu khê, Lục Dạ, Môn Sơn (Con Cuông), trong
đó phân bố trên Anh Sơn chiếm 21% diện tích, Tơng Dơng 31%, Con Cuông 48%
b Địa hình, địa mạo.
Vờn quốc gia Pù Mát có địa hình phức tạp và hiểm trở bị chia cắt bởi 3 hệ suối chính là Khe Thơi, Khe Bu, Khe Khặng
Địa hình có độ cao từ 100 tới 1841 m, độ cao trung bình từ 800 đến 1500 m, trong đó 90% diện tích dới 1000m Khu vực cao nhất nằm về phía Nam, nhìn thấy
đỉnh các giông núi của dãy Trờng Sơn thuộc khu vực biên giới Việt Lào Càng về phía Tây nam các giông núi cao dần, gòm các đỉnh núi cao trên 1000m kế tiếp nhau nh : Cao vều (1341m), Pù Huổi Ngoã đỉnh cao nhất của vờn quốc gia Pù Mát, cao 1841m Mặc dù các đỉnh núi khá bằng phẳng, nhng sờn núi dốc hoặc rất dốc, các thung lũng dốc kết cấu địa hình lại rất phức tạp cản trở phần nào tác động của con ngời vào môi trờng sống tự nhiên
c Địa chất thổ nhỡng
Có 3 loại đất chính:
- Kiểu địa hình núi đất xen kẽ núi đá:ở ở độ cao từ 500 đến 1000m, gồm có: + Đá xâm nhập chủ yếu là granít
+ Đất feralit có màu nâu chiếm đại bộ phận + Ngoài ra còn có đất feralit nâu đỏ phân bố ở Khe Bu, Khe Mọi và tiếp giáp Môn Sơn
- Kiểuđịa hình thung lũng chủ yếu là đất feralit có tầng dày phát triển trên đá hiến và đá sa thạch
- Kiểu địa hìh núi đá vôi chiếm diện tích lớn nhất là 1200ha chủ yếu là đất feralit vàng đỏ Trên 800m có dất feralit mùn núi cao
d Khí hậu
Vờn quốc gia Pù Mát nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa có một mùa
đông lạnh do chịu ảnh hởng của gió mùa đông bắc và mùa hạ chịu ảnh hởng của gió mùa Tây nam khô nóng (gió Lào) tạo nên 2 mùa rõ rệt trong năm: Mùa nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 dến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình 23,60C, cao nhất là 42,70C và thấp nhất là 1,70C, nhiệt độ tháng cao nhất là tháng 7 (28,80C), thấp nhất là tháng 1(170C) Số giờ nắng là 1500 -> 1700 giờ
Lợng ma Tb là 1791mm Số ngày ma Tb là 140 ngày, trong đó 70% lợng ma tập trung tháng 8, 9, 10 nên thờng gây ra lũ lụt, các tháng còn ại có lợng ma thấp nên th-ờng gây ra hạn hán
e Thuỷ văn
Có các lu vực khe suối chính:
Trang 6Báo cáo thực địa Trần Quang Ngọc THCS Q.Phơng - Quỳnh Lu – Nghệ An Nghệ An
+ Khe Choăng, Khe Bu nằm giữa vờn quốc gia
+ Khe Thơi nằm phía Bắc vờn quốc gia
+ Khe Khặng phí Nam vờn quốc gia
g Sinh vật
Do đặc điểm địa hình và khí hậu đa dạng nên thảm thực vật ở đây phát triển rất phong phú Rừng nguyên sinh có 84065ha, rừng thứ sinh 3715ha, rừng hỗn gia 3734ha, rừng tre nứa 7111ha
Đây là khu vực bảo tồn tính đa dạng sinh học đại diện cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới và á nhiệt đới điển hình lớn nhất khu vực Bắc Trờng Sơn
Cho đến nay từ những két quả điều tra cho thấy, vờn quốc gia Pù Mát là nơi sinh sống của 2494 loài thực vật bậc cao, 42 loài thú lớn, 20 loài thú nhỏ, 297 loài chim, 39 loài giơi, 12 loài thằn lằn, 23 loài ếch nhái, 82 loài cá, 13 loài rùa, 305 loài bớm ngày, 83 loài bớm sừng, 11 loài bớm hoàng đế
Đặc biệt, nơi đây cũng là ngôi nhà của một số đặc hữu của dãy Bắc Trờng Sơn nh : Sao
la, Thỏ vằn, Niệc cổ hung và một số loài thực vật quý hiếm nh Pơ mu, Sa mu, Sao hải nam… …
Nhờ tính đa dạng sinh học cao, vờn quốc gia Pù Mát là một khu vực đợc u tiên
về bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam, khu vực và quốc tế Tháng 11 – Nghệ An 2007, vờn quốc gia Pù Mát vinh dự đợc tổ chức UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới
2/ Điều kiện dân c - xã hội
Các dân tộc sinh sống chủ yếu trong vờn quốc gia là: Thái, Khơ mú, Kinh và một số các dân tộc khác ( Tày, Hơ mông, Thổ, Ơ đu, Đan lai, Poọng) với tổng số dân trong khu vực đệm là 100000 ngời gồm 2849 hộ
Dân c trong khu vực phân bố không đều Theo hớng Tây bắc mật độ dân số giảm dần từ 133 ngời xuống 18ngời/km2, trong đó xã Tam Hợp (Tơng Dơng) có mật
độ dân số thấp nhất 7 ngời/km2 Phần lớn dân c sống ở vùng thấp gần quốc lộ 7 (ngời Kinh, ngời Thái chiếm 87%) Đặc biệt có 265 hộ với 1494 khẩu ngời Đan lai sống ngay trong vờn quốc gia, ngời Mông với 1000 nhân khẩu sống ở vùng núi đá vôi vờn
Trang 7Báo cáo thực địa Trần Quang Ngọc THCS Q.Phơng - Quỳnh Lu – Nghệ An Nghệ An
quốc gia Ngời Đan lai sống trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt dựa vào canh tác nông nghiệp trên đất dốc của vờn, họ có lối sống gắn liền với các hoạt động săn bắn, thu hái sản phẩm rừng Để phát triển bền vững vờn quốc gia, ngời Đan Lai sống ở trong khu
v-ờn đợc di c một phần ra khu vực đệm ( năm 2000 là 30 hộ, năm 2006 là 40 hộ)
Khám phá toàn bộ thiên nhiên vờn quốc gia Pù Mát
Nằm trên dải đất miền trung, Vờn quốc gia Pù Mát có nhiều thuận lợi trong việc phát triển du lịch: diện tích rộng lớn, tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài động vật rừng, thực vậtmới đợc khám phá trong những năm gần đât: Khoảng 2.500 loài thực vật thuộc 150 họ và gần 1.000 loài động vật … …
Đặc biệt, một khung cảnh thiên nhiên hoang sơ nh chua hề có bàn tay của con ngời chạm đến: Thác Kèm, Suối nớc mọc, sông Giăng, rừng Săng lẻ và những nét văn hoá
đặc trng của dân tộc Thái, Đan Lai Nét hoang sơ là món quà của thiên nhiên ban tặng cho Pù Mát
Nét đặc trng độc đáo của Pù Mát
Với giới khoa học, cái tên Pù Mát không có gì xa lạ bởi nơi đây là nơI đầu tiên phát hiện loài thú quý hiếm: Sao la Nhng Pù Mát vẫn cha khám phá hết ở khía cạnh du lịch Diện tích vùng lõi rộng 91.113ha và vùng đệm rộng hơn 86.000ha, trảI rộng trên
3 huyện Tơng Dơng, Con Cuông và Anh Sơn của Tỉnh Nghệ An, Pù Mát chính là nơi ở của ngời Thái, dân tộc đã sống ở đây nhiều đời Chính quyền địa phơng đã thông kê 50.000 ngời dân sống trong vùng đệm và có tới 60% dân số là ngời Thái, tức là các dân tộc khác từ đa số tới đây thành “Thiểu số” Chính vì vậy, nét hoang sơ hùng vĩ của núi rừng Pù Mát lại pha lẫn nét văn hoá độc đáo, tinh tế của ngời Thái Họ sinh sống ở hầu hết các thôn bản, trong các nhà sàn bằng gỗ vời nghề trồng lúa nớc ở những vùng
đồi, họ tham gia trồng cây hoặc đốt nơng làm rẫy, trồng màu hoặc các loại cây lơng thực khác; nuôi trâu, bò và gia cầm; làm sản phẩm tre và dệt vải truyền thống Vải thổ cẩm của ngời Thái nổi tiếng về tính độc đáo, màu sắc sặc sỡ và bền đẹp
Giữ truyền thống lâu đời, ngời TháI sinh sống tập trung theo dòng họ, mõi cộng
đồng dân c có tín ngỡng và tập tục riêng, có những lễ hội gắn liền với các mùa bội thu
và sản xuất nông nghiệp Nhảy sạp, uống rợu cần là đặc trng không thể trộn lẫn trong sinh hoạt thờng ngày của ngời Thái Chiếm số ít là dân tộc Kinh (chủ yếu sống ở thị trấn Con Cuông) và dân tộc Đan Lai
Ngời Đan Lai sống tập trung tại 3 bản: Cò Phạt, Bản Cồn và Bản Búng thuộc xã Môn Sơn nằm ở phía Đông Nam của Vờn quốc gia Pù Mát
Những món quà vô giá của thiên nhiên trao cho Pù Mát
Trang 8Báo cáo thực địa Trần Quang Ngọc THCS Q.Phơng - Quỳnh Lu – Nghệ An Nghệ An
Theo tiếng Thái, Pù Mát có nghĩa là những con dốc cao và chính độ cao của Pù Mát
đã khẳng định điều đó Độ cao biến động của rừng Pù Mát là từ 200 đến 1.814m trong
đó đỉnh Pù Mát cao nhất: 1.814m Hiếm có du khách nào chinh phục đợc đỉnh núi này
dù trớc đó có thể họ đã đứng dang tay trên đỉnh Phan xi Păng Pù Mát đẹp ở cái hùng
vĩ của rừng xanh, ở vẻ nguyên sinh không chút động chạm của bàn tay con ngời Điểm nổi bất của Pù Mát chính là khu rừng Săng lẻ cách khu hành chính của vờn khoảng 40
km, rông khoảng 100 ha Đây là khu rừng cổ thụ, thuần loài, cao khoảng 50m và toả bóng mát quanh năm, thuộc xã Tam Đinh Huyện Tơng Dơng Thiên nhiên ở đây thật
kỳ diệu với những tán lá xanh còn đọng những giọt sơng vào mỗi buổi sáng, tiếng chim hót chuyền cành khi bình minh lên
Thởng thức sự th giãn vào buổi sáng, du khách có thể hoà mình vào thiên nhiên dịu mát của thác Khe Kèm (hay còn gọi là thác Kèm) trong cái nắng nóng oi bức đặc tr ng của miền trung Cách Thị trấn Con Cuông khoảng 20 km về phía Nam, Thác Kềm hùng vĩ ở độ cao 150 m Rất nhiều nhà khoa học khi nguyên cứu tại đây đã khẳng định Thác Kèm là thác nớc gần nh nguyên sinh nhất ở Việt Nam Con đờng vào thác quanh
co, uốn lợn và gập ghềnh Có thể điều đó sẽ làm du khách nản lòng, nhng với những ai vợt qua đợc chặng đờng không ngắn chút nào để đợc tận mắt chiêm ngợng một tạo vật thiên nhiên dành cho Pù Mát hẳn ngời đó sẽ không cảm thấy tiếc nuối Ngời Thái gọi thác Kèm là Bỗ Bố, có nghĩa là dải lụa trắng Từ chân thác nhìn lên bạn sẽ có cảm giác dòng suối tuôn chảy bất tận trong những dải bọt trắng xoá, chẳng khác một dải lụa trắng buông dài bất tận Hoà trong màu trắng kỳ ảo đó là dòng suối trong vắt, mát rợi cùng tiếng ca của muôn loài chim
Trên đờng vào Thác Kèm ấn tợng đọng lại trong du khách về vẻ đẹp của Pù Mát là tiếng nớc chảy của đập Phà Lài (Hoa của trời), ở màu đỏ nh phợng vĩ trên những tán cây hai bờ sông Giăng (cách khu hành chính của Vờn quốc gia khoảng 20 km) Một điều kỳ lạ gần nh hiếm có ở Pù Mát là trên những chiếc thuyền nhỏ rẽ sóng trên sông Giăng, du khách nh đợc trở về với thiên nhiên đích thực, nơi con ngời chỉ là một phần nhỏ bé của thiên nhiên Hai bên bờ cây cối rậm rạp, đậm vẻ hoang sơ với
điểm nhấn là dãy núi đá vôi hùng vĩ, điểm xuyết những màu sắc sặc sỡ của các loài hoa: tuế, phong lan Làn nớc trong xanh Nếu du khách mang theo một vài loại quả, hẳn sẽ đợc gặp con cháu lão Tôn không chút sợ sệt ra “nhận quà” Chúng sẽ đu mình trên những cành cây làm lên cảnh tợng nh Hoa quả sơn
Từ ngã ba cầu Khe Diêm trên quốc lộ 7, đI dọc theo đờng vào vùng Môn Sơn, Lục Dạ của huyện Con Cuông khoảng 3 km, du khách sẽ gặp suối Mọc Khác những với những dòng suối khác, dòng nớc ở đây cứ nh đội lên từ lòng đất, trong veo ùn chảy làm tan biến cáI nóng thiêu đốt của mùa hè, về mùa thu dòng suối có vẻ mát dịu hơn
Trang 9Báo cáo thực địa Trần Quang Ngọc THCS Q.Phơng - Quỳnh Lu – Nghệ An Nghệ An
cùng với khí trời Ngợc lại, mùa Đông thiên nhiên ở đây lại ban tặng cho dòng suối một điều kỳ diệu: dòng nớc ấm áp vô cùng trong những ngày lạnh giá Suối Mọc còn
có tên gọi khác là Rốn cô Tiên Truyền thuyết do ngời dân trong vùng kể lại: Thuở xa một nàng Tiên đi du ngoãn qua thấy suối nớc rất đẹp liền dừng lại ngắm cảnh và xuống tắm Từ đó, suối nớc mọc còn có tên gọi khác là Rốn cô Tiên Ngời dân ở đây cho biết suối nớc Mọc có từ lúc nào chẳng ai biết vì khi sinh ra thì nó đã có sẵn rồi Suối Mọc là nơi trẻ con ra tắm, nô đùa trong những ngày hè cũng là nơi vui chơi của dân bản trong những khi oi bức Nhiều nhà khoa học đang nghiên cứu để xác định suối nớc Mọc (Tiếng Thái là Tà Bó: nhánh, dòng chảy nhỏ) có phải là một nhánh chảy ra từ thác Kèm hay không?
Sự đa dạng sinh học ở Vờn quốc gia Pù Mát
Vờn quốc gia Pù Mát nằm trong khu vực sinh thái Bắc Trờng Sơn Đây là khu vực bảo tồn tính đa dạng sinh học đại diện cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới và á nhiệt đới
điển hình lớn nhất khu vực Bắc Trờng Sơn và là nơI đã xác định có sự phân bố của nhiều loài động, thực vật quý hiếm, trong đó phảI kể đến các loài mới đợc khoa học phát hiện trong những năm 90 của thế kỷ XX
* Hệ thực vật
Thành phần loài: Tổng hợp kết quả các đợt điều tra từ trớc đến nay cho thấy hệ thực vật Pù Mát có số lợng loài tơng đối phong phú Bớc đầu ghi nhận đợc vờn quốc gia Pù Mát có 1.297 loài thuộc 607 chi và 160 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch Kết quả sau đây cho thấy khu hệ thực vật Vờn quốc gia Pù Mát phong phú về thành phần loài, nhất là ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) chiếm 92,91%
Bảng danh mục thực vật có mạch ở vờn quốc gia Pù Mát
Sự phong phú này ngoài yếu tố bản địa, vị trí địa lý thuận lợi đã tạo nên sự du nhập
dễ dàng của nhiều luồng thực vật từ các vùng khác nhau Đó là luồng thực vật Hymalaya – Nghệ An Vân Nam – Nghệ An Quý Châu di c xuống với các loài đại diện trong ngành thông (Pinophyta) và các loài lá rộng rụng lá Luồng thực vật Malaysia – Nghệ An Inđônêsia từ phía nam đI lên với các đại diện thuộc họ dầu (Dipterocarpaceae) Luồng thực vật
Trang 10Báo cáo thực địa Trần Quang Ngọc THCS Q.Phơng - Quỳnh Lu – Nghệ An Nghệ An
India – Nghệ An Myanma từ phía tây di c sang với các đại diện thuộc họ tử vi (Lythraceae), bàng (Combretaceae) Đặc biệt ở vờn quốc gia Pù Mát khu hệ thực vật bản địa Bắc Việt Nam – Nghệ An Nam Trung Hoa chiếm một tỷ trọng lớn nhất
Các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt: Trong số 1.297 loài đẫ đợc ghi nhận thì có 37 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam, trong đó: 1 loài cấp (E), 12 loài sắp nguy cấp (V), 9 loài hiếm R, 3 loài bị đe doạ (T) và 12 loài iết không chính xác Có 20 loài đợc liệt kê trong Danh mục đỏ của IUUN (2002) và gồm 1 loài cấp E, 3 loài cấp V
và 16 loài cấp R
Tài nguyên thực vật: Bớc đầu đã thống kê đợc 920 loài thực vật thuộc 7 nhóm công dụng:
+ Nhóm cây gỗ (W): có 330 loài cho gỗ thuộc ngành Ngọc Lan và ngành Thông, chiếm 24,44% tổng số loài ghi nhận Đặc biệt ở đây có nhiều loài gỗ quý nh Pơmu, Sa mộc quế phong, Giáng hơng quả to, Gụ lau, Lát hoa… … Nhóm gỗ tứ thiết nh
Đinhhơng, Sến mật dùng làm ván sàn, bệ máy, tàu thuyền Nhiều loài cây cung cấp gỗ xây dựng, làm đồ gia dụng rất tốt nh các loài trong họ Ngọc Lan, họ Xoan, họ Dẻ và
đặc biệt là họ Dầu Các nhóm công dụng khác nh cung cấp vật liệu điêu khắc, làm
đệm, sản xuất các văn phòng phẩm cũng có nhiều loại
+ Nhóm cây thuốc (M): Đã thống kê đợc 197 loài thực vật dùng làm thuốc (chiếm 15,2% tổng số loài) thuộc 83 họ thực vật khác Các họ có nhiều loài cây thuốc là: Họ cà phê: 17 loài; họ cúc: 13 loài, họ Thầu dầu: 10 loài, họ Cam: 9 loài, họ Đơn Nem: 7 loài
+ Nhóm cây cảnh (O): Có 74 loài chiếm 5,4% tổng số loài trong vùng, phần lớn các loài thuộc dạng thân thảo hoặc cây bụi Cùng với sự phát triển kinh tế là nhu cầu
về cây cảnh để trang trí nội thất, đờng sá, công viên ngày càng cao Vì vậy, việc quản
lý bảo vệ nguồn cây cảnh này, nhất là các loài phong lan, cau dừa, tuế càng cần đợc quan tâm
+ Nhóm cây làm thực phẩm (F): Kết quả thống kê cho thấy, nhóm cây thực phẩm có khoảng 118 loài thuộc 57 họ, chiếm 9,1% trong tổng số loài, trong đó có nhiều loài cho quả, hạt, rau ăn rất ngon nh Cà ổi Bắc Giang, Đại Hái, Bứa, Vả, củ Mài, rau sắng, rau bò khai, các loại măng tre nứa Tuy thành phần loài cây thực phẩm khá phong phú nhng hiện chúng đang phải đối mặt với áp lực khai thác quá mức của cộng
đồng dân địa phơng Ngoài ra Vờn quốc gia Pù Mát còn cung cấp nhiều nguyên liệu khác nh song mây, lá nón, lá cọ, sợi, tre, dầu nhựa… … để làm hàng gia dụng và xuất khẩu
* Hệ động vật