Thực trạng thực hiện pháp luật và công tác bảo hộ lao động về chương Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi .... Với mong muốn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng pháp lu
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
LÊ HOÀNG QUÂN
BẢO HỘ LAO ĐỘNG THEO PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG
QUA THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 838 01 07
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
THỪA THIÊN HUẾ - năm 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 43
1 Tính cấp thiết của đề tài 43
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài 43
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 44
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 44
5 Phương pháp nghiên cứu 44
6 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 45
7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn 45
8 Kết cấu của luận văn 45
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 46
1.1 Một số vấn đề chung về bảo hộ lao động 46
1.1.1 Khái niệm bảo hộ lao động 46
1.1.2 Đặc điểm của bảo hộ lao động 46
1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của bảo hộ lao động 46
1.2 Sự điều chỉnh của pháp luật về bảo hộ lao động 46
1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật về bảo hộ lao động 46
1.2.2 Nội dung pháp luật về bảo hộ lao động 46
1.2.3 Kinh nghiệm pháp luật một số nước về bảo hộ lao động 47
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN HIỆN NAY 48
2.1 Thực trạng quy định pháp luật về bảo hộ lao động ở Việt Nam hiện nay 48
2.1.1 Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động 48
2.1.2 Các quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi 48
2.1.2.1 Thời giờ làm việc 48
2.1.2.2 Thời gian nghỉ ngơi 49
2.1.3 Các quy định về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 50
2.1.4 Các quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 50
2.1.5 Các quy định về thanh tra và xử phạt vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động 51
2.1.6 Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với các trường hợp đặc thù 52
2.1.6.1 Đối với lao động chưa thành niên 52
2.1.6.2 Đối với lao động nữ 52
2.1.6.3 Đối với lao động là người cao tuổi 52
2.1.6.4 Đối với lao động là người khuyết tật 53
2.2 Thực trạng công tác bảo hộ lao động tại các khu công nghiệp của tỉnh Nghệ An 53
2.2.1 Khái quát về các khu công nghiệp của tỉnh Nghệ An 53
Trang 42.2.2 Thực trạng thực hiện pháp luật và công tác bảo hộ lao động tại các khu công nghiệp của tỉnh Nghệ An 53
2.2.2.1 Thực trạng thực hiện pháp luật và công tác bảo hộ lao động về chương Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 53
2.2.2.2 Thực trạng thực hiện pháp luật và công tác bảo hộ lao động về an toàn, vệ sinh lao động 54
2.2.2.3 Thực trạng thực hiện pháp luật và công tác bảo hộ lao động đối với lao động nữ 57
2.2.2.4 Thực trạng công tác bảo hộ lao động đối với lao động chưa thành niên57
2.2.2.5 Thực trạng công tác bảo hộ lao động đối với lao động người cao tuổi 57
2.2.2.6 Thực trạng công tác quản lý người lao động giúp việc 57
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG, NHU CẦU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 59
3.1 Nhu cầu của việc hoàn thiện pháp luật về bảo hộ lao động 59
3.2 Những định hướng cơ bản của việc hoàn thiện pháp luật về bảo hộ lao động59 3.2.1 Việc hoàn thiện pháp luật về bảo hộ lao động phải trên cơ sở và phù hợp với chính sách của Đảng, Nhà nước đối với người lao động nói chung, đối với vấn đề bảo
hộ lao động và việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động nói riêng 59
3.2.2 Việc hoàn thiện pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được thực hiện đồng bộ giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cũng như đồng bộ với các chính sách pháp luật khác và các lĩnh vực khác có liên quan 59
3.2.3 Việc hoàn thiện pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải đáp ứng được các yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa, phát triển đất nước, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước 60
3.2.4 Phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam về bảo hộ lao động 60
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động từ thực tiễn các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An 60
3.3.1 Sửa đổi, bổ sung một số quy định pháp luật về bảo hộ lao động 60
3.3.2 Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động60
KẾT LUẬN 60
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường Đây là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, vì vậy, luôn phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nên, việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế được tai nạn lao động đến mức thấp nhất Một trong những biện pháp tích cực nhất đó là giáo dục ý thức bảo hộ lao động cho mọi người và làm cho mọi người hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động Với mong muốn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
áp dụng pháp luật về bảo hộ lao động góp phần bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người lao động nhất là trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh
mẽ ở Việt Nam hiện nay Vì vậy, học viên đã lựa chọn đề tài "Bảo hộ lao động theo pháp luật lao động - Qua thực tiễn thực hiện tại các khu công nghiệp ở tỉnh Nghệ An" để làm Luận văn Thạc sĩ Luật học
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu bảo hộ lao động là một vấn đề có tính cấp thiết cả về lý luận cũng như thực tiễn Vấn đề này không chỉ được các cơ quan nhà nước quan tâm ban hành các quy định pháp luật điều chỉnh, mà nó còn được sự quan tâm của người lao động cũng như người sử dụng lao động Vấn đề nghiên cứu công tác bảo hộ lao động đã và đang được quan tâm và trở thành đề tài của nhiều công
trình nghiên cứu như: “Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động”, Luận văn Thạc sĩ luật học của tác giả Đỗ Ngân Bình, Đại học Luật Hà Nội, năm 2001; “An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ trong pháp luật lao động Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ luật học của tác giả Lê Thị Phương Thúy Đại học Luật Hà Nội, năm 2008; “Bảo hộ lao động trong lĩnh vực xây dựng” của tác giả Vương Văn Nam, Cao đẳng xây dựng Hồ Chí Minh;
“An toàn lao động và vệ sinh lao động theo pháp luật lao động Việt Nam”,
Luận văn thạc sĩ Luật học của tác giả Cấn Thùy Dung khoa Luật Đại học quốc
gia Hà Nội, năm 2013; “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động theo pháp luật lao động Việt Nam”, Luận văn của thạc sĩ luật học của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến, năm 2012, “Báo động tai nạn lao động trong ngành xây dựng” (baodautu.vn), “Bức tranh về an toàn vệ sinh lao động nhiều màu xám” (baomoi.com), “Báo động tình trạng vi phạm pháp luật về an toàn lao động” (nhandan.com.vn)…
Trang 6Những công trình nghiên cứu trên có ý nghĩa là tư liệu tham khảo có giá trị, cung cấp cho tác giả những kiến thức lý luận về bảo hộ lao động cũng như một số vấn đề thực tiễn về công tác bảo hộ lao động từ nhiều góc độ khác nhau Luận văn đi tìm hiểu và tổng hợp một số vấn đề mới, với nhiều đóng góp cho việc nghiên cứu, xây dựng và ban hành pháp luật liên quan đến bảo hộ lao động
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn pháp luật về bảo hộ lao động ở Việt Nam, tham khảo kinh nghiệm pháp luật các quốc gia trên thế giới về vấn đề này, từ đó, luận văn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động trong các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay từ thực tiễn của tỉnh Nghệ An
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, luận văn xác định các nhiệm vụ
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo hộ lao động
và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động trong các khu công nghiệp của tỉnh Nghệ An
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu hướng vào một số vấn đề chung về bảo hộ lao động, hệ thông các quy định pháp luật về bảo hộ lao động, cũng như thực trạng công tác bảo hộ lao động ở các khu công nghiệp ở tỉnh Nghệ An
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo hộ lao động (đặc biệt là từ khi ban hành Bộ luật Lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành); thực trạng tình hình bảo hộ lao động ở các khu công
nghiệp ở tỉnh Nghệ An trong khoảng thời gian từ năm 2012 - 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp luận, việc nghiên cứu đề tài được dựa trên các nguyên
lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ta về bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong lĩnh vực lao động… Bên cạnh đó, Luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu
Trang 7truyền thống như: Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, nghiên cứu lịch
sử và xã hội học pháp luật…
6 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
6.1 Giả thuyết nghiên cứu
Tuy nhiên hiện nay, mặc dù pháp luật về bảo hộ lao động của Việt Nam
đã có những thành tựu đáng ghi nhận, song vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động có lúc, có nơi chưa được coi trọng, vẫn còn nhiều trường hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra Vì vậy, để nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động, cần có những nghiên cứu để tìm ra giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo
hộ lao động trong thời gian tới
6.2 Câu hỏi nghiên cứu
Với giả thuyết nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận văn nàyđược đặt ra như sau:
- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của bảo hộ lao động?
- Khái niệm, đặc điểm và nội dung của pháp luật về bảo hộ lao động?
- Thực trạng pháp luật về bảo hộ lao động ở Việt Nam hiện nay?
- Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động trong các khu công nghiệp ở tỉnh Nghệ An?
- Những giải pháp nào để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động trong thời gian tới?
7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
7.1 Ý nghĩa khoa học
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận của pháp luật về bảo hộ lao động, phân tích có hệ thống các quy đinh của pháp luật về bảo hộ lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Đưa ra hệ thống các giải pháp về hoàn thiện pháp luật
và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hộ lao động có hiệu quả
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động, từ
đó rút ra những tồn tại, nguyên nhân của tồn tại và bài học kinh nghiệm có ý nghĩa trong việc thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận pháp luật về bảo hộ lao động
Chương 2: Thực trạng pháp luật và công tác bảo hộ lao động tại các khu
công nghiệp tỉnh Nghệ An hiện nay
Chương 3: Định hướng, nhu cầu và giải pháp hoàn thiện pháp luật và
nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động
Trang 8Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT
VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.1 Một số vấn đề chung về bảo hộ lao động
1.1.1 Khái niệm bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động dưới góc độ pháp lý được hiểu là chế định bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, xác định các điều kiện lao động an toàn và vệ sinh có tính chất bắt buộc, các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hoặc khắc phục những yếu tố nguy hiểm, độc hại trong môi trường lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe, nhân cách người lao động
1.1.2 Đặc điểm của bảo hộ lao động
Thứ nhất, bảo hộ lao động là hoạt động mang tính chất kĩ thuật đặc thù do
sự phát triển của bảo hộ lao động luôn gắn liền với công nghệ sản xuất
Thứ hai, phần lớn các quy định về bảo hộ lao động đều có tính chất bắt
buộc nhằm hạn chế những hậu quả nghiêm trọng của việc không tuân thủ đúng quy trình an toàn, vệ sinh lao động
Thứ ba, bảo hộ lao động được thực hiện bởi đông đảo người lao động và
người sử dụng lao động
1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của bảo hộ lao động
Thứ nhất, an toàn vệ sinh lao động là một yêu cầu chính trị quan trọng Thứ hai, an toàn vệ sinh lao động là yêu cầu thiết thân của sản xuất, an toàn vệ sinh lao động tốt sẽ đem lại hiệu quả và lợi ích kinh tế to lớn
Thứ ba, an toàn vệ sinh lao động là chăm lo đến hạnh phúc, đời sống của người lao động
1.2 Sự điều chỉnh của pháp luật về bảo hộ lao động
1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật về bảo hộ lao động
Thứ nhất, Nhà nước thống nhất quản lý về bảo hộ lao động
Thứ hai, thực hiện bảo hộ lao động là nghĩa vụ bắt buộc đối với các bên trong quan hệ lao động
Thứ ba, thực hiện bảo hộ lao động toàn diện và đồng bộ
1.2.2 Nội dung pháp luật về bảo hộ lao động
Một là, nghĩa vụ và trách nhiệm của người sử dụng lao động
Hai là, nghĩa vụ và quyền của người lao động
Ba là, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao
động, vệ sinh lao động
Trang 91.2.3 Kinh nghiệm pháp luật một số nước về bảo hộ lao động
Hiện nay, Singapore cũng đang nghiên cứu phương án cử giáo viên đến các trung tâm huấn luyện của nước này được thành lập tại các nước Campuchia, Lào, Myanma, Việt Nam theo sáng kiến hợp nhất ASEAN Tuy nhiên, để bảo đảm tính bền vững trong các hoạt động huấn luyện, các nước thành viên cần phải dựa vào tự lực của mình Trong lĩnh vực nghiên cứu, đoàn đại biểu
Inđônêxia - nước điều phối các hoạt động trong lĩnh vực này đã trình bày tóm tắt báo cáo khảo sát về thái độ ứng xử của người lao động theo giới
Theo phân công, Thái Lan phụ trách về điều phối các hoạt động thông tin, Philippin về đào tạo, tập huấn; Inđônêxia về nghiên cứu; Malaysia về các tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động, Singapore điều phối về thanh tra; Việt Nam điều phối trong lĩnh vực Hồ sơ quốc gia và Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và Campuchia điều phối về các doanh nghiệp vừa, nhỏ và kinh tế phi chính thức; đánh giá các hoạt động về an toàn, vệ sinh lao động của các quốc gia thành viên; chia sẻ thông tin và kế hoạch hoạt động hợp tác; cập nhật thông tin, trao đổi về các vấn đề đang nổi lên trong khu vực về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động và các giải pháp
Trang 10Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ CÔNG TÁC
BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH NGHỆ AN HIỆN NAY
2.1 Thực trạng quy định pháp luật về bảo hộ lao động ở Việt Nam hiện nay
2.1.1 Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Thứ nhất, về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động nhằm
ngăn ngừa sự cố
Tuy nhiên, Điều 137 Bộ luật Lao động và văn bản hướng dẫn thi hành còn bất cập khi xây dựng phương án “mở rộng” cơ sở sản xuất kinh doanh mà không quy định cụ thể về mức độ, quy mô nhất định của việc “mở rộng” cơ sở kinh doanh Quy định chung chung như vậy đã khiến doanh nghiệp và các cơ quan quản lý hữu quan lúng túng khi triển khai trong thực tế và gây khó khăn cho doanh nghiệp bởi cứ “ mở rộng” cơ sở sản xuất kinh doanh liên quan đến sản xuất, sử dụng, bảo quản các thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đều phải có phương án về các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, trong khi đó, phương án đưa ra còn phải thẩm tra, xem xét
Thứ hai, về đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện các quy định trên, vẫn phát sinh những vấn đề cần tiếp tục xem xét để sửa đổi, bổ sung Pháp luật hiện hành mới chỉ quan tâm chú trọng 2 khâu cấp giấy phép nhập khẩu, việc khai báo, đăng kí, xin cấp giấy phép và sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư và các chất
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động mà chưa quan tâm nhiều đến quy trình thiết kế, vận chuyển, lắp đặt, bảo quản
Việc quy định chưa đầy đủ, đồng bộ các quy định liên quan đã phần nào hạn chế hiệu quả của những quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đã được ban hành
2.1.2 Các quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi
2.1.2.1 Thời giờ làm việc
* Thời giờ làm việc tiêu chuẩn: Là loại thời giờ làm việc áp dụng cho đại
bộ phận những người lao động làm việc trong điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường, Theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động thì “thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần” Quy định này là cơ sở pháp lý vững chắc bảo vệ quyền lợi cho người lao động, đảm bảo tái sản xuất sức lao động, ngăn chặn các hậu quả có thể xảy ra, đồng thời đảm bảo lợi ích lâu dài cho người sử dụng lao động
* Thời giờ làm việc rút ngắn: Là loại thời giờ làm việc có độ dài ngắn hơn
thời giờ làm việc bình thường mà vẫn hưởng đủ lương Nhìn chung, so với các
Trang 11nước trong khu vực và trên thế giới, quy định về thời giờ làm việc rút ngắn của pháp luật Việt Nam là quy định khá tiến bộ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của những người lao động trong những hoàn cảnh đặc biệt Đây cũng là sự thể hiện tính nhân đạo của pháp luật xã hội chủ nghĩa nói chung
* Thời giờ làm thêm: Theo quy định tại Bộ luật Lao động và Nghị định
45/2013/NĐ- CP ngày 10/05/2013 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động thì “số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm” Đây cũng là cơ sở pháp lý để người lao động đấu tranh với những vi phạm của chủ sử dụng lao động, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình Tuy nhiên, quy định trên cũng bộc lộ hạn chế, bất cập nhất định.Theo phản ánh của nhiều doanh nghiệp, quy định người lao động chỉ được phép làm thêm khoảng 200-300 giờ/ năm đang gây khó cho họ trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhất là đối với những doanh nghiệp sản xuất theo thời
vụ, theo những đơn hàng xuất khẩu lớn Phía doanh nghiệp cũng sẽ cân đối để đảm bảo sức khỏe lâu dài cho người lao động để doanh doanh nghiệp triển bền vững Đó còn chưa kể, người lao động cũng cần làm thêm giờ để trang trải cuộc sống
* Thời giờ làm việc ban đêm: Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao
động, thời giờ làm việc ban đêm là thời giờ làm việc tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau Các đối tượng thuộc trường hợp cấm hoặc bị hạn chế làm thêm giờ cũng thuộc các đối tượng không được hoặc hạn chế làm thêm ban đêm
* Thời giờ làm việc không trọn thời gian: Người lao động làm việc không
trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc quy định của người sử dụng lao động (khoản 1 Điều 34)
Như vậy, pháp luật lao động hiện hành quy định giới hạn việc sử dụng lao động làm thêm giờ nhằm bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động cho người lao động Tuy nhiên, theo một nghiên cứu, các quốc gia trong khu vực ASEAN và các khu vực khác có những giới hạn thời gian làm ngoài giờ cao hơn nhiều, cho thấy Việt Nam có các giới hạn hợp pháp (hàng năm) thấp nhất trong khu vực Điều này phần nào ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của Việt Nam Từ đó, đặt
ra yêu cầu đối với các nhà lập pháp trong việc nghiên cứu một chính sách tối ưu
về vấn đề “làm thêm” sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp vừa đảm bảo sức khỏe người lao động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
2.1.2.2 Thời gian nghỉ ngơi