Giáo án tuần chủ đề động vật nuôi trong gia đình. Thể dục: Ném trúng đích thẳng đứng; KPKH: Tên gọi, đặc điểm, ích lợi, phân loại con vật nuôi trong gia đình theo 12 dấu hiệu. Văn học: Gà trống và vịt.LQVT: Phân thành 2 nhóm theo 2 dấu hiệu. Tạo hình: Xé dán con vịt.
Trang 2Mở của thông thoáng phòng học, chuẩn bị đồdùng đồ chơi.
Kiểm tra tư trang, túi
quần áo của trẻ
Kiểm tra các ngăn tủ để tư trang của trẻ …
Hướng dẫn trẻ vào các
nhóm chơi
Giúp trẻ hòa nhập với bạn, hứng thú tham gia vào hoạt động chơi
Các góc chơi vớicác đồ chơi phù hợp
Điểm danh trẻ Nắm được sĩ số trẻ trong
ngàyBáo ăn
Sổ theo dõi trẻ đến nhóm lớp
THỂ
DỤC
Bài tập PT chung:
Trẻ biết tập các động tác phát triển chung theo cô
Phát triển thể lực cho trẻ
Sân tập sạch sẽ
an toàn
Băng nhạc tập thể dục
Trang 3Từ ngày 18/12/2017 đến ngày 12/1/2018
Trong gia đình.
đến 29/12/2017
HOẠT ĐỘNG
- Trẻ chào cô, bố mẹ, ông, bà,vvv
- Cô trò chuyện với phụ huynh để nắm được tình hình
của trẻ trong ngày
- Chào cô, chào người thânvào lớp
- Trẻ tự kiểm tra túi quần áo, lấy cho cô những đồ vật
không an toàn có trong túi của trẻ
- Nhắc trẻ hoặc hướng dẫn trẻ để túi tư trang vào nơi
qui định
- Trẻ thực hiện theo yêucầu của cô
- Đàm thoại về chủ đề động vật những con vật được nuôi
trong gia đình trẻ, hoặc trẻ thấy được nuôi ở nhà người
quen
- Tên gọi, tiếng kêu, thức ăn của những con vật đó
- Xem tranh ảnh, tròchuyện cùng cô
Cô cho trẻ vào góc chơi
Quan sát trẻ chơi - Trẻ chơi trong góc chờ
bạn đến
- Cô cho trẻ ổn định chỗ ngồi
- Cô gọi tên trẻ và yêu cầu trẻ dạ cô khi nghe tên
mình
-Dạ cô
1 Khởi động: Cho trẻ đi khởi động theo nhạc Đi vòng
tròn, đi kết hợp các kiểu đi, sau đó đi thành hàng ngang
theo tổ, dãn cách đều
2 Trọng động:
Trẻ tập cùng cô các động tác PTC
+ Hô hấp 2 : Thổi bóng bay
+ Tay 2 : 2 tay đưa ngang lên cao
+ Chân 3: Đứng đưa một chân ra trước
+ Bụng lườn 5 : Ngồi duỗi chân quay người sang bên
Trang 4chước tiếng kêu những bài
hát về con vật nuôi trong gia
Dụng cụ âm nhạc, đàn nhạc nhứng bài hát con vật nuôi trong gia đình
Sách tranh chuyện những con vật nuôi trong gia đình
- Góc xây dựng: Xây
chuồng cho các con vật
nuôi, xếp hình con vật
Trẻ biết sắp xếp các hình khối tạo thành sản phẩm
Đồ chơi xếp hình
- Góc phân vai:
+ Đóng người bán con vật
nuôi, thức ăn cho vật nuôi
+ Chơi nấu món ăn từ động
vật, đóng vai bác sĩ thú y
Trẻ biết nhập vai chơi
và thể hiện đúng vaichơi của mình
Đồ chơi bánhàng
Trang 51 Ổn định tổ chức
- Hát vận động bài “Gà trống mèo co và cún con”
- Trò chuyện với trẻ về chủ động vât nuôi trong gia
đình:
2 Nội dung:
2.1 Giới thiệu góc chơi:
- Cô hỏi trẻ trong lớp mình có những góc chơi nào?
- Cô cho trẻ kể tên các góc chơi
- Cô giới thiệu các hoạt động trẻ có thể chơi trong
các góc chơi
2.2 Trẻ tự chọn góc chơi.
- Cô cho trẻ tự chọn góc chơi
- Cô điều chỉnh số lượng trẻ vào chơi các góc cho
hợp lý
2.3 Phân vai chơi.
- Cô cho trẻ về các góc chơi
- Trẻ tự thỏa thuận và phân vai chơi
- Nhóm chơi nào còn lúng túng cô giúp trẻ phân vai
chơi
- Tiếp tục nêu yêu cầu chơi và nhiệm vụ chơi cho
trẻ trong các góc khác
- Góc phân vai cho trẻ phân vai chơi, góc xây dựng
cho trẻ bầu nhóm trưởng
2.4 Giáo viên quan sát hướng dẫn trẻ chơi.
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi
gợi mở giúp trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi hợp tác
cùng.nhau
- Trong nhóm chơi hoà đồng, dễ nhập cuộc, chơi vui vẻ
thoải mái
3 Kết thúc.
- Cô nhận xét trẻ ngay trong quá trình chơi
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi có sản phẩm
- Cô nhận xét góc chơi, Động viên tuyên dương trẻ
- Cô gợi mở cho trẻ kể về những ý tưởng chơi lần
- Trẻ chơi trong các góc
Trẻ quan sát nhận xét gócchơi
Cất dọn đồ chơi gọn gàng
Trang 6chuyện con vật nuôi.
- Tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc gần gũi với thiên nhiên
- Tiếp xúc trực tiếp với một số con vật nuôi
Sân trường sạch sẽ , trang phục quần áo gọn gàng
- Đồ chơi ngoàitrời
Trang 7HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA TRẺ
1 Ổn định tổ chức:
- Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động
- Kiểm tra sức khỏe, trang phục cho trẻ trước khi
cho trẻ ra sân Trẻ xếp thành hàng một nối đuôi
nhau vừa đi vừa hát
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động có chủ đích.
* Quan sát nhận xét thời tiết bầu trời Quan sát
con vật nuôi ở trường
- Cô cho trẻ xếp hàng theo tổ cùng nhau ra sân đi
dạo quan sát thời tiết trong ngày, trò chuyện cùng
cô đặc điểm thời tiết trẻ quan sát được
- Cho trẻ quan sát một số con vật nuôi được nuôi ở
trong trường Cô gợi ý cho trẻ kể tên, nêu đặc
điểm, tiếng kêu, thức ăn của nhưng con vật đó
* Nghe hát, đọc thơ, kể chuyện con vật nuôi
- Cô hát, đọc thơ, kể chuyện về những con vật noi,
khuyến khích trẻ hát, đọc thơ, kể chyện cùng cô
2.2 Trò chơi vận động:
“Cáo và thỏ, Mèo và chim sẻ; Mèo đuổi chuột”
+ Cô giới thiệu luật chơi, hướng dẫn cách chơi,
cho trẻ chơi
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương trẻ
- Quan sát trẻ chơi
2.3 Chơi tự do:
- Cô giới thiệu cho trẻ những đồ chơi thiết bị
ngoài trời Cho trẻ đếm đồ chơi ngoài trời
- Hướng dẫn trẻ cách chơi an toàn
- Cho trẻ vui chơi tự do, cô bao quát trẻ chơi,
nhắc nhở khi cần thiết để đảm bảo an toàn cho trẻ
3 Kết thúc.
- Cô nhận xét buổi chơi
- Nhắc nhở trẻ những điều cần chú ý trong các buổi
chơi sau
- Trẻ hoạt động theo hướng dẫn của cô
- Trẻ quan sát và trả lời các câu hỏi của cô
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
Trang 8ĐỘNG
ĂN-NGỦ
Vệ sinh - Ăn trưa
Trẻ sinh hoạt bữa ăn chínhTrẻ được nghỉ ngơi
Nước sạch, khăn mặt, bàn ăn, bát thìa,
Ngủ trưa
Trẻ được nghỉ ngơi sau 1/2 ngày hoạt động
chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ, kê giường ,trải chiếu.Phòng ngủ đảm bảo ấm về mùa đông, mát về mùa hè
Vệ sinh – Quà
chiều Trẻ sinh hoạt bữa ăn phụ
Quà chiều
Trang 9HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, rửa tay trước khi ăn
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ
- Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ bằng câu hỏi: Hôm
nay con ăn cơmvới gì? Thức ăn này có nhiều chất
gì? Nó giúp gì cho cơ thể chúng ta?
- Giáo dục văn hóa vệ sinh trong khi ăn: Trứơc
khi ăn mời cô và các bạn, trong khi ăn không được
nói chuyện, không được làm rơi vãi thức ăn ra bàn,
ăn hết xuất cơm của mình
- Ăn xong, trẻ tự thu dọn bát đĩa, lau miệng, lau
tay, lấy nước xúc miệng, chơi nhẹ nhàng
Đi vệ sinh, rửa tay
Trước khi ăn mời cô, mời các bạn
Thu dọn bát, xúc miệng
- Đến giờ ngủ, cô nhắc trẻ đi vệ sinh, sau đó lấy
gối và về vị trí của mình nằm Cô đóng các cửa
phòng ngủ
- Yêu cầu trẻ giữ yên lặng để ngủ Cô có thể bật
nhạc nhẹ cho trẻ ngủ
- Trong khi trẻ ngủ, cô luôn có mặt trong phòng,
không làm việc riêng, quan sát xử lý các tình huống
như trẻ đái dầm, mơ ngủ tỉnh dậy, cô thay cho trẻ
và vỗ về trẻ ngủ tiếp
- Chưa hết giờ ngủ, trẻ dậy sớm cô đưa trẻ sang
phòng khác chơi
- Trẻ dậy Cô cho trẻ dậy từ từ Cô mở dần các
cửa Trẻ cất gối và đi vệ sinh
Vệ sinh, lấy gối vào phòng ngủ
- Trẻ dậy hết, cô cho trẻ đi vệ sinh, tổ chức các trò
chơi nhẹ giúp trẻ tỉnh ngủ
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều
Ăn quà chiều
Trang 10NỘI DUNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ
- Mở rộng cho trẻ vềmột con vật nuôi sốngtrong gia đình
câu hỏi đàmthoại
- Biểu diễn văn nghệ
- Xếp đồ chơi gọn
gàng
Trẻ mạnh dạn và tự tinkhi biểu diễn
- Giúp trẻ mạnh dạn, tựtin, hồn nhiên
-Trẻ chơi theo nhóm
- Nhận xét, nêu gương
cuối tuần.
- Trẻ biết nhận xét đánhgiá những việc làmđúng, sai của mình, củabạn, có ý thức thi đua
- Cờ đỏ, phiếu
bé ngoan
Trang 11HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Cho trẻ đọc những bài thơ về chủ đề động
vật, ôn những hoạt động chính đã học
- Tổ chức cho trẻ kể chuyện gà trống và vịt theo
tranh, hoặc kể chuyện sáng tạo về các con vật
nuôi trong gia đình
- Giáo dục trẻ yêu quý chăm sóc những con vật
nuôi trong gia đình
Hoạt động cùng cô
- Trẻ đóng kịch, biểu diễn theo lớp, tổ, nhóm, cá
nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Thực hiện theo yêu cầu của cô
Hướng dẫn trẻ chọn góc chơi
- Cô quan sát trẻ chơi
- Luyện tập rửa tay đúng cách
- Biểu diễn văn nghệ
- Xếp đồ chơi gọn gàng
Chơi trong các góc chơi
Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan,
bé chăm, bé sạch
- Cho trẻ nhận xét bạn, Nêu những hành vi
ngoan, chưa ngoan,
- Cô nhận xét và cho trẻ cắm cờ ( cuối ngày),
tặng phiếu bé ngoan( cuối tuần)
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
* Trả trẻ:
- biết lấy đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định,
lễ phép chào cô, bạn ra về
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập,
sức khoẻ của trẻ, và cá hoạt động của trẻ trong
Trang 12Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2017 Tên hoạt động: Thể dục : VĐCB: Ném trúng đích thẳng đứng;
Hoạt động bổ trợ : + Trò chơi: Mèo và chim sẻ.
- Cô giả làm tiếng kêu của một số con vật nuôi và đố
trẻ đó là tiếng kêu của những con gì? Cho trẻ miêu tả
lại những con vật đó theo sự hiểu biết của trẻ
- Cô cùng trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc và kết hợp
các kiểu đi , đi bằng gót chân, mũi bàn chân , đi bình
thường cho trẻ đi nhanh , đi chậm, chạy chuyển
Đội hình vòng tròn Khởi động cùng cô.Đội hình 3 hàng ngang
Trang 13+ Bụng lườn : Ngồi duỗi chân cúi gập người về phía
trước
+ Bật nhảy: Bật tách chân khép chân
* Vận động cơ bản:
- Cô giới thiệu bài tập: Ném trúng đích thẳng đứng
+ Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
+ Cô làm mẫu lần 2 và phân tích: cô đứng chân
trước chân sau,tay cầm bóng cùng chiều với chân
sau, cánh tay giơ thẳng trước mặt, bàn tay ngửa, bóng
đặt trong lòng bàn tay các ngón tay giữ chặt quả
bóng Khi ném đưa tay từ phía trước ra sau dừng lại
ở điểm cao nhất ném thẳng vào đích thẳng đứng
+ Cô làm mẫu lần 3 toàn bộ động tác
- Cô mời 1-2 trẻ lên làm mẫu lại và nhận xét trẻ làm
- Trẻ thực hiện: Lần lượt cho trẻ lên thực hiện
- Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ:
* Hoạt động 3: Trò chơi: Mèo và chim sẻ.
- Cô giới thiệu cách chơi luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trong khi trẻ chơi cô bao quát nhắc trẻ chơi đúng
luật và đảm bảo an toàn cho trẻ
3.3 Hồi tĩnh: Chim bay về tổ
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập
mạnh ĐT tay, chân tập 3 lần 4 nhịp)
- Quan sát cô tập mẫu
4 Củng cố:
- Củng cố - giáo dục:
- Gợi hỏi để trẻ nhắc lại tên bài tập
Giáo dục trẻ yêu thể dục thể thao, có ý thức rèn luyện
- Nhận xét riêng cá nhân trẻ: Tuyên dương những
bạn có ý thức học tập luyện tốt, hăng hái phát biểu
xây dựng bài Khuyến khích những bạn tập chưa tốt
Trẻ tự nhận xétLắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổ bật về: tính trạng
sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ)
Trang 14
Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2017
Hoạt động chính : Khám phá khoa học:
Tên gọi, đặc điểm, ích lợi, phân loại con vật nuôi trong gia đình theo 1-2 dấu hiệu
Hoạt động bổ trợ: Gà trống, mèo con và cún con; đàn gà con.
I MỤC TIÊU - YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi và biết một số đặc điểm rõ nét của một số con vật nuôi trong nhà, ích lợi của chúng
- Trẻ biết phân loại con vật nuôi trong gia đình theo 1- 2 dấu hiệu
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân biệt, ghi nhớ có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ và làm giàu vốn từ cho trẻ
3 Giáo dục thái độ.
- Giáo dục trẻ biết yêu thương và chăm sóc các con vật nuôi
II - CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng của cô và trẻ:
* Đồ dùng của cô:
- Máy tính, giáo án trình chiếu nội dung bài dạy Mô hình trang trại nuôi các con vật nuôi
- Lô tô các con vật nuôi; câu đố các con vật nuôi
* Đồ dùng của trẻ:
- Tranh lô tô các con vật: Chó, trâu, gà, vịt
2 Địa điểm:
- Tổ chức hoạt động trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Trang 15+ Nhà con có nuôi những con vật này không? - Trẻ trả lời.
2 Giới thiệu bài:
- Tên gọi, đặc điểm, ích lợi, phân loại con vật nuôi
trong gia đình theo 1-2 dấu hiệu
- Lắng nghe
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: Tên gọi, đặc điểm, ích lợi con vật
nuôi trong gia đình.
- Cô cho trẻ đi tham quan trang tại trang trại chăn nuôi
của nhà bạn búp bê
- Cô cùng trẻ quan sát và trò:
+ Trong trang trại có nuôi rất nhiều các con vật, bạn
nào có thể kể tên những con vật được nuôi trong trang
trại nào?
- Cho trẻ chơi trò chơi: Ai đoán giỏi
- Cô đọc câu đố về các con vật cho trẻ đoán
* Con gà (gà trống, gà mái, gà con).
- Cô chốt lại: Gà là động vật nuôi trong gia đình thuộc
nhóm gia cầm, hai chân đẻ trứng, thức ăn của gà là
thóc, gạo, giun Nuôi gà để cung cấp thực phẩm giàu
+ Nêu đặc điểm của con vịt?
+ Vịt có tiếng kêu như thế nào?
+ Thức ăn của vịt là gì?
+ Vịt nuôi để làm gì?
- Cô chốt lại: Vịt là động vật nuôi trong gia đình thuộc
nhóm gia cầm, hai chân đẻ trứng, thức ăn của gà là
- Trẻ quan sát và trò chuyện cùng cô
- Trẻ nghe và đoán
- Trẻ quan sát và nhận xét(có những bộ phận nào, đẻ trứng, 2 chân )
Trang 16thóc, gạo, giun Nuôi vịt để cung cấp thực phẩm giàu
chất đạm Chân vịt có màng nên có thể bơi được dưới
+ Hãy miêu tả đặc điểm của con chó?
+ Con chó có tiếng kêu như thế nào?
- Cô chốt lại: Chó là động vật nuôi trong gia đình
thuộc nhóm gia súc, toàn thân có lông bao phủ, chó có
4 chân, đẻ con, thức ăn của chó là cơm, thịt, cá Chó
+ Hãy miêu tả đặc điểm của con trâu?
+ Con nghé có tiếng kêu như thế nào?
- Cô chốt lại: Trâu là động vật nuôi trong gia đình
thuộc nhóm gia súc, có 4 chân, đẻ con, thức ăn của
trâu là cỏ, rơm Trâu nuôi để cày bừa
- Cô mở rộng một số con vật nuôi: Ngỗng, Mèo, Lợn
3.3* Hoạt động 3: Phân loại con vật nuôi trong gia
đình theo 1-2 dấu hiệu.
- Cô cho trẻ phân loại các con vật theo đặc điểm cấu
- Trẻ nghe
- Trẻ phân loại cùng với cô
Trang 17vật, trẻ mở mắt ra và đoán xem con vật nào biến mất.
- Cô tổ chức và điều khiển cho trẻ chơi
* Trò chơi vận động “Về chuồng”.
- Cách chơi: Cô chuẩn bị 4 “chuồng” gắn các con vật
(gà, vịt, chó, trâu) Cô phát cho mỗi trẻ một tranh lô tô
con vật: Con chó, con gà, con vịt, con trâu Trẻ đi và
vận động bài đàn gà con, khi nghe hiệu lệnh về
chuồng trẻ phải chạy nhanh về “chuồng” có gắn con
vật giống trên tay của mình
- Luật chơi: Trẻ nào về nhầm chuồng sẽ bắt chước
tiếng kêu của con vật theo yêu cầu của cô
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi
- Lắng nghe
- Trẻ chơi
4 Củng cố:
- Củng cố: Cô hỏi trẻ: Cô vừa dạy các con tìm hiểu về
điều gì?
- Giáo dục: Giáo dục trẻ biết yêu thương và chăm sóc
loài vật
Tìm hiểu về con vật nuôi trong gia đình
5 Kết thúc:
- Cô nhận xét giờ học
- Tuyên dương những bạn có tinh thần học tập tốt,
khuyến khích những bạn chưa chú ý hoạt động
Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổ bật về: tính trạng
sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ)
Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2017
Trang 18Hoạt động chính : Văn học: Gà trống và vịt.
Hoạt động bổ trợ: Xem tranh ảnh động vật.
I MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU
1 Kiến thức :
- Trẻ nhớ tên truyện và hiểu nội dung câu truyện
- Trẻ biết được gà là động vật không bơi được dưới nước, vịt có thể bơi được dưới nước
2 Giới thiệu bài:
- Cô hỏi trẻ:
+ Con vịt có biết bơi không?
+ Con gà có biết bơi không?
+ Có một chú gà trống đã khoác loác rằng mình
cũng biết bơi, và chuyện gì sẽ sảy ra với chú,
chúng mình cùng nghe câu chuyện “Gà trống và
Trang 19- Cô giảng từ khó: “Bơi rất cừ”(Bơi rất giỏi), “Vơ
vẩn” (Đi đi lại lại không muốn xuống); “Biện
bạch” (Giải thích cho một vấn đề); “Khoác loác”
(Mình không biết làm một việc gì đó mà cứ nhận
là mình biết làm gọi là nói khoác)
- Đọc lần 3, kết hợp chỉ lướt chữ
* Hoạt động 2: Đàm thoại.
- Đàm thoại:
+ Cô vừa kể câu chuyện gì?
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Vịt đến thăm gà, thấy gà đang làm gì? Gà tắm
như thế nào?
+ Vịt nói với gà như thế nào?
+ Gà trống có nhận là mình biết bơi không?
+ Đến hồ nước đã xảy ra chuyện gì?
+ Gà trống đã rút ra bài học gì?
+ Qua câu chuyện con học hỏi được điều gì?
- Cô mở video câu chuyện gà con và vịt cho trẻ
nghe
* Hoạt động 3: Trò chơi “Gắn tranh”
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 tổ, mỗi tổ có một
bộ tranh câu chuyện Gà trống và vịt, nhiệm vụ của
các thành viên trong tổ phải gắn tranh lên bảng
theo trình tự của câu chuyện
- Cô tổ chức cho trẻ chơi sau thời gian 3 phút cho
- Làm như vậy là bẩn mình, nào ta cùng đi bơi
- Cô kể cho chúng mình nghe câu chuyện gì?
- Giáo dục đức tính thật thà không nói khoác loác
- Gà trống và vịt
5 Kết thúc
- Cô nhận xét chung cả lớp
- Nhận xét riêng cá nhân trẻ: Tuyên dương những
bạn có ý thức học tập tốt, hăng hái phát biểu xây
dựng bài Khuyến khích những bạn tập chưa tốt
- Lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổ bật về: tính trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ)