Thể dục : VĐCB: Bò dích dắc qua 5 điểm. KPKH: Đặc điểm bên ngoài của con cá. Môi trường sốngvà ích lợi của con vật sống dưới nước.Văn học: Truyện: Trong một hồ nước. LQVT: Nhận biết số lượng, chữ số trong phạm vi 4. ( Xếp theo tương ứng 11, đếm nhóm cá, so sánh, nhận xét 2 nhóm cá có số lượng kề nhau trong phạm vi 4) Tạo hình:Vẽ con cá.(Tiết mẫu)
Trang 2Mở của thông thoáng phòng học, chuẩn bị đồdùng đồ chơi.Kiểm tra tư trang, túi
quần áo của trẻ
Kiểm tra các ngăn tủ để tư trang của trẻ …
Hướng dẫn trẻ vào các
nhóm chơi
Giúp trẻ hòa nhập với bạn, hứng thú tham gia vào hoạt động chơi
Các góc chơi vớicác đồ chơi phù hợp
Điểm danh trẻ Nắm được sĩ số trẻ trong
ngàyBáo ăn
Sổ theo dõi trẻ đến nhóm lớp
Phát triển thể lực cho trẻ
Sân tập sạch sẽ
an toàn
Băng nhạc tập thể dục
Trang 3Từ ngày 18/12/2017 đến ngày 12/1/2018
đến 12/1/2018
HOẠT ĐỘNG
- Trẻ chào cô, bố mẹ, ông, bà,vvv
- Cô trò chuyện với phụ huynh để nắm được tình hình
của trẻ trong ngày
- Chào cô, chào người thânvào lớp
- Trẻ tự kiểm tra túi quần áo, lấy cho cô những đồ vật
không an toàn có trong túi của trẻ
- Nhắc trẻ hoặc hướng dẫn trẻ để túi tư trang vào nơi
Cô cho trẻ vào góc chơi
bạn đến
- Cô cho trẻ ổn định chỗ ngồi
- Cô gọi tên trẻ và yêu cầu trẻ dạ cô khi nghe tên
mình
-Dạ cô
1 Khởi động: Cho trẻ đi khởi động theo nhạc Đi vòng
tròn, đi kết hợp các kiểu đi, sau đó đi thành hàng ngang
theo tổ, dãn cách đều
2 Trọng động:
Trẻ tập cùng cô các động tác PTC
+ Hô hấp 2: Thổi nơ bay
+ Tay 3: 2 tay đưa ngang gập sau gáy
+ Chân 4 : Đứng co 1 chân
+ Bụng 6 : Ngồi duỗi chân, 2 tay chống ra sau, 2 chân thay nhau
đưa thẳng lên cao.
- Đi khởi động theo cô.
-Tập cùng cô mỗi động tác
2 lần 8 nhịp
Trang 4- Trẻ biết nhận vai chơi
và thể hiện vai chơi
- Đồ chơi các con vật dưới nước
- Đồ chơi xây dựng
- Góc sách.
+ Xem tranh truyện về
các loài cá
+ Làm sách tranh về cá
+ Kể chuyện theo tranh
- Biết xem tranh về các loại cá và trò chuyệnBiết cách làm sách tranh
- Tranh ảnh, mô hình, con vật bằng nhựa
đề
Dụng cụ âmnhạc
Ti vi, máy tính
có những videođời sống củađộng vật dưới
Trang 5HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
2.1 Giới thiệu góc chơi:
- Cô hỏi trẻ trong lớp mình có những góc chơi nào?
- Cô cho trẻ kể tên các góc chơi
- Cô giới thiệu các hoạt động trẻ có thể chơi trong
các góc chơi
2.2 Trẻ tự chọn góc chơi.
- Cô cho trẻ tự chọn góc chơi
- Cô điều chỉnh số lượng trẻ vào chơi các góc cho
hợp lý
2.3 Phân vai chơi.
- Cô cho trẻ về các góc chơi
- Trẻ tự thỏa thuận và phân vai chơi
- Nhóm chơi nào còn lúng túng cô giúp trẻ phân vai
chơi
- Tiếp tục nêu yêu cầu chơi và nhiệm vụ chơi cho
trẻ trong các góc khác
- Góc phân vai cho trẻ phân vai chơi, góc xây dựng
cho trẻ bầu nhóm trưởng
2.4 Giáo viên quan sát hướng dẫn trẻ chơi.
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi
gợi mở giúp trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi hợp tác
cùng.nhau
- Trong nhóm chơi hoà đồng, dễ nhập cuộc, chơi vui vẻ
thoải mái
3 Kết thúc.
- Cô nhận xét trẻ ngay trong quá trình chơi
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi có sản phẩm
- Cô nhận xét góc chơi, Động viên tuyên dương trẻ
- Cô gợi mở cho trẻ kể về những ý tưởng chơi lần
- Trẻ chơi trong các góc
Trẻ quan sát nhận xét gócchơi
Cất dọn đồ chơi gọn gàng
Trang 6- Biết một số món ăn được chế biến từ cá.
Địa điểm quan sát
Tranh ảnh những con vật sống dưới nước, bếp ăn
cô nuôi chế biến
chơi ngoài trời
- Trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời chơi đoàn kết không tranh dành với bạn
- Đồ chơi ngoàitrời
Trang 7HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA TRẺ
1 Ổn định tổ chức:
- Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động
- Kiểm tra sức khỏe, trang phục cho trẻ trước khi
cho trẻ ra sân Trẻ xếp thành hàng một nối đuôi
nhau vừa đi vừa hát
- Trẻ quan sát , cô gợi ý cho trẻ kể tên, nêu đặc
điểm, thức ăn của nhưng con vật đó
* Quan sát cô nuôi chế biến món ăn từ cá.
- Cô phối hợp với cô nuôi cho trẻ quan sát cách chế
biến cá để làm một số món ăn từ cá
2.2 Trò chơi vận động:
“Đuổi bắt; câu cá; rồng rắn lên mây”
+ Cô giới thiệu luật chơi, hướng dẫn cách chơi,
cho trẻ chơi
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương trẻ
- Quan sát trẻ chơi
2.3 Chơi tự do:
- Cô giới thiệu cho trẻ những đồ chơi thiết bị
ngoài trời Cho trẻ đếm đồ chơi ngoài trời
- Hướng dẫn trẻ cách chơi an toàn
- Cho trẻ vui chơi tự do, cô bao quát trẻ chơi,
nhắc nhở khi cần thiết để đảm bảo an toàn cho trẻ
3 Kết thúc.
- Cô nhận xét buổi chơi
- Nhắc nhở trẻ những điều cần chú ý trong các buổi
chơi sau
- Trẻ hoạt động theo hướng dẫn của cô
- Trẻ quan sát và trả lời các câu hỏi của cô
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
Trang 8ĐỘNG
ĂN-NGỦ
Vệ sinh - Ăn trưa
Trẻ sinh hoạt bữa ăn chínhTrẻ được nghỉ ngơi
Nước sạch, khăn mặt, bàn ăn, bát thìa,
Ngủ trưa
Trẻ được nghỉ ngơi sau 1/2 ngày hoạt động
chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ, kê giường ,trải chiếu.Phòng ngủ đảm bảo ấm về mùa đông, mát về mùa hè
Vệ sinh – Quà
chiều
Trẻ sinh hoạt bữa ăn phụ Quà chiều
Trang 9HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, rửa tay trước khi ăn
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ
- Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ bằng câu hỏi: Hôm
nay con ăn cơmvới gì? Thức ăn này có nhiều chất
gì? Nó giúp gì cho cơ thể chúng ta?
- Giáo dục văn hóa vệ sinh trong khi ăn: Trứơc
khi ăn mời cô và các bạn, trong khi ăn không được
nói chuyện, không được làm rơi vãi thức ăn ra bàn,
ăn hết xuất cơm của mình
- Ăn xong, trẻ tự thu dọn bát đĩa, lau miệng, lau
tay, lấy nước xúc miệng, chơi nhẹ nhàng
Đi vệ sinh, rửa tay
Trước khi ăn mời cô, mời các bạn
Thu dọn bát, xúc miệng
- Đến giờ ngủ, cô nhắc trẻ đi vệ sinh, sau đó lấy
gối và về vị trí của mình nằm Cô đóng các cửa
phòng ngủ
- Yêu cầu trẻ giữ yên lặng để ngủ Cô có thể bật
nhạc nhẹ cho trẻ ngủ
- Trong khi trẻ ngủ, cô luôn có mặt trong phòng,
không làm việc riêng, quan sát xử lý các tình huống
như trẻ đái dầm, mơ ngủ tỉnh dậy, cô thay cho trẻ
và vỗ về trẻ ngủ tiếp
- Chưa hết giờ ngủ, trẻ dậy sớm cô đưa trẻ sang
phòng khác chơi
- Trẻ dậy Cô cho trẻ dậy từ từ Cô mở dần các
cửa Trẻ cất gối và đi vệ sinh
Vệ sinh, lấy gối vào phòng ngủ
- Trẻ dậy hết, cô cho trẻ đi vệ sinh, tổ chức các trò
chơi nhẹ giúp trẻ tỉnh ngủ
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều
Ăn quà chiều
Trang 10- Mở rộng cho trẻ vềmột con vật nuôi sốngdưới nước.
câu hỏi đàmthoại
- Biểu diễn văn nghệ
- Xếp đồ chơi gọn
gàng
Trẻ mạnh dạn và tự tinkhi biểu diễn
Trang phục biểudiễn
- Hoạt động góc: Cho
trẻ chơi ở các góc hoạt
động theo ý thích
- Hoạt động theo ýthích trong các góc
- Giúp trẻ mạnh dạn, tựtin, hồn nhiên
-Trẻ chơi theo nhóm
- Nhận xét, nêu gương
cuối tuần.
- Trẻ biết nhận xét đánhgiá những việc làmđúng, sai của mình, củabạn, có ý thức thi đua
- Cờ đỏ, phiếu
bé ngoan
Trang 11HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Cho trẻ đọc những bài thơ về chủ đề động
vật, ôn những hoạt động chính đã học
- Tổ chức cho trẻ múa, hát, đọc thơ về chủ đề
động vật sống dưới nước
- Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường nước không
làm ô nhiễm môi trường nước
Hoạt động cùng cô
- Trẻ đóng kịch, biểu diễn theo lớp, tổ, nhóm, cá
nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Thực hiện theo yêu cầu của cô
Hướng dẫn trẻ chọn góc chơi
- Cô quan sát trẻ chơi
- Luyện tập rửa tay đúng cách
- Biểu diễn văn nghệ
- Xếp đồ chơi gọn gàng
Chơi trong các góc chơi
Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan,
bé chăm, bé sạch
- Cho trẻ nhận xét bạn, Nêu những hành vi
ngoan, chưa ngoan,
- Cô nhận xét và cho trẻ cắm cờ ( cuối ngày),
tặng phiếu bé ngoan( cuối tuần)
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
* Trả trẻ:
- biết lấy đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định,
lễ phép chào cô, bạn ra về
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập,
sức khoẻ của trẻ, và cá hoạt động của trẻ trong
Trang 12Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2018 Tên hoạt động: Thể dục : VĐCB: Bò dích dắc qua 5 điểm.
Hoạt động bổ trợ : + Trò chơi: Làm đàn cá bơi.
- Trò chuyện với trẻ về tên gọi, đặc điểm, cách di
chuyển của một số loài
- Quan sát tranh ảnh và tròchuyện cùng cô
-Trẻ trả lời
2 Giới thiệu bài:
- Cô cho trẻ ra sân tập
- Giới thiệu bài tập: Bò dích dắc qua 5 điểm - Trẻ lắng nghe
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: Khởi động:
- Cho trẻ khởi động theo bài hát “cá vàng bơi” đi
kết hợp với đi các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô
- Đi bằng gót chân- Đi bằng mũi chân- Đi khom
lưng- Chạy chậm - Chạy nhanh- Chạy chậm
- Đội hình vòng trònĐội hình 3 hàng ngang
Trang 13+ Bụng : Ngồi duỗi chân cúi gập người về phía
- Cô tập mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác:
+ Đứng trước vạch chuẩn khoảng 1m bò tới vạch
chuẩn, vòng qua vạch chuẩn 1, rồi bò tiếp tới vạch
chuẩn 2, cứ thực hiện như vậy cho đến vật chuẩn
cuối cùng( Chú ý bò cho đúng không bỏ cách vật
chuẩn, không làm đổ vật chuẩn)
- Cô làm mẫu lần 3
- Mời một trẻ làm thử, cô nhận xét
- Cho trẻ thực hiện lần lượt( Mỗi trẻ thực hiện 3 lần)
- Cho trẻ thi đua 2 bạn một, theo tổ
- Cho trẻ thi đua từng nhóm
- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ, sửa sai
cho trẻ
*) Trò chơi vận động: làm đàn cá bơi.
- Cô cho trẻ quan sát cá bơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi và hướng dẫn trẻ cách
Trang 14trẻ)
Trang 15
Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2018
Hoạt động chính: KPKH: Đặc điểm bên ngoài của con cá Môi trường
sốngvà ích lợi của con vật sống dưới nước
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, ghi nhớ chú ý có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt mạch lạc
- Trò chuyện với trẻ về bài thơ
- Trò chuyện về chủ đè: Động vật sống dưới nước
- Trẻ đọc thơ
- Trò chuyện cùng cô.Lắng nghe
2 Giới thiệu bài:
Tìm hiểu đặc điểm bên ngoài của con cá, Môi
trường sốngvà ích lợi của con vật sống dưới nước
Lắng nghe
3 Hướng dẫn:
3.1.Hoạt động 1: Quan sát con cá chép
- Cô tạo tình huống bất ngờ cho trẻ: mở khăn che bể
cá và hỏi trẻ: Đây là con cá gì?
+ Các con thấy con cá như thế nào?
Quan sát
Cá chép
Trang 16+ Cá đang làm gì? Nó bơi bằng gì? Cô giới thiệu cá
bơi được là nhờ vây và đuôi Cho trẻ bắt chước vận
động bơi của cá
- Cô gợi ý để trẻ nêu lên đặc điểm nổi bật của cá: Cá
thở bằng mang, mắt cá không chớp (Nếu trẻ không
nói được cô giới thiệu)
- Cô cho cá ăn và hỏi trẻ:
+ Con cá làm gì đấy? (Cá đang đớp mồi đấy)
(Cô giải thích: Khi cá đớp mồi nó phải ngoi lên mặt
nước, khi ăn no rồi thì nó sẽ lặn xuống và bơi lội
tung tăng)
- Cô khái quát:
+ Đây là con cá chép có đầu, mình, vây vẩy, cá bơi
được trong nước nhờ có vây Cá sống ở dưới nước
* Mở rộng:
- Cho trẻ xem Clip môi trường sống của cá chép (ao,
hồ, sông)
Cho trẻ suy nghĩ: Cá chép sống ở đâu? Có phải
trong bể cá cảnh không? Cá chép có sống ở biển
- Mỗi trẻ lấy một rổ to đựng lô tô các loại cá, chọn
ra lô tô cá vàng để vào rổ nhỏ
* Trò chơi: Tìm đúng bộ phận
- Cô đưa ra hình ảnh chú cá chép chưa hoàn chỉnh
(thiếu 1 trong các bộ phận: đầu, vây, đuôi) Trẻ chọn
đúng bộ phận của cá để ghép vào Nếu đúng thì
khuôn mặt cười hiện ra cùng lời khen ngợi “Bạn
chọn đúng rồi” Nếu sai khuôn mặt buồn hiện ra và
lời nói “Bạn sai rồi”, trẻ tìm đến khi đúng thì thôi
Trẻ quan sát và trả lờicâu hỏi
Trang 17* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổ bật về: tính trạng
sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ)
Thứ 4 ngày 10 tháng 1 năm 2018 Hoạt động chính : Văn học: Truyện: Trong một hồ nước
Hoạt động bổ trợ: Hát, vận động bài cá vàng bơi. I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1/ Kiến thức: - Trẻ hiểu nội dung truyện, trẻ biết được đặc điểm sự lớn lên từ nòng nọc trở thành nhái bén 2/ Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng phát âm cho trẻ - Sự tập chung chú ý, trả lời đủ câu 3/ Giáo dục thái độ: - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, bảo vệ nguồn nước môi trường sống của động vật dưới nước II – CHẨN BỊ 1 Đồ dùng của cô và trẻ: - Của cô: Tranh vẽ minh họa truyện, tranh quá trình phát triển từ nòng nọc thành nhái bén - Bài hát về các con vật
Trang 18- Trẻ hát và vận động cá vàng bơi.
- Trò chuyện về bài hát
Trẻ hát,vận độngTrẻ trò chuyện
2 Giới thiệu bài:
- Cô làm động tác cóc nhảy cùng tiếng kêu ộp ộp và
đố trẻ đó là tiếng kêu của con gì?
- Giới thiệu truyện: Trong một hồ nước
Lắng nghe
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1 Kể truyện cho trẻ nghe:
- Cô kể lần thứ nhất, kể diễn cảm bằng cử chỉ điệu
bộ
- Cô kể lần thứ hai kết hợp chỉ tranh minh họa
- Giảng nội dung: Câu chuyện kể về đôi bạn sống
trong một hồ nước gồm là Giếc và Nòng Nọc Sau
một thời gian phát triển Nòng Nọc mọc chân đứt
đuôi và trở thành chú nhái bén sống trên bờ
- Cô cho trẻ đọc tên truyện bằng tranh chữ to
- Đọc lần 3, kết hợp chỉ lướt chữ
3.2 Hoạt động 2: Đàm thoại.
- Đàm thoại:
+ Cô vừa kể câu chuyện gì?
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Giếc và Nòng Nọc sống ở đâu?
+ Chuyện lạ gì đã xảy ra đối với Nòng Nọc?
+ Nòng Nọc có điểm gì khác với các bạn trong hồ
nước?
+ Giếc dạo chơi quanh hồ, khi trở lại đã xảy ra
chuyện gì?
+ Nòng Nọc trở thành ai?
+ Qua câu truyện này cho chúng ta biết để trở
thành nhái phải trải qua giai đoạn gọi là Nòng Nọc
Nòng Nọc có đuôi và bơi được ở dưới nước, sau
quá trình phát triển sẽ mọc chân rụng đuôi trở thành
Trong một hồ nước.Giếc và Nòng NọcTrong hồ nước
Nòng Nọc mọc chân.Các bạn có vây còn Nòng Nọc lại mọc chânNòng Nọc bị đứt đuôi và ngồi được trên mặt nướcNhái bén
Lắng nghe
Lắng nghe
Trang 194 Củng cố:
- Củng cố - giáo dục
- Nhận xét -tuyên dương
Lắng nghe
5 Kết thúc:
- Cô cho trẻ tự nhận xét về các bạn
- Cô nhận xét chung cả lớp.
- Nhận xét riêng cá nhân trẻ: Tuyên dương những
bạn có ý thức học tập luyện tốt, hăng hái phát biểu
xây dựng bài Khuyến khích những bạn học tập
chưa tốt
- Trẻ tự nhận xét về bạn
- Lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổ bật về: tính trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ)
Thứ 5 ngày 11 tháng 1 năm 2018.
Hoạt động chính : LQVT: Nhận biết số lượng, chữ số trong phạm vi 4.
( Xếp theo tương ứng 1-1, đếm nhóm cá, so sánh, nhận xét 2 nhóm cá có
số lượng kề nhau trong phạm vi 4)
Hoạt động bổ trợ: + Âm nhạc: "Cá vàng bơi"
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết số lượng, chữ số trong phạm vi 4
- Trẻ biết xếp theo tương ứng 1-1, đếm nhóm cá, so sánh, nhận xét 2 nhóm
cá có số lượng kề nhau trong phạm vi 4
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đếm, kỹ năng tạo nhóm
- Phát triển tư duy trí nhớ cho trẻ
Trang 20- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát:
+ Cô và các con vừa được hát và vận động bài hát gì?
+ Trong bài hát nói đến con gì?
+ Con cá là loài động vật sống ở đâu?
+ Ngoài con cá con còn biết con vật gì sống dưới
nước?
- Nghe, vận động cùng cô
- Cá vàng bơi
- Con cá
-Trẻ kể
2 Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu bài học Toán: Nhận biết số lượng chữ
3.1 Hoạt động 1 Ôn số lượng trong phạm vi 1-4.
- Cô cùng trẻ quan sát dạo chơi xung quanh lớp và
- Cô xếp tương ứng 1 cá trê (dạy trẻ xếp tương ứng)
+ Hỏi trẻ 1 cá trê tương ứng số mấy?
- Cô hỏi trẻ 2 nhóm cá có số lượng như thế nào với
nhau? Nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn? Nhiều
hơn bao nhiêu? Ít hơn bao nhiêu?
Trẻ quan sát, đếm nhẩm
và đặt thẻ số
Thực hiện
- Trẻ quan sát và xếptheo hướng dẫn
- Số 2
- Trẻ xếp
- Số 1
- Trẻ quan sát và trả lờicác câu hởi của cô
Trang 21* Trò chơi: “Tôi cần số mấy?”
- Cô hướng dẫn trẻ cách chơi
+ Cô đưa ra những nhóm các loài động vật dưới nước
trên bảng, trẻ đếm nhẩm trong đầu sau đó tìm đúng
thẻ số tương ứng dơ lên
- Tổ chức cho trẻ chơi, cô quan sát và chơi cùng trẻ
* Trò chơi: Vẽ cho đủ số lượng.
- Cô hướng dẫn trẻ chơi
+ Chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ có một tranh to trong đó
có những nhóm nhỏ gắn các loài động vật dưới nước
có số lượng khác nhau và có chữ số tương ứng Trẻ
đứng thành hàng dọc, lần lượt từng trẻ bật qua vật cản
lên gắn thêm vào nhóm cho đủ số lượng tương ứng
+ Luật chơi: Trong thời gian một bản nhạc, đội nào
gắn đúng nhiều nhóm đội đó thắng cuộc
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát, khuyến khích trẻ
chơi đúng luật
- Giúp trẻ kiểm tra kết quả chơi
- Nhận xét, tuyên dương
Lắng nghe Trẻ chơi
Lắng nghe
- Trẻ chơi
4 Củng cố
5 Kết thúc:
- Củng cố bài học
- Nhận xét tuyên dương trẻ
- Lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổ bật về: tính trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ)