1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình lý thuyết kiểm toán

418 396 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 418
Dung lượng 36,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên quan niêm về kiểm toán được chấp nhận phổ biến hiện này là; "Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên KTV độc lập và có nâng lực tiến hành thu thập và đánh íỊÌá các hằng chứng

Trang 2

GIÁO TRÌNH

Lý Thuyết KiẾm Toán

Ths Đậu Ngọc Châu

NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH

Hà Nội - 2007

Trang 3

Tham gia biên soạn:

1 ThS Đậu Ngọc C hâu - Trưởng bộ môn Kiểm toán ~

Chủ biên và trực tiếp biên soạn Qiương 2 và 8

2 TS Nguyễn Viết Lợi - Phó Giám đốc Trường Đào tạo bồi dưỡng cán bộ - Bộ Tài chính - Đồng chủ biên và trực

tiếp biên soạn Chưcíng 6 và đồng biên soạn Chương 1

3 TS Lưu Đức Tuyên - Phó Chủ nhiệm Klìoa K ế toán -

Thư ký, biên soạn Chương 5

4 TS Giang Thị Xuyến - Phó Chú nhiệm Khoa K ế toán

- Biên soạn Qiương 3.

5 TS Thịnh Văn Vinh - Phó trưởng Bộ môn Kiểm toán

- Biên soạn Chương 4 và đồng biên soạn Chương 1

6 ThS Phạm Tiến Hưng - Giảng viên Bộ môn Kiểm toán - Biên soạn Chương 7.

Trang 4

Mò'ì Híii đầu

Những năm gần đây, hệ thông kê toán và kiểm toán Việt

nam không ngừng được hoàn thiện, phát triển phù hỢp với nền

kinh tê thị trường và xu hướng mở cửa hội nhập với nền kinh tê khu vực và thê giới Nhằm đáp ứng kịp thời sự chuyển biến của nến kinh tế và những thay đổi của hệ thống kế toán, kiểm toán Việ: nam tập thể giáo viên Học viện tài chính đã biên soạn lại cuốn giáo trình “Lý thuyết kiểm toán” năm 2006 Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, tập thể tác giả đã cập n h ậ t những qviy định pháp lý mối nhất về kê toán, kiểm toán và chọn lọc

nhũng nội dung khoa học phù hỢp cả về thực tiễn và lý luận để

hoàn th àn h cuô'n giáo trình với chất lượng khoa học cao nhất Đợt tái bản lần này được thực hiện trên cơ sở kế thừa giáo trình kiểm toán đã xuất bản năm 2006 và đang sử dụng, có bổ sung, sửa chữa, chỉnh lý và hoàn thiện thêm Giáo trình “Lý thuyết

k i ể n toán” không những đáp ứng kịp thời nhu cầu công tác đào tạo :ủa Học viện Tài chính mà còn là bộ tài liệu quan trọng cho

các nhà khoa học và các đốì tưỢng quan tâm tham khảo.

Giáo trình “Lý thuyết kiểm toán” do Ths Đậu Ngọc Châu

và ?s Nguyễn Viết Lợi đồng chủ biên và tham gia biên soạn là nhũag giảng viên nhiều năm giảng dạy trong lĩnh vực kê toán,

k iể n toán của Học viện Tài chính gồm:

1 Ths Đậu Ngọc Châu- Trưởng bộ môn Kiểm toán- Chủ bitìi và trực tiếp biên soạn Chương 2 và Chương 8;

2 TS Nguyễn Viết Lợi- Phó Giám đốíc Trường đào tạo bồi diíỡig cán bộ; Bộ Tài chính- Đồng chủ biên và trực tiếp biên HOại: Chương 6 và đồng biên soạn Chương 1;

Học viện tài chính

Trang 5

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

3 TS Lưu Đức Tuyên- Phó chủ nhiệm Khoa Kê toán- biên soạn Chương 5;

4 TS Giang Thị Xuyến- Phó chủ nhiệm Khoa Kế toán- biên soạn Chương 5;

5 TS Thịnh Văn Vinh- Phó trưởng Bộ môn Kiểm toán- biên soạn Chương 4 và đồng biên soạn Chương 1;

6 Ths Phạm Tiến Hưng- Giảng viên Bộ môn Kiểm toán- biên soạn Chương 7

Giáo trình được biên soạn trong điều kiện nền kinh tê chuyển biến theo hướng mở cửa và hội nhập, h àn h lang pháp lý

về k ế toán kiểm toán đang trong quá trình hoàn thiện và các chế độ, quy định về k ế toán, kiểm toán n h ấ t là về lý thuyết kiểm toán còn phải tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện Do vậy, nội dung và hình thức của giáo trình không trá n h khỏi những

khiếm khuyết nhất định Tập thể tác giả mong nhận đưỢc,

nhiều ý kiến đóng góp chân th à n h của các nhà khoa học trong

và ngoài Học viện Tài chính để giáo trình được sửa chữa bổ sung hoàn thiện hơn trong lần xuất bản tiếp theo

Học viện Tài chính chân th à n h cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài Học viện, gồm: GS.TS Ngô T hế Chi; GS.TS Vương Đình Huệ; PGS.TS Đoàn Xuân Tiên; Ths Nguyễn Vũ Việt; PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ; PGS.TS Nguyễn Thức Minh; Ths Nguyễn Thanh Tùng, đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình đánh giá nghiệm thu và hoàn thiện góp phần nâng cao chất lượng khoa học của giáo trình này

Hà nội, tháng 7 năm 2007

BAN QUẢN LÝ KHOA HỌC

HOC VIÊN TÀI CHÍNH

Học viện tài chính

Trang 6

Chưưng 1

NHỮNG VẤN ĐỂ C ơ BẢN CỦA KIÊM TOÁN

1.1 KHÁI NIỆM KIỂM TOÁN

Nhiéu nhà nghiên cứu lịch sử cho ràng kiểm toán ra đời từ thời

La Mã cố đại vào thế kỷ thứ III trước Công Nguyên Chính vì vậy, kiểm toán có gốc từ La linh"Audit", neuyên bản là "Audire", gắn liền vái nén văn minh của Ai Cập và La Mã cổ đại Tuy kiểm toán ra đời đã h(Tn 2000 năíii qua, nhưng nó cũng chỉ phát triển mạnh mẽ từ giữa thế

kỷ XIX Từ ''Audire" có nghĩa là nghe Hình ảnh kiểm toán cổ điển thường được tiến hành bằng cách người ghi chép vể tài sản đọc to lên cho một bên độc lập "nghe” rồi sau đó chấp nhận thông qua việc chứngthực, ở Việt Nam, Ihuật ngừ "Kiểin loán" xuất hiện trở iại và được sử dụng nhiéu lừ những năm đầu của thập kỷ 90 Trước năm 1975, ở miền Nam Việt Nam đã có hoạt động của các công ly kiểm toán nước ngoài Cho đến nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới còn tồn tại nhiểu cách hiểu khác nhau về kiểm toán Tuy nhiên quan niêm về kiểm toán được

chấp nhận phổ biến hiện này là; "Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên (KTV) độc lập và có nâng lực tiến hành thu thập và đánh íỊÌá các hằng chứng về các thông tin dược kiêm toán nhằm xác nhận

và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã đưực thiết lập".

Các thuật ngữ Iroim địnỉi nghĩa này được hiểu như sau;

Các KỈ V dộc lập vủ có nữiìi’ lực: Tính độc lập giúp cho KTV

iront: quá trình tư duv, lập kè hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán

Học viện tài chính

Trang 7

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

không bị ảnh hưởng và chi phối bởi bất cứ yếu tô' nào có thể dẫn đến làm lệch lạc quả kiểm toán Biểu hiện của sự độc lập cụ thể là độc lập

về chuyên môn, độc lập về kinh tế và độc lập trong các mối quan hệ gia đình Độc lập về mặt chuyên môn được thể hiện: trong hoạt động kiểm toán, KTV chỉ tuân theo chuẩn mực chuyên môn và luật pháp, không để bị chi phối bởi những tác động khác Tuỳ theo nội dung và tính chất của mỗi loại kiểm toán cụ thể khác nhau mà mức độ độc lập

có thể được đòi hỏi khác nhau, tuy nhiên yêu cầu về độc lập là đòi hỏi thiết yếu đối với mọi Iqại KTV và tổ chức kiểm toán Nếu độc lập là điều kiện cần thì năng lực của KTV là điều kiện đủ để đảm bảo cho cuộc kiểm toán được thực hiện thành công Năng lực kiểm toán gồm những yếu tố, kỹ năng, phẩm chất về chuyên môn nghiệp vụ mà người KTV cần phải có để tổ chức và thực hiện được cuộc kiểm toán có hiộu quả

Whii thập và đánh giá các hằng chứng: Bằng chứng kiểm toán là

các loại tài liệu, thông tin mà các KTV sử dụng để phân tích, xem xét

và đưa ra kết luận trên đó Quá trình kiểm toán thực chất là quá trình các KTV áp dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán để thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho các ý kiến nhận xét của họ

Các thông lin dược kiếm toán: Đó là những thông tin đã có sẩn

nguồn bàng chứng cho kiổm toán và có căn cứ làm cơ sở cho việc đánh giá thông tin Thông tin được kiểm toán có thể là những thông tin dược lượng hoá hoặc những thông tin có Ihê so sánh, đối chiếu hay kiểm ira lại được; có Ihể là những thông tin tài chính hoặc thông tin phi lài chính

Cúc cluuỉn mực đã dược \à\' clựiỉíỊ và thiết lập: Các chuắn mực

là c ơ sơ là “ thước đ o ” đô đánh g i á c á c t h ô n g Ún troiiíi quá trình kiciTi

Trang 8

toán Các chuẩn mực này rất phong phú và đa dạng tuỳ thuộc vào lừng loiỊi kiểm toán, Iihư quy định trong cá c vãn bủn pháp quy, các liêu

chLẩn định mức cho các lĩnh vực khác nhau, các chuẩn mực kế toán cỉu mỗi quỏc gia tuỳ từng loại kiêm toán mà sử dụng các chuẩn mực ricỌ cho phù hcT[), nhưng các chuán mực này luôn luôn phải là các chiẩn mực có hiệu lực cho cuộc kiểm toán đó

Dưn vị dược kiểm toán: Đây có thể là một tổ chức pháp nhân

(m)t doanh nghiệp Nhà nước, cône ty cổ phần, một doanh nghiệp tư nhìn), hoặc không có tư cách pháp nhân (một phân xưởng, tổ đội hoặc niộí cá nhân)

lìúo cáo kết quả: Đây là công việc cuối cùng của một cuộc

kiểĩi toán, thể hiện ý kiến nhận xét kết luận của KTV và cung cấp tliôig tin cho người đọc, người sử dụng về mức độ lương quan và phù hc;ff giữa các thông tin của inột đơn vị với các chuẩn mực đã được xây dựrg Vé hình thức, báo cáo kiểm toán có thê khác nhau và có thể thay đổi từ loại báo cáo phức tạp bàng văn bản đến báo cáo bằng miệng khi kiển toán phục vụ cho một người nào đó

Như vậy, thực chất cúa kiểrn íoán nói chung là việc kiểm tra và CỈK ý kiến nhộn xét về mức độ phù hựp của thông tin được kiểm toán Si) 'ới các tiêu chuẩn, chiián mực của thôníỉ tin đã được thiết lập; việc kiển tra này đưực thực hiện bởi imười độc lập và có nàng lực Nói cáci khác, lioại dộng kiếm toán là hoạt dộng thẩm định thông tin của kiến toán viên

Học viện tài chính

Trang 9

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIÊM TOÁN

1.2 QUÁ TRÌNH RA ĐỜI, PHÁT TRIỂN v à SỰCẦN t h i ế t

KHÁCH QUAN CỦA KIỂM t o á n t r o n g NỀN k i n h TẾ t h ị

TRUỜNG

1.2.1 Quá trình ra đời và phát triển của kiểm toán

Theo ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu lịch sử, kiểm

toán ra đời vào khoảng thế kỷ thứ ba trước Công nguyên,

gắn liền với nền văn minh Ai Cập và La Mã cổ đại

ở thời kỳ đầu, kiểm toán chỉ mới ở mức độ sơ khai,

thường được gọi là kiểm toán cổ điển Biểu hiện của hoạt

động kiểm toán cổ điển ià những người làm công tác kế

toán đọc to những sô' liệu, tài liệu cho một bên độc lập

nghe và sau đó chứng thực Vì vậy, từ “ A udit” (có nghĩa là

“ kiểm toán” ) trong tiếng Anh có gốc từ cụm từ La tinh

“ A u d ire ” (có nghĩa là “ nghe” )

Cùng với sự phát triển của xã hội và sự phát triển

của kế toán là sự phát triển không ngừng của các công cụ

kiểm soát về kế toán, ở đâu có hoạt động của con người, ở

đó có hoạt động kiểm tra, kiểm soát, ở đâu có kế toán, ở

đó có kiểm tra kê toán

Kiểm tr a k ế toán phát triển từ thấp đến cao Khi xã hội

p h á t triển, x u ất hiện của cải dư thừa, hoạt động kê toán ngày

càng đưỢc mở rộng và ngày một phức tạp thì việc kiểm tra,

kiểm soát vể kế toán và tài chính càng được quan tâm vc3i

mức đô cao hơn

Trang 10

Từ thòi kỳ La Mã cổ đại vào thê kỷ thứ III trước công nguyên, kiểm tra kế toán và tải chính chỉ mới ở mức độ đơn KÌí.n, nhằm mục đích phục vụ cho việc quản lý tài sản của các ĩihà buôn, của giai cấp cầm quyền và tầng lớp đại địa chủ quý tộc Đến thời kỳ cách mạng công nghiệp bùng nổ ở Châu Âu,

x u ít hiện nhiều thành phần kinh tế, kéo theo sự ra đòi nhiều loí-i hình doanh nghiệp khác nhau Cùng với sự p h á t triển củ.i thị trưòng, sự tích tụ, tập trung tư bản đã làm cho sự

p h í t triển của các doanh nghiệp và các tập đoàn ngày càng rnc rộng Sự tách ròi giữa quyền sở hữu của ông chủ và ngưòi

q u in lý, ngưòi làm công ngày càng xa, đã đặt ra cho các ông chú một cách thức kiểm soát mới Phải dựa vào sự kiểm tr a của những người chuyên nghiệp hay những KTV bên ngoài Viéc kiểm tra đi dần từ việc kiểm tra ghi chép k ế toán đến tuí.n thủ quy định của pháp luật và mãi đến những th ậ p niên

80, kiểm toán hoạt động bắt đầu được hình t h à n h và p h á t triển, nhưng hiện nay đã trở thảnh lĩnh vực tru n g tâ m của kiềm toán nói chung, đặc biệt là kiểm toán N hà nước và kiểm toán nội bộ

Vào những năm 30 của thê kỷ 20, từ việc phá sả n của hàug loạt các tố chức tài chính và sự khủng hoảng k in h tê

t r ê i thê giới đã bộc lộ rõ những hạn chê của kiểm t r a kê toá'1, sự kiểm tra trên cùng một hệ thông Chính từ đây, việc

k iể n tra k ế toán buộc phải được chuyển sang một giai đoạn

mó, yêu cầu kiểm tra kê toán một cách độc lập đã được đặtra

Trang 11

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

ở Hoa Kỳ sau k hủng hoảng về tài chính vào những

n ă m 1929, đến năm 1934 uỷ ban bảo vệ và trao đổi tiền tệ (SEC) đã xây dựng và ban h à n h quy chế về KTV bên ngoài Đồng thời, trường đào tạo k ế toán viên công chứng của Hoa

Kỳ (AICPA) đã in ra mẫu chuẩn đầu tiên về báo cáo kiểm toán tà i khoản của các công ty Cũng trong giai đoạn này, ở các tổ chức kinh doanh, các doanh nghiệp đã b ắ t đầu xuất hiện và p h á t triển chức năng kiểm t r a một cách độc lập trong nội bộ với tên gọi là kiểm toán nội bộ N ăm 1941 viện kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ (IIA) được th à n h lập, đã đi vào hoạt động

và đào tạo các KTV nội bộ Đồng thòi, viện đã xây dựng và

b a n h à n h hệ thông chuẩn mực kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ vào

n ă m 1978

Tại Pháp, việc kiểm tra một cách độc lập của nhữ ng ngưòi chuyên nghiệp bên ngoài đã được xác lập và thông qua bcíi đạo lu ậ t về các công ty thương mại ngày 24/ 07/1966 Đồng thòi, kiểm toán nội bộ ở Pháp cũng đã được hình t h à n h chính thức vào những năm 60 th ế kỷ 20 ở những công ty con thuộc tập đoàn ngoại quổic Đến 1965 Hội KTV nội bộ của Pháp được t h à n h lập và sau này p h át triển trở t h à n h Viện KTV nội

bộ của Pháp vào năm 1973

Kiểm toán ra đòi và p h á t iriển là một t ấ t yếu khách

q u a n do yêu cầu quản lý và phục vụ cho qu ản lý n hằm cung cấp thông tin trung thực, tin cậy cho mọi đôi tượng có quan

tâ m trôn thị trường

Trang 12

ở giai đoạn đầu, khi mới hình thành, kiểm toán độc lập (lưJc biểu hiện thông qua việc cung cấp dịch vụ kiểm toán củi một hoặc một nhóm KTV hoặc của một văn phòng kiểm toén độc lập riêng biệt Mô hình này đến nay vẫn đang được

du/ trì và vẫn p h át huy hiệu quá ở một Qố nước trên t h ế giới

Tu/ nhiên, trong xu hướng hội nhập kinh t ế quốc t ế hiện nay,

mó hình này bộc lộ nhiều hạn chế về khả n ăng cạnh tra n h ,

n êi nó đang dần dần chuyển sang sát nhập để hình th à n h các tổ chức, tập đoàn lớn, có đủ tiềm lực về tài chính và sức

m tnh để cạnh tra n h trong tương lai và sẵn sàng đáp ứng mọi

n h i cầu của nền kinh tế thị trường Điển hình là bôn công ty kiém toán tầm cõ quốc tế (the Big Four) như: KPMG P e a t Mírvvick (Mỹ); Ernst and Yoimg (Mỹ); PricewaterhouseOo)per (Anh) và Deloitte Touche Tohmatsu In ternation al (M/)- Mỗi công ty này đều có trên L3.Ơ00 nhân viên, đ ặ t văn phong trên 110 quốc gia trực tiếp cạnh tr a n h với các công ty khu vực và công ty nội địa

Về quy trình và phương pháp kĩ t h u ậ t kiểm toán cũng C(3 ihiều sự thay đổi Vcà phát triển; từ việc kiểm toán cổ điển thfcO chủ quan chuyên sang xây dựng th à n h quy trìn h kiểm toán chặt chẽ; từ việc kiểm toán loàn diện chuyển sang kiểm

to ái chọn mẫu; từ việc kiểm toán toàn bộ sô" liệu đã biết dựa và( hệ thông kiểm soát nội bộ đê thực hiện kiểm toán và

đ á rh giá íinh hương của nó đến khôi lượng công việc kiểm

to á i và á]) dụng phương pháj) kiểm toán cụ thể; từ sự xét đoái cám tính chủ quan sang xét đoán nghê nghiệp, khách quíiì; từ việc sứ dụng hanịí chứnỊí có KÌá trị pháp lý sang sử

Trang 13

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

dụ ng bằn g chứng có sức th u y ết phục; từ việc kiểm toán trong chứng từ đến kiểm toán ngoài chứng từ; từ sô' k ế toán đến thực t ế hoạt động của đơn vị; từ kiểm toán trong nội bộ đơn vị đến kiểm toán ngoài đơn vị có liên quan; từ việc kiểm toán

t h ủ công đến kiểm toán trong điều kiện áp dụn g máy vi tính,

k h i k ế toán đã thực hiện trong môi trường tin học

Về p h ạm vi kiểm toán cũng được mở rộng từ việc lấy trọng tâ m của kiểm toán là các báo cáo tài chính (BCTC) chuyển dần sang lấy trọng tâm là kiểm toán h o ạt động nhằm

đ á n h giá tính hiệu lực, hiệu quả của h oạt động; Chức nàng kiểm toán cũng được chuyển dần từ tập tr u n g kiểm tr a xác

n h ậ n chuyển dần sang tập tr u n g vào tư vấn tr ìn h bày ý kiến trong tương lai

Trước 1975, ở miền N am nước ta đã có h o ạ t động kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập dưới c h ế độ Việt Nam cộng hoà thời Mỹ Diệm

Sau khi nước ta chuyển đổi cơ chế quản lý (năm 1986)

từ k ế hoạch hoá tập tru n g sang cơ chế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, ngày 13/05/1991 Công ty kiểm toán Việt N am được th à n h lập lấy tên là VACO với 13 n h ân viên Đến nay Việt nam đã có hơn 100 Công ty kiểm toán với hơn

1000 KTV Hoạt động kiểm toán độc lập được p h á t triển dần

và ngày càng mở rộng, từ sô^ khách thể được kiểm toán bắt buộc nhỏ hẹp theo nghị định 07/1994/CP ngày 29/01/1994 của chính phủ, đến nay theo nghị định 105 /2004/CP ngày 30/3/2004 thì khách thể kiểm toán độc lập bắt buộc đã đưỢc

Trang 14

UIC rộng thêm nhiều lĩnh vực với doanh thu ngày càng cao,

Iigiy càng khảng định đưỢc vị trí, vai trò to lớn của nó trong

cơ chê thị trường Đèn ngày 11/07/1994 nghị định số 70/1994

AỊỊÌ-CP của chính phủ th àn h lập cơ quan kiểm toán N hà nước

thuộc Chính phủ (nay đã chuyên lên Quốc hội) và đến

2810/1997 xây dựng ban hành quy chế kiểm toán nội bộ áp

d ụ ig cho các doanh nghiệp Nhà nước

1.2.2 S ự cần th iế t k hách q u a n c ủ a k iể m to á n

tr c n g n ề n k in h t ế thị trường

Kiểm toán ra đòi, phát triển do yêu cầu quản lý và

p h ic vụ cho quản lý Kiểm toán là một công cụ quản lý p h á t

triẻn từ thấp đến cao, gắn liên với hoạt động kinh tế của con

ngiòi Từ khi k ế toán ra đòi, con ngưòi đã biết khai thác công

cụ kế toán vào quản lý kinh tế Kế toán là một công cụ quản

lý lất yếu khách quan trong hệ thông công cụ quản lý của con

ngưòi

Kế toán cung cấp thông tin kinh t ế phục vụ qu ản lý Xã

hội càng phát triển, thông tin kê toán ngày càng đưỢc mở

rộrg, đa dạng, phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro Đồng thời

xuf-t hiện càng nhiều đôi tượng quan tâm và sử dụng các

th ô ig tin k ế toán Các đôi tượng quan tâm đến thông tin

kinh t ế ngày càng đưỢc mở rộng phong phú và đa dạng như

\"h i nước, chủ doanh nghiệp, cổ đông, n h à đầu tư, ngân

hàrg, các tổ chức tài chính tín dụng, ngưòi bán, người mua,

ngiời lao động, Xã hội càng phát triển, nền kinh t ế thị

trùJng càng phức tạp, thông tin kinh tê càng có nguy cơ chứa

Trang 15

G IẢ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

đựng nhiêu rủi ro, sai lệch, th iế u tin cậy Thực trạn g này

x u ấ t p h á t từ những nguyên n h â n sau:

T h ứ nhất Khoảng cách lốn giữa ngưòi sử dụng thông

tin và người cung cấp thông tin và sự điều chỉnh thông tin có lợi cho người cung cấp thông tin Xã hội càng p h á t triển sẽ kéo theo hoạt động kinh t ế ngày cẳng p h át triển, mở rộng và

đa dạng Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng

tà i sả n ngày càng tăng, các thông tin được cung cấp có nguy

cơ ngày càng bị hợp pháp hoá và th à n h tích hoá có lợi cho ngưòi cung cấp thông tin

T h ứ hai: Khối lượng thông tin quá nhiều Xã hội càng

p h á t triển, thông tin càng phong phú, đa dạng với khối lượng càng nhiều, k h ả năng chứa đựng những thông tin sai lệch trong nh ữ n g thông tin đúng đ ắ n ngày càng tăng

T h ứ ba: Tính phức tạp của thông tin và nghiệp vụ kinh

t ế ngày càng tăng Xã hội càng p h á t triển, hoạt động càng đa dạng, các nghiệp vụ và thông tin càng phức tạp Nguy cơ chứa đựng những thông tin sai lệch là không th ể tr á n h khỏi

T h ứ tư: Khả năng thông đồng trong xử lý thông tin có

lợi cho ngưòi cung cấp thông tin ngày càng lớn Xã hội càng

p h á t triển, các hiện tượng tiêu cực càng tinh vi với mức độ gia tăng Khả năng câu kết, thông đồng để đem lại lợi ích cho người cung cấp thông tin ngày càng lớn Rủi ro thông tin ngày càng cao

Trang 16

Đê’ làm giảm rủi ro thông tin, có 3 cách chủ yếu:

Cách 1: Người sử dụng thôiig tin tự kiểm tra các thông

tin mà mình sử dụng Việc này không hiệu quả, tôn kém,

không phù hỢp với xu th ế phát triển và chuyên môn hoá của

thời đại M ặt khác, có thể có những hạn chế về năng lực của

ngưòi sử dụng thông tin, đặc biệt đối với những thông tin

phức tạp

Cách 2: Người cimg cấp thông tin bị ràng buộc trách

nhiệm pháp lý hoặc người sử dụng thông tin chia sẻ rủi ro thông tin cùng nhà quản trị doanh nghiệp hay người cung cấp thông tin theo sự thoả th u ậ n giữa hai bên N hưng cách này lại không thể đáp ứng được mục tiêu đặt ra khi ngưòi cung cấp thông tin bị giải thể, phá sản Hậu quả khi đó luôn thuộc về ngưòi sử dụng thông tin

Cách 3: Chỉ sử dụng thông tin khi đã được kiểm toán

độc lập xác nhận Cách ncày r ấ t hiệu lực, p h á t huy được tính chuyên môn hoá sâu sắc, phù hựp với xu thê p h á t triển của thời đại, tiết kiệm nhiêu chi phí, đảm bảo hiệu lực, tin cậy cvia thông tin và đảm bảo được lợi ích vật châ^t và t r á n h được hậu quả cho người sử dụng thồng tin Đồng thời gắn chặt giữa trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm vật chất của KTV V(íi những ý kiến nhận xét, kết luận mà họ cung cấp Từ đó,

<.iểm toán ra dời phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của người

sư (lụng thông tin, là một sự cần thiết tấ t yếu khách quan

Trang 17

G IÁ O TRĨNH LÝ THUYẾT KIỂM TOÂN

Sự cần thiết của kiểm toán còn được th ể hiện thông qua nh ữ n g tác dụng mà kiểm toán m ang lại cho nền kinh tế,

đó là:

T h ứ nhất: Kiểm toán tạo niềm tin cho những ngưửi

qu an tâm Trong cơ chế thị trường có nhiều đốì tượng quan

tâ m tới tìn h hình tài chính của đơn vị và sự phản á n h của tình h ìn h này trong các tài liệu k ế toán và BCTC Các đối tượng q uan tâ m như; Chính phủ để quản lý vĩ mô nền kinh

t ế và để th u thuế; Các nhà đầu tư để đầu tư vô"n; N gân hàng

để cho vay; Các cổ đông để m ua cổ phiếu.v.v

T h ứ hai: Kiểm toán góp p h ầ n hướng d ẫ n nghiệp vụ và

ổn định củng cô" hoạt động tài chính, k ế toán nói riêng và hoạt động của các đơn vị được kiểm toán nói chung Thông qua kiểm toán, khi p h á t hiện gian lận sai sót, KTV uô'n nắn, chỉ d ẫn và đề nghị doanh nghiệp sửa chữa, tư vấn giúp doanh nghiệp ổn định và kinh doanh hiệu quả H oạt động kiểm toán không những củng cô" hoạt động tài chính, k ế toán cho doanh nghiệp nói riêng mà còn làm lành m ạn h hoá nền tài chính quốc gia, đồng thời thúc đẩy p h á t triển kinh tế, nân g cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính

T h ứ ba: Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và

năng lực quản lý Ngoài chức năng xác n h ậ n thông tin tài

chính, kiểm toán còn có chức nàng vấn cho các doanh

nghiệp, đơn vị được kiểm toán nhằm kinh doanh hiệu quả,

h ạ n chế rủi ro Chức năng này được p h á t huy tác dụng rấ t lớn ở các đơn vị được kiểm toán thường xuyên Trong (Ìi(ìu

Trang 18

kiện hiện nay, hệ thông pháp lý chưa hoàn chỉnh, kinh nghiệm và chuyên gia quản lý giỏi theo cơ chế thị trường chưa nhiều, các doanh nghiệp đứng trước một cơ chế thị trường đầy phức tạp và cạnh tranh gay gắt vì lợi nhuận Tính chất xã hội, môi trường, hiện tại, tương lai, xu hướng đa phương hoá đầu tư và mở rộng quan hệ có lợi về kinh tế ngày càng phức tạp và mơ rộng Trong điểu kiện đó, để ổn định, duy trì kỷ cương, kinh doanh hiệu quả, p h át triển đúng hướng chỉ có thể được tiến hành trên cơ sở sử dụng đồng bộ

và hiệu quả các công cụ quản lý, đặc biệt là kiểm toán

Kiểm toán nội bộ cung cấp thông tin phục vụ việc quản

lý điều h àn h của chủ doanh nghiệp, giúp chủ doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, thắng lợi trong cạnh tran h , k hai thác triệt để và sử dụng hiệu quả moi nguồn lực trong doanh nghiệp

Kiểm toán nhà nước phục vụ việc quản lý vĩ mô của nhà nước, đảm bảo duy trì kỷ cương, thực hiện nghiêm chỉnh và thông n h ấ t luật pháp, chính sách, chế độ, đồng thòi sử dụng tiết kiệm, hiệu quả vôn, tài sản và kinh phí của Nhà nước

Kiểm toán độc lập bảo vệ quyền lợi cho những người có

lièn quan và sử dụng thông tin của đơn vị đưỢc kiểm toán,

như: Chính phủ, cổ đông, ngân hàng, nhà đầu tư và cũng

rẩ t hữu ích cho chính các nhà quản lý đơn vị được kiểm toán Trong nền kinh tê thị trường, sự chi phôi, ràng buộc lẫn nhau

giữa các chủ thể làm cho các bên liên quan rất quan tâm đên

thông tin của đôi tác, đặc biệt là thông tin tài chính Các

Trang 19

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KlểM TOÁN

thông tin này cần được sự th ẩ m định và sự th ẩ m định của

kiểm toán độc lập tạo niềm tin cho mọi ngưòi.

Q ua những vấn đê' trên, có thể thấy r ấ t rõ kiểm toán có

vị tr í vai trò và tác dụng to lớn trên nhiều m ặ t của đời sông

k in h tê xã hội

1.3 CHỨC NĂNG CỦA KIỂM t o á n

Thông qua định nghĩa nói chung về kiểm toán, ta có

t h ể r ú t r a hai chức năng cơ bản của kiểm toán nh ư sau;

T h ứ nhất: Chức năng cơ bản đầu tiên của kiểm toán đó

là kiểm tr a và xác n h ậ n hay còn gọi là chức năng xác minh

Đây là chức năng được hình th à n h đầu tiên gắn liền với

sự ra đòi, hình th à n h và p h át triển của kiểm toán Bản th â n chức n ă n g này không ngừng p h á t triển m ạ n h mẽ cùng với sự

p h á t triển của xã hội loài ngưòi nói chung và kiểm toán nói riêng, đồng thời chức năng này luôn thể hiện ở các mức độ khác n h a u trong từng giai đoạn lịch sử n h ấ t định Ngay từ thời kỳ đầu, khi kiểm toán ra đời, chức năng kiểm tr a và xác

n h ậ n được thể hiện dưới dạng chứng thực BCTC (kiểm toán

cổ điển), về sau chức năng này p h á t triển m ạn h mẽ và được

th ể hiện cao hơn dưới dạng báo cáo kiểm toán.

T h ứ hai: Chức năng trình bày ý kiến (hay chức năng tưvấn)

Trang 20

Đây là chức năng phát sinh và hình th à n h sau chức năng xác minh Chức năng trình bày ý kiến cũng có quá trìn h phí.t sinh và phát triển riêng của nó Cùng với quá trìn h p h á t trién của kiểm toán, chỉ một chức n ăn g xác minh, kiểm toán khíng thể đáp ứng được yêu cầu của n h à quản lý Chính từ yêt cầu thực tiễn quản lý đặt ra, đã x uất hiện chức n ă n g tưvấr ở thòi kỳ ban đầu khi mới hình th à n h , chức n ăn g này biểi hiện dưới dạng thư quản lý Trong quá trình p h á t triển,

sự 3iểu hiện của tư vấn cũng rất khác n h a u theo từng giai đoẹn lịch sử n h ấ t định Thực tế chức năng này chỉ p h á t triển

m ạ i h mẽ vào giữa thê kỷ XX, nhưng lại giữ một vị tr í đặc biệ: qiiaii trọng trong một nền kinh t ế thị trường p h á t triển cao như hiện nay

Qua hai chức năng của kiêm toán ta thấy kiểm toán

n h ìi nhận đánh giá một cách toàn diện cả về quá k h ứ và tươig lai Về quá khứ, đôi với các sự kiện đã nảy sinh, kiểm

to á i vối tư cách là ngưòi kiểm tra xác m inh sự việc đã hoàn

t h à i h nhằm đáp ứng yêu cầu của ngưòi sử dụng thông tin Như vậy, chức năng kiểm toán xác n h ận hay xác m inh là chứ: năng hướng về quá khứ Mặt khác, để đáp ứng yêu cầu

của người sử dụng thông tin trong tương lai, kiểm toán lại có

t h ê n chức nàng thứ hai đó là chức năng tư vấn hay chức nỉirg trìn h bày ý kiến, chức năng này hướng về tương lai Hai chứ: n ă n g của kiểm toán hình th à n h và p h á t triển hoàn toànkhá: nhau tuỳ theo từng giai đoạn lịch sử n h ấ t định, ở thời

kỳ lầu, ngưòi ta thường chỉ tập tru n g quan tâm đến chức nàng kiểm tra xác nhận Nhưng khi xã hội càng p h á t triển,

Trang 21

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

người ta càng quan tâm nhiều hơn đến chức n ă n g tư vấn của kiểm toán, đó là việc nhìn nhận, định hướng cho một tương lai đúng đắn để có những quyết định tôl ưu và giành được

th ắ n g lợi trong cạnh tranh Chính vì vậy ở giai đoạn hiện nay, n h ằ m đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin trong tương lai không phải chỉ riêng có chức năng của kiểm toán mà còn

có h à n g loạt các tổ chức khác nhau cùng thực hiện chức năng này như: các tổ chức tư vấn về thuế, tư vấn về pháp luật,

kinh doanh

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THE CỦA KIỂM t o á n

1.4.1 Đôì tưỢng k iể m to á n

Xã hội càng p h á t triển, kiểm toán càng khẳng định

đưỢc vị trí, vai trò của mình trong quản lý Kiểm toán là miột môn khoa học nên có đôi tưỢng và phương pháp nghiên cứu riêng.

Xuất p h á t từ lịch sử ra đời, hình th à n h v à p h át triển của kiểm toán, ban đầu kiểm toán chỉ bó hẹp và giới hạn 'về đốl tượng trong việc kiểm tra, đ á n h giá về tín h tru n g tiự c ,

hỢp lý của BCTC Cùng với sự p h át triển của xã hội và y(êu cầu q uản lý thực tiễn, con người không chỉ q u a n tâm điến BCTC của đơn vị mà ngày càng quan tâm nhiều hơn sang c:áe lĩnh vực phi tài chính, lĩnh vực hiệu quả, hiệu lực và ìiitệii

n ă n g của hoạt động Hay nói cách khác kiểm toán đã cu:an

tâ m một cách đầy đủ toàn diện mọi khía cạnh hoạt động ciủa con ngưòi, chính điều đó đã làm đôi tượng kiểm toán rg.ày

Trang 22

càrg phong phú, đa dạng và toàn diện trê n các m ặt cụ thể

n h ỉ sau;

B á o cáo tà i c h í n h và th ư c t r a n g vê t à i s ả n ,

n g h iệ p vụ k i n h t ế p h á t s i n h - Đ ôi tư ợ n g k i ể m to á n

Ngay từ khi mới hình thành, kiểm toán chỉ tiến h à n h thiic hiện kiểm toán BCTC Khi đó, đôi tượng trực tiếp của kiêm toán là các BCTC Đề có cơ sở đưa ra kết luận về BCTC (nKí: bảng cân đôl kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo các lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC ), bắt buộc KTV phai xem xét và đánh giá một cách toàn diện về sổ k ế toán, chtỉng từ, quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ k ế toán, tài sảr và thực trạng hoạt động kinh tế tài chính mới có th ể đưa

q u 'ề n sỏ liữu của đơn vị và nghiệp vụ kinh tế thực t ế phải phf,t sinh)

- Tính hỢp pháp, hỢp lý của các tài liệu k ế toán này.

- Sự phù hợp giừa tài liệu kê toán với thực tr ạ n g hoạt độrg của đơn vị

Trang 23

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

- Độ tin cậy của tài liệu kê toán

Kiểm toán cổ điển thường chỉ quan tâ m đến các tài liệu

k ế to á n về tính hỢp pháp, hợp lý Còn độ tin cậy của tài liệu kiểm toán trong giai đoạn đầu chưa được đề cập đầy đủ,

n h ư n g càng về sau này, độ tin cậy lại càng được kiểm toán

q u a n tâ m nhiều hơn trong quá trìn h xem xét, đánh giá các

tà i liệu k ế toán

C ùng vối sự p h á t triển của xã hội, trong kiểm toán BCTC, ngưòi ta đã biết quan tâm nhiều hơn đến thực trạ n g hoạt động kinh t ế tài chính của đơn vị n h ằ m đ á n h giá một cách

đú ng đ ắ n hơn về BCTC

H oạt động kinh t ế tài chính là hoạt động dùng tiền làm thưóc đo để đo lưòng, đánh giá Trong kiểm toán BCTC, hoạt động kinh t ế tài chính của đơn vị cũng d ần d ần được quan

tâ m nhiều hơn cùng với sự p h á t triển của xã hội nói chung và

kiểm toán nói riêng Sự quan tâm này n h ằ m xây dựng một cơ

sở để đ án h giá một cách đúng đắn hơn độ tin cậy và sự phù

hợp giữa BCTC, tài liệu k ế toán với thực tr ạ n g hoạt động kinh t ế của đơn vị

Khi đánh giá hoạt động này người ta thưòng quan tâm đến các khía cạnh:

+ Sự hỢp pháp, hợp lý của hoạt động tức là hoạt động phải tuân thủ luật pháp, chính sách c h ế độ và phù hợp vói

p h ạ m vi hoạt động của đơn vỊ

Trang 24

+ Hoạt động kinh tế, tài chính phải tu â n t h ủ theo những quy luật chung Không thể có một hoạt động kinh tế

cti ngưỢc, trái với quy luật, không th ể có một đơn vỊ hoạt động

kinh doanh với mục đích là lỗ

Hoạt động kinh t ế có sự phù hợp với quy luật cũng là ĩiển tản g đánh giá của KTV về tính hỢp pháp, hỢp lý và độ tin cậy của BCTC

+ Hoạt động kinh t ế tài chính phải tiết kiệm

+ Hoạt động kinh tê tài chính phải có k ế hoạch

Trong kiểm toán hiện đại ngày nay, khi kiểm toán lỉCTC người ta đã biết quan tâm nhiều hơn đến thực tr ạ n g hoạt động kinh t ế tài chính của đơn vị Việc kiểm tra, đ án h giá thực trạng này được tiến h à n h bởi một loạt các phương

ph áp kỹ th u ậ t nghiệp vụ kiểm toán như: phỏng vâ'n, q u a n sát, kiểm kê, xác nhận

Thực trạng về tài sản và nghiệp vụ kinh t ế p h á t sinh trong mỗi doanh nghiệp, đơn vị cũng có sự khác nhau Trong quá trìn h kiểm toán, các chuyên gia kiểm toán bắt buộc phải

có sự hiểu biết về thực trạng tài sản và nghiệp vụ k in h t ế

p h á t sinh, cũng như qvá trình kiểm soát về từng loại tài sản

và từng loại nghiệp vụ kinh t ế phát sinh ở mỗi đơn vị để có

th ể đưa ra ý kiến nhận xét phù hỢp Nhiều trường hỢp nếu

chuyên gia kiểm toán thiếu sự hiểu biết về một loại tài sản hoặc một loại nghiệp vụ nào đó thì phải nhò đến sự xác n h ậ n của các chuyên gia khác

Trang 25

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

Thực tran g viêc chấp hành luât ph áp, chính sách

c h ế độ và nhừng quy đinh- dối tương kiểm toán

Cùng với sự p h á t triển của kiểm toán BCTC, đôi tượng kiểm toán ngày càng được mở rộng và th â m nhập vào nhiều lĩnh vực Kiểm toán không chỉ dừng lại ở kiểm toán BCTC

m à còn tiến h àn h kiểm toán tình hình châp h à n h và thực hiện các chính sách, chế độ và những quy định có tính nguyên tắc Chính từ đó thực tr ạ n g chấp h à n h và thực hiện

lu ậ t pháp, chính sách, chế độ và những quy định là đối tượng của kiểm toán Một loại kiểm toán mới được hình th à n h từ

đó, đó là kiểm toán tu â n thủ, loại kiểm toán này dần dần được tiến h à n h đan xen trong kiểm toán BCTC Cho đến ngày nay kiểm toán tu â n t h ủ luôn được tiến h à n h song song tron g kiểm toán BCTC

Tính hỉêu lưc, hiêu quả và tính kinh tê của hoat động- Đối tương kiểm toán

Sỉgày nay, kiểm toán đã p h á t triển m ạnh mẽ trong

nh iều lĩnh vực tài chính, lĩnh vực thực hiện và chấp h à n h

lu ậ t pháp, chính sách, chế độ Không n h ữ n g thế, kiểm toán còn p h á t triển m ạnh mẽ trong lĩnh vực phi sản x u ấ t kinh doanh, n h ấ t là kiểm toán tính hiệu lực, hiệu quả và tính kinh

t ế của hoạt động, n h ằm đem lại hiệu quả cao trong quản lý, chiến th ắn g trong cạnh tr a n h và tôi đa hoá lợi nhuận Sự

q u a n tâm của xã hội nói chung và kiểm toán nói riêng đã dần

d ầ n xoay chuyển từ việc nhìn n h ậ n đánh giá về quá khứ sang

Trang 26

đárh giá và hướng vê tương lai nhiều hơn Trên t h ế giới hiện na', đặc biệt đôi với kiểm toán nội bộ và kiểm toán Nhà nước

đã :ập trung và đi sâu hơn vào kiểm toán về tính hiệu lực, hiệi quả và tính kinh tê của hoạt động Chính vì vậy, tính hiệi lực, hiệu quả và tính kinh tê của hoạt động là đôi tượng kiển toán chủ yếu trong kiểm toán hiện đại ngày nay, n h ấ t

là t '0ng các lĩnh vực phi sản xuất kinh doanh

1.4.2 K hách th ể k iểm toán

Khách thể kiểm toán là các tổ chức, đơn vị, cá n h â n - nơi có những thông tin cần kiểm toán Tuỳ từng loại kiểm toái mà khách th ể kiểm toán có sự khác nhau

Đ ô i với k iể m to á n n ộ i bộ

Khách thể của kiểm toán nội bộ là các bộ p h ận cấu

th à i h trong đơn vị Các bộ phận này có thể là từng bộ phận, phòig ban, phân xương, tổ đội của đơn vị

Trong trường hỢp, khi nhiều bộ phận, phòng ban, p h ân xưởig, tổ đội hoặc nhiều đơn vị cùng tham gia thực hiện một chưíng trình, dự án nào đó thì khách thể kiểm toán nội bộ có thể là những chương trình, dự án

Khách thê của kiểm toán nội bộ ở mỗi đơn vị có sự khác nliea tuỳ thuộc vào đặc điếm hơạt động của đơn vị, ngoài ra còntuỳ thuộc vào sự quy định nội bộ và yêu cầu quản lý của đíinvi

Trang 27

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

Đối vôi kiểm toán Nhà nước

Khách thể kiểm toán của kiểm toán N h à nước thường

bao gồm t ấ t cả các đơn vị, các tổ chức và cá n h â n có sử dụng

ng ân sách N hà nước, tiền và tài sản N hà nước Tuy nhièn

tron g thực tiễn, khách thể của kiểm toán N hà nưốc có thể còn

tu ỳ thuộc vào sự quy định của từng quốc gia và yêu cầu quản

lý trong từng thòi kỳ n h ấ t định Có những giai đoạn kiểm

toán N h à nước chỉ quy định chỉ kiểm toán ở một sô" lĩnh vực

và một sô" khách th ể n h ấ t định theo yêu cầu q u ả n lý và điều

kiện cụ th ế của kiểm toán Nhà nưóc

Đối với kiểm toán độc lập

Khách thể của kiểm toán độc lập có thể là t ấ t cả các đơn

vỊ, doanh nghiệp, các tổ chức trong mọi lĩnh vực (thậm chí cả

cá nhân ) có nhu cầu được kiểm toán Cụ thể, các cơ quan nhà

nước, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội, các doanh

nghiệp, đều có thể trở th à n h khách thể của kiểm toán độc

lập

1.5 CÁC LOẠI KIỂM TOÁN

1.5.1 P h â n lo ạ i k i ể m t o á n t h e o m ụ c m ụ c đ í c h c ủ a* • •

k iể m to á n (hay t h e o đôi tưỢng trự c tiế p c ủ a k iể m toán )

Căn cứ vào mục đích cụ th ể (hay đôl tượng trực tiếp)

của kiểm toán, ngưòi ta thường chia kiểm toán t h à n h ba loại

là: kiểm toán hoạt động (Períormance Audit), kiểm toán tuân

Trang 28

th ủ (Compliance Audit) và kiểm toán BCTC (Audit of i^^inancial Statements).

K iể m to á n h o a t đ ộ n g

Kiểm toán hoạt động là loại kiểm toán n hằm để xem xét

và đánh giá về tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động được kiểm toán

Tính kin h tế ì k sự tiết kiệm các nguồn lực Hay đây còn

gọi là nguyên tắc tôl thiểu, nghĩa là để đ ạt được mục tiêu

n h ấ t định cần dùng một lượng nguồn lực ít n h ấ t (kể cả trong

m u a sắm và sử dụng)

Tính hiệu lực là khả năng về mức độ hoàn t h à n h các

nhiệm vụ và mục tiêu đã xác định của đơn vị

Tính hiệu quả là việc đạt được kết quả cao n h ấ t với một

lượng nguồn lực n h ấ t định, hay đây còn gọi là nguyên tắc tôi đa

Có rấ t nhiều lĩnh vực khác nhau cần phải kiểm t r a và theo dõi về tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả nên đốì tượng của kiểm toán hoạt động cũng r ấ t phong p h ú và đa dạng Chúng khêng chỉ giới hạn trong lĩnh vực tài chính mà còn có thể bao gồm nhiều lĩnh vực và hoạt động khác như việc đánh giá cơ cấu tổ chức, một phương án kinh doanh, một quy trìn h công nghệ, một hệ thông máy tính, hay một loại tài sán, thiết bị mới đưa vào hoạt động Việc xác định các tiêu

Trang 29

G IẢ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

chuẩn, ch uẩn mực để đánh giá vê tính kinh tế, tính hiệu lực

và hiệu quả của các hoạt động là việc làm r ấ t khó khăn, việc lượng hóa các m ặt trên th à n h các tiêu ch u ẩ n để đánh giá là

việc làm mang nặng tính chủ quan Do vậy việc đánh giá í ế t

quả trong kiểm toán hoạt động củng hết sức chủ quan Để thực hiện cuộc kiểm toán hoạt động đòi hỏi ngưòi KTV p i ả i

am hiểu nhiều lĩnh vực khác nhau như k ế toán, tài chí.ih, kinh tế, khoa học, kỹ thuật “Sản p h ẩ m ” của kiểm toán hoạt động là một bản báo cáo cho ngưòi quản lý vê' kết quả kiểm toán và những ý kiến đề xuất cải tiến hoạt động

Kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán tu â n th ủ là loại kiểm toán n h ằ m để xem xét đơn vị được kiểm toán có tu â n th ủ các quy định mà các cơ

q u a n có th ẩm quyền cấp trên hoặc cơ q u an chức năng củ.a

n h à nưốc hoặc cơ quan chuyên môn để ra hay không

Đôi tượng của kiếm toán tu â n th ủ cũng khá linh hoạt

Nó có thế là việc tu â n thủ các quy tắc do các cơ quan Nh à nước cấp trên đề ra, như kiểm tra đ á n h giá về việc tu â n :h ủ các quy định về thuê giá trị gia tăng, các quy định vê bảc V'ệ

môi trường, bảo vệ người lao động hoặc việc tu â n :h ủ

n h ữ n g quy định do người quản lý cấp trên trong đơn vị đề na, hoặc nó còn là việc tu â n thủ những quy định của cơ qua.n chuyên môn đề ra như việc tu â n th ủ các quy trình và thủ tụ c giải ngân của kho bạc nhà nước, việc tu â n th ủ các điều kiệ-n

và t h ủ tục vay vô'n của ngân hàng Các tiêu chuẩn, chiiẩ’n mực để đánh giá thông tin ỏ loại kiểm toán này không piiJfc

Trang 30

tạp như kiểm toán hoạt động, chúng thường được xác định rnct cách dễ dan^ gắn liền với cac thu tục, quy tắc đưỢc kiểm tof-n Thônị^" thường loại kiểm toán này đưỢc thực hiện để phic vụ cho nhu cẩu của bản thân các đơn vị, hoặc nhu cầu của cơ quán lý cấp trên nôn kết quả của kiểm toán tu â n th ủ

nó chung được báo cáo cho người có trách nhiệm trong đơn vị đưíc kiểm toán ho<ặc cơ quan quản lý cấp trên hơn là cho một phim vi rộng người sử dụng Trường hỢp việc kiểm toán do mẹt khách hàng, không phải đơn vị được kiểm toán có nhu cầu, nhií việc kiểm tra tính tu ân thủ các quy định về t h u ế thu nh ập doanh nghiệp một đơn vị do cơ quan t h u ế th u ê miớn, thì kết quả kiểm toán sẽ được báo cáo cho cơ q u a n có

n h i cầu thuê mướn kiểm toán

Kiểrn to á n B C T C

Kiểm toán BCTC là loại kiểm toán n h ằm kiểm tr a và xác n h ậ n vế tính trung thực, hỢp lý của các BCTC được kiểm toán

Báo cáo tài chính được kiểm toán thưòng là b ảng cân đôi k ế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiềi tệ và bản thuyết minh BCTC của các đơn vị tổ chức kinh doí.nh Ngoài ra, các BCTC của các đơn vị khác như bảng cân

đ ô lk ế toán, báo cáo quyết toán vôn, ngân sách của các đơn vị hành chính, sự nghiệp, của các dự ủn đầu tư cũng là những đôi tượng thông tin của kiểm toán BCTC Tiêu chuẩn, chuẩn niụj cho việc đánh thông tin của loại kiểm toán này

Trang 31

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

thường là các chuẩn mực k ế toán, các quy định pháp lý về kê

to á n và những quy định khác có liên quan

ở các nước có nền kinh t ế thị trường, BCTC của các doanh nghiệp được nhiều người q uan tâ m và nó cũng có thể được kiểm toán bởi nhiều tổ chức kiểm toán khác nhau, đặc biệt là các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp Do vậy, trong các nội dung còn lại của giáo trìn h sẽ chủ yếu d àn h cho việc

ng hiên cứu về kiểm toán BCTC

1.5.2 M ột s ố c á c h p h â n lo ạ i k h á c

P h ả n lo ạ i k i ể m to á n th e o lo ạ i h ì n h t ổ c h ứ c k i ể m

to á n : Theo loại hình tổ chức kiểm toán, kiểm toán được chia

làm ba loại là kiểm toán nội bộ, kiểm toán N hà nước và kiểm

to á n độc lập Kiem toán nội bộ được tổ chức bên trong mỗi

đơn vị, thực hiện kiểm tra và cho ý kiến về các đốì tưỢng được kiểm toán n h ằm giúp đơn vị thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ của mình Kiểm toán Nhà nước là cơ qu an kiểm tr a

tà i chính tôi cao của quốc gia, thực hiện việc kiểm tr a và báo cáo về việc quản lý và sử dụng các nguồn lực của n h à nước ở các đơn vị Kiểm toán độc lập được tổ chức dưới dạng doanh nghiệp kiểm toán (công ty hay hãng kiểm toán) n h ằ m cung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác có tín h chuyên môn cho xã hôi

P h â n lo a i k i ể m to á n th e o m ô i q u a n h ê g i ữ a c h ủ

t h ể và k h á c h th ê k i ê m to á n : Theo tiôu thức này, kiểm toán

được chia th à n h kiểm toán bên trong (nội kiểm) và kiểm toán

Trang 32

bêr ngoài (ngoại kiểm) Kiểm toán bôn trong là những hoạt độrg kiểm toán được thực hiện bởi chính những người trong đơr vị (kiểm toán nội bộ) Còn kiểm toán bên ngoài là những hoạt động kiểm toán được thực hiện bởi những người bên ngcài đơn vị (kiểm toán độc lập hoặc có thể là kiểm toán N hà

nưcc).

P h à n lo a i k iể m to á n th e o q u a n h ệ p h á p lý d ô i với

k h ả c h t h ể k iể m toán: Theo quan hệ này, kiểm toán được

chiỉi th à n h kiểm toán bắt buộc và kiểm toán tự nguyện Kiểm

to á i bắt buộc là các đơn vị đưỢc kiểm toán (khách th ể kiểm

toái) phải chịu sự kiểm toán bắt buộc theo lu ật định Kiểm

to á i tự nguyện là loại kiểm toán không b ắ t buộc đôi với đơn

vỊ cược kiểm toán nhưng đơn vị này có nhu cầu và tự nguyện thự: hiện việc kiểm toán,

P h ẫ n lo a i k iể m to á n th e o t í n h c h u k ỳ c ủ a k i ể m toán: Theo cách phân loại này, kiểm toán được chia th à n h

kiểm toán thường kỳ, kiểm toán định kỳ và kiểm toán b ấ t thưmg

Ngoài ra còn nhiều cách khác để phân loại kiểm toán nht: theo thời điểm kiểm toán với thời điểm p h át sinh của các nghiệp vụ, sự kiện có kiểm toán trước (tiền kiểm), kiểm toán trong (kiểm toán hiện hành) và kiểm toán sau (hậu kiển); theo tính chất và phạm vi tiến h à n h kiểm toán có kiển toán toàn diện và kiểm toán chuyên đề V V

Trang 33

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

1.6 QUY TRÌNH KIỂM t o á n

Các loại kiểm toán khác n h au có những quy trìn h k.ểm toán đặc th ù khác nhau Tuy nhiên trên một phạm vi ch ing,

tấ t cả các loại kiểm toán đều có quy trìn h kiểm toán tương tự

nhau, đó là quy trình ba giai đoạn: Giai đoạn lập k ế hoạch

kiể m toán; giai đoạn thực hiện kiểm toán, và giai đoạn kế t thúc kiểm toán.

Giai đoạn lập k ế hoạch kiểm toán gồm các bước công việc như công tác chuẩn bị (tiếp n h ậ n khách hàng và c h i ẩ n

bị n h â n sự, phương tiện cho cuộc kiểm toán); lập k ế hcạch kiểm toán và xây dựng chương trìn h kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán, thực chất là triển Ih.ai

các nội dung trong k ế hoạch kiểm toán và chương trình kiể m toán nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán cho các nội dang

và các mục tiêu đã được thiết lập Đối với kiểm toán BCT<C,

nh ữ n g nội dung chính trong giai đoạn này gồm: Thực hiện

các khảo sát kiểm soát (nếu có); thực hiện các thủ tục p i â n tích và các khảo sát chi tiết nghiệp vụ khảo sát chi tiết vè' ;SỖ'

Giai đoạn kết thúc kiểm toán gồm các công việc i h ư tổng hỢp kết quả, lập và công bô" báo cáo kiểm toán Đôi V ới kiểm toán BCTC, giai đoạn này thưòng bao gồm những công

việc như; xem xét lại những khoản nỢ ngoài ý muôn, xem x.ét lại những sự kiện phát sinh sau, đánh giá các kết quả và líập

Trang 34

báo cáo kiểm toán, công bỏ báo cáo kiểm toán, và hoàn tấ t hồ

sơ kiểm toán

Ngoài ra đôi V Ớ I một sô loại kiếm toán và tổ chức kiểm toán đặc th ù , do chức năng nhiệm vụ mà có thể có thêm giai đoạn theo dõi kiểm tra việc thực hiện những kiến nghị của kiểm toán

Phụ lục 1.1 Quy trình kiếm toán được xây dựng chung cho các cuộc kiểm toán về BCTC Quy trìn h này sẽ được nghiên cứu đầy đủ hơn ở những phần sau của giáo trình này

S ự c ầ n t h iế t củ a c h u ẩ n m ực k iể m to á n

C h u ẩ n mực kiểm toán được hiểu là những quy định về những nguyên tắc, thủ tục cơ bản và những hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản đó trong quá trình kiểm toán

Với cách hiểu như vậy, chuẩn mực kiểm toán trước hết

là những nguyên tắc và chỉ dẫn cho người kiểm toán tổ chức

^uộc kiểm toán đạt châ^t lượng và hiệu quả Với ý nghĩa này, :h u ẩ n mực kiểm toán vừa có tính bắt buộc vừa có tính hỗ trỢ, hiíống dẫn cho các KTV Thứ hai, chuẩn mực kiểm toán được :ác tổ chức kiểm toán và các tổ chức khác sử dụng làm thước

ỉo chung để đánh giá chất lượng công việc của KTV đã thực liện trong quá trình kiêm toán Thứ ba, chuần mực kiểm

Trang 35

G IÂ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

toán còn là căn cứ để các đơn vỊ được kiểm toán và những người khác có liên quan phôi hỢp thực hiện trong quá trình

kiểm toán và sử dụng các kết quả của kiểm toán

Với ý nghĩa nh ư vậy, chuẩn mực kiểm toán khôiig

n h ữ n g là cần thiết trong phạm vi mỗi quốc gia, cho từng lĩnh vực kiểm toán và cho từng loại tổ chức kiểm toán mà vấn đê

về c h u ẩ n mực kiểm toán cũng trở lên r ấ t cần th iế t trê n phạm

vi quốc tế, đặc biệt trong điều kiện toàn cầu hoá nền kinh tế

t h ế giới hiện nay

M ôì liê n h ệ g iữ a c h u ẩ n m ự c k iể m to á n q u ôc gia

v à c h u ẩ n m ự c k iể m to á n q u ô c t ế

Trên bình diện t h ế giới ngày nay, hầu h ế t các quôc gia cần th iế t lập cho mình hệ thông các chuẩn mực kiểm toán Bên cạnh đó, ở phạm vi quốc tế, khoảng nửa cuối t h ế kỷ trước trở lại đây cũng x uất hiện và tồn tại một hệ thông các chuẩn mực kiểm toán quốc t ế (ISAs - International S tan d a rd s on Auditing), đó là do sự đòi hỏi tâ't yếu của quá trìn h toàn cầu hoá nền kinh tê t h ế giới Cùng với quá trình hìn h th à n h và

p h á t triển, các hệ thông chuẩn mực kiểm toán trên đây ngày càng có nhiều môi quan hệ tác động qua lại và đa chiều Ban đầu là do hoạt động kiểm toán, có th ế ở những mức độ khác

n h a u nhưng cũng đã được các quốc gia cho phép hoạt động

Để kiểm soát các hoạt động kiểm toán, các quô'c gia đều thiết lập cho mình một hệ thông chuẩn mực kiểm toán Do nhữnịj;

q u a n niệm, cách thức và trình độ kiểm toán khác nhau nên

hệ thông chuẩn mực kiểm toán của các quôc gia khác n h a u

Trang 36

cũng có những nội dung và hình thức khác nhau Để th u ậ n tiện cho việc vận dụng các chuẩn mực kiểm toán khi thực hiện kiêm toán ỏ các quốc gia khác nhau, Liên đoàn k ế toán quôc tô (IFAC) mà trực tiếp là ư ý ban Thực h àn h kiểm toán quốc tê (lAPC) nay đă đôi thành ư ỷ ban soạn thảo chuẩn niực đảm bảo và kiểm toán quôc tế đă thực hiện việc so sán h

và phân biệt sự khác nhau trơng các tài liệu về ch uẩn mực kiểm toán giữa các quôc gia và trên cơ sở đó soạn thảo và

p h á t h à n h hệ thống các chuẩn mực kiểm toán quốc t ế n h ằm

đạt đưỢc sự chấp nhận chung ỏ phạm vi quốc t ế đôi với các

chu ẩ n mực kiểm toán Như vậy, chuẩn mực kiểm toán quốc tô" được soạn thảo và p hát hành trên cơ sở phân tích, tổng hợp, nghiên cứu và làm hài hoà chuẩn mực kiểm toán của các quốc gia Khi được phát hành, chuẩn mực kiểm toán quốc t ế trở th à n h căn cứ để các quốc gia hài hoà hoá chuẩn mực kiểm toán của mình Tuy nhiên vấn đề này là sự tự nguyện chứ không phái là bắt buộc đôi với mọi quôc gia Đôi với các quốc gia chưa có hệ thông chuẩn mực kiểm toán thì hệ thông chu ẩ n mực kiểm toán quô"c tê có thế được sử dụng như một nền tả n g để xây dựng hẹ thống chuẩn mực kiểm toán cho quốc gia mình Việt Nam là một trường hỢp như vậy

Hệ thông chuẩn mực kiểm toán Việt Nam được xây dựng trên cơ sở hệ thông chuẩn mực kiểm toán quốc t ế và phù hợp vỏi điều kiện của Việt Nam Những điều kiện được xem xét khi chuvển hoá hệ thông chuẩn mực kiểm toán quốc

tê sang hộ thông chuẩn mực kiêm toán Việt Nam là những diều kiộn vê kinh tê, chính tiị, luật pháp, văn hoá, tập quán, trình đô của kiếm toán viên,

Trang 37

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIỂM t o á n

C ấu trú c, n ộ i d u n g và h ìn h th ứ c p h á p lý c ủ a hệ

t h ố n g c h u ẩ n m ự c k iể m to á n

Nhìn chung, ở diện rộng, các hệ thông chuẩn mực về kiểm toán đều có cấu trúc tương tự nhau, gồm 2 bộ phận riêng biệt nhưng không biệt lập, đó là một hệ thông cac

c h u ẩ n mực chuyên môn được đ ặ t dưới những quy tắc có tính nghiêm ngặt và tính chuẩn mực cao về đạo đức nghê' nghiệp

Quy tắc về đao đức nghề nghiệp

Để chỉ đạo chung về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, bao tr ù m lên hệ thông chuẩn mực kiểm toán, là quy tắc vê đạo đức nghề nghiệp Quy tắc này bao gồm những nguyên tắc

cơ b ả n như: chính trực; khách quan; năng lực chuyên môn và tính thận trọng; tính bí mật; tư cách nghề nghiệp; và tuân thù chuẩn mực chuyên môn Những nguyên tắc này chi phối tấ t cả mọi người hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, gồm cả kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ và cả

n h ữ n g ngưòi có trìn h độ chuyên môn nhưng không trực tiếp

h à n h nghề k ế toán, kiểm toán n hư những ngưòi hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn, đào tạo v.v Tuy nhiên p h ạm vi và mức độ yêu cầu của các nguyên tắc cũng có sự p h â n biệt cho

ba nhóm khác nhau: Nhóm A, áp dụng cho tất cả các kiểm toán viên chuyên nghiệp; Nhóm B, chi áp dụne cho KTV hành nghề;

và Nhóm c, áp dụng cho KTV làm ở các lĩnh vực khác

ở Việt Nam hiện nay, Quy tắc về đạo đức nghề nghiệp

đôl với người làm k ế toán và ngưòi làm kiểm toán đã đưỢc

Trang 38

bun h àn h thoo quyẽt định 87/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ngày 28 tháng 12 năm 2005.

N h ữ n g c h u ẩ n m ự c c h u y ê n m ô n

Nhìn chung, trong hệ thông chuẩn mực kiểm toán quốc

tế về kiểm toán BCTC, các chuẩn mực kiểm toán được chia

th à n h 7 nhóm cho những nội duiig khác nhau Nhóm 1 (100 - 119): Những vấn đề giới thiệu chung; Nhóm 2 (200 - 299); Những nguyên tắc chung và trách nhiệm; Nhóm 3 (300 - 499); Đ ánh giá rủi ro và những nội dung đôi vối rủi ro đã đưỢc đánh giá; Nhóm 4 (500 - 599): Bằng chứng kiểm toán; Nhóm 5 (600 - 699): s ử dụng tư liệu của những bên khác;

■^hóm 6 (700 - 799): Kết luận và báo cáo kiểm toán; Nhóm 7 (800 - 899): Các lĩnh vực đặc biệt Ngoài những chuẩn mực kiểm toán, trơng hệ thcmg này còn có những chuẩn mực cho những lĩnh vực hoạt động khác như: C huẩn mực về soát xét, kiểm tra hạn chê những thông tin tài chính; Chuẩn mực về những dịch vụ đảm bảo khác; và Chuẩn mực về nh ữ n g dịch

vụ liên quan (Phụ lục 1.2 sẽ chfi thấy khái quát về các nhóm

chuẩn mực do ỈFAC ban hành Danh mục các chuẩn mực kiểm toán quốc tê sẽ đưỢc trình bày ỏ phụ lục 1.3)

H ì n h th ứ c p h á p lý c ủ a c h iiấ n m ư c k i ể m to á n

Tuỳ theo mỗi quôc gia khác nhau mà trách nhiệm nghiên cứu, ban hành và quản lý chuẩn mực kiểm toán có tliế thuộc các tổ’ chức và cơ quan khác nhau Có nước trách

Trang 39

G IÁ O TRÌNH LÝ THUYẾT KIÊM TOÁN

n hiệm này thuộc về tổ chức nghề nghiệp kiểm toán nhưng cũng có nước lại thuộc chính phủ, do vậy hình thức pháp lý

của ch u ẩ n mực kiểm toán cũng khác nhau, ở Việt Nam, công việc soạn thảo, công bô" và quản lý chuẩn mực kiểm toán hiện nay được giao cho Bộ Tài chính là đơn vị chủ trì thực hiện và

do vậy, các chuẩn mực kiểm toán hiện nay có giá trị pháp lý

về m ặ t n h à nước

Q uy tr ìn h s o ạ n th ả o và c ô n g bô c h u ẩ n m ự c k iểm

to á n

Việc soạn thảo và công bô" các chuẩn mực kiểm toán

nhìn chung đưỢc thực hiện theo một quy trình tương đôì

nghiêm ngặt Để soạn thảo và ban h àn h các c h u ẩ n mực kiểm toán, các quốc gia cũng như Liên đoàn Kế toán quốc t ế đều

t h à n h lập Ban hoặc uỷ ban soạn thảo chuẩn mực kiểm toán

và dưới đó là các tiểu ban Mỗi quốc gia khác n h a u có thể có quy trìn h cụ th ể khác nhau, tuy nhiên ban đầu mỗi chuẩn

mực kiểm toán thường đưỢc giao cho một tiểu ban có trách

n hiệm nghiên cứu và chuẩn bị bản thảo Sau đó, bản tháo này được đưa ra thảo luận và lấy ý kiến của b an (hoặc uỷ ban) Sau khi tiếp thu ý kiến, bản thảo lại được đưa ra tháo

lu ậ n và lấy ý kiến rộng rãi của nhiều th à n h viên, trong (ìó gồm cả các nhà khoa học, các chuyên gia k ế toán kiểm toán, các doanh nghiệp kiểm toán, và nhiều tổ chức khác Sau (tó bản thảo được đưa góp ý nhận xét bởi những cá nhân, tố chức được chỉ định Kết quả hoàn thiện sau bước này, tuỳ theo mỗi

Trang 40

qiiôc gia khác nhau mà bản tháo đưỢc thông qua theo cơ chế b(.) phiêu hoặc thông kù Iheu chiều ỉiúớng thuận.

C h u ă n m iỉc k iê m to á n tr o n g k iê m to á n n h à n ư ớ c

Những nội dung trên đây về chuẩn mực kiểm toán được

n g hiên cứu và trình bày chủ yếu cho lĩnh vực kiểm toán độc

ập Đôi với lĩnh vực kiểm toán Nhà nước, câu trúc hệ thông

c h u ẩ n mực kiểm toán cũng bao gồm 2 bộ p hận là những

c h u ẩ n mực chung và những chuẩn mực thực hành

Chuẩn mực chung bao gồm những vấn đề về đạo đức

n g h ề nghiệp như độc lập, nàng lực, th ậ n trọng v.v Đây là

n h ữ n g yêu cầu được đặt ra đối với cả các KTV và cơ quan kiiểm toán nhà nước Ngoài ra trôn phạm vi quốc tế, Tổ chức quôc tê của các cơ quan kiểm toán tỏi caơ, gọi tắ t là INTOSAI

- International Organization of Supreme Audit Institutions còn có những quy định chung nhưn^f chỉ áp dụng cho các cơ

q u a n kiểm toán tôi cao (SAI) hay còn gọi là cơ quan kiểm

to á n nhà nước Đó là các chuẩn mực như Tuyển mộ n h â n viên; P h á t triển đào tạơ cán bộ; Chuẩn bị các cẩm nang, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ; và Bồi dưỡng kỹ năng và kinh nghiệm kiểm toán cho các KTV

Những chuẩn mực thực hành trong kiểm toán n h à nước gồm các chuẩn mực về lộp kẽ hoạch, giám sát, nghiên

cilLi và đ á n h gi á hộ thôníí kiêm soát nội bộ, các bước và quy

tr ìn h kiếm toán ỉ)ằnị^^ chứng kiôni toán, phân tích đánh giá

va các chiiấn mưc về l)ác) cáo kiêm toán

Ngày đăng: 29/12/2019, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w