Mặt khác, qua phương pháp marketing của các nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam củng học hỏi được nhiều kinh nghiệm “tiẽo th ị” và tổ chức sản xuất của họ.. Thừa là đối vối
Trang 2ĐA ỉ HỌC Q ư ố c ru A HA NỘI
TS PHỪNG XI 'AN NHẠ
ĐẲU Tư QUỐC TẾ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC Qưốc GIA HÀ N Ộ I - 2001
Trang 3The publication of this text book on “ hternational Investment’ was made possible with the collaboration of the Center for Economic and Social Research (TKX) and the Internationnal Book Institute (Obor).
Trang 4LỚI NOI DÂU
Trong những năm gần đáy (lau tư quốc té được nhiều người quan tâm nghiên cứu ở nước ta, trong đỏ (lạc biệt là sinh viên kinh tê của các trường đại học và cao đẳng trong cà nước Nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và học tập của sinh viên kinh tố nói chung và sinh viên chuyên ngành Kinh tê đôi ngoại của Khoa Kinh tê thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng, giáo trình này sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản, có
hệ thống và những thông tin khá cập nhật vê đầu tư quốc tế
Để biên soạn giáo trình này tác giả dà tham khảo, sử dụng nhiều tài liệu về đầu tư quốc tê ở trong và ngoài nước Mặt khác, các nội dung của giáo trình đã được lựa chọn, sàng lọc dể đảm bảo tính khoa học và thiết thực của môn học, đồng thòi phù hợp với kết cấu nội dung chương trình đào tạo Kinh tế đối ngoại của Khoa kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trong quá trình biên soạn và hoàn thiện giáo trình, tác giả đã nhận được nhiều góp ý có giá trị của Ban Chủ nhiệm, các đồng nghiệp và sinh viên Khơa Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, các nhà khoa học trong và ngoài nước cùng sự khích lệ, động viên, giúp đõ quí giá của gia đình, bè bạn và một số tổ chức quốc tế Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này
Đây là môn học còn khá mới mẻ dõi với nước ta, nên giáo trình này không tránh khỏi thiếu sót và những hạn chế Mong bạn đọc gần xa phê bình, góp ý để lần xuất bản sau được tốt hơn
Hà Nội, ngày 6 tháng 2 năm 2001
Tác giả
Trang 5Mt ( I K
Trang
Chương I: G iới th iệ u 15
I.L Tầm quan trọng của đáu tư quôc tê 15
.1.1 Đầu tư quốc tế và lợi thê so sanh trong phân công lao động quốc tế 15
.1.2 Đầu tư quôc tế và quá trình toan cáu hoá ] 7
'.1.3 Đầu tư quốc tế và công nghiệp hoá & hiện đại hoá của Việt Nam 18
1.1.4 Đầu tư quỗc tế và cơ hội phát triển nghê nghiệp 19
1.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của đầu tư quôó tê 20
[.2.1 Đối tượng nghiên cứ u 20
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
1.3 Bô cục, nội dung và cấu trúc chương của giáo trìn h 22
[.3.1 Bô" cục và nội dung của giáo trìn h 22
í.3.2 Cấu trúc chương của giáo trình 24
Chương II: Bản chất, đặc điểm và các hình thức của đầu tứ quìc tê 28
II Bản chất và đặc điểm của dầu tư quốc tế 28
It 1.1 Các khái niệm cơ bản 28
It 1.2 Đầu tư quôc tế và các nguồn vôn nước ngoài khác 31
It 1.3 Đầu tư quôc tế và các quan hệ kinh tê quốc t ế 34
II.ỉ Các hình thức của đầu tư quốc tế 37
II.2.1 Các hình thức cơ bán của đầu tư quốc t ế 37
11.2.2 Các đặc trưng chủ yếu của các hình thức F D I 41
Trang 6C h ư ơ n g n i l Các lý thuyết đầu tư quốc t ế 50
III 1 Các lý thuyết kinh tê vĩ m ô 50
III.-2 Các lý thuyết kinh tế vi m ô 56
III.3 Đánh giá các lý thuyết đầu tư quốc tế 62
C h ư ơ n g I V : Môi trường dầu tư quốc t ế 71
IV 1 Môi trường đầu tư nước ngoài 72
IV 1.1 Tình hình chính t r ị 72
IV 1.2 Chính sách - pháp lu ậ t 75
IV 1.3 Vị trí địa lý - điểu kiện tự nhiên 77
IV 1.4 Trình độ phát triển của nền kinh tế 78
IV 1.5 Đặc điểm phát triển văn hoá xã hội 80
IV.2 Môi trường kinh doanh ỏ nước đầu tư 83
IV.2.1 Thay đổi chính sách kinh tế vĩ m ô 83
IV.2.2 Các hoạt động thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài 84
IV.2.3 Tiềm lực kinh tế, khoa học - công nghệ và chính sách xã hội 89
IV 3 Môi trường quốc tế 9*0 IV 3.1 Xu hướng đối thoại chính trị giữa các nưóc 9*0 IV.3.2 Liên kết khu vực 92
IV.3.3 Tăng trưởng nhanh của các TNCs 94
IV.3.4 Tốc độ toàn cầu hoá 9*5 C h ư ơ n g V i Chính sách và biện pháp thu hút đầu tư nước ngoài 10*5 v l Chính sách đầu tư nước ngoài 10*5 V 1.1 Sở hữu và đảm bảo đầu tư L05 v.1.2 Lĩnh vực và định hướng thu hút đầu tư L 0;8 V 1.3 Khuyến khích tài chính 11 1 v.1.4 Quản lý ngoại hôi 11 4 v.1.5 Phê duyệt và quản lý đầu t ư 16
V 1.6 Các chính sách khác 17
Trang 7V.2 ('ác biện pháp thu hút (lau lí I) imnàii 123
v 1.1 Xúc tiến đầu t ư 123
v.1.2 r h á t triển c:ơ sở hạ tầng, 125
v : 3 Xây d ự n g các k h u chê xu fit k:;i: ( ÓI1 U nííhiep khu công r.ghệ cao 126
Chưỉng VI: Động th á i phát triô n cua dấu tư quôc tê 146
VI 1 Nguồn gốc và lịch sử phát triỏn rua il.il t i (|UÔC tê 146
VI .1 Động thái dòng F D I 146
VI .2 Dộng thái dòng P F I 152
V I.2 Các xu hưống đầu tư quỏc tỏ nL:iY nay 153
Chưing VII: Tác động của đầu tư nước ngoài dối với sự phát triể n của nước chủ n h à 178
V II.] Tăng trưởng kinh tế 178
VII .1 Vốn đầu tư và cán cân thanh toan quôc tê 178
V II.1.2 Chuyển giao và phát triển công nghệ 184
V II.1.3 Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm 191
V II.1.4 Thúc đẩy xuất nhập kh ẩ u 198
VI 1.1.5 liiên kết các ngành công nghiệp 204
VJI.1.6 Các tác động quan trọng khác 207
VII.- Các tác động đặc b iệ t 210
VI 1.2.1 Văn hoá - xã hội 210
.V II.ỉ.2 Chủ quyền và an ninh quốc gia 212
VII.ó Đánh giá chung và ý nghĩa chính sách 215
V II.3.1 Đánh giá chung tác động eủ:ì (tầu tư nước ngoài 215
V II.3.2 Một sô gợi ý chính sách 217
Trang 8Hộp 1.1 Mạng lưới sản xuất cua con,” IV IP).VI 16
Hộp 1.2 T r ì n h độ cá n hộ tr o n g các Ill'll <!•Inh VOI nước ngoài 20
ỏ Việt Nam
Hộp II.] Các quy định tý lệ sơ hữu tai san banh nghiệp được
tính là đầu tư trực tiô|) 30JHộp II.2 Vai trò của ODA dôi v<'ii cai thiện di sỏ hạ tầng ỏ
Việt N am 32Hộp II.3 Sơ đồ quan hộ giữa thương mại và l;ui tư quốc tê 35Hộp 11.4 Các hình thức đầu tư nưỏc ngoài "1(111 tiêp 38Hộp II.õ So sánh giữa các hình thức (lẩu tư (ỉ I và M & A 39Hộp II.6 Các hình thức FDI ở Việt Nam 41Hộp II.7 Hợp đồng hợp tác kinh doanh cua Công ty than Việt
Nam 42]Hộp UI 1 Các già định của mô hình lý thuyỗt HO 49]Hộp III.2 Mô hình Macdougall - Kemp 52iHộp III.3 Mỏ hình lựa chọn mức thuế tôi ƯU đổi với dầu tư
nước ngoài 54iHộp III 4 Chi phí sản xuất trung bình ở nước nhận đầu tư 57iHộp 111.5 Các gia định của lý thuyốt chu kỳ san phẩm của
Vernon 58IHộp 111.(3 Mô hình chu kỳ sản phẩm bẮt kịp của Akamatsu 59IHộp III.7 Con đường mở rộng sản xuất ra nước ngoài của các 60
TNCs
IHộp IV I Sơ đồ môi trường đầu tư quôc tế 72]Hộp IV.2 Rủi ro bất ổn định chính trị đôi với F I)I 73]Hộp IV '5 Quốc hữu hoá tài sản đầu tư nước ngoài ở Chi Lê 75IHộp IV.4 Nội dung cơ bản của các Hiệp tlịnh dầu tư song 86
phương
]Hộp IV.5 Mỹ bỏ cấm vận Việt Nam các hãng của Mỹ nhanh 88
chóng nhảy vào
DANH MỤC CÁC HỘP
Trang 9Hộp IV.6 Tăng đầu tư của các nước tư bản vào nước Nga 9Ĩ1Hộp IV 7 ảnh hương của liên kết khu vực đối với clòng vốn 933
F D Ỉ
Hộp IV.8 Định nghĩa công ty xuyên quốc gia - TNCs 944Hộp V 1 Chính sách sở hữu đối với đầu tư nưốc ngoài ở một
số nước lựa chọn 1066Hộp V.2 Các trường hợp được chuyển ngoại tệ ra khỏi lãnh 11E5
thổ Việt Nam của các nhà đầu tư nước ngoài
Hộp V.3 Phân loại các dự án đầu tư- 11É8Hộp V.4 Giới thiệu Trung tâm thẩm định đầu tư "một cửa" 11Í9
của P hilippin
Hộp V.5 Qui định tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam 1211Hộp V II.1 Mô hình Harrod - Domar 17Í9Hộp V II.2 Vai trò của đầu tư nưốc ngoài đôi với tâng cường sức
khoẻ và dinh dưỡng trong các ngành công nghiệp 1922chê biến thực phẩm
Hộp V II.3 Tăng trưởng xuất khẩu trong các doanh nghiệp FDI
tại Việt Nam (1991-1999) 2011Hộp V II.4 FDI và cạnh tranh trong thị trường đồ uống có ga ở 20Í9
Ân Độ
Trang 10Bảng 1.1 ( ’ơ càu chi phí cua ! Ỉ1H' mavtinh IBM PC 16
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu C(Ị ban cun IDI ihực liiộn bỏi các chi
nhánh T N C s 17Hảng II 1 Lưu chuyển ear (tong vỏn tư nhản vào các nước
dang phát triê n 34Hảng IV 1 So sánh môi trường (láu tư (chính sách) giữa các
nướcASEAN 77Bảng IV.2 So sánh môi trường dầu tú "cứng" ở các nước
ASEAN 79Bảng IV.3 So sánh môi trường dầu tư "mềm" giữa các ntiớc
ASEAN 80Bảng IV.4 Các yếu tô quyêt định thu hút FDI của nước chủ
n hà 82Bảng IV.5 Thay đổi qui chê FDI của các nước trên thế giỏi
(1991-1997) 96Bảng v l Các hội thảo đầu tư của Malaixia năm 1996 124Bảng V.2 Các khu chế xuất, khu thương mại & đầu tư tự
do trên thế giới, 1996 128Bảng VI 1 Cơ cấu FDI vào các khu vực (1986-1997) 148Bảng VI.2 FDI vào các nước ỏ Châu A bị tác động nặng của
cuộc khủng hoảng tài chính khu vực (tỷ USD) 149Bảng V I.3 Cơ cấu đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các
Bảng VI.4 Đầu tư nước ngoài gián tiếp vào các thị trường
Bảng V II.1 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển ở Việt Nam
(1986-1995), tỷ V N D 180Bảng V II.2 Tỷ lệ bình quân qua các giai đoạn của vốn FDI
trong tổng vốn dầu tư của các ngành công nghiệp chế tạo Malaixia, 1968-1990 (%) 182Bảng V II.3 Vai trò của công nghệ (thông qua nâng cao năng
suất các thành tô - TFP đóng góp vào tăng trưởng) ở một sô nước đang phát triển Châu A 185
DANH MỰC CÁC BẢNG
11
Trang 11Bảng V II.4 Chuyển giao công nghệ của TNCs cho các nước
đang phát triể n 1 8(5Bảng V II.5 Các tỷ lệ chi phí cho R & D/GDP của một sô nước
và R & D/tổng doanh số bán của các chi nhánh
Bảng V II.6 Số các chi nhánh TNCs tổ chức các khoá đào tạo ở
các nước đang phát triển (%) 1 94Bảng V II.7 Tỷ lệ cán bộ quản lý được đào tạo trong các dự án
đầu tư nưóc ngoài và trong nưóc tại Việt Nam (%) 1 95Bảng V II.8 FDI và tạo việc làm của các TN C s 1 96Bảng V II.9 Kết quả khảo sát việc làm trực tiếp và gián tiếp
trong 10 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn ở Việt Nam (3/1998) 1 97Bảng VII 10 Giá trị xuất khẩu của các chi nhánh TNC và tỷ
trọng của chúng trong tổng giá trị thương mại, xuất khẩu của TNCs trên thế giới (1982 và 1994) 1 99Bảng VII 11 Tỷ trọng giá tr ị xuất khẩu của các chi nhánh
TNCs sở hữu chủ yếu của Mỹ trong tổng giá trị xuất khẩu của các nước trên thế giới (%) 2Ỉ00Bảng VII 12 Nhập khẩu máy móc thiết bị và tỷ trọng của nó
trong tổng giá tr ị nhập khẩu của các loại doanh nghiệp ở Trung Quốc (1993 và 1997) 2Ỉ02Bảng VII 13 Tỷ trọng giá trị đầu vào của các chi nhánh TNCs
Nhật Bản trong các ngành công nghiệp ở các khuvực (% ) 2105Bảng VII 14 Giá trị hàng hoá mua trực tiếp từ các công ty nội
địa của các công ty AA và BA, giai đoạn 1972-
1990 (tr R M ) 2507Bảng VII 15 Sản lượng của các doanh nghiệp do phía nưóc
ngoài kiểm soát trong các ngành thu hút nhiều vốn FDI ở Malaixia (1968-1991) 2 14
12
Trang 12(tỷ USD) 95Biểu VI 1 FDI vào các míiíc ph u Trlẽn va các nước DPT
(1970-1995) 147Biểu đồ VI.2 Các clòng vỏn nunr npiai v;u> •"> nước Châu Á bị
tác động nặng cua cu.y khung hoang tài chính khu vực, 199 I - 1997 (tỳ USD) 150Biểu đồ VI.3 Quan hệ giữa M & A và Fl)l (1985-1997) 154Biểu đồ VII 1 Tỷ trọng FDl/tông vòn drill tư (cố’ định) ở các
khu vực trên thẻ giơi (trung hình hàng năm trong các giai đoạn 1982-1987 và 1988-1993)
(% ) 180
Biểu đồ V II.2 Tỷ lệ đóng góp GDP rủa khu vực có vôn FDI ở
Việt N a m 181Biếu dồ V II.3 Tác động của dầu tư nước ngoài đôi với cán cân
thanh toán quốc tê ờ các nước Châu Á - Thái Bình Dương (1983-1992) 184Biểu đồ V II.4 Tốc độ tăng của các hợp dồng chuyển giao công
nghệ giữa các chi nhánh của các TNCs, giai đoạn 1980-1996 (số hợp đồng) 187Biểu đồ V II.5 Nhập khẩu công nghé (phần cứng) ở Việt Nam
(1995-1998), 190Biểu dồ V II.6 So sánh năng suất lao dộng giữa khu vực có
vỏn đầu tư nước ngoài vối khu vực kinh tế nhà nước ở Việt Nam 203Biêu dồ V II.7 Tồng hợp tác dộng cua đầu tư nước ngoài đốỉ
với các yếu tố phát I rióYi của nước c h ù n h à 216
Trang 13Phụ lục II 1 Các hình thức đầu tư nước ngoài ở Việt Nam 46Phụ lục II.2 So sánh ưu điểm và hạn chê của các hình thức
F D I 47Phụ lục IV 1 Thòi gian (năm) những nưóc và lãnh thổ ban
hành Luât/chính sách đảc biêt thu hút F D I t ♦ t 101Phụ lục IV 2 Thay đổi sô lượng TNCs giữa các ngành công
nghiệp trong 100 TNCs lớn nhất thế giới (1990,1996) 102Phụ lục v l Những thay đôi trong chính sách thu hút FDI
của 5 nước bị tác động nặng của khủng hoảng tài chính khu vực (6/1997-6/1998) 133Phụ lục V.2 Môi trường luật pháp FDI ỏ các nưốc Châu Á-
Thái Bình Dương 135Phụ lục V.3 Các KCX-KCN ở Việt Nam (tính đến tháng 9-
1998) 140Phụ lục VI 1 Lưu chuyển dòng FDI của các nước,phát triển
(1986-1997) 157Phụ lục V I.2 Lưu chuyển dòng FDI ỏ các nước đang phát
triển lựa chọn (1986-1997) 159Phụ lục V I.3 Động thái FDI trên thế giới giai đoạn 1970-
1996 (tỷ USD) ĩ. 160Phụ lục V I.4 FDI ở Việt Nam 161Phụ lục V II 1 Tỷ trọng FDI/GDP ỏ một sô khu vực/nước lựa
chọn (1980, 1985, 1990 và 1996) ! 225Phụ lục V II.2 Năng suất các thành tố (TFP) và tăng trưởng 226Phụ lục V II.3 Một sô" cơ sở đào tạo của TNCs trên thế giới 227Phụ lục V II.4 Mức lương cho một số chức danh trong các
d o a n h ng hiệ p có vô'n đ ầ u tư nước ngoài ỏ Việt
Nam 228Phụ lục V II.5 Cơ cấu sản lượng giữa các ngành kinh tê trong
tổng GDP của Malaixia 1971-1997 (% ) 229DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Trang 14C h ư ơ n g /GIỚI THI KI
Trước khi nghiên cứu bất kỳ một lììỏr hoc hoặc giáo trình nào
c h u n g t a cũ n g cần đ ặ t ra một số câu hỏi quan trọng như: Tại sa o p h ả i
nghiên cứu? Nghiên cứu cái gì và bằng cách nào" Đôi với đầu tư quôc tê cũng vậy, các câu hỏi đả nêu sẽ dưọc lý «riai trong chương này
1.1 TẦM QUAN TRỌNG CƯA DẦU TƯ QUỐC TẾ
1.1.1 Đầu tư quốc tế và lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế
Trong phân công lao động quốc tê mỗi quốc gia đều có những lợi thế nhất định trong các yếu tố sản xuất Chảng hạn, Nhật Bản có lợi thế về công nghệ hiện đại nhưng giá lao dộng cao, trong khi Việt Nam tuy thiếu công nghệ hiện đại nhưng giá lao động lại rẻ Do đó, giá thành của một sản phẩm (ôtô) sẽ thấp hơn nếu công ty của Nhật Bản (TOYOTA, NISSAN, HONDA, ) chỉ tập trung sản xuất ỏ Nhật Bản các linh kiện, máy móc đòi hỏi công nghệ cao, còn các phụ tùng hoặc công đoạn đơn giản chuyển sang sản xuất và lắp ráp ở Việt Nam Bằng cách như vậy, các yếu tô' sản xuất có lợi thế so sánh của cả hai nước sẽ được sử dụng có hiệu quả Một số thí dụ khác cũng cho thấy hầu hết các linh kiện máy tính của hãng IBM cũng được sản xuất ở nhiều nước khác nhau (xem hộp 1.1), ngay cả sản phẩm áo sơ mi của công ty may Pouchen & Chanshin (Đồng Nai) cũng chỉ thực hiện công đoạn may ở Việt Nam, còn thiết kế mẫu, vải, chỉ khâu, được sản xuất ở Hàn Quốc, Đài Loan và một số nước khác
Khác với thương mại quổc tế, đầu tư quốc tế thực hiện khai thác trực tiếp lợi thế so sánh giũa các nước Các yếu tố sản xuất (trừ đất đai)
di chuyển ra khỏi quốc gia, từ nơi “thừa” đến nơi “thiếu” để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ với giá thành hạ năng suất cao Nhờ đó mang lại nhiều lợi nhuận cho các chủ sở hữu các yếu tô sản xuất, lợi ích cho các nước tham gia đầu tư và sản lượng thế giới tăng lên Sự phát triển đầu tư quốc tế đã gắn kết sản xuất giữa các nước với nhau và đẩy nhanh quá trình nhất thể hoá nền kinh tế khu vực và thế giới
Trang 15ở Việt Nam, nếu không có đầu tư nưốc ngoài (FDI) thì các yếu tô' cóó
lợi thế so sánh như tài nguyên (dầu mỏ), lao động dồi dào, tiềm năng th ị ị trưòng tiêu thụ lớn, ít được khai thác có hiệu quả, trong khi đó lại r ấ tt
cần các yếu tố lợi thế so sánh như vốn, công nghệ, kiến thức quản lý tiên 1
tiến và mạng lưới phân phối toàn cầu của các công ty xuyên quốc gia i (TNCs) để thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Mậtt khác, các nhà đầu tư nước ngoài cũng nhận thấy Việt Nam là nơi có thểl khai thác có hiệu quả các lợi thế của họ Chính từ nhận thức được ýý nghĩa quan trọng này mà nưốc ta không ngừng cải thiện môi trưòng đầu 1
tư để thu hút FDI, đồng thời ngày càng nhiều các TNCs quan tâm đẩu I
tư vào thị trường Việt Nam.
Hôp 1.1: M ạng lưới sản xuất quốc t ế của công ty IBM * Hầu hết các linh kiện và phụ tùng máy tính của công ty IBM (Mỹ) được sản xuất ở nhiều nước trên thế giới Các s ố liệu dưới đây cho thấy, trong tổng chi phí 860 ƯSD/lchiếc máy tính (PC) thì phần chi phí ỏ nước ngoài là 625 USD, chi phí trong nước chỉ có 235 USD Nếu tất cả các linh kiện, phụ tùng của máy tính được sản xuất ở Mỹ thì giá thành của một chiếc máy tính sẽ cao hơn nhiều.
Bảno 1.1: Cơ cấu chi phi của 1 chiếc máy tính IBM PC
Linh kiện, phụ tùng Nơi sản xuất Chi phí (USD)
- Các công ty sở hũu của nuớc ngoài 395
Nguồn: “America’s High-Tech Crisis”, Business Week, March
11, 1985, P 56-67; and “Selling Now in Tokyo: Thinnest IBM Portable”, The New York Times, April 11, 1991, p Dl.
* Trích lại của Dominick Salvatore, “International Economics”, Macmillan Publishing Company, 1993, p 2.
Trang 161.1.2 Đầu tư quốc tê và qu;t (rinh toan ("'ill hoá
Tự do hoá kinh tế kêt h(i| \i.ị nliiíỉiư lien bộ của cuộc cách mạng
Uioa học công nghệ đã th úc dãy nh.mh 'ự ỉ 1M kết các thị trường h à n g
hoá, dịch vụ của các nước vối nh: u (le hình thành nên thị trường toàn cầu Hiện tượng này bắt đầu noi hạt tù ili.ip ký 90 và tiếp tục tăng Ithanh trong những năm đầu cua ihit'n môn ky tối
Đầu tư quốc tế, trong đó dặc l/iệt i 1 F1)I dã thúc dẩy nhanh quá
t r ì n h h ìn h t h à n h thị trường toàn càu thõng qua việc tạ o ra các mối liên
kết trong các thị trường vôn, công nghệ, lao động, hàng hoá và dịch vụ giữa các nước Các TNCs ngày càng theo đuổi chiến lược kinh doanh toàn cầu trên cơ sỏ tăng cường chuyên môn hoa và hợp tác sản xuất giữa các nước Các mối liên kết này được phản ánh rõ nhất qua việc tăng nhanh tỷ trọng trao đổi nội bộ giữa các chi nhánh (intra- firm trade) của TNCs ở các nước và giữa các chi nhánh của TNCs ở các nước đang phát triển
Ngày nay trên thế giới có khoảng 50.000 TNCs với gần 500.000 chi nhánh của chúng ở nước ngoài Khôi lượng vốn, tài sản, trao đổi hàng hoá và doanh thu của các chi nhánh TNCs ngày càng lớn (xem bảng 1.2) Đến nàm 1996, FDI chiếm tới 5.6% tổng vốn đầu tư cô định và 10.6% tổng sản lượng của thế giới (World Investment Report 1998, p 358-399)
Bang I 2: Các ch? tiêu cơ bản của FDI thực hiện bởi các chi nhánh TNCs
Các chỉ tiêu Giá trị (Tỷ USD) Tỷ lệ tăng bình quản (%)
1996 1997 1986-1990 1991-1995 1996 1997 FDI (inflows) 338 400 23.6 20.1 1.9 18.6 FDI (outflows) 333 424 27.1 15.1 -0.5 27.1 Tổng FDI (inflows) 3065 3456 18.2 9.7 12.2 12.7 Tổng FD (outflows) 3115 3541 21.0 10.3 11.5 13.7 Mualại&sát nhập 163 236 21.0 30.2 15.5 45.2 Giá trị trao đổi 8851 95000 16.3 13.4 6.0 7.3
Tổng tài sản 11156 12606 18.3 24.4 12.0 13.0Nguon: UNCTAD, based on FDI/TNC database and UNCTAD estimates, World Investment Report 1998, p 2
ở Việt Nam, thông qua đầu Lư nước ngoài, các ngành kinh tê trong nước đả có cơ hội tham gia vào quá trình toàn cầu hoá Đến nay, nhiều
LC/ 931
Trang 17TNCs đã hình thành mạng lưới sản xuất quốc tê ỏ Việt Nam Chàng hạn, các TNCs thăm dò và khai thác dầu khí như Sheel (Anh-Hà Lan),
M oil oil (Mỹ), Total (Pháp), BP (Anh), Mishubishi (Nhật Bản) , trong các lĩnh vực công nghiệp ôtô, điện tử và vật liệu xây dựng cũng nhiều TNCs có tên tuổi trên thế giới như Toyota, Nissan (Nhật Bản), Daewoo ) (Hàn Quốc), Ford (Mỹ), Mercedes, Siemen (Đức), Telstna (úc), Các TNCs chủ yếu thực hiện ỏ Việt Nam các công đoạn lắp ráp và khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc sản xuất các phụ tùng, linh kiện không đòi hỏi kỹ thuật cao
1.1.3 Đầu tư quốc tế và công nhiệp hoá & hiện đại hóa của Viêt Nam
Từ một nước nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nể, Việt Nam thiếu hầu hết các yếu tô cơ bản để công nghiệp hoá nền kin h
tế Đầu tư nước ngoài, đặc biệt là FDI, sẽ là nguồn bổ sung quan trọng cho sự thiếu hụt này
Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của tăng trưỏng, vì thế kh i khả năng tích lũy trong nưốc còn thấp, bình quân khoảng 26% GDP (7 tỷ USD) trong giai đoạn 1996-2000, thì nhu cầu vốn để thực hiện các mục tiêu công nghiệp hoá (2001-2005) khoảng 65-70 tỷ USD (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 9/1999) cần phải huy động vốn nưốc ngoài Trong các nguồn vốn nước ngoài, ODA tuy tiếp tục tăng, dự kiến khoảng 11 tỷ USD (vốn cam kết) nhưng tốc độ giải ngân còn chậm và đặc biệt có thể để lại gánh nặng
nỢ nần nếu không sử dụng có hiệu quả phần vay nợ Các nguồn vốn nước ngoài khác như tín dụng thương mại, vay nợ các ngân hàng nước ngoài cũng hạn chế vì còn tuỳ thuộc vào khả năng trả nợ của Việt Nam
Do đó phần vốn thiếu hụt rất lớn (khoảng 25-30 tỷ) phải nhìn vào đầu
tư nưóc ngoài.
Đầu tư trực tiếp nưóc ngoài còn là kênh quan trọng chuyển giao công nghệ vào Việt Nam, nhò đó tăng năng suất lao động và phát triển dược khả năng công nghệ trong nưốc Đến nay, hầu hết các công nghệ hiện đại trong các ngành kinh tế quan trọng như dầu khí, điện tử, viễn thông, ôtô & xe máy, chế biến thực phẩm, được chuyển giao thông qua con đường đầu tư trực tiếp nước ngoài Mặt khác, công nghệ của các nhà dầu tư nước ngoài (TNCs) còn có vị trí đặc biệt quan trọng trong thực liện chiến lược “đi tắt đón đầu” để hiện đại hoá nền kinh tế
Kiến thức quản lý tiên tiến cũng là yêu cầu không thể thiếu để thực ầiện công nghiệp hoá và hiện đại hóa đất nưốe Trong bối cảnh của Việt
Trang 18Nan hiện nay, khó có thổ lỉươí yôu rầu nàv nếu không học hỏi từ các nhí đầu tư nước ngoài Đau tư raííV ngíK) có thổ nâng cao kiến thức
q u ị n lý tiên tiến cho các ni; Ị juan lý kinh do an h của Việt Nam b ằ n g
n h ilu cách: tr ự c tiếp là tổ (’hức các lớp huấn luyện, dào tạo hoặc giúp đỡ
về lài chính cho các chương trình phát triền nguồn nhân lực; gián tiếp là
“ họ: thông qua làm” và tạo ta các (lộng lực phát triển nghề nghiệp
Tiếp cận vào thị trường khu vực và thế giới thông qua các chi nhánh củaTNCs là con đường rất có hiệu quả đối vối những nước “công nghiệp hoá muộn” như nưốc ta hiện nay Thông qua các nhà sản xuất và phân phci có tên tuổi trên thị trường thê giới, các doanh nghiệp trong nước có thể xuất khẩu được các hàng hoá và dịch vụ của mình ra thị trường nước ngcài, đặc biệt là vào các thị trường “ khó tính” như EU, Mỹ và Nhật Bảr Mặt khác, qua phương pháp marketing của các nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam củng học hỏi được nhiều kinh nghiệm
“tiẽo th ị” và tổ chức sản xuất của họ Vai trò này không chỉ có tầm quan trọrg đối với thúc đẩy xuất khấu của nền kinh tế, mà còn có ý nghĩa rất
to lỉn đối với quá trình “đổi mối tư duy” của các nhà quản lý và kinh doaih của Việt Nam
1.1.4 Đẩu tư quốc tê và cơ hội phát triển nghề nghiệp
Tìm được việc làm phù hợp và có điều kiện thuận lợi để phát triển nglổ nghiệp là mối quan tâm và nguyện vọng hàng đầu của tất cả mọi ngiời, nhất là đối với sinh viên hiện nay Đầu tư quốc tê sẽ góp phần quai trọng làm hiện thực hoá nguyện vọng này
Đầu tư nước ngoài ngày càng có ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các mặt của đời sông chính trị, kinh tê và văn hoá- xã bội Việt Nam Ảnh hưởig của nó có tính hai mặt: tạo ra các cơ hội thuận lợi cho Việt Nam hoànhập với cộng đồng thế giới, tủng trưỏng kinh tế, cải thiện đời sông nhân dân, Nhưng mặt khác, có thể đẩy nền kinh tế phát triển quá phụ thuộc vào bên ngoài, đe dọa đến các vấn đê an ninh chính trị và ikink tế Do đó việc hiểu biết sáu sắc đầu tư quôc tê sẽ giúp cho những
<chírh trị gia, hoạch định chinh sách có những cơ sở cần thiết dể hoàn
th à ih tốt công việc của mình, nhò đó có nhiều cơ hội thăng tiến nghề nghệp trong tương lai
Đốì vối các bạn sinh viên thì việc hiểu biết đầy đủ đầu tư quốc tê lại 'Cànf có ý nghĩa quan trọng Hiện nay, nhu cầu tuyển việc làm trong các doaìh nghiệp có vôn dầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoặc các tổ chức có liên quan đôn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam trong
Trang 19tình trạng “vừa thừa lại vừa thiếu” Thừa là đối vối những người ít hiểu biết vê' đầu tư quốc tế, lao động phổ thông (xem hộp 1.2), còn rất thiếu đối với những ngưòi am hiểu vể đầu tư nước ngoài, có nghiệp vụ chuyên môn.
Xét về điểu kiện phát criển nghề nghiệp, làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các tổ chức có liên quan đến dầu
tư nước ngoài thường có nhiều cơ hội tốt để phát triển nghề nghiệp, tức là: thu nhập cao, điều kiện làm việc tốt, được học hỏi trực tiếp các nhà quản lý, công nghệ của nưốc ngoài và luôn phải cố gắng vươn lên trước sức ép của cạnh tranh.
Hỏp 1.2: Trình độ cán bộ trong các liên doanh với nước ngoài
ở Việt Nam•Với để mục “Cán bộ là yếu tố quyết định nhưng đang là khâu yếu
nhất” trong Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện chủ trương thu hút
và sử dụng vốn đầu tư nưóc ngoài tại Việt Nam, có đoạn viết:
“ Trong những năm qua, các Bộ và địa phương đã mở nhiều lớp bồi
dưỡng ngắn hạn về đầu tư nước ngoài ỏ các địa phương nên đã khắc
phục được một phần về trình độ nảng lực chuyên môn của cán bộ Việt
Nam Tuy nhiên phần lớn các cán bộ Việt Nam trong liên doanh đều
do các Bộ, Ưỷ ban nhân dân địa phương cử tuyển và hầu như chưa
được đào tạo, trang bị kiến thức cần thiết về FDI Do trình độ ngoại
ngữ, chuyên môn yếu, ít thông hiểu pháp luật, lại phải gánh vác một
công việc khó khăn, mới mẻ, nên nhiều cán bộ Việt Nam chưa biết
kết hợp hợp tác và đấu tranh để bảo vệ được quyền lợi phía Việt Nam
và của người lao động, dẫn đến những sơ hỏ, thua thiệt trong quá
trình hợp tác đầu tư”.
Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện chủ trương thu hút
và sử dụng vốn đầu tư nưóc ngoài tại Việt Nam, MPI, tháng 9/1999,
tr 11.
ĐẨU TƯ QUỐC TẾ
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đầu tư quốc tế nghiên cứu sự lưu chuyển dòng vốn đầu tư giữa các quốc gia Nó phân tích các điều kiện cần và đủ để xuất hiện dòng lưu chuyển này Đồng thòi, tác động của đầu tư quốc tế đối với nước nhận
Trang 20đ ầ u tư, tr o n g đó đặc biệt la Việt Nam, cùng được p h â n tích, kiểm t r a cả
vể lý thuyết và thực tế
Do có nhiều hình thức lưu chuyên vốn giữa các nước nên bản ch â t
và đặc điểm của đầu tư quốc tế can phai dược làm rõ để phân biệt với các hình thức khác của lưu chuyên vôn quốc tế Sự hình thành và phát triển của đầu tư quốc tê phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tô’ lợ i th ế so sánh tro n g phân công lao động giữa các nước, trìn h độ p h á t
triển khoa học-công nghệ, xu hướng chính trị của thế giới và
ch ín h sách phát triể n của các nước tham gia đầu tư Đây là những vấn đề nghiên cứu quan trọng của dầu tư quốc tế
Mặt khác, vai trò của đầu tư quốc tế chỉ dược đánh giá đầy đủ trên
cơ sở phân tích, kiểm tra tác động của nó đến sự phát triển của nước chủ nhà trong các mặt: vốn đầu tư & cán cân th a n h toán quốc tế, chuyển giao & phát triể n công nghệ, phát triể n nguồn nhân lự c
& tạo việc làm, thúc đẩy xuất khẩu, liên kết các ngành công
nghiệp và các vấn đề chính trị, văn hóa-xã hội Đây là những cãn
cứ đáng tin cậy để chỉ ra tầm quan trọng và sự khác biệt giữa lý thuyết với thực tế của đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế chủ yếu được nghiên cứu dưới góc độ lý th u y ế t và
ch ín h sách, mà không đi sâu vào nghiên cứu TNCs, các nghiệp vụ đầu
tư tài chính và hoạt động thực tiễn kinh doanh trong các doanh nghiệp 'CÓ vốn đầu tư nước ngoài Các nội dung này được nghiên cứu và trang bị kiến thức nghiệp vụ trong các môn học khác (thí dụ: Kinh doanh quốc tế; Công ty xuyên quốc gia; Thị trường chứng khoán; Xây dựng, thẩm định
và quản lý dự án đầu tư nước ngoài; ) của chương trình đào tạo Kinh tế đối ngoại Do đó, đầu tư quốc tế sẽ cung cấp các kiế n thức cơ bản, có tín h nền tảng để nghiên cứu các hoạt động của TNCs và đào tạo các nghiệp vụ về đầu tư nước ngoài
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp cơ bản được sử dụng trong nghiên cứu kinh
tế, các phương pháp chủ yếu nghiên cứu môn học này là đọc, nghe
giảng, thảo luận và viết tiểu luận.
Đầu tư quốc tế có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau và đã được nhiều chuyên gia trên thê giới quan tâm nghiên cứu, do đó có rất mhiều tài liệu Sinh viên sẽ được giới thiệu danh mục và nguồn tài liệu iphù hợp cho mỗi chương của giáo trình Sinh viên cần phải đọc các nội
đ u n g của môn học trong giáo tr ìn h trước khi nghe giảng T ro n g k h i
Trang 21chuẩn bị trả lời các câu hỏi thảo luận, sinh viên cần đọc các tài liệu 1
tham khảo đã được giói thiệu ở cuối mỗi chương của giáo trình.
Nghe giảng trên lớp sẽ giúp sinh viên hệ thống được các kiến thức:
cơ bản, giải đáp được các vấn đề trong quá trình đọc tài liệu và tiếp cận 1
được các thông tin mới về từng vấn để nghiên cứu Trong quá trình nghe i
giảng, sinh viên có thể nêu các vấn để cần làm rõ thêm hoặc đưa ra các : quan điểm bình luận của mình về các vấn đề còn gây ra nhiều tranh 1
luận Như vậy, phương pháp học ỏ trên lớp chủ yếu là “nghe-hiểu” chứ t
không phải là “nghe-ghi”.
Thảo luận là phương pháp bắt buộc đối với sinh viên Mỗi lớp được chia ra làm nhiều nhóm, mỗi nhóm sẽ cử một ngưòi làm trưởng nhóm
và chuẩn bị một hoặc một sô" câu hỏi thảo luận đã được gợi ý ở cuối mỗi chương của giáo trình Trong buổi thảo luận, trưởng nhóm trình bày kết quả đã thảo luận của nhóm mình cho cả lớp nghe Các thành viên khác của nhóm có trách nhiệm bổ sung và trả lời câu hỏi của những người tham dự.
Viết tiểu luận để nâng cao kỹ năng phân tích, đánh giá và báo cáo các vấn đề của đầu tư quốc tế Mỗi sinh viên hoặc nhóm sinh viên sẽ chọn một để tài phù hợp, độ dài khoảng 10.000 từ (13-15 trang đánh máy) Trong quá trình viết bài, sinh viên sẽ nhận được sự giúp đỡ của giáo viên, các nhà chuyên môn.
GIÁO TRÌNH
1.3.1 Bố cục và nội dung của giáo trình
Giáo trình gồm 7 chương Các chương được sắp xếp theo trình tự đi
từ lý thuyết dến c h í n h sách và thực tế Nội dung của các chương trưốc là
cơ sở để phân tích chương tiếp sau và có tính “hướng đích” đến đầu tư nước ngoài ở việt Nam Mục đích của việc thiết kế này là đảm bảo cho giáo trình không chỉ đạt được các yêu cầu về học thuật, mà còn có tính ứng dụng cao, đáp ứng được nhu cầu của nhiều bạn đọc quan tâm đến đầu tư nưốc ngoài ở Việt Nam Sau chương I (giới thiệu), các nội dung của cấc chương tiếp theo là:’
Chương II phân tích bản chất, đặc điểm và các hình thức của đầu tư
quốc tế Trong chương này sẽ phân tích các khái niệm, đặc trưng và
các hình thức đầu tư, nhò đó nhận rõ được bản chất và đặc điểm của
đầu tư quốc tế Đồng thời, thấy được mối quan hệ của nó vối các
Trang 22rnguồn lưu chuyển vốn nước ngoai khác, các quan hệ kinh tế quốc tê và dđầu tư nội địa.
Chương III phân tích, đánh giá các ly thuyẽr của đầu tư quôc tế (Các cách giải thích nguyên nhân hmh thanh í'ì I đẩu tư quốic tế và tác cđộng của nó đèn nền kinh tô thê giới và các nưỏt' tham gia đầu tư của ccác học giả sẽ được phân tích theo hai nhúm lý thuyết “vĩ mô và vi mô” lPhần cuôi của chương là những đánh giá chung vé các lý thuyết dầu tư
(quốc t ế và đư a ra n h ữ n g h ạ n chè của các lý thuyết này.
Chương IV phân tích môi trường đầu tư quốc tế Trong chương này írSẽ phân tích chi tiết các bộ phận cảu thành cúa môi trường đầu tư quôc
ttế: môi trường đ ầ u tư nước ngoài (tình hình chính trị, ch ín h sách & p h á p
1 luật, vị trí địa lý & điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, đặc (điểm phát triển và hoá & xã hội); môi trường kinh doanh của nước đầu ttư (sự thay đổi chính sách kinh tế vì mô, các hoạt động thúc đẩy đầu tư ìra nước ngoài, tiêm lực kinh tế & khoa học công nghệ); môi trường quốc ttế (xu hướng đối thoại chính trị giữa các nước, liên kết khu vực, tăng ttrưởng nhanh của các TNCs, tốc độ khu vực hoá và toàn cầu hoá)
Chương V phân tích các chính sách và biện pháp thu hút đầu tư mước ngoài Các chính sách chủ yếu thu hút đầu tư nước ngoài bao gồm:
tsỏ hữu & bảo đảm đầu tư, lĩnh vực & định hưóng thu hút đầu tư, Ikhuyến khích tài chính, quản lý ngoại hối, phê duyệt & quản lý đầu tư ỈĐồng thời một số biện pháp cơ bản thu hút dầu tư nước ngoài (xúc tiến (đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, ) cũng được phân Itích ở các mức độ thích hợp
Chương VI phân tích khái quát lịch sử phát triển của đầu tư quốc tế Itheo các khía cạnh: nguồn gốc hình thành, dộng thái & cơ cấu và xu Ihướng phát triển của dòng dầu tư quốc tế Đặc biệt động thái FDI vào 'Việt Nam sẽ được phân tích chi tiết ở phần cuối của chương này
Chương V II phân tích, đánh giá tác dộng của đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển của nước chủ nhà trong các lĩnh vực quan trọng: tăng trưởng kinh tế (vốn đầu tư & cán cân thanh toán quốc tế, chuyển giao & iphát triển công nghệ, phát triển nguồn nhân lực & tạo việc làm, xuất nhập khẩu, liên kết công nghiệp, môi trường sinh thái, ); văn hóa - xả hội (đổi mới tư duy, thái độ & đạo đức nghề nghiệp, lối sống & tập quán, giao tiếp ứng xử, bình đẳng giới và các vấn đê xã hội); chủ quyển và an ninh quôc gia (chủ quyền lãnh thổ, an ninh chính trị và kinh tể). Phần cuối của chương là đánh giá chung tác động của đầu tư nưóc ngoài và những gợi ý chính sách
Trang 23Mỗi chương được chia ra từ 2-3 mục, mỗi mục lại bao gồm một ssố
tiểu mục Cuối mỗi chương có tóm tắt, thuật ngữ cơ bản, câu hỏi thảdo luận, phụ lục và tài liệu tham khảo
Trong mỗi mục thường có các số liệu, thông tin minh họa dưới dạnạg hộp (case study) hoặc bảng và biểu đồ Ngoài mục đích minh họa cho eáác quan điểm phân tích, đánh giá, các số liệu và thông tin này còn giúpp ngưồi đọc hiểu biết thêm tình hình đầu tư quốc tế và đặc biệt là đầu tvư nước ngoài ở Việt Nam
Nội dung cơ bản của chương được tóm tắ t thành các đoạn nhỏ theeo từng tiểu mục Tiếp theo là các thuật ngữ cơ bản, có ý n g h ĩ a như tên eáac khái niệm quan trọng được sử dụng trong chương Câu hỏi thảo luậrn được sắp xếp theo thứ tự từ ôn tập các kiến thức cơ bản đến nâng cao sụự hiểu biết và kỹ năng phân tích (những câu đánh dấu *) Trong một SGỐ chương có các phụ lục để bổ sung những số liệu, thông tin cần thiết kháac
có liên quan đến các vấn để phân tích của chương
Phần cuối cùng của mỗi chương là tài liệu tham khảo Các tài liệvu này đã được lựa chọn (tên tài liệu và chương, mục cần đọc), phân theco tiếng Việt và tiếng Anh Phần lớn các tài liệu trong danh mục có thể tùm đọc trong các thư viện ở Việt Nam (Viện kinh tế Thế giới, Khoa Kinh tếấ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Kinh tế Quổc dân, Viện Kinh tế học;, Viện nghiên cứu Đông Nam Á, Thư viện Quốc gia, và các thu việm, trung tâm thông tin của các Bộ, Ngành ở Hà Nội) Một số tư liệu khácc (tiếng Anh) có thể tìm được thông qua khai thác mạng internet và đượcc giáo viên cung cấp trong thời gian học
TÓM TẮT
1 Trong khi thương mại quốc tế chỉ khai thác “gián tiếp” các yếu tco' lợi thế so sánh giữa các nước thì đầu tư quốc tế lại khai thác được trựcc tiếp các yếu tố này, nhò đó nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sảm xuất của các nưóc ở Việt Nam, các yếu tố có lợi thế so sánh như laco động dồi dào, khoáng sản, qui mô th ị trường, được khai thác có hiệui
quả nhồ thu hút đầu tư nước ngoài Mặt khác, các yếu tố có lợi thế SCO
sánh của TNCs như vốn, công nghệ, kiến thức quản lý, kinh nghiệmi
marketing, mạng lưới phân phối rộng lớn sẽ được khai thác có hiệu quải
ở Việt Nam Đây cũng là các yếu tố quan trọng để thực hiện công nghiệp)
hoá và hiện đại hoá nền kinh tế nưóc ta
1.3.2 Cấu trúc chương của giáo trình
Trang 242 Đầu tư quốc tế thực hiện chuyên môn lioa và hợp tác san xuấủ gĩiũa các nước, nhờ đó hình thành mạng lưới sản xuất quốc tê và thúc
đ i ẩ y n h a n h q u á t r ì n h to à n cầu hoá Phần lốn các hoạt ciộng đ ầ u tư quõc
téế được thực hiện bởi các TNCs ỏ Việt Nam, nhiều ngành kinh tê quan tirọng đã và đang tham gia nhanh chóng vào quá trình toàn cầu hoá tlhông qua mạng lưới sản xuất và phân phối của các TNCs
3 Đầu tư quốc tê đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp ccông nghiệp hoá và hiện đại hóa của nước ta thông qua bổ sung vốn đầu tiư, chuyển giao và phát triển công nghệ, tăng cường năng lực quản lý, kũến thức marketing và mạng lưới phân phối rộng lớn Đặc biệt, nó còn ccó ý nghĩa to lớn đôi với quá trình “đổi mới tư duy” theo hướng kinh tế tlh ị trường ỏ nước ta
4 Do đầu tư quốc tế có tác động rất lớn đến các mặt của đòi sông Cihính trị, kinh tế- xã hội và tạo việc làm hấp dẫn nên việc hiểu biết nó s«ẽ có nhiều cơ hội trong tim kiếm việc làm và phát triển nghề nghiệp c:ủa các nhà chính khách, quản lý nhà nưốc và đặc biệt đốì vối sinh viên
ccó ý định làm việc trong các công ty nước ngoài, văn phòng đại diện của
mưốc ngoài và các tổ chức có liên quan đến đầu tư nước ngoài
5 Đối tượng nghiên cứu của đầu tư quốc tế là sự lưu chuyển dòng v/ốn đầu tư giữa các quốc gia Các vấn đề quan trọng phải nghiên cứu là:
b ả n chất, đặc điểm và động thái của đầu tư quốc tế; các lý thuyết đầu tư cflucic tế; môi trưòng đầu tư quỗc tế, các chính sách đầu tư nưóc ngoài và tiác động của đầu tư nước ngoài đối vối sự phát triển kinh tế- xã hội của mước chủ nhà
CÁC THUẬT NGỮ Cơ BẢN
•• Lợi thế 80 sánh • Nhất thể hoá nền kinh tế khu vực và
•» Phân công lao động quốc thê giới
•• Các yếu tố sản xuất • Công ty xuyên quổc gia-TNCs
• Mạng lưới sản xuất quốc • Trao đổi nội bộ giữa các chi nhánh
CÂƯ HỎI THẢO LUẬN
1 Bình luận vai trò của đầu tư quốc tế so vói thương mại quốc tế trong khai thác lợi thế so sánh giữa các nước ? Liên hệ vdi Việt Nam?
Trang 252 Phân tích tầm quan trọng của đầu tư quốc tế đôì với quá trình toàn cầầu hoá? Việt Nam tham gia vào quá trình toàn cầu hóa thông qua thu hiút đầu tư nưốc ngoài có phải là con đường có hiệu quả nhất không?
3 Vai trò của đầu tư quốc tế đôi với công nghiệp hoá và hiện đại Ihcoá của Việt Nam?
4 Ý nghĩa của nghiên cứu đầu tư quốc tế đối với cơ hội phát triển nghiề nghiệp?.
5 * Những vấn đề của đầu tư quốc tế ngày nay?
6 * Các quan điểm khác nhau về tầm quan trọng của đầu tư n ưcồc
ngoài đối vối sự phát triển kinh tế- xã hội ỏ Việt Nam? Nêu qvuam
điểm của bạn?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
dụng vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Bộ Kê hoạch V’à Đầu tư, tháng 9/1999.
2 Phùng Xuân Nhạ, Động thái và vai trò của FDI đối với CNH ỏ các nước đang phát triển , Đầu tư trực tiếp nưốc ngoài phục VTỊ
công nghiệp hoá ỏ Malaixia, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Ntộỉ-
2000, tr 50-62.
3 Lê Văn Châu, vốn nước ngoài và phát triển kinh tế: những vấn đề chung, Vốn nước ngoài và phát triển kinh tế của Việt Nam, Nlhià
xuất bản Chính trị Quốc gia HN, 1995, tr 13-44.
4 Võ Đại Lược, FDI trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hữá đất nước , Tạp chí Những vấn đê' Kinh tế Thế giới, số 3 (47), 19*97,
7 Honggue Lee, Globluation, foreign direct investment and competitive stragetries of Korean electronics companies, in the
New Way of Foreign Dừect Investment in Asia, NRI-Institute1 of Southeast Asia Studies, 1995, p 64-86.
Trang 268 Kiyohiko Fukushima and C.H Kwan, F o r e i g n d i r e c t i n v e s t m e n t
and regional industrial restructuring in Asia, in the New Way of Foreign Direct Investment in Asia, N R I-In stitute of Southeast Asia Studies, 1995, p 3-39
9 Rajneesh Narula, Globalization, homogeneity among industrialised countries and differences in FDI patterns,
M ultinational Investment Economic Strucrure, Routledge Press,
1996, p 68-94
10 Dominick Salvantore, The importance of international economics,
International Economics, Macmillan Publishing Company, 1993,
p 1-3
11 Foreign direct investment, market structure and competion in
a globalizing world economy, World Investment Report 1997, p 163-177
12 International production, World Investment Report 1998, p 1-7
13 Peter Lloyd, The role of foreign investment in the success o f Asian
i n d u c t r i a l u a t w n , Rearch Asian Economic Studies, Vol 8, JAI Press Inc 1998, p 199-227.
14 Luiz R De Mello, Jr., Foreign direct investment in developing countries and growth: a selective survey, The Journal of
Development Studies, Vol 34, No.l, Published by Frank Cass, London, October 1997, p 1-34.
15 I n t e g r a t e d i n t e r n a t i o n a l p r o d u c t i o n, World Investment Report
1993, p 111-132.
16 The relative importance of the activities of transnational corporation, World Investment Report 1992, p 51-64.
17 Globalization, integrated international production and the world
e c o n o m y , World Investment Report 1994, p 117-162.
18 The importance and role of small and medium-sized, enterprises in home countries , Small and Medium-sized Transnational
Corporations: Role, Impact and Policy Implications, United Nations, New York, 1993, p 9-30.
19 Ruffin, Roy T h e r o l e o f f o r e i g n d i r e c t i n v e s t m e n t i n e c o n o m i c
g r o w t h o f t h e A s i a n a n d P a c i f i c R e g i o n , Asian Development Review, No 11, 1993, p 1-23.
Trang 27BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM
VÀ CÁC HÌNH THỨC CỦA ĐAU t ư q u ố c t ể
Mục đích chương này là làm rõ bản chất của đầu tư quốc tế và các 3 hình thức hoạt động của nó trong nền kinh tế thế giới Để hiểu được bảni chất của đầu tư quốc tế, chúng ta cần phân tích các khái niệm, đặc điểm 1
của đầu tư nói chung, sau đó sẽ so sánh những điểm giống và khốc nhau 1
giữa đầu tư quốc tế vói đầu tư nội địa Đồng thời, chúng ta cũng xem xétt mối quan hệ của dòng vốn này với các quan hệ kinh tế quốc tế khác và I các nguồn vôn nưốc ngoài ở nưốc chủ nhà Phần cuối chương là phâni tích các hình thức hoạt động của đầu tư quốc tế
II 1 BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
II.1.1 Các khái niệm cơ bản
Cho đến nay, đầu tư không phải là một khái niệm mới đối với nhiểu I người, nhất là đôi với những người hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế-
xã hội Tuy nhiên, thuật ngữ này lại được hiểu rất khác nhau Có người i cho rằng đầu tư tức là phải bỏ một cái gì đó vào một việc nhất định để: thu lạ i một lợi ích trong tương lai Nhưng cũng có ngưòi lại quan niệmi đầu tư là các hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận Thậm chí thuật ngữ này thưòng được sử dụng rộng rãi, như câu cửa miệng để nói lên sự chi phí về thòi gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạt động của coni ngưòi trong cuộc sống
Vậy đầu tư theo đúng nghĩa của nó là gì? Những đặc trưng nào Ị quyết định một hoạt động được gọi là đầu tư? Mặc dù vẫn còn khá nhiểu quan điểm khác nhau về vấn đề này, nhưng có thể đưa ra một khái niệm
cơ bản về đầu tư được nhiều ngưòi thừa nhận, đó là “đầu tư là việc sử
d ụ n g m ộ t l ư ợ n g t à i s ả n n h ấ t đ ị n h n h ư v ố n , c ô n g n g h ệ , đ ấ t đai, v à o
một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm cho
x ã h ộ i đ ể t h u l ợ i n h u ậ n ”. Ngưồi bỏ ra một sô' lượng tài sản được gọi là
nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư Đối tượng được bỏ tài sản vào đầu tư thuộc quyền sỏ hữu của ngưòi đầu tư Chủ đầu tư có thể là các tổ chức, cá nhân (đầu tư tư nhân) và cũng có thể là nhà nước (đầu tư Chính phủ)
Chương II
28
Trang 28Có hai đặc trưng quan trọnfí '!i' phán !)■('! mót hoạt động dược gọi là
<d ầ u t ư h a y k h ô n g , đó là: t í n h sinh lài V I ro cua c ô n g cuộc d ầ u tư
'Thực vậy, người ta không thô l)ó ra một lơ 'in" tni sản vào một việc mà
1 lại không dự tính thu dược giá trị rao hòn giá trị ban đầu Tuy nhiên, snếu hoạt động đầu tư nào cũng sinh lãi thi trong xã hội ai cũng muôn
1 trỏ thành nhà đầu tư Chính hai thuộc tính này dã sàng lọc các nhà dầu ttư và thúc dẩy sản xuất- xã hội phát triển
Qua các đặc trưng trên cho thấy, rõ ràng mục đích của hoạt động (đầu tư là thu lợi nhuận Vì thê, cán hiểu ràng bất kỳ sự chi phí nào về
1 thời gian, sức lực và tiền bạc vào một hoạt dộng nào dó mà không có mục (đích thu lợi nhuận thì không thuộc vổ khai niệm đầu tư Đây là những
(Căn cứ ctể p h â n biệt giữa k h á i niệm dầu tư được hiểu t r o n g giáo t r ì n h
mày vói các thuật ngữ đầu tư dang dược su dụng rộng rãi trong cuộc
í sống
Chủ đầu tư tiến hành công cuộc dầu tư dưới nhiều hình thức Có
1 thể bỏ ra một lượng tài sản đủ lớn dể lập cơ sỏ sản xuất mới hoặc mua
3lại các cơ sở s ả n x u ấ t hiệ n có và trực tiếp quản lý các tà i s ả n đó H ì n h
tthức này được gọi là đầu tư trực tiếp hay đầu tư phát triển Thời gian (đầu tư thường là trung và dài hạn Trái lại, nếu chủ đầu tư bỏ ra tài sản ((chủ yếu clưới dạng vốn) để mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trá i ìkhoán, nhằm hưởng lợi tức, mà không trực tiếp quản lý tài sản của ìmình thì được gọi là đầu tư gián tiếp hay dầu tư tài chính Thòi gian đầu Itư thường là ngắn hạn
Sự phân biệt giữa hai hình thức đầu tư trẽn có tính tương đôi Bởi
vì, ngày nay do sự phát triển của thị trường tài chính nên tài sản của nhiêu doanh nghiệp không phải chỉ là sở hữu của một người mà thuộc vể mhiều người Vì thế, nếu người nào có giá trị cổ phiổu không lớn nhưng llại có tỷ phần cao hơn so với nhiều cổ dông khác thì người đó có quyển (được tham gia quản lý trực tiếp doanh nghiệp Khi đó, họ từ những mgười đầu tư gián tiếp lại chuyển sang đầu tư trực tiếp Ngược lại, ìnhững người đang trực tiếp quản lý tài sản của mình tại doanh nghiệp,
■nhưng khi bị người khác mua lại để mỏ rộng đầu tư với số vốn áp đảo Hàm cho giá trị tài sản của họ không dủ tỷ phần tham gia quản lý trực ttiếp doanh nghiệp thì khi đó họ lại trỏ thành người đầu tư gián tiếp 'Thực tê cho thây, các hình thức đầu tư này luôn chuyển hoá, đan xen lẫn nhau và trong nhiều trường hợp rất khó phân biệt một cách rạch ròi giữa chúng (xem hộp II 1)
Trang 29Giữa hai hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp có mối quan hệ bốổ sung lẫn nhau Đầu tư trực tiếp rất cần nguồn vôn để mỏ rộng hoặcc nâng cấp cơ sở hiện có, vì thế đầu tư gián tiếp là nguồn quan trọng đểể đáp ứng vôn cho nhu cầu này Mặt khác, việc phát triển của đầu tư trựcc tiếp sẽ tăng cường nhu cầu về vốn để khuyến khích đầu tư gián tiếpp phát triển Bởi vậy, muốn đầu tư tăng trưởng thực sự thì cần phải đồngg
thòi phát triển cả hai hình thức đầu tư này.
Trên cơ sỏ hiểu được khái niệm cơ bản về đầu tư và các hình thứcc biểu hiện của nó, chúng ta tiếp tục xem xét thế nào là đầu tư quốc tế, vàà
nó có những đặc điểm gì khác vối đầu tư nói chung (đầu tư trong nước).! Cho đến nay, mặc dù cũng có không ít khái niệm khác nhau về đầu tư i quốc tế, nhưng khái niệm được nhiều người thừa nhận đó là “Đầu tưỉ quốc tế là sự di chuyển tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý, từ'( nước này sang nước khác để kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuậm cao trên phạm vi toàn cầu". Nước nhận đầu tư được gọi là nước chủ nhàà (host country), nước chủ đầu tư được gọi là nước đầu tư (home country)
Hôp II.l: Các qui dịnh tỷ lệ sở hữu tài sản doanh nghiệp
được tính ỉà đầu tư trực tiếp Theo cách tính của IMF, nếu chủ đầu tư nắm giữ từ 10% giá trị
tài sản của doanh nghiệp thì họ được tính là đầu tư trực tiếp Tuy nhiên, cách tính này có tính tương đối, bởi vì trong thực tế có những trường hợp tỷ lệ sỏ hữu tài sản trong doanh nghiệp của chủ đầu tư nhỏ hơn 10% nhưng họ vẫn được quyền trực tiếp điều hành quản lý doanh nghiệp, trong khi đó có nhiều trường hợp tỷ lệ sỏ hữu tà i sản của chủ đầu tư lớn hơn 10% nhưng họ vẫn chỉ là những ngưồi đầu tư gián tiếp
Nguồn: Foreign Direct Investment, IFC 1997, p.9
Như vậy, qua định nghĩa cho thấy bản chất của đầu tư quốc tế lài đầu tư, tức là các hoạt động tìm kiếm lợi nhuận bằng con đưòng kinhi doanh của chủ đầu tư Bỏi thế, đầu tư quốc tế mang đầy đủ những đặcc trưng của đầu tư nói chung Tuy nhiên, nó có thêm một số đặc điểmi quan trọng k h á c so với đầu tư nội địa:
• Chủ sở hữu đầu tư là người nưốc ngoài Đặc điểm này có liêm quan đến các khía cạnh về quốc tịch, luật pháp, ngôn ngử., phong tục tập quán, Nói chung, đây là các yếu tố làm tă n g
Trang 30thêm tính rủi ro và chi phí il l J tư của rá - chù dầu tư ở nước ngoài.
• Các yếu tô đầu tư di chuyển ra khỏi biên giới Đặc điểm này có liên quan chủ yếu đến (■;«■ khÍM rin h vế clnnh sách, pháp luật, hải quan và cước phí vận chuyên
• Vòn đ ầ u tư được tính bang ngoại tộ !thuòng là đồng đôla Mỹ) Đặc điểm n à y có liên quan dèn vấn dế ty giá hôi đoái và các
c h í n h sách tà i chín h-tiền tộ cua các nước th am gia đ ầ u tư.
Khi quyêt định đầu tư ra nước ngoài, các chù đầu tư phải xem xét ìrất kỹ các đặc điểm trên và chính tù các dặc điểm khác biệt này thường Hàm nảy sinh nhiều vấn đê cho các nhà đáu tư khi tiến hành đầu tư ở ìnước ngoài
Một hiện tượng cần lưu ý trong thực tẽ là khái niệm đầu tư quốc tê tthưdng được hiểu đồng nghĩa với đầu tư nước ngoài Mặc dù, trong thực ttê có thổ hiểu được như vậy, nhưng khi phân tích vê đầu tư quốc tế thì Ikhông nên hiểu hai thuật ngữ này là một Bởi vì, đầu tư quốc tế ((international investment) là hướng vào giải thích và dự đoán hiện ttượng lưu chuyển dòng VÔỈI đầu tư trên thế giới thông qua việc tìm kiếm íSự trả lòi cho các câu hỏi cơ bản như tại sao lại có sự lưu chuyển vốn ịgiữa các nước? Những yếu tô nào quyết định đến sự lưu chuyển này? Tác (động của nó như thế nào đến nền kinh tế thế giới và các nưóc tham gia (đầu tư ? Nhìn chung, xem xét đầu tư quốc tế là một trong những hình Ithức của quan hệ kinh tế quốc tê, có tính lý thuyêt và chính sách Trong Ikhi đầu tư nước ngoài (foreign investment), là muốn nói tới thực trạng icủa sự lưu chuyển dòng vốn dầu tư quốc tế vào từng nước, nhóm nước hoặc các khu vực cụ thể và mang tinh thực tố nhiều hơn Thuật ngữ này thường gắn liền với hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (foreign direct iinvestment-FDI) hơn là đầu tư nước ngoài nói chung
II.1.2 Đầu tư quôc tê và các nguồn vôn nước ngoài khác
Cùng vối đầu tư quốc tế, còn có một số dòng lưu chuyển vốn khác giữa các nước như viện trợ phát triển chính thức (of'fical development assisstance-ODA), tín dụng thương mại, vay nợ, dịch vụ, Các nguồn vốn này ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng đối vối sự phát triể n của nền kinh tê thế giới, của các nước và đặc biệt là đôi với việc thực hiện công nghiệp hoá ở các nước đang phát triển
Viện trợ phát triển chính thức là tất cả các khoản trợ giúp không h<oàn lại và có hoàn lại vói lãi suất ưu đãi thấp, thời gian trả nợ dài của chính phủ (các nưốc phát triển), các tổ chức của Liên hợp quốc (UNDP,
Trang 31UNIDO, UNICEF, ), các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tô chức tàii
chính quốc tế (WB, IMF, ADB, ) giành cho chính phủ và nhân dân rníớcc nhận viện trợ (các nước đang phát triển) Những nước, tổ chức cấp viêm trợ thường được gọi là nhà tà i trợ hoặc đối tác viện trợ nước ngoài (xemil biểu đồ II 1)
Mặc dù nguồn vốn viện trợ có mục đích giúp đỡ, không thu lợni nhuận như đầu tư quốc tế, nhưng nó thường đi kèm theo một số điềui kiện nhất định đối với nước nhận viện trợ và có thể gây ra những gánhh nặng nợ nần cho các nước này Tuy nhiên, nguồn vốn này lại có vai tròò hết sức quan trọng đốì với sự phát triển của các nước nhận viện trợ.i Thông thường, nguồn vốn ODA được sử dụng như là những biện phápp cần thiết để hỗ trợ thúc đẩy đầu tư quốc tế ỏ các nước nhận viện trọđ thông qua các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, xúc tiến đầu tư và cáec trợ giúp kỹ thuật khác Mặt khác, chiến lược đầu tư của các nước phảtt triển vào các nưốc đang phát triển là cơ sỏ quan trọng thúc đẩy các nhà\
tà i trợ cung cấp viện trợ cho nước đang phát triển Bởi thế, giữa nguồm vốn ODA và đầu tư quốc tê có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau vài nguồn vốn này có vai trò to lón trong thúc đẩy đầu tư quốc tế vào các: nước đang phát triển
Biểu đố 11.1: Các nhà tài trơ lớn nhất cho Viêt Nam, 1997
Ngân hàng thô' giới I
Trang 32ỏ Việt Nam, ODA có vai trò rất quan trọng đối với xây dựng cơ sở
hạ tâng, hỗ trợ kỹ thuật và phát triển Ii£íuồn nhân lực (xem hộp II.2), nhờ (tó thúc dẩy thu hút dầu tư nước ngoài Mặt khác, ODA còn có vai trò gán tiếp thúc đẩy thu hút dầu tư nước ngoài thông qua các chương trình hỗ trợ phát triển khu vực tư nhân (sảng kiến Miyazawa), chương trình công nghiệp và quản lý công ty (ADB), chương trình ESCAP (IMF*, và SAC-1 (WB)
'Tín dụng thương mại là các khoản tiền vay vói lãi suất “mềm” từ các rươc phát triển, các tô chức tài chính quốc tế để trợ giúp các hoạt động xuất nhập khẩu của các nước dang phát triển và các bạn hàng của các rước này Nguồn vốn này thường tác dộng trực tiếp đến thúc đẩy thươag mại Tuy nhiên, các hoạt động đầu tư thường đi kèm với các hoạt động thương mại (nhập khẩu thiết bị, nguyên liệu đầu vào và xuất khẩu hànghoá), nên nguồn vốn này cũng tác động hỗ trợ và thúc đẩy các hoạt dộng đầu tư quốc tế
Hỏp ĨI.2: Vai trò của ODA đôi với cải thiện cơ sở hạ tầng ở Việt Nam
ODA được nối lại đ ầ u thập kỷ 90 khi các nưốc lớn và tổ chức
tài :hính quốc tê bình thường hoá quan hệ với Việt Nam Qua 6 hội nghị tà i trợ bắt đầu từ năm 1994, mức ODA cam kết là 13.04 tỷ USD, trong đó mức vốn đã ký kết trong Hiệp định là 8.8 tỷ USD và •
sô \ốn giải ngân đến cuối năm 1998 là 4.767 tỷ USD, bằng 54.1% vốn
ký tết Thực hiện mức này dược đánh giá là khả quan so với nhiều nưóc nhận ODA Tuy nguồn ODA được đa phương hoá, nhưng phần í vốn quan trọng nhất thuộc về ba nhà tài trợ chính: Nhật Bản, WB và AD3 chiếm 76% tổng vôn ODA đã ký kết, trong đó Nhật Bản gần bằng WB và ADB cộng lại Nếu nhìn xa hơn, ngay từ năm 1976, qua nhiều vòng đàm phán đấu tranh rất phức tạp, IM F và WB đã cung cấp cho nước ta một nguồn vốn tài trợ đáng kể để bổ sung ngân sách, xây dựng công trình hạ tầng,
Việc sử dụng ODA nhìn chung đúng hướng, đóng vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật (năng lượng, đường sá, cầu côVig, bến cảng chiếm 88% vôn ODA) và số còn lại cho cải thiện cơ sỏ hạ tầng xã hội (trường học, bệnh viện, nước sạch, khoi học, thông tin, ) Ý nghĩa của ODA không chỉ ở khía cạnh tài chíth mà còn ở chỗ: nó biểu hiện sự xác nhận của cộng đồng quốc tế đối với thành công của công cuộc đổi mới ở nước ta, gây hứng thú cho giới kinh doanh nưốc ngoài vào làm ăn vói Việt Nam
Nguồn: Trích “ Báo cáo tông kết Kinh tế đối ngoại, Văn phòng Chính phủ, 9/1999” , tr 12-13
Trang 33Các khoản tiền vay giữa các nước, trong đó nhất là nợ tư nhân (xerm bảng II 1) cũng là nguồn lưu chuyển vốn quốc tế quan trọng Thông quía
hệ thống ngân hàng, các chính phủ và công ty d các nước vay tiền lẫm nhau để bù đắp thiếu hụt cán cân thanh toán, trả lãi suất vay đến kỳ hạm thanh toán, mở rộng qui mô sản xuất, Nguồn vốn này không nhữntg trực tiếp thúc đẩy đầu tư quốc tế, mà còn gián tiếp góp phần quan trọntg làm ổn định tình hình kinh tế vĩ mô ỏ nước nhận đầu tư có mức thâm hụit cán cân thanh toán, nhò đó góp phần tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫm các nhà đầu tư nước ngoài.
Bảnq 11.1: Lưu chuyển các dòng vốn tư nhân vào các nưóc đang phát triển
Nền kinh tế thế giới được hình thành và phát triển thông qua các
quan hệ kinh tế quốc tế, trong đó trước hết là thương mại quốc tế Chính nhồ thương mại quốc tế mà các yếu tô' sản xuất có tính lợi.thế so sánh giữa các nưốc được khai thác có hiệu quả hơn Tuy nhiên, hình thức quan hệ kinh tế quốc tế này cũng có những hạn chế của nó, trong đó nhất là chưa khai thác một cách trực tiếp tiềm năng về lợi thế của các yếu tô" đầu tư ở các nưóc Hơn nữa, thương mại quốc tế còn bị ngáng trở
bởi các hàng rào quan thuế ở nhiều quốc gia, nhất là ỏ các nước đang
Trang 34phát triển Bởi vậy, hình thức dầu tư quốc tè dã ra đời từ nhu cầu vượt qua những hạn chế và ngáng trở này.
Đầu tư và thương mại là các kháu của quá trình tái sản xuất (xem hộp II 3) Thương mại hoạt động trong khâu lưu thòng, còn đầu tư hoạt động trong khâu sản xuất Chúng là các khâu nốì tiêp nhau trong một quá trình tái sản xuất, ỏ phạm vi ngoải quốc gia, các hoạt động này có môi quan hệ bổ sung hơn là thay thế lẫn nhau Bởi thê, khi xem xét các hoạt động đầu tư quốc tê thì không thê không đặt trong môl quan hệ vái thương mại quốc tế Đặc điểm này càng được biểu hiện rõ khi xem xét tàng trưởng xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI ở các nước đang phát triển
Trong điểu kiện phát triển của nền kinh tế thế giới hiện nay, rất khó tách bạch giữa chức năng của các nhà đầu tư và nhà xuất nhập khẩu Thông thường, các nhà đầu tư đồng thời cũng là các nhà xuất nhập khẩu và phần lớn các nhà xuất nhập khẩu đều có liên quan trực tiếp đến các hoạt động đầu tư thông qua các mô hình công ty thương mại tổng hợp Do đó, việc tách đầu tư ra khỏi thương mại để nghiên cứu chỉ
có ý nghĩa ở trạng thái tĩnh và với mục đích làm rõ bản chất của đầu tư Còn trong thế giới hiện thực, ở trạng thái động, muốn hiểu rõ được các hoạt động đầu tư thì cần phải xem xét trong mối quan hệ với thương mại và các hoạt động kinh tế quốc tế khác
HÔP II.3: Sơ đồ quan hệ giữa thương mại và đầu tư quốc tế
<4— Thuong mại -►
Đấu tư -^ Thương mại
Trang 35Cũng như quan hệ vói thương mại quốc tế, các hoạt động đầu tui không thể tách ròi với các định chế tài chính và thị trưàng vốn quốc ttêV Mỗi sự thay đổi định chế về quản lý ngoại hôi, lãi suất, của các nước;, đặc biệt ỏ các nước phát triển, sẽ ảnh hưỏng đến động thái dòng vốn đẩầui
tư quốc tế Chẳng hạn, cuôl thập kỷ 80, Nhật Bản và các nước phốt triéểm tăng giá đồng bản tộ và nới lỏng các chính sách quản lý thị trưòng vtôm của họ đã thúc đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài của các nước này Mặtt khác, thông qua thị trường tài chính quốc tế mà các chủ đầu tư hiujy động được vốn đầu tư và nhận biết được tín hiệu của thị trưòng để rai quyết định đầu tư Đặc điểm này được biểu hiện rất rõ trưốc tác độing của các cuộc khủng hoảng tài chính khu vực.
Đầu tư quốc tế có mối quan hệ mật thiết vối các hoạt động dịch 'VỊạ quốc tế thu ngoại tệ Cũng giếng như thương mại quốc tế, các hoạt độing đầu tư luôn đòi hỏi phải có các dịch vụ hỗ trợ, trong đó nổi bật là c:ác dịch vụ về ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, viễn thông, điện nước, cuaig ứng lao động Nhò có sự phát triển của các dịch vụ này mà quá trìmb đầu tư được tiến hành thông suốt Ngược lại, đầu tư quốc tế luôn tạo cầu cho sự ra đòi và phát triển của các hoạt động dịch vụ.
Chất lượng các dịch vụ là yếu tố rất quạn trọng, có ý nghĩa quyết định đối với thúc đẩy phát triểrí của đầu tư quốc tế Điều này được phản ánh rất rõ tại sao đầu tư quốc tế chỉ hình thành và phát triển khi ltực ỉượng sản xuất của nền kinh tế thế giới phải phát triển đến một trình <độ nhất định và nó hình thành muộn hơn thương mại quốc tế Đầu tư quiỐG
tế là xuất khẩu trực tiếp các yếu tố sản xuất, trong khi thương mại quiốc
tế chỉ xuất khẩu gián tiếp các yếu tố này Bỏi vậy, 8ự phát triển đầu tư quốc tế phụ thuộc rất nhiều vào số ỉượng và chất lượng các dịch vụ kèìm theo.
Như vậy, đến đây chúng ta có thể nhận thấy được một cách rõ ràing
là đầu tư quốc tế có môì quan hệ rất chặt chẽ vối các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế khác và mối quan hệ giữa chúng có tính bổ sung, hỗ ttrợ lẫn nhau.
Trang 3611.2 CÁC H Ì N H THỨC CUA ĐẨU T ư Q U O í TÍỐ
II.2.1 C á c h ì n h t h ứ c cư hán cúa dấu til’ <|UÕC t ê
Đ ầ u t ư quốc tê cũn g được biêu nil' ll 'hu yếu ,11 a hai hìn h thức cơ
b ả n : d ầ u t ư nước ngoài gián tiếp (Portfolio Foreign I n v e s t m e n t - P F I ) và
F I ) I Vê cd b ản , đặc điểm của hai hình thửc (láu tư r-ày cũng giông n h ư
ỉhai hình thức của đầu tư nói < hung Tuy nhiên, khác vối hình thức PFI ( Xem hộp II.4) và các nguồn vốn nưỏe ngoài, hình thúc FDI không chỉ có
sự lưu chuyển vô’n mà còn thường di kèm theo công nghệ, kiến thức kinh
d o a n h và gắn với m ạ n g lưới phân phối rộng lốn trên p h ạ m vi to àn cầu
V ì thế, đôi với các nước nhận đẩu tư, nhất là các nước đang phát triển
th ì hình thức đầu tư này tỏ ra có nhiều ưu thế hrtn
FD1 được thực hiện theo hai kênh chủ yếu: dầu tư mới,(greenfield investment-GI) và mua lại & sát nhập (mergers and acquisitions-M&A) Đầu tư mới là các chủ đầu tư thực hiện dầu tư ỏ nước ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới Đày là kênh đầu tư truyền thống của FDI và cũng là kênh chủ yếu để các nhà dầu tư ở các nước phát triể n vào đầu tư ở các nưóc đang phát triển Ngược lại, không giống như
G I, kênh M & A là các chủ đầu tư tiến hành đầu tư thông qua việc mua
lạ i & sát nhập các doanh nghiệp hiện có ở nước ngoài Kênh đầu tư này chủ yếu được thực hiện ở các nước phát triển, các nước mới công nghiệp hoá và rất phổ biến trong những năm gần đây
ơ Việt Nam, FDI vẫn chu yêu clứợc thực hiện t heo kênh GI Kiểu đầu tư này có vai trò rất quan trọng đối với quá trình tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước (xem hộp II 5) Tuy nhiên, nếu chỉ thu hút FDI theo kênh GI thì không đón bắt được xu hướng đầu tư quốc tế ngày nay, như vậy sẽ làm hạn chế khả năng thu hút FDI vào nước ta
Trang 37HÔP II.4: Các hình thức đầu tư nước ngoài gián tiếp
Đầu tư nưổc ngoài gián tiếp được thực hiện qua nhiều hình ttoứ(c (kênh) khác nhau, trong đó phổ biến là:
• Quỹ vốn đầu tư mạo hiểm: cung cấp vốn cho các nhà đầu tư để đầu tư vào những nơi (thị trưòng mới nổi) hoặc sản phẩm (mới) có độ mạo hiểm cao nhưng hứa hẹn thu lợi nhuận lốn Quỹ này bắt đầu phát triển mạnh từ cuối thập kỷ 80
vừa và nhỏ đầu tư ra nước ngoài Quỹ này chia làm hai loiậi: phát hành cô' định số lượng cổ phiếu ban đầu (closed-eind funds) và số lượng cổ phiếu thay đổi (open-end funds) tiùy thuộc vào các nhà đầu tư vào quỹ Xét theo tính chất sở húỉư thì gồm có hai loại: Quỹ đầu tư cổ phần tập thể (phổ biiếm thuộc loại closed- end funds) và Quỹ đầu tư cổ phần tư nhâm Tuy nhiên, chỉ có quỷ đầu tư cổ phần tập thể mới được niêm yết trên th ị trường chứng khoán
• Biên lai người gửi của Mỹ hoặc quốc tế: ngân hàng thương mtại của Mỹ (ngân hàng ký thác) phát hành giấy chứng nhận quyền sở hữu cho các công ty chứng khoán không phải của M ỹ với các ngân hàng có nghiệp vụ vãng lai d nước ngoài
• Trái khoán chuyền đổi hoặc có bảo đảm bằng cổ phiếu: clho phép ngưồi cầm trá i khoán có thể đổi ra cổ phiếu của công ty phát hành bất kỳ lúc nào Loại có bảo đảm là cho phép người cần trá i khoán có quyền mua cổ phiếu của công ty phát hàmh vối mức giá cụ thể cố định trong khoảng thòi gian nhất định
Nguồn: World Investment Report 1997, p 371-377
Xét theo mục đích đầu tư, FDI được phân làm cốc loại: đầu tư tlheo
chiều ngang (horizontal integration-HI) và đầu tư theo chiểu (dọc
(vertical integration-VI) Hình thức đầu tư HI là chủ đầu tư có lợi tthế cạnh tranh (công nghệ, kỹ năng quản lý, ) trong sản xuất một loại sản phẩm nào đó Với lợi thế này, họ có thể kiếm lợi nhuận cao khi chuyên sản xuất sản phẩm ra nước ngoài Mục đích của hình thức này là mở rộng và thôn tính th ị trưòng ỏ nưóc ngoài đối với cùng loại sản phẩmi có lới thế cạnh tranh ở nưóc ngoài, do đó thường dẫn tới cạnh tranh (độc quyền Đây là hình thức đầu tư ra nước ngoài điển hình của Mỹ và đuíợc tầực hiện chủ yếu giữa các nưốc phát triển
Trang 38H op ĨI.5 : So sánh giữa các hinh thức dầu tư G I và M & AXét từ quan điểm của nước chủ nhà, mỗi hình thức đầu tư đều có nnột số ưu điểm và hạn chế nhất (lịnh:
BỔ sung vốn đầu tư: Trong khi hình thức GI bổ sung ngay một lượng
V'ôn đầu tư nhất định cho nước nhận đầu tư thì hình thức M & A lại chủ y'ếu là chuyển sở hữu từ các doanh nghiệp đung tồn tại ở nước chủ nhà cho c:ác công ty nưốc ngoài Tuy nhiên, vê dài hạn, hình thức này cũng sẽ thu hiút mạnh được nguồn vốn từ bên ngoài cho nước chủ nhà nhờ mở rộng qui nnô hoạt động của họ
Tạo việc làm : Hình thức GI tạo ngay dược việc làm cho nưóc chủ ahà, trong khi hình thức M & A không những không tạo được việc làm rtgay mà còn có thể tăng thêm tình trạng căng thẳng về việc làm (tăng tlhất nghiệp) cho nước chủ nhà Tuy nhiên, về lâu dài, tình trạng này có
tlhể được cải thiện.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: GI tác động trực tiếp đến thay đổi cơ cấu ngành kinh tê thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới, trong khi đó M & A lại không tac động như vậy trong giai đoạn ngắn hạn
Cạnh tranh và an ninh quốc gia: Trong khi GI thúc đẩy cạnh tra n h thì M & A lại không tác động đáng kể đến tình trạng cạnh tranh
về mặt ngắn hạn, nhưng về dài hạn có thể làm tăng cạnh tranh độc quyền Mặt khác, M & A có thể ảnh hưởng đến an ninh của nước chủ nhà nhiều hơn hình thức GI, bởi vì tài sản của nưốc chủ nhà rơi vào tay người nưốc ngoài
Nguồn: Ozawa 1998, WIR 1998, p 212-214
Ví dụ, IBM là công ty có lợi thế kỹ thuật trong sản xuất máy tính của Mỹ Công ty này không muốn xuất khẩu máy tính hoặc bán lại giấy phép sản xuất cho các nhà phân phối và sản xuất khác ở nước ngoài Bởi
vì nếu làm như vậy họ sẽ bị mất lợi thế độc quyển và có thể bị đánh cắp
bí mật công nghệ Do vậy, họ mở rộng qui mô sản xuất máy tính ra nước ngoài và kiểm soát trực tiếp các hoạt động sản xuất và phân phối để khai thác lợi thế độc quyển Tình trạng tương tự đối với các công ty như Microsoft, Compaq, Xerox, Gillette và nhiều TNCs khác
Khác với hình thức đầu tư HI, hình thức VI là đầu tư ra nước ngoài với mục đích khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên và các yếu tô" sản xuất đầu vào rẻ (lao động, đất đai, ) Khi đầu tư ra nước ngoài, các chủ
Trang 39đầu tư thưòng chú ý đến khai thác các lợi thế cạnh tranh của các yếm tố đầu vào giữa các khâu sản xuất ra một loại sản phẩm trong phânì c-ông lao động quốc tế Do đó, các sản phẩm thường được hoàn thiện qua các khâu lắp ráp ỏ nước nhận đầu tư Sau đó, các sản phẩm này có th ể lại được nhập khẩu về nước đầu tư hoặc xuất khẩu sang các nước khác Đây
là hình thức đầu tư ra nước ngoài điển hình của Nhật Bản (theo kiểui mô hình đàn nhạn bay) và được thực hiện khá phổ biến ỏ các nước đlang phát triển.
Xét về tính chất sở hữu (tỷ lệ sở hữu của nước ngoài trong các dự án đầu tư), hình thức FDI thưòng được thực hiện dưới các dạng như đoianh nghiệp 100% vôn nưốc ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, BOT (xây dựng-kinh doanh-chuyển giao), Hình thức FDI chủ yếu được thực hiện từ khu vực tư nhân và do các TNCs thực hiện, ở Việt Nam, luật đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo các hình thức này (xem phụ lục II 1).
Hình thức doanh nghiệp liên doanh thưồng khá phổ biến, nhất là
trong giai đoạn đầu tiếp nhận FDI ỏ các nước đang phát triển Nguyên
nhân chính là: khác vdi các hình thức đầu tư khác, thông qua hình thức
này, nước nhận đầu tư sẽ kiểm soát và học được trực tiếp kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nhà đầu tư nước ngoài Đồng thời, họ còm được
chia xẻ lợi nhuận với các chủ đầu tư nước ngoài Mặt khác, các nhà đầu
tư nước ngoài cũng muốn bên nhận đầu tư có trách nhiệm cao hơn với họ bằng cách phải chia xẻ những rủi ro trong đầu tư Ngoài ra, thông qua liên doanh, họ có nhiều thuận lợi trong việc tiếp cận vói thị trường và các nhà hoạch định chính sách của nước nhận đầu tư Chính vì thế mà hình thức liên doanh thưòng chiếm tỷ trọng cao trong các hình thức đầu
tư ỏ nước chủ nhà, trong đó đặc biệt là ỏ nước ta (xem hộp II.6).
Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng, hình thức liên doanh không: phải luôn có nhiều ưu điểm Trong một số trưồng hợp, nếu khả nảng gó'P vốn của bên đôi tác nước chủ nhà thấp, chủ yếu bằng tiền thuê đất, năng lực quản lý hạn chế, tình trạng tham nhũng ít được kiểm soát chật chẽ thì hình thức liên doanh lại bộc lộ nhiều hạn chế, kém hiệu quả Đây là hiện tượng khá phổ biến ở nưốc ta trong những năm gần đây Vì thế, cần phải xem xét kỹ lưỡng tính hiệu quả của dự án trước khi lựa chọn hoặc cho phép hình thức liên doanh.
Trang 40Hỏn I I.6: Các hình thức FD I ở V iệ t NamSau gần 10 năm thực hiện luật FI)I, tính đến cuối năm 1998, Viet Nam đã thu hút được 2492 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dạ; 37.203 triệu USD Các dự án này được phân theo các hình thức (lầ.1 tư sau:
Nguồn: Bộ Kê hoạch và Đầu tư, 1999
II.2.2 Các đặc trưng chủ yếu của các hinh thức FDI
Như chúng ta đã biết, do FDI có nhiều ưu điểm so với PFI và các mguon vốn nước ngoài khác nên dòng vốn này đã chiếm vị tr í quan ttrọng ở nhiều nưốc Các hình thức phô biến của FDI là: hợp đồng hợp ttác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn inưóc ngoài và BOT Dưới đây là những đặc trưng chủ yếu của từng lhình thức đầu tư này
• Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên
hoặc nhiêu bên (gọi tắt là các bén hợp doanh) qui định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên (nưốc ngoài
và sở tại) để tiến hành đầu tư kinh doanh ở nước chủ nhà mà không thành lập pháp nhân Hình thức này có các đặc trưng: các bên cùng nhau hợp tác kinh doanh trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ rõ ràng; không thành lập pháp nhân mới; mỗi bên làm nghĩa vụ tài chính đôi vối nước chủ nhà theo những qui định riêng Hình thức này khá phổ biến ở các nước đang phát triển và cũng được áp dụng ở nưóc ta (xem hộp
II 7)