đại cương về tài chính tiền tệ
Trang 1Chương I
Đại cương về tài chính - tiền tệ
A Tiền tệ
I Nguồn gốc, bản chất tiền tệ
1 Nguồn gốc của tiền tệ:
4 hình thái biểu hiện giá trị trong trao đổi
- Hình thái giá trị giản đơn (ngẫu nhiên)
1 h2
A = n h2
B: VD: 1 rìu = 30kg thóc
- Hình thái giá trị toàn bộ (mở rộng)
1h2
A = n h2
B = m h2
C VD: 1 rìu = 30kg thóc = 15kg than
(Sản xuất đạt được cao hơn, xác suất gặp nhau về nhu cầu hàng hóa lớn hơn)
- Hình thái giá trị chung (lấy 1 h2
làm vật ngang giá chung) (một số hiện vật được chấp nhận)
30 kg thóc
5 tấn vải =1 Rìu
20 kg muối (Bắt đầu xuất hiệm mầm mống tiền tệ)
- Hình thái tiền tệ xuất hiện khi khai thác ra kim loại: tập trung ở vàng, bạc, đồng
Hạn chế: Giá trị quá lớn, khó chia nhỏ ⇒ sự ra đời của tiền tệ là kết quả của sự phát triển nhu cầu về trao đổi hàng hóa
Tiền tệ là một sản phẩm tất yếu, khách quan của nền sản xuất hàng hóa dựa trên sự trao đổi hàng hóa và sự phát triển hình thái giá trị trong trao đổi hàng hóa
2 Bản chất của tiền tệ
Các quan điểm
- Kark Marx: là vật ngang giá chung là hàng hóa đặc biệt vì có giá trị
đặc biệt và giá trị sử dụng đặc biệt
+ Giá trị đặc biệt vì nó đo lường được giá trị của các hàng hoá khác
Trang 2+ Giá trị sử dụng đặc biệt vì nó có thể tìm được hầu hết các nhu cầu của con người
- Các quan niệm cổ điển: Tiền là vàng, bạc hoặc là các tờ giấy bạc Ngân hàng
- Quan niệm của kinh tế học hiệnđại
Salmuesơn (Mỹ) Tiền như một thứ dầu bôi trơn cho guồng máy luân chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
Adam Smith (1723-1790) nhà KTCT cổ điển Anh coi tiền chỉ là một giới giản đơn, tiền chỉ là phương tiện kĩ thuật làm cho trao đổi được thuận tiện (so tiền với con đường rộng lớn, trên đó người ta chở cỏ khô và lúa mì, con
đường không làm tăng cỏ khô, lúa mì)
- Tiền là bánh xe vĩ đại của lưu thông, là công cụ đặc biệt của trao đổi
và thương mại (AS đã hiểu được tiền là một thứ hàng hóa tách ra, hiểu được bản chất hàng hóa của tiền)
Milton Friedman: (Mỹ) nhà CNTD mới (1912) (lý thuyết trọng tiền): Tiền là phương tiện (Social Phenomenon)
⇒ Tôn trọng đồng tiền nhưng không sùng bái đồng tiền
- Một số cho rằng: Tiền là dấu hiệu của giá trị Là quy ước của xã hội,
có giá trị lưu hành, cưỡng bức và được pháp luật thừa nhận
- Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng: tiền là bất kỳ thứ gì được chấp nhận trong trao đổi hàng hóa, trong việc thanh toán các khoản nợ
II Chức năng của tiền tệ
1 Theo Kark Marx, tiền tệ có 5 chức năng
+ Là thước đo giá trị
+ Là phương tiện lưu thông
+ Là phương tiện thanh toán
+ Là phương tiện cất trữ
+ Chức năng tiền tệ quốc tế
* Thước đo giá trị yêu cầu: Phải có đơn vị
Phải có giá trị
35 $ = 1 ouxơ vàng
Trang 3Tiền tệ là đơn vị đo lượng giá trị (đo lường hàng hóa và dịch vụ trước khi thực hiện trao đổi)
* Phương tiện lưu thông
Tiền tệ không còn là tiền vàng mà là tiền mặt Hàng hóa và tiền tệ vận
động đồng thời (để thực hiện tốt chức năng này thì phải ổn định sức mua cho
đồng tiền Nếu không người ta sẽ giữ lại hàng hóa)
* Phương tiện thanh toán:
Giải quyết các khoản nợ nần
Hàng hóa và tiền tệ vận động một cách độc lập về không gian và thời gian
⇒ Phải có sức mua ổn định
* Phương tiện cất trữ về mặt giá trị
Chứa sức mua hàng hoá trong một thời gian nhất định Nó cho phép tách thời gian có được thu nhập với thời gian sử dụng thu nhập một số tài sản khác cũng là nơi chứa đựng giá trị như cổ phiếu, thương phiếu nhưng trong mặt tính lỏng cao nhất ( n/nhân giữ tiền) trong khi các TS khác có thể mang lại lãi suất cao hơn
TS khác chuyển thành tiền: + Mất chi phí, môi giới 6,7% giá
+ Giá thấp + Mất thời gian Riêng đối với tiền thì chi phí này là 0
* Tiền tệ thế giới
Là phương tiện mua chung, mua bán giữa các quốc gia trên thế giới (Đồng tiền ở đây phải là Vàng, ngoại tệ mạnh (Hard currency): là những đồng tiền tự do chuyển đổi, đồng tiền của những nước kinh tế mạnh
2 Quan điểm các nhà kinh tế học hiện đại
Chỉ có 3 chức năng;
- Là phương tiện để tính toán giá trị của hàng hóa (sử dụng tiêu chuẩn giá của tiền làm thước đo) (unit of accounts)
VD: 1 cái áo sơmi giá 100.000 => giá trị cái áo này là 100.000
1 vé xem phim giá 25.000 => giá trị dịch vụ xem phim là 25.000
Trang 4- Làm trung gian để trao đổi: (medium of exchanges) khiến cho việc trao đổi, lưu thông hàng hoá diễn ra dễ dàng hơn ⇒ nền kinh tế hoạt
động trôi chảy hơn do:
+ Tiết kiệm chi phí giao dịch ( trong nền kinh tế trao đổi chi phí này thường rất cao, phải tìm được người trùng hợp với mình về nhu cầu trao
đổi, thời gian trao đổi)
+ Khuyến khích chuyên môn hoá và phân công lao động
- Phương tiện cất trữ về mặt giá trị (store of values)
III Sự phát triển của tiền tệ
1 Tiền bằng hàng hóa
* Hàng hóa không phải bằng kim loại (hiện vật – commodity money) Căn cứ chọn một hàng hóa để tính toán
+ Phong tục, tập quán của địa phương
+ Vật dụng quan trọng trong gia đình và địa phương (nồi đồng, cối đá) + Đặc sản địa phương
VD: Vỏ ốc (quần đảo Thái Bình Dương)
Chè (Tây Tạng - Mông Cổ) Da thú (nước Nga cổ đại): Trâu, Bò, Than
Nhược điểm:
- Khó bảo quản, vận chuyển
- Khó chia nhỏ
- Phạm vi trao đổi hẹp
- Khó mua bán
Ưu điểm:
- Không có lạm phát, dư thừa sẽ được đưa ngay vào tiêu dùng và dự trữ
* Hàng hóa bằng kim loại (khi thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp)
Sắt, đồng, nhôm, kẽm, vàng, bạc sau cố định ở vàng
Ưu: - Do tính đồng nhất cao nên rất thuận lợi trong việc đo lường giá trị các hàng hoá khác
- Dễ bảo quản, vận chuyển
Trang 5- Chia nhỏ mà không ảnh hưởng đến giá trị
- Phạm vi trao đổi rộng
Nhược: - Khả năng khai thác vàng là có giới hạn
- Khó chia nhỏ để mua bán các hàng hóa thông thường
2 Tiền giấy
Lúc đầu những giấy bạc NH vẫn được tự do chuyển đổi ra vàng theo Luật định Sau do NH phát hành ra nhiều giấy bạc NH hơn so với số vàng dự trữ nên nó không còn được chuyển đổi ra vàng nữa
Ưu: - Dễ vận chuyển, bảo quản
- Mệnh giá được thể hiện tuỳ ý
- Đáp ứng quy mô vô hạn của nền kinh tế
Nhược: Lạm phát, tạo sự tăng vọt về giá cả
3 Tiền ghi sổ (bút tệ)
Là những khoản gửi không kì hạn ở Ngân hàng (tiền gửi Séc) do hệ thống NHTM tạo ra trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng
Được thực hiện thông qua các bút toán ghi Nợ và Có trên tài khoản tiền gửi không kì hạn
Ưu điểm:
- Giảm bớt các chi phí về lưu thông sử dụng tiền mặt: in, bảo quản, vận chuyển
- Nhanh chóng, thuận tiện
- Bảo đảm an toàn trong việc sử dụng đồng tiền, hạn chế tiêu cực (so với tiền mặt)
- Tạo điều kiện để NHTW quản lý và điều tiết lượng tiền cung ứng Nhược điểm: - Giấy tờ, sổ sách cồng kềnh
- Phải có các kho tàng bảo quản để tránh hoả hoạn, thiên tai
1 hình thức khác của tiền ghi sổ là tiền điện tử Được ghi trên bộ nhớ hệ thống vi tính đã được nối mạng với nhau.(Thể hiện dưới hình thức thẻ)
Sự khác nhau giữa giấy bạc tài chính và giấy bạc ngân hàng (Dựa vào phương thức phát hành, lưu thông)
+ Giấy bạc tài chính: Ra đời qua con đường NSNN (căn cứ vào chi tiêu NSNN)
Trang 6+ Giấy bạc ngân hàng: ra đời thông qua hệ thống tín dụng: qua chiết khấu kì phiếu hay cho vay (đó có sự không ăn khớp giữa người sản xuất và người, thời gian mua bán kéo dài)
IV Chế độ tiền tệ
1 Khái niệm: Là hình thức tổ chức, quản lý lưu thông và sử dụng tiền tệ cho một quốc gia được quy định bằng luật pháp
Gồm 3 yếu tố:
+ Bản vị tiền tệ: Cơ sở định giá đồng tiền quốc gia
+ Đơn vị tiền tệ, mỗi nước có một đơn vị riêng
+ Hình thức lưu thông (công cụ sử dụng để mua bán hàng hóa, dịch vụ): tiền giấy, ghi sổ
2 Các chế độ tiền tệ
- Chế độ song kim bản vị (lưỡng kim) đồng tiền được xác định bằng 1 trong lượng cố định của 2 kim loại VD: Năm 1792 - 1 đô la vàng = 1,603gam vàng, 1 đô la bạc = 24,06 lượng bạc Xuất hiện quy luật Gresham ( nhà tài chính người Anh TK16) “ Tiền xấu đuổi tiền tốt ra khỏi lưu thông”
- Chế độ bản vi tiền vàng
+ Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng + T/giấy có thể tự do chuyển đổi ra vàng + Tự do lưu thông và xuất nhập khẩu vàng
- Chế độ bản vị vàng thỏi (1914 – 1944)
Không lưu thông vàng trong nước, mà dự trữ để làm phương tiện thanh toán quốc tế Tiền giấy vẫn được chuyển ra vàng nhưng với một số lượng nhất
định
- Chế độ bản vị đồng đụla
Đồng tiền một quốc gia được định nghĩa theo đồng tiền một quốc gia khác và các đồng tiền đó phải là ngoại tệ mạnh
Trang 7V Cung tiền tệ
1.Khái niệm:
Là tổng giá trị các phương tiện thanh toán có tính thanh khoản nhất định được chấp nhận trong lưu thông
2 Thành phần:
Tuỳ vào mức độ phát triển của mỗi quốc gia mà việc xác định tổng cung tiền là khác nhau
M1 - Tiền mặt đang lưu hàng ngoài hệ thống NH
- Tiền gửi không kì hạn ở các NHTM (phát séc)
- Tiền gửi tiết kiệm ở các NHTM (không kì hạn)
- Tiền gửi có kì hạn ở NHTM
L
- M3
- Chứng chỉ có giá có tính lỏng cao (CD, thương phiếu, tín phiếu, trái phiếu)
2 Các nhân tố ảnh hưởng
• Thu nhập
• Mức giá
• Lãi suất
• Các yếu tố xã hội của nền kinh tế
→ Hàm cung tiền: MS
= f (γγγγ+
, P, i+
, Z) Trong đó: -Y là thu nhập
-P là mức giá trong nền kinh tế -i là lãi suất trong nền kinh tế -Z là các yếu tố xã hội của nền kinh tế
Trang 8VI Cầu tiền tệ
1- Khái niệm: Là tổng nhu cầu nắm giữ tiền của một nền kinh tế (the demand for holding money)
2- Thành phần và những nhân tố ảnh hưởng: Khác với cung tiền tệ, các bộ phận cầu tiền cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới các bộ phận đó là không giống nhau, tuy theo quan điểm của các trường phái khác nhau:
• Quan điểm của các nhà kinh tế học Cổ điển: MV=PY; hay M=P/V (Y) Nếu như V (tốc độ lưu thông tiền tệ) ít thay đổi trong ngắn hạn và P được
tự động điều chỉnh bởi thị trường thì M (cầu tiền tệ) là một hàm của thu nhập M=f(Y) cho nên phụ thuộc vào thu nhập
•Quan điểm của các nhà kinh tế học Tân cổ điển: Về cơ bản thống nhất với các nhà kinh tế học Cổ điển M=P/V (Y), song lại chỉ ra được rằng cả P và
V là những nhân tố thay đổi, thậm chí ngay cả trong ngắn hạn, do vậy mà
M phụ thuộc cả P, V Ngoài ra, các nhà kinh tế Tân cổ điển còn cho rằng dường như lãi suất cũng có tác động đến M
• Quan điểm của J M Keynes: Đây là quan điểm có thể coi như sự hoàn chỉnh học thuyết về cầu tiền tệ Thành phần của cầu tiền tệ gồm:
Cầu giao dịch (Các cá nhân, doanh nghiệp hay chính phủ đều cần tiền cho những giao dịch hàng ngày) Cầu giao dịch phụ thuộc vào thu nhập, giá cả
Cầu dự phòng (giữ tiền nhưng không mang lại lợi nhuận) Cầu dự phòng phụ thuộc vào thu nhập và các yếu tố xã hội khác( tâm lý, các biến động xã hội)
Cầu đầu cơ hay đầu tư (mong muốn tìm kiếm lợi nhuận) Cầu đầu tư phụ thuộc vào thu nhập, lãi suất, và các yếu tố khác
Vì vậy mà hàm cầu tiền tệ theo quan điểm của J M Keynes:
Md
= δ(Y+
, P, f , i
-, Z ) Trong đó: - Y là thu nhập
- P là mức giá
- f tần suất được nhận các khoản thu nhập
- i là lãi suất của nền kinh tế
Trang 9- Z là các yếu tố khác của nền kinh tế xã hội
• Quan điểm của M Fiedman: Có thể coi đây là sự phát triển quan điểm của J.M Keynes và gồm hai phần chính:
Giống quan điểm của Keynes: về thành phần và các nhân
tố ảnh hưởng đến cầu tiền tệ
Khác quan điểm của Keynes: cầu tiền tệ còn phụ thuộc vào lợi tức kỳ vọng của các tài sản liên quan đến tiền (cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản) và tỷ lệ lạm phát Và do vậy hàm cầu tiền
tệ của M Friedman là:
Md
= δ(Y+
, P, f , i
-, ia-, ib-, is-, Z ) Trong đó: ia, ib, is lần lượt là lợi tức kỳ vọng khi đầu tư vào bất động sản, trái phiếu và cổ phiếu
VII Vai trò tiền tệ
* Đối với quản lý vĩ mô:
- Tiền tệ vừa là mục tiêu, vừa là đối tượng của các chính sách kinh tế vĩ mô: ổn định tiền tệ là cơ sở của sự ổn định kinh tế ổn định kinh tế phải ổn
định đồng tiền
- Là công cụ để xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô:
+ Chính sách tài khóa: thu nhập và chi tiêu chính phủ (sử dụng tiền
tệ để lượng hoá các kế hoạch thu nhập & chi tiêu của chính phủ) + Chính sách tiền tệ: Cân bằng cung - cầu tiền tệ
* Đối với quản lý vi mô
Đối tượng là cá nhân, DN
- Tiền tệ bảo đảm cho sự tồn tại chu kỳ SXKD (vốn được hình thành từ tiền tệ) VD: Muốn thành lập 1 DN phải có vốn để mua sắm trang thiết bị, mua nguyên vật liệu để bảo đảm chu kỳ SXKD của DN phải trả lương cho công nhân, đầu tư công nghệ
- Sử dụng tiền tệ để xây dựng các thước đo đánh giá hiệu quả của 1 DN, so sánh hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp với nhau
VD: lợi nhuận, ROA, ROE hoặc lượng vốn đầu tư cho trang thiết bị kỹ thuật
Trang 10- Là căn cứ xây dựng các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh tối ưu
VIII Quy luật lưu thông tiền tệ của Karx Marx
Số lượng các phương tiện cần thiết cho lưu lượng thông trong một thời
kỳ sẽ đo bằng tỉ lệ giữa tổng giá cả hàng hóa lưu thông và tốc độ lưu thông trung bình của tiền tệ trong thời kỳ đo
V
Q P
K CT = . KTế < Kct ⇒ thiếu tiền để thanh toán
KTTế < KCT ⇒ Thừa tiền ⇒ giảm giá trị hàng hóa
ý nghĩa: - Đặt cơ sở khoa học và phương pháp luận của quản lý và lưu thông tiền tệ
- Bằng cách này có thể tính 1 một cách chính xác số tiền cần thiết cho lưu thông
Hạn chế: - Chỉ đúng với nền kinh tế kế hoạch, chỉ gồm 2 thành phần: kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể
=> Không có tính hiện thực, chưa có 1 nền kinh tế nào đáp ứng được
điều kiện này
Hình thức lưu thông tiền tệ gồm:
• Lưu thông tiền mặt: Tiền và hàng hoá vận động đồng thời, hay tiền thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông
ưu điểm: đơn giản, thuận tiện, ai cũng có thể tham gia
Nhược điểm: chi phí lưu thông, in ấn tiền mặt là tốn kém
• Lưu thông không dùng tiền mặt: Tiền và hàng hoá vận động không
đồng thời, hay tiền thực hiện chức năng là phương tiện thanh toán
ưu: không tón kém chi phí lưu thông
nhược: dễ nhầm lẫn trong ghi chép, phải có công nghệ hiện đại và người
sử dụng phải được đào tạo
* Sự vận dụng quy luật này vào thực tiễn ở Việt Nam
- Giai đoạn 1: Nền kinh tế nước ta là cơ chế kế hoạch (trước 1986) hàng hóa, áp dụng một cách cứng nhắc và máy móc quy luật LTTT của Marx ⇒ không có Kết quả
Trang 11- Giai đoạn 2: Vận hành theo cơ chế thị trường (có sự điều tiết và quản
lý của Nhà nước)
Tôn trọng quy luật vốn có của thị trường (Quy luật cung – cầu tiền tệ)
Việc X/đ lượng tiền cần thiết cho lưu thông, dựa trên nhiều yếu tố: (các tín hiệu của thị trường) - Tốc độ tăng trưởng kinh tế thực tế.(GDP)
- Tỷ lệ lạm phát kinh tế và dự kiến
- Thực trạng của các cán NS (thu, chi)
- Cán cân thanh toán quốc tế (BOP)
- Các khoản nợ quốc gia, sự báo động tỷ giá
B Tài chính
I Hai tiền để làm nảy sinh phạm trù tài chính
- Nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ
Thời kỳ công xã nguyên thủy tan rã → có sự phân công lao động →
chiếm hữu khác nhau về TLSX, sở hữu của cải => nhu cầu trao đổi hàng hoá
=> nền sản xuất hàng hóa =>sự ra đời của tiền tệ
Việc phân phối tổng sản phẩm xã hội được thực hiện dưới hình thức giá trị => xuất hiện các mối quan hệ kinh tế trong phân phối, gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ => xuất hiện phạm trù tài chính
- Nhà nước
Để duy trì hoạt động của mình, Nhà nước cần một tiềm lực tài chính để duy trì bộ máy Nhà nước ⇒ cần hối thúc tạo ra các nguồn thu ⇒ hình thành nên các quan hệ về tài chính => sự ra đời phạm trù tài chính
Nhà nước tạo lập quỹ NSNN thông qua việc phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị và hình thành lĩnh vực tài chính Nhà nước
II Bản chất của tài chính
Là những mối quan hệ kinh tế trong qúa trình phân phối, gắn liền với việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ
Tài chính thể hiện các quan hệ kinh tế, nảy sinh trong quá trình phân phối gồm:
Quan hệ giữa: Nhà nước- Nhà nước;
Nhà nước- Doanh nghiệp