tài chính doanh nghiệp
Trang 1Chương VIII
Tài Chính Doanh nghiệp
I Một số vấn đề về Doanh nghiệp và Tài chính Doanh nghiệp
1 Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là 1 tổ chức có giấy phép kinh doanh và hoạt động với mục tiêu lợi nhuận
Giấy phép: - Phải có tư cách pháp nhân
- Đăng kí vốn điều lệ
- Có trụ sở làm việc và địa điểm kinh doanh ổn định Phân loại DN:
* Dựa vào đối tượng kinh doanh (phương thức tạo thu nhập)
- DN tài chính ( các tổ chức tài chính trung gian) đối tượng kinh doanh là tiền tệ và các dịch vụ tài chính
- DN phi tài chính: Đối tượng là những hàng hóa và dịch vụ thông thường
* Dựa vào quan hệ sở hữu
- DN 100% vốn nhà nước: loại hình DN này có khả năng về vốn lớn, có khả năng mở rộng quy mô nhưng do có sự hỗ trợ của Nhà nước nên loại hình này ở Việt Nam hoạt động còn kém hiệu quả
- DN 100% vốn tư nhân: hiệu quả hoạt động tương đối cao
- DN cổ phần: khả năng tạo thị trường lớn, hoạt động khá hiệu quả do có nhiều người cùng tham gia đóng góp Những cổ đông lớn nhất hoặc những cổ đông sáng lập sẽ là những thành viên của Hội đồng quản trị HĐQT có thể bầu ra Hội đồng Giám đốc hoặc họ sẽ thuê ở ngoài
- DN liên doanh: có sự tham gia của 2 bên trở lên cùng tham gia góp vốn, cùng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 22 Tài chính Doanh nghiệpVề mặt hình thức TCDN được hiểu là sự vận
động của vốn tiền tệ trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Tài chính Doanh nghiệp Là các khâu Tài chính gắn với các hoạt
động Sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp
Nó đươc thể hiện qua các quan hệ trong nền kinh tế:
- Quan hệ tài chính giữa DN và Nhà nước
- Quan hệ tài chính giữa DN và cá nhân (những người đồng sở hữu, người lao động )
- Quan hệ tài chính giữa các DN với nhau
- Quan hệ tài chính giữa DN và Thị trường Tài Chính
II Nguồn vốn và phương thức huy động vốn của Doanh nghiệp
Vốn là đầu vào, là toàn bộ giá trị tài sản chủ DN ứng ra để tiến hành sản xuất kinh doanh
1 Nguồn vốn của Doanh nghiệp
Mọi hoạt động của Doanh nghiệp đều bị chi phối bởi quy mô, cơ cấu và tốc
độ luõn chuyển của Vốn doanh nghiệp Trong quản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động và sự luân chuyển vốn
Các loại Vốn
• Căn cứ vào đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển vốn
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền tòan bộ tài sản cố định của DN, vốn
cố định thường chiếm tỉ trọng khá lớn, đặc biệt là những DN kinh doanh sản xuất vật chất thuộc lĩnh vực công nghiệp Vốn cố định phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ công nghiệp hóa của DN
- Vốn lưu động: là giá trị tài sản lưu động phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của DN như tiền mặt, các khỏan phải thu, các khỏan tiền đặt cọc,
kí quỹ, kim loại và đá quý, công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu được khấu hao trong thời hạn dưới 1 năm Trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm, đáp ứng hoạt
Trang 3động liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh Vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính của DN Vốn lưu động còn tham gia vào đầu tư tài chính
• Căn cứ vào hình thái tồn tại
- Vốn hữu hình: được biểu hiện là những tài sản tồn tại dưới hình thái vật chất như tiền mặt, nhà xưởng, máy móc thiết bị, các phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn, cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
- Vốn vô hình: được biểu hiện là những tài sản không có hình dạng vật chất nhưng có giá trị đối với DN Ví dụ: Bản quyền, phát minh sáng chế( chi phí mà DN bỏ ra để mua hoặc chi phí mà DN bỏ ra để một nhóm cán
bộ nghiên cứu đến khi được đưa vào sử dụng), thương hiệu, những lợi thế thương mại, chi phí thành lập, chi phí khảo sát thiết kế, các đặc quyền
đặc nhượng khai thác kinh doanh
Đặc điểm của TSCĐ vô hình:
+ Rất khó đánh giá về mặt giá trị Sự đánh giá phụ thuộc vào sự đánh giá chủ quan của mỗi người Tuy nhiên hiện nay với sự phát triển của Thị trường tài chính, thị trường quyền sở hữu công nghiệp đã góp phần xác
định giá trị của các loại tài sản này
VD: Hãng Coca Cola: Danh tiếng : 70 tỷ$ trong khi giá trị TSHH có giá trị 18 tỷ $
• Căn cứ vào tính chất sở hữu
- Vốn chủ sở hữu: Là vốn thuộc quyền sở hữu của DN
- Vốn vay: Là vốn mà DN đi vay từ các chủ thể khác trong nền kinh tế
2 Các phương thức huy động vốn của Doanh nghiệp
a Nguồn vốn chủ sở hữu
Tùy thuộc vào từng loại hình DN mà nguồn vốn tự có được hình thành
từ những nguồn khác nhau
DNNN nguồn vốn là do NSNN cấp DNTN nguồn vốn do tư nhân bỏ ra
Trang 4DNCP nguồn vốn do các cổ đông đóng góp DNLD nguồn vốn do các bên tham gia cùng nhau đóng góp Ngoài ra còn có nguồn vốn bổ sung: được hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh Gồm 2 nguồn:
+ Nguồn bổ sung từ bên ngoài: bằng cách mở rộng thêm bên liên doanh, phát hành thêm cổ phiếu
+ Nguồn vốn bổ sung từ bên trong: là từ phần lợi nhuận để lại
b Nguồn vốn vay
- Vay vốn tín dụng Ngân hàng: Là nguồn vốn rất quan trọng, có tỷ trọng lớn
đảm bảo nguồn tài chính trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của DN
DN có thể vay với các thời hạn khác nhau( ngắn, trung dài hạn) với các mục
đích khác nhau ( để thanh tóan, chi trả, sản xuất, tu bổ nhà xưởng, tài trợ dự
án ) và các hình thức vay khác nhau Khi vay vốn ở các Ngân hàng, DN thường phải chịu những ràng buộc nhất định như các điều kiện tín dụng (có phương án kinh doanh khả thi, có các bảng báo cáo tài chính, các thông tin Ngân hàng yêu cầu), Các điều kiện bảo đảm tiền vay và sự kiểm sóat của Ngân hàng
- Vốn tín dụng thương mại: là các nguồn vốn DN nhận được dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa, mua hàng trả góp hoặc nhận tiền ứng trước của đối tác Đây là nguồn vốn rẻ, linh hoạt, có thể tạo lập được các mối quan hệ làm
ăn tốt nhưng cũng chứa đựng khá nhiều rủi ro
- Vốn vay trên thị trường tài chính: Vay các chủ thể khác nhau trong xã hội bằng cách phát hành trái phiếu (thường chỉ các doanh nghiệp lớn mới làm
được) và cổ phiếu
Trái phiếu là các giấy vay nợ trung và dài hạn Có các loại trái phiếu sau: Trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thay đổi (được phát hành trong trường hợp lãi suất thị trường không ổn định và thường xuyên xảy ra lạm phát)
Trang 5Cổ phiếu là các giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản và lợi nhuận của DN Có các loại cổ phiếu sau: Cổ phiếu thường (Common Stock)
và cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock)
III Quản lý Vốn trong Doanh nghiệp
1 Quản lý Vốn cố định
Để có thể quản lý vốn cố định ta nghiên cứu các nhóm TSCĐ chủ yếu của 1 doanh nghiệp:
TSCĐHH nói chung được chia làm các nhóm chính sau:
- Nhóm 1: Nhà cửa, vật kiến trúc, kho, bến bãi, văn phòng, cơ sở hạ tầng liên quan là những tài sản mang tính năng tạo ra môi trường làm việc, kinh doanh cho doanh nghiệp Thời gian khấu hao của loại tài sản này thường khá lâu: khoảng từ 10 – 30 năm hoặc lâu hơn
- Nhóm 2: Máy móc, thiết bị công nghệ, dây chuyền sản xuất Tính năng của nhóm này là trực tiếp tạo ra sản phẩm Nhóm này có thời gian khấu hao khoảng từ 3 – 7 năm, tùy từng loại thiết bị Nhưng hiện nay với xu hướng hiện đại hóa công nghệ, các máy móc thiết bị được khấu hao ngày càng nhanh
- Nhóm 3: Các loại phương tiện vận tải có chức năng vận chuyển Tuổi thọ của các loại phương tiện này thường tính theo khối lượng vận chuyển và cũng có thể tính theo năm
- Nhóm 4: Các thiết bị quản lý, đo lường kiểm tra kiểm định
Các phương pháp quản lý TSCĐ loại này có thể kể đến như quản lý về mặt giá trị ( khấu hao TSCĐ), quản lý về mặt kỹ thuật (quy trình kỹ thuật, chế độ vận hành, lịch kiểm tra định kỳ ) xây dựng hệ thống theo dõi TSCĐ ( lập các sổ theo dõi tổng hợp hoặc chi tiết, có thể lưu trữ các thông tin về TSCĐ thông qua các phần mềm máy tính), phân định các nhóm hoặc cá nhân quản lý Nhưng ở đây ta tập trung chủ yếu vào việc quản lý về mặt giá trị đối với TSCĐ
Trang 6Sự cần thiết phải khấu hao: Vì tài sản dù là vô hình hay hữu hình đều
bị hao mòn Đối với tài sản hữu hình bị hao mòn hữu hình: đó là sự sụt giảm giá của các TSCĐ do tác động của thiên nhiên hay do sự vận hành của các tài sản đó Sự hao mòn của loại tài sản này có thể quan sát và nhận ra được Còn đối với Tài sản vô hình sẽ bị hao mòn vô hình Đó là sự sụt giảm giá trị
do sự sụt giảm về uy tín, lợi thế thương mại và sự lỗi thời của bằng phát minh sáng chế, sự thay đổi của thị hiếu người tiêu dùng
Do vậy phải khấu hao là tất yếu và lập quỹ khấu hao đủ bằng TSCĐ
ấy
Các phương pháp tính khấu hao:
a Phương pháp tuyến tính cố định (Khấu hao đều theo thời gian) Mức KH năm t được xác định như sau:
MKH(t) = TKH(t) * NG Với MKH(t) : Là mức khấu hao hàng năm
TKH(t) : Tỷ lệ khấu hao hàng năm = 1/T
NG : Nguyên giá TSCĐ
NG = Giá mua trên hóa đơn – ( Tiền chiết khấu khi mua TSCĐ + Chi phí lắp đặt vận hành)
Ưu điểm: Đơn giản và dễ tính tóan
Nhược điểm: Tốc độ thu hồi vốn chậm và không tính đến hao mòn vô hình
b Phương pháp khấu hao nhanh
MKH(t) = TKH(t) * NG * H Với MKH(t) : Là mức khấu hao hàng năm
TKH(t) : Tỷ lệ khấu hao hàng năm = 1/T
NG : Nguyên giá TSCĐ
H : Hệ số khấu hao nhanh Với phương pháp tính khấu hao này đã tính tới tác động của hao mòn vô hình
Trang 7c Phương pháp khấu hao theo giá trị còn lại của TSCĐ
MKH(t) = TKH(t) * GTCL(t) Với MKH(t) : Là mức khấu hao năm t
TKH(t) : Tỷ lệ khấu hao hàng năm = 1/T GTCL(t) : Giá trị còn lại của TSCĐ ở năm t
Ưu điểm: Giá trị TSCĐ phần lớn thu hồi được trong những năm đầu,
do vậy có thể tránh được hao mòn vô hình
* Các chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hệ số sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuận thuần / Nguyên giá bình quân TSCĐ Sức sản xuất của TSCĐ = Tổng doanh thu thuần / Nguyên giá bình quân TSCĐ
2 Quản lý Vốn lưu động
Vốn lưu động là giá trị của tài sản lưu động gồm có những loại sau: -Tài sản bằng tiền: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, séc các loại và tiền trong thanh toán
-Vàng bạc và kim loại quý
- Các tài sản tương đương với tiền: Gồm các chứng khoán ngắn hạn , dễ bán (marketable securities) mới được coi là tài sản lưu động Ngoài ra còn có các giấy tờ thương mại ngắn hạn, có độ an toàn cao như hối phiếu ngân hàng, thương phiếu
- Chi phí trả trước : Gồm các khoản tiền mà công ty đã trả trước cho người cung cấp
- Các khoản phải thu: các khỏan mua bán chịu
- Hàng hóa vật tư: Gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu , thành phẩm, sản phẩm dở dang
* Các chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hệ số sinh lời của VLĐ = Lợi nhuận thuần / Vốn lưu động bình quân
Sức sản xuất của VLĐ = Tổng doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân
* Quản lý tài sản lưu động của Doanh nghiệp (SGK)