1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài giảng tctt chương 2 tài chính tiền tệ

21 554 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 266,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11/03/10 4PHÁT TRIỂN CỦA TIỀN TỆ „Tiền tệ dưới dạng hàng hóa - hóa tệ không kim loại „Tiền tệ kim loại „Tiền giấy - Tiền tín dụng „Tiền giấy có thể chuyển đổi ra vàng „Tiền giấy không th

Trang 1

11/03/10 1

TIỀN TỆ

CHƯƠNG 2 TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

„Lịch sử ra đời và phát triển của tiền tệ

„Bản chất và chức năng của tiền tệ

„Cung cầu tiền tệ

„Lạm phát

LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA TIỀN TỆ

„Sự ra đời của tiền tệ gắn liền với quá trình phát triển

của sản xuất và lưu thông hàng hóa

„Sản suất hàng hóa => trao đổi mua bán => cần phải có

tiền

„Sự ra đời của vật trung gian trao đổi đánh dấu giai đoạn

mở đầu cho sự xuất hiện của tiền tệ đồng thời là bước

chuyển hóa từ nền kinh tế đổi chác sang nền kinh tế

tiền tệ

„Quá tình này gắn liền với các hình thái giá trị

„Hình thái giá trị giản đơn (H1– H2)

„Hình thái giá trị mở rộng (H1– H2)

„Hình thái giá trị chung (H1– HTG- H2)

„Hình thái giá trị tiền tệ (H1– T - H2)

Trang 2

11/03/10 4

PHÁT TRIỂN CỦA TIỀN TỆ

„Tiền tệ dưới dạng hàng hóa - hóa tệ không kim loại

„Tiền tệ kim loại

„Tiền giấy - Tiền tín dụng

„Tiền giấy có thể chuyển đổi ra vàng

„Tiền giấy không thể chuyển đổi ra vàng

„Các hình thức khác của tiền tệ

„Tiền qua ngân hàng (Bút tệ)

„Tiền điện tử

Lịch sử ra đời và phát triển của tiền tệ luôn mang

dấu ấn của nền văn minh nhân loại Điều này đã

được minh chứng qua quá trình hoàn thiện các hình

thức tiền tệ, từ hình thức sơ khai ban đầu là hóa tệ

không kim loại cho đến tiền điện tử ngày nay

BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ

tiền tệ có nguồn gốc từ hàng hóa, từ thế

giới hàng hóa tách ra Vàng chỉ trở

thành tiền tệ trong những điều kiện lịch

sử nhất định trước khi là tiền tệ và sau

khi được thừa nhận đóng vai trò là tiền

tệ thì vàng vẫn giữ nguyên bản chất là

hàng hóa.

Tiền tệ đã tồn tại dưới nhiều hình thái

BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ

„Quan điểm của Friedman (giải nobel 1970) định nghĩa

tiền tiền tệ như là tất cả những gì được chấp nhận thanh

toán cho việc mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc thanh

toán nợ

„Quan điểm của P.A Samuelson đã viết: “Bản chất của

tiền tệ ngày nay đã được phơi bày rõ ràng, người ta

muốn có tiền tệ với danh nghĩa là tiền chứ không phải là

hàng hóa, không phải vì bản thân nó mà vì những thứ

mà dùng nó sẽ mua được”… “Bản chất của tiền tệ là để

dùng làm phương tiện trao đổi

Tiền tệ là một phương tiện trao đổi được luật pháp thừa

nhận và người sở hữu nó sử dụng để phục vụ cho những

nhu cầu trong đời sống kinh tế xã hội

Trang 3

11/03/10 7

BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ

„Phân biệt tiền tệ (money) và tiền đồng (currency)

„ Tiền đồng bao gồm tiền giấy và tiền kinh loại của một quốc gia.

„ Các giấy tờ có giá được xem như tiền khi nó có thể chuyển

thành tiền giấy và tiền kim loại.

„Tiền và của cải (wealth)

„ Tiền – đồng tiền

„ Của cải biểu hiện sự giàu có gồm tiền, nhà của, xe hơi…

Ỵ Tiền và của cải đáp ứng nhu cầu cất trữ giá trị

„Tiền và thu nhập (income)

„ Thu nhập phản ánh dòng tiền kiếm được trong một đơn vị thời

gian.

„ Tiền phản ánh lượng giá trị tồn trữ hiện có

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

„Chế độ tiền tệ là hình thức tổ chức lưu thông

tiền tệ của một quốc gia được quy định bằng luật

pháp Chế độ tiền tệ hình thành kể từ khi có sự

can thiệp của nhà nước vào lĩnh vực tiền tệ

„Chế độ tiền tệ bao gồm các quy định:

„Bản vị tiền tệ: cơ sở định giá đồng tiền của quốc

gia hay chọn vật ngang giá chung

„Đơn vị tiền tệ: tên gọi của đồng tiền

„Quy định về sử dụng phương tiện thanh toán

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Chế độ bản vị song song

„Đồng tiền của một quốc gia được quy định bằng

một trọng lượng cố định của hai kim loại là vàng

và bạc Aùp dụng phổ biến đầu thế kỷ 19 ở Pháp,

Thuỵ Sỹ, Mỹ và Ý

„Ví dụ: ở Mỹ năm 1792, 1 dollar vàng = 1,603

gram vàng; 1 dollar bạc = 24,06 gram bạc

„Ở Mỹ từ năm 1792 đến 1834, vàng rút khỏi lưu

thông Nhưng từ năm 1834 đến 1893, bạc rút

khỏi lưu thông mà chỉ còn vàng

Trang 4

11/03/10 10

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Chế độ bản vị vàng từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20

bằng giá vàng Ỵ tiền giấy của quốc gia

được bảo đảm bằng vàng.

đặc trưng của nền kinh tế thị trường

trong giai đọan tự do cạnh tranh

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Chế độ tiền giấy

„Tiền giấy là tiền dấu hiệu (đại diện giá trị)

„Tiền giấy xuất hiện từ nhu cầu trao đổi và lưu

thông hàng hóa

„Tiền giấy khả hóan:

„Chế độ bản vị bảng Anh

„Chế độ bản vị đô la Mỹ

„Tiền giấy bất khả hoán gắn liền với tiền

pháp định

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Chế độ bảng vị bảng Anh

„Sau chiến tranh thế giới lần thứ 1 , tại hội nghị

Geneve, các nước trong hệ thống TBCN nhất trí sử

dụng bảng Anh làm đồng tiền thanh toán và dự trữ

quốc gia

„Đồng bảng Anh được đảm bảo bằng vàng

„Đồng tiền các nước phát hành và lưu thông ngoài việc

đảm bảo bằng vàng còn có thể dựa vào bảng Anh

„=> Chế độ bản vị bảng Anh được xem như là chế độ

bản vị vàng bị cắt xén ( vàng thỏi)

„ Ở Anh, 1925 một thỏi vàng = 1.500 bảng Anh

„ Ở Pháp, 1928 một thỏi vàng = 225.000 Francs

Trang 5

11/03/10 13

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Chế độ bản vị bảng Anh

„Trong chế độ bản vị bảng Anh, đồng USD

được xem là đồng tiền có vị trí số 2

„Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929-1933 làm

phá sản chế độ bản vị bảng Anh và USD

„Ngày 21/9/1931: chính phủ Anh tuyên bố đình

chỉ đổi đồng bảng Anh giấy ra vàng và phá giá

đồng bảng Anh 31% so với đồng USD

„Ngày 30/1/1934 : chính phủ Mỹ phá giá đồng

USD 41%

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Chế độ bản vị USD sau chiến tranh thế giới lần 2

„Chế độ tiền tệ được áp dụng phổ biến trong giai

đoạn 1944-1971 dưới tên gọi là chế độ bản vị USD

„Đồng USD là đồng tiền thanh toán quốc tế

„Đồng USD được đảm bảo bằng vàng, đổi ra vàng

(1USD= 0,888671 gram vàng); 35 USD = 1 ounce

vàng (28.3495231 gram)

„Các nước thành viên trong IMF phải duy trì một tỷ

giá cố định với đồng USD (+/- 1%)

„Ngày 12/12/1973, chính phủ Mỹ chính thức tuyên

bố phá sản chế độ tiền tệ USD sau nhiều biến cố

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Chế độ tiền giấy bất khả hoán

trên thị trường chủ yếu lưu thông các loại

tiền giấy.

sức mua thực tế của nó – khối lượng

hàng hóa.

tiêu của chính sách tiền tệ của ngân

hàng trung ương.

Trang 6

11/03/10 16

CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Tham khảo lịch sử tiền tệ Việt Nam

„Thái Bình Hưng Bảo ấn hành vào năm 968, nhà Đinh

„Tiền giấy Nhà Hồ xuất hiện cách đây trên 600 năm

„Đời Nhà Mạc Đăng Dung đúc tiền sắt Đại Chính Thông

Bảo

„Năm 1512, Trần Cao nổi binh chiếm đóng Đông Đô 4

ngày đúc tiền Thiên Ưng Thông Bảo

„Năm 1858, Pháp xâm chiếm Việt Nam, 1875 cho ra đời

tiền Đông Dương

„Năm 1946, Hồ Chí Minh ký sắc lệnh Tiền tài chính

„Năm 1951, NHNN ra đời và in đồng tiền NH

„Năm 1958, miền Bắc đổi tiền, đồng tiền ổn định đến năm

1978

Theo quan điểm của K.Marx tiền tệ có các chức

năng cơ bản sau:

„Chức năng thước đo giá trị

„Chức năng phương tiện lưu thông

„Chức năng phương tiện thanh toán

„Chức năng phương tiện cất trữ

„Chức năng tiền tệ thế giới

CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

CHỨC NĂNG THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ

„Chức năng này tiền tệ đã trở thành thước đo

chung để biểu thị và so sánh giá cả của tất cả

hàng hóa, từ đó làm cho đời sống kinh tế được

đơn giản hóa rất nhiều.

„Đặc điểm khi tiền thực hiện chức năng thước đo

giá trị

„ Phải có tiêu chuẩn giá cả: là những quy ước chung

thống nhất.

„ Thao tác đo lường giá trị hàng hoá diễn ra hoàn toàn

trong ý niệm

„ Bản thân tiền tệ phải có giá trị, giá trị hay sức mua

của tiền tệ phải ổn định.

Trang 7

11/03/10 19

CHỨC NĂNG THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ

„Thông qua tiền doanh nghiệp có thể tính toán

chi phí, giá thành sản phẩn Ỉ xác định giá cả

„Là chức năng cơ bản của tiền tệ nó không chỉ giúp

chúng ta phân biệt giữa tiền với những dạng tài sản

khác như chứng khoán, bất động sản… mà còn biểu

hiện một trạng thái động của tiền tệ khi bộc lộ bản chất

kinh tế vốn có.

H – T – H'

„ Với chức năng tiền tệ phải

„ Sự có mặt của tiền trong những quan hệ mua bán trả tiền

ngay

„ Sự vận động song song và ngược chiều giữa tiền tệ và

hàng hóa.

„ Các hình thái tiền tệ phải đa dạng, đảm bảo sự thuận lợi

trong các quan hệ mua bán cụ thể.

CHỨC NĂNG PHƯƠNG TIỆN TRAO ĐỔI

CHỨC NĂNG PHƯƠNG TIỆN TRAO ĐỔI

„Tiền là phương tiện trao đổi có thể là tiền

vàng, tiềnn giấy và các phương tiện

chuyển tải giá trị khác có thể đổi được ra

tiền.

„Thực hiện chức năng này khi đưa tiền vào

lưu thông, cần tôn trọng quy luật lưu thông

tiền tệ của Mác.

P X Q

M =

-V

Trang 8

11/03/10 22

„Tích lũy để đề phòng rủi ro trong tương lai hoặc tích

lũy để mua sắm, nghĩa là ta muốn chuyển nhu cầu tiêu

dùng từ thời điểm này sang thời điểm khác.

„Tiền tạm thời tách khỏi lưu thông trở về trạng thái đứng yên

tích luỹ và lưu giữ giá trị theo thời gian để sau đó thực hiện

các khoản chi dùng tiếp theo

„Các loại tài sản khác cất trữ theo thời gian có thể làm tăng

giá trị, còn tiền thì không Thực hiện tốt chức năng này chỉ

có tiền vàng, tuy nhiên các hình thái tiền tệ hiện nay vẫn

thực hiện được, nhưng thời gian không dài

„Nhưng tại các chủ thể kinh tế thích giữ tiền do tính thanh

khoản

CHỨC NĂNG PHƯƠNG TIỆN TÍCH LUỸ

CHỨC NĂNG PHƯƠNG TIỆN TÍCH LUỸ

„Cất trữ của tiền tuỳ thuộc vào giá cả

„Mức giá cao, lạm phát làm cho giá trị cất trữ hay

sức mua của đồng tiền giảm

„Giá cả tăng 50%, đồng tiền giảm giá 50%

„Bài tập:

„Các diễn tả sau đây, nội dung nào có liên quan

đến tiền:

„Tuần vừa rồi bạn kiếm được bao nhiêu tiền

„Khi đến cửa hàng, tôi phải luôn luôn chắc chắn là tôi

phải có tiền

Bài tập

„Các nhà kinh tế miêu tả rằng trong suốt thời kỳ

kinh tế xảy ra siêu lạm phát tiền như là củ khoai

nóng mà mọi người chuyển nhanh từ tay người

này sang tay người khác Giải thích?

„Ở Brazil, trước năm 1994 trải qua nạn lạm phát

cao, nhiều giao dịch kinh doanh thực hiện bằng

đồng USD hơn là đồng Real Tại sao?

„Giữa hai phương tiện thanh toán tiền mặt và thẻ

ATM bạn thích phương tiện nào, giải thích?

Trang 9

11/03/10 25

„Lý thuyết về cầu tiền tệ

„Các khối tiền trong nền kinh tế

„Chủ thể cung tiền

CUNG CẦU TIỀN TỆ

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

Tiền tệ là sản phẩm tất yếu của sản xuất hàng hóa, như

vậy, còn sản xuất hàng hóa thì nhu cầu về tiền tệ còn là

sự cần thiết mang tính chất khách quan

„Thành phần cầu tiền bao gồm:

„Cầu đầu tư (mua sắm tài sản…)

„ Chính phủ

„ Doanh nghiệp

„ Cá nhân và hộ gia đình

„Cầu tiêu dùng

„ Chính phủ

„ Doanh nghiệp

„ Cá nhân và hộ gia đình

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

„Đầu tư? Đó là các doanh nghiệp muốn mở rộng qui

mô sản xuất, muốn sử dụng có hiệu quả nguồn vốn

nhàn rỗi Đó là các cá nhân muốn kiếm lợi nhuận từ

đồng tiền tiết kiệm của mình

„Tiêu dùng vào những mục đích nào? Các doanh

nghiệp, cá nhân cần tiền để phục vụ cho các giao

dịch của mình như mua sắm hàng hóa – dịch vụ,

thanh toán công nợ, nộp thuế hoặc giành một phần

thu nhập bằng tiền cho mục đích dự phòng những rủi

ro, những tổn thất có thể gặp phải trong sản xuất và

đời sống… chính phủ muốn thực hiện các chương trình

cải cách kinh tế hay thực hiện các chính sách xã hội

Trang 10

11/03/10 28

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

„Nhu cầu về tiền tệ để phục vụ cho đầu tư sẽ phụ

thuộc vào các nhân tố:

„Lãi suất tín dụng ngân hàng

„Mức lợi nhuận từ những hoạt động đầu tư như sản

xuất, kinh doanh

„Dân số

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

„Nhu cầu về tiền giành cho tiêu dùng sẽ phụ

thuộc vào nhân tố :

„Mức thu nhập

„Giá trị của những hoạt động giao dịch

„Lãi suất tín dụng

„Cơ cấu dân số và văn hoá

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

K.Marx

„Quy luật lưu thông tiền tệ K.Marx:

„Md: khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông

„H: tổng giá cả hàng hóa

„V: tốc độ vòng quây tiền tệ

„Ms: lượng tiền thực tế trong lưu thông

„Md< Ms: thừa tiền Ỉ lạm phát

„Md> Ms: thiểu tiền Ỉ giảm phát

H

M d =

-V

Trang 11

11/03/10 31

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

Thuyết số lượng tiền tệ của Fisher 1887-1947

„M.V = P.Y

„M: khối lượng tiền trong lưu thông

„P: giá cả hàng hóa

„Y: khối lượng hàng hóa

ỈM.V = GDP

„V: tốc độ vòng đồng tiền

„Phương trình trên gọi là phương trình trao đổi

nghĩa là số lượng tiền tệ nhân với số lần mà

lượng tiền chi tiêu trong một năm bằng số thu

nhập danh nghĩa (P.Y)

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

Thuyết số lượng tiền tệ của Fisher 1887-1947

„P.Y: là thu nhập danh nghĩa được quyết định bởi M

„Nghĩa là giá cả hàng hóa biến động tuỳ thuộc vào lượng

cung tiền M

„Fisher cho rằng V trong gắn hạn là không thay đổi

„Từ đó có thể chuyển đổi phương trình trao đổi thành lý

thuyết số lượng tiền tệ.

„Ví dụ: V = 5; PY là 10 tỷ đồng thì M = 2 tỷ đồng

„Lý thuyết số lượng tiền tệ cho rằng:

„Nếu gấp đôi M thì P cũng gấp đôi trong ngắn hạn vì V

và Y không thay đổi

„Những thay đổi mức giá kết quả duy nhất là từ thay đổi

số lượng tiền tệ

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

Thuyết số lượng tiền tệ của Fisher 1887-1947

„Có thể viết lại phương trình trao đổi:

„Khi thị trường tiền tệ cân bằng thì số lượng tiền tệ mà công

chúng nắm giữ bằng với số lượng cầu tiền tệ Md Gọi K =

1/V, khi đó phương trình có thể viết lại:

„ M = K.PY

„ Do K là không đổi, nên cầu tiền là hàm số của thu nhập danh

nghĩa PY Lãi suất không ảnh hưởng đến cầu tiền tệ.

„ Theo Fisher, công chúng nắm giữa tiền là để giao dịch và cầu

tiền phụ thuộc vào:

„ Nhu cầu giao dịch PY

„ Cách thức điều hành của các định chế tác động đến giao dịch,

từ đó quyết định đến V và K

P.Y

M = V

Trang 12

-11/03/10 34

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

Cambridge – Marsall & Pigou

„Khác với Fisher, Cambrige cho rằng công chúng

rất linh hoạt trong việc nắm giữa tiền tệ và

không phụ thuộc hoàn toàn vào các định chế

„Công chúng cần tiền để trao đổi và cất trữ giá

trị Tiền là một tài sản và cầu tiền phụ thuộc

vào:

„Mức độ giao dịch của công chúng

„Mức độ giàu có của công chúng

„K có thể thay đổi trong ngắn hạn Sự cất trữ phụ

thuộc vào lợi tức kỳ vọng của các tài sản có

chức năng cất trữ giá trị

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

Keyness 1884 - 1946

„Thuyết ưu thích thanh khoản của Keyness

„Sự ưu thích tiền mặt xuất phát từ:

„Động cơ giao dịch (Transaction motive)

ƒ Tiền là phương tiện lưu thông trao đổi có tính thanh

khoản cao

„Động cơ dự phòng (Precautionary motive)

ƒ Tiền là phương tiện đáp ứng các nhu không mong đợi

„Động cơ đầu cơ (Speculative motive)

ƒ Tiền và trái phiếu Công chúng chọn tiền hay trái

Trang 13

11/03/10 37

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

Keyness 1884 - 1946

„Keyness phân biệt số lượng tiền danh nghĩa (nominal)

và số lượng tiền thực (real)

„Công chúng muốn nắm giữa khối lượng tiền thực Ba

động cơ giữ tiền có quan hệ với Y và lãi suất

„Cầu tiền tệ được biết như một hàm số “ sở thích tính

lỏng” Cầu tiền thực M/p có liên quan đến Y và i:

„Nghịch đảo công thức trên

„Chia hai vế co Y ta có

P Y Y

V = =

„Keyness cho rằng v biến đổi Khi I tăng thì

f ( i,Y) giảm vì thếv gia tăng

Trang 14

11/03/10 40

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

Thuyết số lượng tiền tệ của Milton_Friedman(1950s)

„Nhu cầu tiền mặt là hàm số với nhiều biến số,

trong đó có thu nhập, giá cả, lãi suất, cơ cấu tài

sản và sự ưa thích của cá nhân

Md

- = f ( Yp, rh– rm, re–rm,, e – rm)

P + - -

Trong đó: M d /P cầu tiền thực; Y p ,:của cải; rm: tiền

lời kỳ vọng của tiền tệ; rh: tiền lời kỳ vọng của trái

phiếu; re: tiền lời kỳ vọng của cổ phiếu; e: tỷ lệ lạm

phát kỳ vọng

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

Thuyết số lượng tiền tệ của Milton_Friedman(1950s)

„Sự khác nhau giữa Keyness và Friedman

„ Friedman cho rằng:

„ Có nhiều tài sản có thể thay thế cho tiền, tách trái

phiếu ra khỏi cổ phiếu Chúng có mức tiền lời khác

nhau.

„ Tiền và hàng hóa có thể thay thế nhau tuỳ theo tỷ

suất tiền lời của chúng.

„ Tiền lời của tiền không cố định Sự thay đổi tiền lời

của tiền tệ kéo theo sự thay đổi tiền của trái phiếu

và cổ phiếu.

„ Nếu Keyness cho rằng lãi suất ảnh hưởng quan

trọng đến cầu tiền tệ thì Friedman cho rằng cầu tiền

tệ ít bị ảnh hưởng bởi lãi suất và tính ổn định

LÝ THUYẾT VỀ CẦU TIỀN TỆ

Thuyết số lượng tiền tệ của Milton_Friedman(1950s)

„Từ đó hàm cầu tiền tệ của Friedman có

thể viết thành:

„Ỵkhác với Keyness, Friedman cho rằng

cầu tiền tệ chủ yếu phụ thuộc vào thu

Ngày đăng: 21/11/2014, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắc quá trình tạo tiền của các ngân hàng - bài giảng tctt chương 2 tài chính tiền tệ
Bảng t óm tắc quá trình tạo tiền của các ngân hàng (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w