1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

chuong 3 ngân sách nhà nước

35 643 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân sách nhà nước
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 543,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngân sách nhà nước

Trang 1

đây phạm trù ngân sách nhà nước ra đời gắn liền với chủ thể nhà nước

- Quan điểm các Nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển

NSNN là một văn kiện tài chính, mô tả các khoản thu và chi của Chính phủ được thực hiện hàng năm

- Quan điểm các nhà kinh tế học hiện đại( các nhà kinh tế Nga): NSNN là bảng liệt

kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của Nhà nước

* Về mặt hình thức

Theo luật NSNN 2002: Ngõn sỏch nhà nước là toàn bộ cỏc khoản thu, chi của Nhà

nước đó được cơ quan nhà nước cú thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện cỏc chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

- Nộp thuế cho Nhà nước

- Tạo môi trường pháp lý thuận lợi, được nhà nước bảo vệ trong sản xuất kinh doanh Nhà nước

các nước khác - Các khoản viện trợ ưu đãi Các trung gian TC - Các khoản vay, đầu tư

Các thuật ngữ liên quan

Trang 2

+ Năm ngân sách (năm tài chính): là khoảng thời gian thực hiện dự toán ngân sách (1 năm)

Thời điểm bắt đầu khác nhau ở các quốc gia Mỹ bắt đầu từ 1/10, Anh, Canada, Nhật là 1/4, Việt Nam, Trung Quốc, 1 số nước XHCN cũ và một số nước Tõy Âu (Phỏp,

Bỉ, Hà Lan, Thuỵ Sỹ) năm Ngõn sỏch hoàn toàn trựng với năm dương lịch (bắt đầu 1/1 đến 31/12)

+ Dự toán Ngân sách là một bảng dự trù về việc thu chi của Ngân sách

+ Chu trình ngân sách: Gồm toàn bộ các hoạt động từ khâu lập dự toán ngân sách, khâu chấp hành và cuối cùng là khâu quyết toán ngân sách

Lập dự toỏn NSNN: thông báo từ TW đến địa phương, từ các Bộ, ngành đến đơn vị cơ sở Từ các địa phương và đơn vị cơ sở sẽ lập kế hoạch nộp lên TW và các Bộ, ngành để tập hợp lại

Chấp hành Ngân sách: Thực hiện từ TW đến địa phương, từ các Bộ, ngành đến các

Xột về mặt nội dung thỡ cú thể thấy một năm NS cùng diễn ra cả 3 khõu: chấp hành

NS của chu trỡnh hiện tại, quyết toỏn NS của chu trỡnh trước và lập NS cho chu trỡnh tiếp theo

VD:

Chấp hành NS 2004 Quyết toỏn

2004

Lập dự toỏn 2006 Chấp hành NS 2006

Lập dự toỏn 2005 Chấp hành NS 2005 Quyết toỏn NS 2005

- Vai trò điều tiết trong lĩnh vực kinh tế: Nhà nước sử dụng ngân sách Nhà nước để

điều chỉnh các hoạt động kinh tế, sử dụng hiệu quả các khoản thu, chi ngân sách Thông qua các chính sách thuế và chính sách chi tiêu của chính phủ, Nhà nước sẽ tạo ra một cơ

Trang 3

cấu kinh tế mới phù hợp với tình hình phát triển của đất nước, (thông qua việc đầu tư của Nhà nước), kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền

- Vai trò điều tiết trong lĩnh vực xã hội: Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội,

duy trì sự hoạt động của lực lượng quân đội, công an, sự phát triển của các hoạt động có tính chất xã hội, y tế, văn hoá VD: dành trợ cấp cho tầng lớp dân cư thu nhập thấp (trợ giá lương thực, điện, nước ) các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, việc làm, các chương trình quốc gia về chống mù chữ, chống dịch bệnh

Việc thực hiện các nhiệm vụ này về cơ bản là thuộc về Nhà nước và không vì mục tiêu lợi nhuận Bên cạnh các khoản chi ngân sách Nhà nước cho việc thực hiện các ván đề xã hội, thuế cũng được sử dụng để thực hiện vai trò tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

- Vai trò điều chỉnh trong lĩnh vực thị trường: Chính phủ sử dụng ngân sách để điều

chỉnh sự bất ổn của giá cả nhằm bình ổn giá cả và khống chế đẩy lùi lạm phát một cách có hiệu quả

+ Thực hiện qua thuế, chi tiêu ngân sách nhờ lực lượng dự trữ hàng hóa và tiền đề

để điều hoà quan hệ cung - cầu hàng hóa

Nếu cung lớn hơn cầu: Chớnh phủ cú thể sử dụng NSNN để tăng mua hàng hoỏ,

hỗ trợ cỏc doanh nghiệp bằng cỏc biện phỏp như giảm thuế

Nếu cung nhỏ hơn cầu: Chớnh phủ cú thể xuất kho dự trữ hàng hoỏ để bỡnh ổn thị

trường, trợ giỏ và tạo ra cỏc ưu đói đầu tư để tạo ra lượng cung cần thiết nhằm đỏp ứng nhu cầu thị trường

+ Giảm lạm phát bằng cách CP phát hành các công cụ nợ, cắt giảm chi tiêu ngân sách, tăng thuế tiêu dùng để hạn chế cầu hoặc giảm thuế vơi đầu tư, kích thích phát triển sản xuất để tăng cung

II Hoạt động của NSNN

1 Thu NSNN

Thu NSNN được đặc trưng bởi một số đặc điểm sau:

Thứ nhất, Cơ cấu các khoản thu NSNN đều gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và quyền lưc chính trị của Nhà nước.Trên cơ sở quyền lực của mình nhà nước định ra các chính sách thu NSNN Ngược lại các khoản thu NSNN là tiền đề để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Thứ hai, thu NSNN luôn luôn gắn chặt với các quá trình kinh tế và các phạm trù giỏ trị Kết quả của quá trình hoạt động kinh tế và hình thức, phạm vi, mức độ vận động của các phạm trù giá trị là tiền đề quan trọng xuất hiện hệ thống thu NSNN

Nguồn thu NSNN

Trang 4

Thứ nhất, căn cứ vào phạm vi phát sinh, các khoản thu NSNN chia thành hai loại lớn

là thu trong nước và thu ngoài nước

Một là, thu trong nước bao gồm:

+Thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh (trong sản xuất, lưu thông, phân phối)

VD Nguồn thu từ sản xuất hàng công nghiệp, nông nghiệp

+Thu từ các hoạt động kinh doanh dịch vụ

+Thu từ các hoạt động khác như thu về bán, cho thuê tài sản quốc gia, các nguồn tài nguyên đất đai, vùng trời, vùng biển, vay nợ trong nước dưới các hình thức…

Đây là nguồn thu quan trọng nhất

Hai là, thu ngoài nước bao gồm:

+Thu từ các hoạt đông ngoại thương, trong đó có cả thu từ xuất khẩu lao động và hợp tác chuyên gia với nước ngoài

+Thu viện trợ của nước ngoài gồm cả viện trợ của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ

+Thu vay nợ nước ngoài kể cả vay các nước và các tổ chức tài chính quốc tế

Nguồn thu này thường không ổn định

Thứ hai, căn cứ vào tính chất cỏc khoản thu với quỏ trỡnh cõn đối NSNN phát sinh có hai loại:

- Thu trong cõn đối: cỏc khoản thuế, phớ, lệ phớ… cỏc khoản thu mang tớnh ổn định thường xuyờn của NSNN (Chủ yếu là cỏc khoản thu trong cõn đối (thuế, phớ)

Thuế là khoản thu quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất Đối với các quốc gia

đang phát triển thu từ thuế chiếm hơn 90% tổng nguồn thu (Thuỵ Sỹ: 98%) ở VN: Thuế chiếm hơn 60% trong tổng nguồn thu Trong đó thu từ VAT chiếm 17%, thuế TTĐB 8%, thuế TNDN 23% (nguồn NSNN 2004)

Phí và lệ phí: xử lý hành chính, thu từ các dịch vụ hành chính (lệ phí công chứng , phí giao thông, cầu đường )

- Thu bự đắp: bự đắp thiếu hụt của NSNN cú thể thực hiện được bằng cỏc hỡnh thức vay trong nước như phỏt hành tiền, trỏi phiếu, tín phiếu kho bạc Nhà nước, vay nợ nước ngoài, xin viện trợ

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN

Thứ nhất, mức độ phát triển của nền kinh tế: đánh giá bằng tốc độ tăng trưởng và giá trị tống sản phẩm quốc nội giữa các thời kỳ Một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế vững chắc, ổn định có số thu tương đối ổn định

Thứ hai, hiệu quả kinh tế của các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế: Hiệu quả của hoạt động đầu tư cao thúc đẩy việc tiết kiệm tiêu dùng của khu vực tư nhân tạo điều kiện cho nhà nước tăng được số thu từ việc vay trong nước

Trang 5

Thứ ba, quan hệ đối ngoại của nhà nước:liên quan đến hoạt động vay nợ và nhận viện trọ của nước ngoài

Thứ tư, mức độ các khoản chi tiêu của nhà nước

Thứ năm, bộ máy tổ chức và cán bộ thu NSNN

2 Chi NSNN

Chi của NSNN là qúa trình phân phối, sử dụng quĩ ngân sách Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước.Thực chất của chi NSNN là việc cung cấp các phương tiện Tài chính cho các nhiệm vụ của Nhà nước

Chi ngân sách có một số đặc thù riêng:

Thứ nhất, chi ngân sách Nhà nước luôn gắn chặt với những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Chính phủ phải đảm nhận trước mỗi quốc gia

Thứ hai, tính hiệu quả của các khoản chi ngân sách Nhà nước được thực hiện ở tầm

vĩ mô và mang tính toàn diện cả về hiệu quả kinh tế trực tiếp, hiệu quả về mặt xã hội và chính trị, ngoại giao

Thứ ba, phần lớn các khoản chi ngân sách đều là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp và mang tính bao cấp.Vì vậy các nhà quản lý cần có sự phân tích tính toán cẩn thận khi đưa ra các quyết định chi tiêu để tránh được những lãng phí không cần thiết Phân loại chi NSNN

Theo chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, nội dung chi tiêu bao gồm:

- Chi kiến thiết kinh tế

- Chi văn hoá - xã hội

- Chi quản lý hành chính

- Chi an ninh, quốc phòng.(khoản chi rất lớn)

- Các khoản chi khác

Theo tính chất kinh tế, chi NSNN được chia ra các nội dung sau:

- Chi thường xuyên: là khoản chi không có trong khu vực đầu tư có tính chất thường xuyên để tài trợ cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước Chi thường xuyên gồm có: + Chi về chủ quyền quốc gia.(quốc phòng, an ninh, ngoại giao)

+ Chi phí liên quan đến sự điều hành và duy trì hoạt động của các cơ quan Nhà nước.(duy trì bộ máy nhà nước: toà án, viện kiểm sát, các cơ quan hành chính )

+ Chi phí do sự can thiệp của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục, xã hội.(trợ cấp, hỗ trợ người nghèo, chi cho việc sản xuất hàng hoá công cộng)

(Trong đó: Chi giỏo dục đào tạo chiếm 20% chi thường xuyờn, chi y tế 5%, chi cho chi trợ cấp xó hội chiếm 15% )

- Chi không thường xuyên:

Trang 6

+ Chi đầu tư: là tất cả các chi phí làm tăng thêm tài sản quốc gia, bao gồm: Chi mua sắm máy móc, thiết bị và dụng cụ, chi xây dựng mới và tu bổ công sở, đường sá, kiến thiết

đô thị, chi phí chuyển nhượng đầu tư

+ Chi viện trợ cho nước ngoài khi gặp khó khăn hoặc các vùng bị thiên tai

VD: Gạo cho Cuba, động đất ở Trung Quốc,…

Các nhân tố ảnh hưởng tới chi NSNN

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chi NSNN, trong đó có một số yếu tố:

- Hoạt động tiêu dùng của xã hội

- Mục đích bảo đảm an ninh an toàn xã hội

- Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước

- Đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống nhân dân

III Lý luận về cân bằng và thâm hụt ngân sách

1 Lý luận về cân bằng ngân sách

* Theo lý thuyết cổ điển về cân bằng ngân sách, "mỗi năm số thu phải ngang với số chi" Nội dung của lý thuyết được thể hiện ở khía cạnh:

- Sự thăng bằng giữa thu và chi phải có thật

Theo lý thuyết này, Nhà nước phải tìm mọi cách khai thác nguồn thu từ thuế để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu thường xuyên Đây là biện pháp hữu hiệu để hạn chế lạm phát

2 Lý luận về thâm hụt ngân sách

* Thâm hụt ngân sách là tình trạng số chi vượt quá số thu.Để phản ánh mức độ thâm hụt ngân sách, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số thu trong ngân sách Nhà nước.Thâm hụt ngân sách do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

- Do các yếu tố khách quan, bất khả kháng như thiên tai, diễn biến bất thường của chu

kỳ kinh doanh

- Hiệu quả thấp của nền sản xuất xã hội, sự kém hiệu quả của các mối quan hệ kinh tế với bên ngoài

- Cơ cấu không hợp lý của các khoản chi ngân sách

- Cơ chế quản lý ngân sách kém hiệu quả

Một số tỏc động của thõm hụt NSNN

Thõm hụt của NSNN cú thể tỏc động đến lói suất, tiết kiệm và đầu tư

- Thõm hụt Nhà nước cú thể tỏc động đến lói suất:

Trang 7

Khi NS thâm hụt, CP có thể sử dụng biện pháp phát hành TP để bù đắp, điều này cũng đồng nghĩa với việc cầu về vốn trong nền kinh tế tăng lên Các yếu tố khác không thay đổi thì sự tăng lên trong cầu của CP về vốn vay để bù đắp thâm hụt NS làm đường cầu dịch chuyển từ D1 lên D2 Điều này làm cho lãi suất thị trường tăng từ I 1 lên I 2

- Thâm hụt NS có thể tác động đến cán cân thương mại

Thâm hụt NS góp phần làm tăng vay mượn và từ đó làm tăng lãi suất thực do cầu về vốn vay của CP để tài trợ cho chi tiêu Điều này làm cho các dòng vốn từ bên ngoài

đổ vào do chênh lệch lãi suất làm cho cầu về đồng nội tệ sẽ tăng lên, tạo ra áp lực làm cho giá đồng nội tệ tăng lên so với các ngoại tệ khác Kết quả của việc này là hang hoá xuất khẩu sẽ có giá cao hơn và hµng hoá nhập khẩu sẽ có giá rẻ hơn, điều này dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại quốc tế

- Thâm hụt NS làm gánh nặng nợ nần của quốc gia tăng lên

Điều này cũng có nghĩa là các khoản thu trong tương lai được dành ra để trả nợ ngày càng lớn thay vì được sử dụng để đầu tư phát triển, dẫn đến giảm sự tăng trưởng kinh tế

- Thâm hụt NS có thể gây mất ổn định tiền tệ quốc gia, sử dụng phát hành tiền để bù đắp

cho thâm hụt NS dẫn đến cung tiền trong nền kinh tế tăng lên, nếu các yếu tố khác không thay đổi, điều này sẽ làm tăng lạm phát

S

D2

Trang 8

- Mô hình tổ chức hành chính liên bang(Mỹ,Canada,Đức ),hệ thống NSNN được tổ chức thành ba cấp: NS liên bang, NS bang và NS địa phương

VD: ở Mỹ

Federal States

Cities Richmond Alexandria Norfolk Houston San Antonio

District

- Mô hình tổ chức hành chính thống nhất(Anh, Pháp,Nhật ),hệ thống NSNN của các nước này và cũng là của nước ta gồm: NS trung ương và NS của các cấp chính quyền địa phương

* Hệ thống NSNN ở Việt Nam: gắn với các cấp chính quyền

TW Thành phố, Tỉnh

Về thực chất phân cấp NSNN là giải quyết các mối quan hệ sau:

- Giải quyết các quan hệ về chế độ, chính sách (kể cả chế độ kế toán và quyết toán NS) nhằm khắc phục tình trạng rối loạn trong quản lý và điều hành NSNN

- Giải quyết các quan hệ về vật chất, tức là quan hệ trong việc phân chia nhiệm vụ chi

và nguồn thu cũng như trong cân đối NS các cấp chính quyền Nhà nước Đây là nội dung quan trọng nhất trong phân cấp NSNN.Theo các điều khoản trong chương III của luật NSNN:

Trang 9

+ Về thu: mỗi cấp NS đều có các khoản thu được hưởng trọn vẹn 100% và các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % nhất định Riêng NS địa phương còn được khoản thu trợ cấp từ NS cấp trên

+ Về chi tiêu: mỗi cấp NS đều có các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư

- Giải quyết quan hệ chu trình NS, tức là quan hệ về quản lý trong chu trình vận động của NSNN, từ khâu lập NS đến chấp hành và quyết toán NSNN

V Kinh nghiệm từ hoạt động NSNN của các quốc gia trên thế giới:

Hoạt động NSNN của các quốc gia trên thế giới

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều tổ chức quản lý NSNN phân cấp theo NSTW và

NS địa phương Các hoạt động thu chi của NSNN nhằm điều tiết nền KT-XH phát triển bền vững Song trong các điều kiện, bối cảnh cụ thể của mỗi quốc gia, chính sách tài khoá khác nhau đem lại những hiệu quả kinh tế khác nhau như:

- Đối với nước Nhật: nền kinh tế Nhật từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay tuy đã trải qua nhiều bước thăng trầm song Nhật vẫn cố gắng duy trì một chính sách tài khoá cân bằng.Khi nền kinh tế có tốc độ phát triên thấp,NSNN bội chi chính phủ Nhật đã liên tục thay đổi các chính sách thuế nhằm đạt hiệu quả thu cao hơn, thậm chí còn cho phát hành các loại trái phiếu đặc biệt để tăng nguồn thu bù đắp chi.Những biện pháp này tuy đã làm tăng nguồn thu của NSNN song vẫn đẩy tình hình tài chính, kinh tế và hành chính của Nhật vào mức độ trầm trọng

- Đối với Pháp: Chính Phủ Pháp đã rất thận trọng trong việc chi NS Để bù đắp bội chi NSNN có những biện pháp như: vay của NHTW hay phát hành tín phiếu Nhưng những bện pháp này có khả năng dẫn tới lạm phát cao vì thế Pháp đã quyết định bội chi NS Việc quyết định bội chi NS này sẽ tăng khả năng thu về thuế đồng thời có thể sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư cho kinh tế thì trong thời kì tiếp theo,Nhà nước sẽ thu lại được phần vốn đã

bỏ ra Hoạt động này sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển

- ở Mỹ, trong chiến dịch tranh cử của mình, tổng thống Bush đã đưa ra chính sách thâm hụt Ngân sách để kích cầu

Bài học rút ra:

Chỉ có tăng trưởng kinh tế mới có khả năng mở rộng quyền lực tài chính của mỗi quốc gia Cần phải có những chính sách, những chiến lược kinh tế đúng đắn, phù hợp với bối cảnh quốc tế và thực tế đất nước thì kết quả tất yếu sẽ là kinh tế phát triển, tài chính lành mạnh (giống như những chính sách phát triển kinh tế của Nhật những năm đầu sau chiến tranh)

Để khắc phục bội chi NSNN,ngoài biện pháp cải cách những chính sách về thuế để tăng thu, phát hành trái phiếu, Chính phủ cần nâng cao hiệu quả chất lương làm việc của bộ máy quản lý hành chính, của hệ thống tài chính,thuế và ngân hàng nhằm quản lý chặt các hoạt động chi tiêu,cắt giảm những khoản đầu tư không đem lại hiệu quả kinh tế

Trang 10

Thâm hụt NS không phải lúc nào cũng đem lại hiệu quả không tốt trong nền kinh tế Thâm hụt NS trong một giới hạn nhất định có thể kích thích sản xuất, thúc đẩy phát triển kinh tế (Pháp)

đờ điều…

Cơ cấu hệ thống chớnh sỏch thuế của nước ta bao gồm: cỏc luật thuế và phỏp lệnh thuế ỏp dụng chung cho cỏc thành phần kinh tế như sau:

1 Luật thuế GTGT

2 Luật thuế tiờu thụ đặc biệt

3 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu

4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

5 Luật thuế sử dụng đất nụng nghiệp

6 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

7 Phỏp lệnh thuế tài nguyờn

8 Phỏp lệnh thuế thu nhập đối với người cú thu nhập cao

9 Phỏp lệnh thuế nhà đất

Ngoài ra cũn cú những loại khỏc như: thuế mụn bài, tiền thu sử dụng đất, tiền thu sử dụng mặt đất, mặt nước, mặt biển, chế độ thu sử dụng vốn ngõn sỏch Nhà nước, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài…

II PHÍ:

Là khoản tiền mà tổ chức, cỏ nhõn phải trả khi được một tổ chức, cỏ nhõn khỏc cung cấp dịch vụ được qui định trong Danh mục phớ ban hành kốm theo Phỏp lệnh Phớ và Lệ phớ

Trang 11

Theo Danh mục Phí và Lệ phí được áp dụng ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí và Lệ phí Theo Danh mục Phí và Lệ phí được áp dụng ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và Lệ phí Các loại phí chia ra:

1 Phí thuộc lãnh vực nông nhiệp, lâm nghiệp, thủy sản: thủy lợi phí…

2 Phí thuộc lãnh vực công nghiệp, xây dựng: phí xây dựng…

3 Phí thuộc lãnh vực thương mại, đầu tư: phí chợ…

4 Phí thuộc lãnh vực lưu thông vận tải: phí sử dụng đường bộ…

5 Phí thuộc lãnh vực thông tin, liên lạc: phí sử dụng và bảo vệ tần số vô tuyến điện…

6 Phí thuộc lãnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội: phí trông giữ xe…

7 Phí thuộc lãnh vực văn hóa xã hội: phí tham quan…

8 Phí thuộc lãnh vực giáo dục và đào tạo: học phí…

9 Phí thuộc lãnh vực y tế: viện phí…

10 Phí thuộc lãnh vực khoa học, công nghệ và môi trường: phí vệ sinh…

11 Phí thuộc lãnh vực tài chính, ngân hàng, hải quan: phí hoạt động chứng khoán…

12 Phí thuộc lãnh vực tư pháp: án phí…

Ngoài ra cũng cần phân biệt:

- Phí thu từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, được Nhà nước quản lý và sử dụng

- Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng

đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước, tổ chức cá nhân thu phí có quyền quản lý, sử dụng số tiền được qui định của pháp luật

Một điểm nữa cũng cần phân biệt: các loại phí bảo hiểm xã hội, phí bảo hiểm y tế và các loại phí bảo hiểm khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh phí và Lệ phí

III LỆ PHÍ:

Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được

ủy quyền phục vụ công việc quản lý Nhà nước được qui định trong danh mục Lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí và Lệ phí

Theo danh mục Phí và Lệ phí, được áp dụng ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí và Lệ phí, các loại phí chia ra:

Trang 12

1 Lệ phí quản lý Nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân: lệ phí tòa án

2 Lệ phí quản lý Nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản: lệ phí trước bạ…

3 Lệ phí quản lý Nhà nước liên quan đến sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin về Lệ phí Đăng ký kinh doanh

4 Lệ phí quản lý Nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia: lệ phí ra vào cảng…

5 Lệ phí quản lý Nhà nước trong các lãnh vực khác: lệ phí hải quan, lệ phí chứng thực, lệ phí công chứng

Theo Pháp Lệnh phí và Lệ phí: tổ chức cá nhân được thu phí và lệ phí bao gồm:

1 Cơ quan thuế Nhà nước

2 Cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế , đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí………

Tổ chức, cá nhân thu phí,lệ phí phải lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính

Trường hợp không được cấp chứng từ hoặc cấp chứng từ không đúng quy định thì đối tượng nộp phí, lệ phí có quyền yêu cầu tổ chức cá nhân thu phí, lệ phí cấp chứng từ thu hoặc khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu về

về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu

Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải thực hiện chế độ kế toán, qui định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí, thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật

Tổ chức, cá nhân thu các loại phí, lệ phí khác nhau phải hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí

Phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước không phải chịu thuế

Phí thuộc ngân sách Nhà nước do các tổ chức, cá nhân phải chịu thuế theo quy định pháp luật

Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí, lệ phí thì không được phục vụ công việc, dịch vụ hoặc bị xử lý theo quy định pháp luật

1 Người nào không thực hiện đúng những quy định về việc ban hành, tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo tính chất, mức độ vi phạm thì phải bồi thường theo quy định pháp luật

2 Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí không đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí thì

bị xử lý theo quy định của pháp luật, số tiền đã thu sai phải được trả lại cho đối tượng nộp

Trang 13

phí, lệ phí, trường hợp không xác định được đối tượng nộp phí thì số tiền đã thu sai phải nộp vào ngân sách Nhà nước

Phân biệt phí và lệ phí

Phí là khoản thu đối với mỗi công việc phát sinh từ nhu cầu của mọi người, có liên quan đến việc tái sản xuất hoặc tái phân bổ Phí đồng nghĩa với việc đóng góp và không phải là nghĩa vụ

Lệ phí là khoản thu của NN, tổ chức, hội đoàn,… đối với việc phát sinh một công việc mang tính phục vụ hoặc cung ứng dành cho công dân hoặc thành viên

BIỂU MÃ NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

(Kèm theo Quyết định số 63/2008/QĐ-BTC ngày 01/8/2008 của

820 Chi đầu tư phát triển:

821 Chi đầu tư xây dựng cơ bản

822 Chi xây dựng CSHT bằng nguồn thu tiền sử dụng đất

823 Chi xây dựng CSHT từ nguồn vốn huy động theo khoản 3 điều 8 Luật

NSNN

824 Chi xúc tiến thương mại, du lịch, đầu tư

825 Chi góp vốn cổ phần các tổ chức tài chính quốc tế

826 Chi bù chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi

827 Chi cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

828 Chi bổ sung vốn và hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ

công ích; doanh nghiệp khu kinh tế quốc phòng

829 Chi bổ sung dự trữ quốc gia

831 Chi cấp vốn điều lệ

859 Chi đầu tư phát triển khác

860 Chi thường xuyên

Trang 14

866 Chi Dân số và KHH gia đình

867 Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

868 Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin

869 Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình - thông tấn

871 Chi sự nghiệp Thể dục - thể thao

872 Chi lương hưu và đảm bảo xã hội

873 Chi sự nghiệp kinh tế

874 Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường

875 Chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể

876 Chi trợ giá mặt hàng chính sách

877 Chi khác ngân sách

909 Chi thường xuyên khác

910 Chi trả nợ trong nước

911 Chi trả nợ lãi trong nước

912 Chi trả nợ gốc trong nước

920 Chi trả nợ ngoài nước

921 Chi trả nợ lãi ngoài nước

922 Chi trả nợ gốc ngoài nước

931 Chi viện trợ

932 Dự phòng

933 Chi cải cách tiền lương

934 Chi lập Quỹ dự trữ tài chính

949 Các khoản chi còn lại

950 Bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới

960 Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN

961 Chi từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ

962 Chi từ nguồn thu phí sử dụng và tiền thuê cơ sở hạ tầng đường sắt, tiền

thanh lý và thu hồi

963 Chi từ nguồn thu phí đảm bảo an toàn hàng hải

964 Chi từ nguồn thu các loại phí, lệ phí khác và đóng góp xây dựng hạ tầng;

thu, chi tại xã

965 Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết

966 Chi đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ

967 Chi từ nguồn vay ngoài nước về cho vay lại

998 Chi từ khoản thu quản lý qua NSNN khác

Trong quá trình lập, phê duyệt, thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

Trang 15

1 Những khoản thu không đúng quy định của pháp luật phải được hoàn trả tổ chức, cá nhân đã nộp; những khoản phải thu nhưng chưa thu phải được truy thu đầy đủ cho ngân sách nhà nước;

2 Những khoản chi không đúng với quy định của pháp luật phải được thu hồi

đủ cho ngân sách nhà nước

Trang 16

C¸c nguån th«ng tin tham kh¶o

• Thêi b¸o kinh tÕ ViÖt Nam

Trang 17

thực tiễn về hoạt động ns ở vn

-o0o -

I Thu ngân sách nhà nước

1 Tổng quan về thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn KTKHHTT bao cấp

ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh lâu dài và cơ chế quản lí KHHTT đã làm cho quản

lí thu NSNN tồn tại nhiều vấn đề bất cập Có tới hàng trăm loại thu, nhưng lại không tạo thành hệ thống thống nhất; chế độ thu sơ hở, hiệu lực thi hành kém.Việc đôn đốc thu nộp NSNN còn thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các địa phương Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan định ra các chế độ thu không được qui định rõ hơn nữa việc tổ chức thu cũng bị phân tán do đó gây ra tình trạng chồng chéo, khó khăn trong hoạt động thu NSNN

Thu NSNN tăng chậm và không ổn định,nguồn thu tư nội bộ nền kinh tế không đủ bao chi cho hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, sản xuất NSNN chỉ đáp ứng cho chi thường xuyên ,chi đầu tư phải dựa vào các nguồn viện trợ nước ngoài Thời kì 1960-1975 nguồn này bằng 56.8%NSNN; 1976-1980: 38,2%NSNN Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm phát phi mã vào thập niên 80 ở Việt Nam

Khu vực kinh tế quốc doanh bề ngoài có vẻ đóng góp nguồn thu chủ yếu cho NSNN, nhưng trên thực tế nếu loại trừ đi các khoản nhà nước bao cấp thì hầu như các XNQD không đóng góp gì cho NSNN, thu từ hoạt động ngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng số thu chưa tương xứng với kết quả hoạt động của khu vực này

Tóm lại cơ chế quản lí kế hoạch hoá tập trung cao độ đã làm cho hoạt động thu NSNN của Việt Nam mang nặng tính chất bao biện kém hiệu quả

2 Thu NSNN và ảnh hưởng của nó tới nền kinh tế Việt Nam hiện nay

Trong cơ chế mới – cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa - hoạt động NSNN mang nhiều đặc điểm mới, NSNN được sử dụng như một công cụ điều chỉnh vĩ mô hết sức linh hoạt và nhạy bén Điều này cũng được thể hiện trong hoạt động thu NSNN 2.1 Thu trong cân đối NSNN ở Việt Nam

Thu trong cân đối ngân sách bao gồm nhiều khoản như thuế, phí, lệ phí, thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu nhà nước nhưng ở đây chúng tôi chỉ muốn đề cập đến thuế bởi sự đóng góp quan trọng của nó

Thu ngân sách Nhà Nước (tỷ lệ % trong GDP)

Ngày đăng: 16/09/2013, 23:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Quy mô thâm hụt ngân sách ở Việt Nam - chuong 3  ngân sách nhà nước
Bảng 2 Quy mô thâm hụt ngân sách ở Việt Nam (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN