Tài liệu luôn hẳn là công cụ phục vụ tốt nhất cho công việc giảng dạy cũng như nghiên cứu của các nhà khoa học nhà giáo cũng như các em học sinh , sinh viên . Một con người có năng lực tốt để chưa hẳn đã thành công đôi khi một con người khác năng lực thấp hơn một chút lại có hướng đi tốt lại tìm đến thành công nhanh hơn trong khi con người có năng lực kia vẫn loay hay tìm lối đi cho chính mình . Tài liệu là một kim chỉ nang cho chúng ta một hướng đi tốt nhất đến với kết quả nhanh nhất . Tôi xin đóng góp một chút vào kho tàng tài liệu của trang , mọi người cũng có thể tham khảo đánh giá và góp ý để bản thân tôi có động lực đóng góp nhiều hơn những tài liệu mà tôi đã sưu tầm được và up lên ở trang.
Trang 1Đại số 9 §2: Hàm số bậc nhất
Hình học 9: Ôn tập chương I.
Bài 1: Cho hàm số y = 3 2 x1
a) Hàm số là đồng biến hay nghịch biến trên R ? Vì sao ?
b) Tính giá trị tương ứng của y khi x nhận các giá trị sau: 0; - 2; 3 2; 3 2.
c) Tính giá trị tương ứng của x khi y nhận các giá trị sau: 0; 1; 8; 2 2
Bài 2: Cho hàm sốy 6x b Hãy xác định hệ số b nếu:
a) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 6
b) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 7
c) Đồ thị hàm số đi qua điểm B 5;6 5 1
Bài 3: Cho hàm số 2
2 3 –1
y m x m
(m 2 ) Tìm m đề HS đồng biến, nghịch biến
Bài 4: Cho
0
ABC A
, Biết C 600, BC10cm
a) Giải tam giác ABC (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai)
b) Tính độ dài hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền
Bài 5: Tính chiều cao CH của tháp ở bên kia
H ^AC=320;H ^BC=430 và ba điểm A, B, H
thẳng hàng (kết quả làm tròn đến chữ số thập
phân thứ nhất).
- Hết –
Trang 2HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1
a) Hàm số y = f x
= 3 2 x1
đồng biến trên R (Vì : a 3 2 0 ) b) Khi: +) x = 0 y = 3 2 0 1
= 1 +) x = - 2 y = 3 2 2 1
= 6 2 2 1 = 5 2 2 +) x = 3 2 y = 3 2 3 21
= 9 6 2 2 1 = 12 - 6 2 +) x = 3 2 y = 3 2 3 21
= 32 2 21
= 9 - 2 +1 = 8 c) Khi + y = 0 3 2 x1
= 0 3 2 x1
9 2
=
7
+ y = 1 x 0
3 2
7
Bài 2:
a) Thay x = 6; y = 0 vào công thức hàm số ta tính được b = 36 => y 6x36
b) thay x = 0; y = 7 vào công thức hàm số ta tính được b 7 => y 6x 7
c) thay x5;y6 5 1 vào công thức hàm số tính ra b = 6 5 31
y 6x6 5 31
Bài 3: a m 2 2m 2 m 2
a) Hàm số đồng biến khi
2
m
Hoặc
2
m
Vậy với m 2 hoÆc m > 2 thì hàm số đồng biến
Trang 3b) Hàm số nghịch biến khi
m
Hoặc
m
Vậy với 2 x 2 thì hàm số nghịch biến
Bài 4:
a) Ta có: B900 C 900 600 300
Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong ABC
ta có:
0
.sinB 10.sin 30 5
0
.cosB 10.cos 30 8, 67
Vậy: C 60 ;o AC5cm; AB8,67cm
b) Kẻ AH BC H ta có: HB là hình chiếu của AB; HC là hình chiếu của AC trên cạnh huyền
Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong AHB ta có:
0
.cosB 8,67.cos 30 7,51
Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong AHC ta có:
0
.cos 5.cos 60 2,5
Vậy: HB7,51 ;cm HC 2,5cm
Bài 5:
Ta có: ∆CAH vuông tại H
tanCAH CH
AH
(tỉ số lượng giác góc nhọn)
tan 320
tan
AH
CAH
(cm) (1)
Ta có: ∆CBH vuông tại H
30°
H
A
B C
H
C
B A
30°
H A
B C
Trang 4BH (tỉ số lượng giác góc nhọn)
tan 430
tan
BH
CBH
(cm) (2)
Ta có: AB+ BH = AH (vì B thuộc AH)
⇔25+ CH
tan 430=
CH
tan 320 (do (1) và (2))
⇔CH
tan320−
CH
tan 430=25
⇔CH (1tan 320−1
tan 430)=25
⇔CH =25
1
tan320−
1 tan 430
≈47 , 4 m
Vậy chiều cao của tháp khoảng 47,4m
Hết