BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ANH TUẤN PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN ANH TUẤN
PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN ANH TUẤN
PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN VĨNH TƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, hệ thống các ngân hàng thương mại toàn tỉnh nói chung và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận nói riêng đã triển khai các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đạt được kết quả bước đầu Tuy nhiên, thực tế triển khai các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh còn có những hạn chế bởi tính đa dạng và ổn định của dịch vụ chưa cao, công tác tuyên truyền, quảng bá
và hỗ trợ khách còn hạn chế nên chưa thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ Xuất phát từ thực trạng đó, trên cơ sở những lý luận đã học cùng với quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về tình hình hoạt động thanh toán tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, nhất là đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận, tôi nhận thấy đây là ngân hàng có khả năng phát triển mạnh dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thời gian tới nếu có giải pháp hiệu quả khắc phục các hạn chế hiện nay trong lĩnh vực này Vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận” làm luận văn thạc sỹ Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển và chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại, từ đó vận dụng vào thực tiễn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận Ngoài ra, luận văn còn thu thập số liệu thực tế bằng phương pháp thống kê và khảo sát thực tiễn quá trình sử dụng dịch vụ của khách hàng cũng như nhận định của cán bộ nhân viên ngân hàng về chất lượng và điều kiện, khó khăn trong phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tác nghiệp nhằm phân tích thực trạng phát triển và chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận Từ đó, chỉ ra những tồn tại, đề xuất giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Luận văn kiến nghị một số giải pháp với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ở tầm vĩ mô và vi mô nhằm tạo lập môi trường pháp lý ổn định, đảm bảo an toàn
và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Sinh ngày: 09/11/1973
Quê quán: Cẩm Thượng, Thanh Hà, Hải Dương
Hiện đang công tác tại: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận
Là học viên cao học khoá XVIII (2016-2018) ngành Tài chính-Ngân hàng, lớp CH18A, mã số 8.34.02.01của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Mã học viên: 020118160225
Sau thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành
luận văn Thạc sỹ với đề tài: “Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nha ́ nh Ninh Thuâ ̣n”
Tôi cam đoan rằng luận văn này là kết quả học tập và nghiên cứu của chính tôi Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của chính tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên
TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 4 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Anh Tuấn
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian học tập khóa XVIII Cao học Tài chính – Ngân hàng tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh lớp CH18A niên khóa 2016 – 2018 Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô đã tận tâm trang bị kiến thức, tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn “Phát triển và
nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận”
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi chân thành gửi lời cám ơn đến Tiến sĩ ĐOÀN VĨNH TƯỜNG đã khuyến khích và tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn đến các tổ chức, cá nhân đã hợp tác chia sẻ những thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu Đặc biệt xin cám ơn đến Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, đến Ban Lãnh đạo và các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận nơi tôi đang công tác đã động viên và hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Trang 6MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin 4
5.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu, thông tin 4
5.3 Phương pháp phân tích thông tin 5
6 Nội dung nghiên cứu 6
7 Đóng góp của đề tài 7
TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 8
1 Đối với nghiên cứu chung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 8 2 Đối với nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt tại các Ngân hàng thương mại 10
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT, VỀ PHÁT TRIỂN VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 12
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và những yêu cầu cơ bản đối với dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 12
Trang 71.1.2 Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại hiện nay 17
1.2 Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 31
1.2.1 Khái niệm 31 1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 32
1.3 Chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 35
1.3.1 Khái niệm về chất lượng thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 35 1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 35
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 36
1.4.1 Nhân tố chủ quan 36 1.4.2 Nhân tố khách quan 38
1.5 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của một số quốc gia trên thế giới và của một số ngân hàng thương mại Việt Nam 41
1.5.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của một số quốc gia trên thế giới 41 1.5.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của một số ngân hàng thương mại Việt Nam 43 1.5.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 46 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH THUẬN 47
Trang 82.1 Khái quát chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 47
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 47
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 48
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014-2018 50
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 55
2.2.1 Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận qua số liệu thứ cấp 55
2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh chi nhánh Ninh Thuận qua số liệu sơ cấp từ kết quả khảo sát ý kiến khách hàng và cán bộ nhân viên 76
2.3 Đánh giá về thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 83
2.3.1 Những kết quả đạt được… 83
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 84
2.4 Phân tích SWOT 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 93
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH THUẬN 94
Trang 93.1 Định hướng phát triển và chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Ninh Thuận 94
3.1.1 Định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ 94
3.1.2 Định hướng phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận 95
3.2 Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 96
3.2.1 Tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 96
3.2.2 Nâng cao hiểu biết về thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán 97
3.2.3 Phát triển công nghệ phục vụ thanh toán 98
3.2.4 Chính sách giá cả và phí thanh toán phù hợp 99
3.2.5 Tăng cường các phương thức nhận diện thương hiệu, uy tín của Ngân hàng 99
3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 100
3.3 Một số đề xuất 100
3.3.1 Đề xuất với Chính phủ 100
3.3.2 Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 101
3.3.3 Đề xuất với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 102
3.3.4 Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận 103
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 105
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu chữ viết tắt Giải thích
1 ATM Automatic Tellers Machine: Máy rút tiền tự động BIDV Bank for Investment and Development of Vietnam:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CBCNV Cán bộ công nhân viên
12 TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Ninh
Thuận giai đoạn 2014 – 2018
51
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của BIDV chi nhánh Ninh Thuận giai
đoạn 2014 – 2018
54
Bảng 2.3 Thị phần TTKDTM của BIDV chi nhánh Ninh Thuận so
với một số NHTM khác trên địa bàn giai đoạn 2014-2018
55
Bảng 2.4 Tình hình thanh toán tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận giai
đoạn 2014-2018
57
Bảng 2.5 Số lượng máy ATM và POS tại BIDV chi nhánh Ninh
Thuận giai đoạn 2014-2018
61
Bảng 2.6 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại
BIDV chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014-2018
65
Bảng 2.7 Doanh số TTKDTM phân theo sản phẩm tại BIDV chi
nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014-2018
67
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thu nhập ròng từ hoạt động TTKDTM tại BIDV chi nhánh
Ninh Thuận giai đoạn 2014-2018
58
Biểu đồ 2.2 Số lượng tài khoản thanh toán thẻ của BIDV chi nhánh
Ninh Thuận giai đoạn 2014-2018
63
Biểu đồ 2.3 Tình hình hoạt động thanh toán bằng Séc của BIDV chi
nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014-2018
68
Biểu đồ 2.4 Tình hình hoạt động thanh toán bằng ủy nhiệm chi của
BIDV chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014-2018
69
Biểu đồ 2.5 Tình hình hoạt động thanh toán bằng ủy nhiệm thu của
BIDV chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014-2018
71
Biểu đồ 2.6 Tình hình hoạt động thanh toán bằng thẻ của BIDV chi
nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014-2018
72
Biểu đồ 2.7 Tình hình hoạt động thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện
tử của BIDV chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014-2018
74
Biểu đồ 2.8 Tình hình hoạt động thanh toán bằng L/C của BIDV chi
nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014-2018
75
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1.4 Quy trình thanh toán bằng Thẻ ngân hàng 23 Hình 1.5 Quy trình thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử 25
Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Ninh Thuận 48
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là nhu cầu tất yếu và
tự thân không chỉ của mỗi ngân hàng mà của cả nền kinh tế vì nó góp phần quản lý, giám sát hoạt động thanh toán hiệu quả hơn, kiểm soát mức độ mở rộng tiền tệ, tăng cường minh bạch hóa thu nhập, hạn chế tình trạng tham nhũng, trốn thuế mà còn góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế, tạo điều kiện mở rộng tín dụng, giảm mức độ rủi ro Với nhiều nền kinh tế phát triển trên thế giới, khái niệm “thanh toán” gần như đồng nghĩa với “thanh toán không dùng tiền mặt” bởi tiền mặt chỉ còn chiếm khoảng 7-8% trong hoạt động thanh toán tại các nền kinh tế này
Ở Việt Nam thời gian qua, sau rất nhiều nỗ lực của Chính phủ cũng như bản thân ngành ngân hàng, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt đã giảm xuống một cách đáng
kể Song, vẫn chưa theo kịp sự phát triển của sản xuất hàng hóa và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội bởi tiền mặt vẫn còn được sử dụng rất phổ biến trong các giao dịch thanh toán, nhất là khu vực dân cư Bên cạnh đó, TTKDTM qua ngân hàng cũng chứa đựng nhiều rủi ro như rủi ro về mặt pháp lý, rủi ro về tính an toàn, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản Vì vậy, việc phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM qua ngân hàng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của Chính phủ và ngành Ngân hàng nhằm giúp khắc phục được các nhược điểm của thanh toán bằng tiền mặt, nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và phòng chống tham nhũng, đảm bảo sự phát triển và ổn định của thị trường tài chính, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nói chung đồng thời giúp các ngân hàng tăng sức cạnh tranh và thu hút được nhiều khách hàng hơn, tăng hiệu quả hoạt động nhờ giảm chi phí, giúp điều hòa vốn trong nội bộ hệ thống và tăng thu nhập từ phí thanh toán
Tại tỉnh Ninh Thuận, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) toàn tỉnh nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận (BIDV chi nhánh Ninh
Trang 15Thuận) nói riêng đã triển khai các dịch vụ TTKDTM và đạt được kết quả bước đầu Tuy nhiên, thực tế triển khai các dịch vụ TTKDTM tại NHTM trên địa bàn tỉnh còn
có những hạn chế bởi tính đa dạng và ổn định của dịch vụ chưa cao, công tác tuyên truyền, quảng bá và hỗ trợ khách còn hạn chế nên chưa thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ Xuất phát từ thực trạng đó, trên cơ sở những lý luận đã học cùng với quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về tình hình hoạt động thanh toán tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, nhất là đối với BIDV chi nhánh Ninh Thuận, tôi nhận thấy đây là ngân hàng có khả năng phát triển mạnh dịch vụ TTKDTM trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thời gian tới nếu có giải pháp hiệu quả khắc phục các hạn chế hiện nay trong lĩnh vực này Vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận” làm luận văn thạc sỹ Với mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài là một kênh hữu ích để Ban lãnh đạo BIDV chi nhánh Ninh Thuận tham khảo, ứng dụng vào thực tiễn nhằm đẩy mạnh dịch vụ TTKDTM mang lại hiệu quả cao cho đơn vị
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở đánh giá thực tiễn triển khai các dịch vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận từ năm 2014 đến 2018, để từ đó có biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng các phương tiện thanh toán hiện đại phù hợp với đặc điểm của tỉnh Ninh Thuận
Trang 16- Đánh giá và phân tích nguyên nhân các hạn chế của các dịch vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận Từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận với định hướng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thanh toán không dùng tiền mặt là gì?
- Thực trạng dịch vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận cung cấp cho khách hàng như thế nào? Còn có những hạn chế gì khi sử dụng các dịch vụ này?
- Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và chất lượng các dịch vụ TTKDTM hiện nay tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận?
- Để phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận cần những giải pháp nào ?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu các vấn đề về công tác TTKDTM của BIDV chi nhánh Ninh Thuận
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Thực trạng phát triển và chất lượng dịch vụ TTKDTM cho khách hàng tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận
- Thời gian: Đề tài sẽ nghiên cứu thực trạng phát triển và chất lượng dịch vụ
TTKDTM trong khoảng thời gian từ 2014 đến 2018 tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp truyền thống tổng hợp, phân tích, đánh giá, điều tra, khảo sát để rút ra kết luận nghiên cứu:
Trang 175.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin:
5.1.1 Đối với dữ liệu sơ cấp:
Tác giả tiến hành khảo sát khách hàng và cán bộ nhân viên của BIDV chi nhánh Ninh Thuận nhằm tổng hợp và phân tích những ý kiến của khách hàng, cán bộ nhân viên BIDV chi nhánh Ninh Thuận về những vấn đề liên quan đến hoạt động dịch vụ TTKDTM tại Chi nhánh
5.1.2 Đối với thông tin, số liệu thứ cấp
Tác giả nghiên cứu và thu thập thông tin thứ cấp qua các ấn phẩm đã được công
bố như: Một số giáo trình, công trình nghiên cứu về lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt; các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, Ban, ngành có liên quan; các Báo cáo thống
kê, báo cáo tài chính, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận, số liệu từ Phòng sản phẩm dịch vụ, Ban Thống kê và Dự báo kinh tế, Trung tâm Thanh toán, Trung tâm thẻ của BIDV và số liệu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận về các vấn đề liên quan đến đề tài
Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài Dựa vào những thông tin thu thập được, tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng phát triển TTKDTM của BIDV chi nhánh Ninh Thuận
5.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin:
Sau khi thu thập thông tin, tác giả tiến hành tổng hợp, thống nhất toàn bộ nội dung, các nhận xét từ đó tìm ra mối liên hệ giữa các thông tin thông qua việc lập các biểu đồ cột, hình tròn, bảng thống kê số liệu bằng cách sử dụng các phần mềm excel, word, máy tính…Các số liệu sau khi được xử lý, sắp xếp một cách hợp lý để việc phân tích dữ liệu được hệ thống thuận lợi và đạt được hiệu quả cao nhất
Tổng hợp là phương pháp đặt những sự vật, hiện tượng đơn lẻ từ kết quả phân tích, so sánh trong một mối quan hệ tổng thể, thống nhất Qua đó, rút ra giá trị cốt lõi của vấn đề cần nghiên cứu từ đó có thể đưa ra được những giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề cần nghiên cứu
Trang 185.3 Phương pháp phân tích thông tin
- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng
kinh tế - xã hội vào việc mô tả sự biến động, cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2018 và công tác phát triển TTKDTM của BIDV chi nhánh Ninh Thuận
- Phương pháp đồ thị: Dùng các hình vẽ hoặc các đường nét hình học để miêu
tả đặc điểm số lượng của đối tượng nghiên cứu: các kết quả phát triển thanh toán không dùng tiền mặt theo các phương tiện thanh toán, theo phương thức thanh toán,
cơ cấu các phương tiện thanh toán theo thời gian nghiên cứu Từ mô hình đồ thị giúp
đề tài cô đọng được những đặc điểm cơ bản của một hiện tượng một cách dễ dàng, nhanh chóng Là công cụ để tác giả chứng minh một cách rõ ràng sự biến đổi, sự tăng trưởng hay suy thoái về quy mô, kết quả hoạt động Thông qua số liệu, các chỉ tiêu đánh giá được minh chứng bằng biểu đồ
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp xác định những thuộc tính, những
mối liên hệ chung cũng như những quy luật tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành
sự vật, hiện tượng Sử dụng hai phương pháp là so sánh số tuyệt đối và số tương đối
để tìm ra quy luật phát triển
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: so sánh số liệu các kỳ năm sau so với kỳ
năm trước và số liệu kỳ năm sau so với kỳ gốc
+Phương pháp so sánh sổ tương đối: được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%) bao gồm:
* Tỷ trọng: là tỷ lệ giữa số liệu thành phần và số liệu tổng hợp Phương pháp
chỉ rõ mức độ chiếm giữ của chỉ tiêu thành phần trong tổng số, mức độ quan trọng của chỉ tiêu tổng thể
* Tốc độ thay đổi: là tỷ lệ giữa mức thay đổi tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ
gốc với kỳ gốc Phương pháp chỉ ra tốc độ thay đổi của chỉ tiêu kinh tế so với kỳ gốc
từ đó phản ảnh sự thay đổi giữa các kỳ
Trang 19* Tốc độ thay đổi bình quân: là tốc độ thay đổi bình quân giữa kỳ phân tích và
kỳ gốc, liên tiếp trong giai đoạn phân tích Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi bình quân trong suốt thời gian nghiên cứu, loại trừ những ảnh hưởng bất thường trong một
kỳ cụ thể, nhằm phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bình quân và đề ra phương án cho kỳ tiếp theo
6 Nội dung nghiên cứu
Chương 1:
Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ TTKDTM và phát triển dịch vụ TTKDTM của ngân hàng thương mại gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò và những yêu cầu cơ bản đối với dịch vụ TTKDTM; khái niệm phát triển dịch vụ TTKDTM, các tiêu chí đánh giá sự phát triển và chất lượng dịch vụ TTKDTM, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và chất lượng dịch vụ TTKDTM, kinh nghiệm phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM của một số NHTM Khung lý
thuyết ở chương 1 là cơ sở để tác giả tiến hành phân tích thực trạng ở chương 2
Chương 2:
Để có cái nhìn toàn diện về quá trình hình thành và phát triển cũng như đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Ninh Thuận, tác giả giới thiệu khái quát về Chi nhánh Dựa trên các tiêu chí định tính và định lượng về dịch
vụ TTKDTM qua ngân hàng thương mại đã xây dựng được ở Chương 1, tác giả tiến hành phân tích thực trạng phát triển và chất lượng dịch vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận, đánh giá những kết quả đạt được, xác định cụ thể những hạn chế
và nguyên nhân làm cơ sở đề xuất những giải pháp phù hợp để phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM thời gian tới
Chương 3:
Dựa trên định hướng của Chính phủ, của BIDV chi nhánh Ninh Thuận về phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM cùng với những bài học kinh nghiệm, những hạn chế, nguyên nhân phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đề xuất các giải
Trang 20pháp nhằm đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận
7 Đóng góp của đề tài
- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM tại NHTM, và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và chất lượng dịch vụ này
- Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng về phát triển và chất lượng dịch
vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn từ 2014 – 2018, tập trung sâu vào những hạn chế, nguyên nhân, đề xuất các giải pháp thiết thực và kiến nghị cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận
Trang 21TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Trong xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa tài chính, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ cùng các chính sách phát triển bền vững của Chính phủ đã tạo nền tảng vững chắc cho hiện đại hóa hệ thống thanh toán, thúc đẩy các phương thức TTKDTM phát triển, từng bước giúp người dân và doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng một cách dễ dàng, thuận tiện TTKDTM đã và đang trở thành phương tiện thanh toán phổ biến và được nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng, nhất
là các phương tiện thanh toán điện tử Tại Việt Nam, từ khi Thủ tuớng Chính phủ ban hành Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg ngày 29/12/2006 phê duyệt “Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020” thì vấn đề TTKDTM và phát triển TTKDTM càng được quan tâm và chú trọng tìm hiểu, nghiên cứu Có thể kể đến một số nghiên cứu gần đây về vấn đề này như sau:
1 Đối với nghiên cứu chung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam
- Luận văn thạc sĩ kinh tế, “Một số giải pháp nhằm tiếp tục phát triển thanh
toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam hiện nay”, của Trần Thị Ánh (2014), Học viện
tài chính Luận văn đã đánh giá được những thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong TTKDTM tại Việt Nam, qua đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy TTKDTM tại Việt Nam.Tuy nhiên, các phân tích, đánh giá và các giải pháp còn chưa
cụ thể, mang nặng tính lý thuyết do đó khó có thể áp dụng được cho các ngân hàng riêng biệt
- Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, “Giải pháp mở rộng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại Việt Nam”, của Lê Thị Hồng
Phượng (2012), trường Đại học kinh tế Luận văn đã nghiên cứu dựa vào bảng hỏi điều tra để phân tích thực trạng TTKDTM đối với khách hàng cá nhân.Từ đó đánh giá những thành quả đạt được, những hạn chế và đưa ra được các giải pháp khắc phục nhằm mở rộng TTKDTM đối với khách hàng cá nhân Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập rõ ràng,
cụ thể những hạn chế trong TTKDTM của đối tượng là khách hàng cá nhân Trong
Trang 22phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ tập chung vào một đối tượng là khách hàng cá nhân, do vậy giải pháp mở rộng TTKDTM đối với khách hàng là doanh nghiệp, các tô chức định chế tài chính còn chưa được giải quyết
- Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ngân hàng trong điều kiện khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam hiện nay”, của Lạc Thụy Nhã Tâm (2013) Luận văn chỉ ra được những ưu điểm
và hạn chế trong việc sử dụng thẻ, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM trong điều kiện khuyến khích TTKDTM.Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể, chưa thể hiện được những giải pháp nào
sẽ được áp dụng cho từng ngân hàng riêng biệt
Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình đề cập đến thanh toán không dùng tiền mặt, có thể kể ra đây một số bài viết quan trọng như:
- “Xã hội không tiền mặt”, của Thạch An (2015), bài viết đã khái quát những lợi ích của việc sử dụng dịch vụ TTKDTM cho các tổ chức và cá nhân, tiềm năng phát triển các dịch vụ TTKDTM tại Việt Nam và những khó khăn, thách thức trong việc triển khai phổ biến các dịch vụ này
- “Thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam”, của Ths Mai Thị Quỳnh Như (2014) Bài viết nêu lên những hạn chế và đề xuất một số giải pháp phát triển TTKDTM tại Việt Nam Tuy nhiên, bài viết chỉ đề cập đến những vấn đề chung, chưa làm rõ những hạn chế và giải pháp đối với một ngân hàng cụ thể
- “Thanh toán không dùng tiền mặt: Xu hướng trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam” của Ths Đỗ Thị Lan Phương - Học viện ngân hàng (07/2014), bài viết nêu lên xu hướng TTKDTM trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay Từ đó, có các giải pháp phát triển các sản phẩm TTKDTM hiện đại
Các bài viết trên khái quát sơ bộ về thực trạng TTKDTM ở nước ta thời gian gần đây và đưa ra một số giải pháp để phát triển TTKDTM trong thời gian tới nhưng tác giả chưa đi sâu về phân tích thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp sát đáng cho vấn đề
Trang 232 Đối với nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại
- Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên”, của Lã Thị Kim Anh (2015), Đại học Kinh tế quốc gia Hà Nội
Luận văn nghiên cứu về thực trạng hoạt động TTKDTM qua các số liệu và thực trạng
ở vào giai đoạn thị trường TTKDTM đang phát triển Phân tích các chỉ tiêu nhằm đánh giá phát triển TTKDTM Tuy nhiên, luận văn lại chưa đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu quan trọng đánh giá phát triển TTKDTM và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TTKDTM của ngân hàng
- Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, “Nghiên cứu chất lượng dịch vụ thẻ ATM BIDV của khách hàng tại thành phố Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk”, của Phạm Duy
Hòa (2014), Đại học Đà Nẵng Luận văn đã xây dựng mô hình nghiên cứu đo lường dịch vụ thẻ, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ ATM BIDV, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM của BIDV qua đó góp phần phát triển dịch vụ TTKDTM của ngân hàng Tuy nhiên, phạm
vi nghiên cứu chỉ dừng lại là phát triển chất lượng thẻ ATM, luận văn chưa khai thác
ở khía cạnh phát triển các hình thức TTKDTM khác như: Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, Séc, thư tín dụng (L/C), dịch vu ngân hàng điện tử
- Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, “Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum”,
của Hà Thị Thanh Hòa (2012), Trường Đại học Đà Nẵng Luận văn đi sâu vào phân tích đặc điểm chung và thực trạng TTKDTM, qua đó phân tích được các kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại, đưa ra các giải pháp mở rộng TTKDTM tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông tỉnh Kon Tum Tuy nhiên, khi đánh giá thực trạng tác giả chưa có các chỉ tiêu phân tích cụ thể, chưa có số liệu so sánh cụ thể giữa các năm nghiên cứu và các năm trước đó
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong những năm gần đây
đã được nghiên cứu trên nhiều phạm vi, đối tượng và hướng nghiên cứu khác nhau
Trang 24Các luận án, luận văn trên đã góp phần hoàn thiện hệ thống lý thuyết về phát triển dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng Đồng thời các tác giả đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng TKDTM tại Việt Nam nói chung và tại một số ngân hàng thương mại nói riêng, chỉ ra thành quả đạt được, hạn chế của dịch vụ này như hiện nay để đưa ra các giải pháp phù hợp Tuy nhiên, các đề tài hầu hết chưa đi sâu vào phân tích cụ thể nhiệm vụ của ngân hàng trong phát triển các dịch vụ thanh toán, xác định rõ ưu điểm, nhược điểm cũng như đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng của dịch
vụ TTKDTM, để từ đó đề xuất các chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực
tế và khả năng của Ngân hàng Và đến thời điểm hiện tại chưa có nghiên cứu, luận văn nghiên cứu riêng về đề tài TTKDTM tại BIDV chi nhánh tỉnh Ninh Thuận Do vậy, với việc hệ thống hoá và đưa ra cách nhìn mới về dịch vụ TTKDTM, đồng thời luận văn dựa trên số liệu thực tế về dịch vụ TTKDTM của BIDV chi nhánh Ninh Thuận để nhận định những nguyên nhân, hạn chế, từ đó có các giải pháp cụ thể nhằm phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận
Trang 25CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT,
VỀ PHÁT TRIỂN VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và những yêu cầu cơ bản đối với dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1.1 Khái niệm
Thanh toán, trong các mối quan hệ kinh tế được hiểu một cách khái quát nhất
là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh tế nhất định Tiền ở đây được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán để nhận hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc trong việc trả nợ
Phương tiện thanh toán là tiền mặt và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán (Chính phủ, 2001)
Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán trong đó không có sự xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển trên các tài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán
Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc trực tiếp giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng Theo Zeithaml và Bitner (2000) thì “Dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng” Dịch vụ thanh toán là
việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụ khác của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán
Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt theo tác giả Đặng Công Hoàn (2015): “TTKDTM là một hoạt động dịch vụ thanh toán được thực hiện bằng cách sử
Trang 26dụng các công cụ/phương thức thanh toán để bù trừ tiền từ tài khoản/hạn mức tiền của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc được bù trừ lẫn nhau thông qua đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán” Theo tác giả Đỗ Thị Khánh Ngọc (2014):
“Thanh toán không dùng tiền mặt là những khoản thanh toán thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản của người phải trả sang tài khoản của người người thụ hưởng hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán”
Từ những quan điểm trên, có thể hiểu thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động của tiền tệ Trong TTKDTM, các NHTM đóng vai trò trung gian thực hiện yêu cầu của khách hàng nhằm thỏa mãn mục đích của họ thông qua các hình thức thanh toán, thu hộ, chi hộ, chuyển tiền…bằng cách trích chuyển trên sổ sách, ghi chép cắt chuyển tiền từ người này sang người khác, từ nơi này sang nơi khác không sử dụng đến tiền mặt
Từ khái niệm về dịch vụ và khái niệm về TTKDTM, có thể khái quát về dịch
vụ TTKDTM như sau: Dịch vụ TTKDTM là sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng để thực hiện quyền nhận chi trả hoặc/và nghĩa vụ phải chi trả trong các giao dịch có liên quan đến tiền tệ, theo đó ngân hàng sẽ đại diện cho khách hàng thực hiện nghĩa vụ chi trả thay; thực hiện quyền được chi trả; hoặc là trung gian chi trả cho các chủ thể trong quan hệ kinh tế
Về quan điểm của các cơ quan quản lý nhà nước, theo nghị định số 101/2012/NĐ-CP và thông tư 46/2014/NHNN: “Dịch vụ TTKDTM là các dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng và một số dịch vụ khác thực hiện thanh toán không qua tài khoản ngân hàng”
Như vậy, có thể hiểu, dịch vụ TTKDTM là loại hình dịch vụ được các NHTM cung cấp để khách hàng thanh toán hàng hóa và dịch vụ qua tài khoản của khách hàng
mở tại ngân hàng mà không sử dụng đến tiền mặt
Dịch vụ TTKDTM ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu giao dịch thương mại của nền sản xuất hàng hóa phát triển ở trình độ cao, giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm bớt chi phí lưu thông xã hội, tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa, chu
Trang 27chuyển vốn từ đó nâng cao tính hiệu quả của nền kinh tế sản xuất Điều này rất có ý nghĩa đối với việc thực thi chính sách tiền tệ
Thứ nhất: Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa, dịch
vụ cả về thời gian lẫn không gian TTKDTM không phải được tiến hành theo kiểu “giao hàng, nhận tiền” mà việc giao hàng được tiến hành ở nơi này, trong thời điểm này, nhưng việc thanh toán có thể được thực hiện ở một địa điểm khác, trong một thời gian khác
Thứ hai: Trong TTKDTM, bên thanh toán (người trả tiền) và bên được thanh toán
(người nhận tiền) nhất định phải mở tài khoản tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Thứ ba: Trong giao dịch TTKDTM, mỗi khoản thanh toán phải có ít nhất 3
bên tham gia Đó là bên thanh toán, bên được thanh toán và tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán:
- Chủ thể thứ nhất là bên thanh toán đóng vai trò quyết định trong quá trình thanh toán, là người mở đầu hay tiếp nối quá trình thanh toán đã được bên được thanh toán khởi xướng Bên thanh toán có nghĩa vụ trả tiền đúng thời hạn và tôn trọng những thủ tục cần thiết Tuy nhiên, họ cũng có quyền từ chối thanh toán nếu các chủ thể khác
vi phạm những quy định, cam kết đã thỏa thuận trước đó giữa các bên
- Chủ thể thứ hai là người nhận tiền Cơ sở nhận tiền là các chứng từ hàng hóa, hóa đơn bán hàng, các hợp đồng, các khế ước vay nợ
- Chủ thể thứ ba là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có vai trò rất quan trọng vừa là người tổ chức, vừa là người thực hiện các khoản thanh toán, chỉ có tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán – người quản lý tiền gửi của bên thanh toán mới có quyền trích chuyển tiền trên tài khoản theo yêu cầu để chuyển vào tài khoản của bên được thanh toán
Trang 281.1.1.3 Vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Hiện nay, dịch vụ TTKDTM đã trở thành một mắt xích quan trọng, không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động, sản xuất và lưu thông hàng hóa TTKDTM đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngày một lớn của nền kinh tế, rút ngắn thời gian thanh toán, tránh tồn đọng vốn Vì vậy, TTKDTM có những ưu thế đặc trưng cũng như vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, trở thành một hoạt động không thể tách rời trong
sự phát triển của quốc gia
a Đối với nền kinh tế
Dịch vụ TTKDTM thúc đẩy quá trình vận động của vật tư hàng hóa trong nền kinh tế, thông qua đó mà các mối quan hệ kinh tế lớn được giải quyết, nhờ vậy mà quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa được tiến hành bình thường, nhanh chóng
và an toàn Ngân hàng với tư cách là một đơn vị kinh tế tài chính tổng hợp, là một bộ máy thần kinh của nền kinh tế, thông qua việc tổ chức thanh toán để hạn chế những thiệt hại, khắc phục và ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực có thể xẩy ra trong sản xuất kinh doanh của các đơn vị
b Đối với Ngân hàng Nhà nước
Việc tăng tỷ trọng TTKDTM sẽ làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm được chi phí lưu thông tiền, chi phí in ấn, phát hành, kiểm đếm, bảo quản đồng thời giúp NHTW có thể điều tiết lượng tiền mặt cung ứng sao cho phù hợp với chính sách tiền tệ thắt chặt hay mở rộng được áp dụng cho mỗi thời kỳ NHTW không chỉ thực hiện chức năng làm trung tâm thanh toán của nền kinh tế mà còn thực hiện vai trò kiểm soát quan hệ mua bán, quy trình sử dụng vốn, hoạt động kinh tế, góp phần kiềm chế lạm phát, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo định hướng quản lý của Nhà nước
c Đối với ngân hàng thương mại
TTKDTM là một trong những dịch vụ chính của các NHTM dựa trên cơ sở các quan hệ kinh tế - thương mại của khách hàng gắn liền với quá trình khai thác và sử dụng vốn của tổ chức tín dụng Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ, khách hàng bắt buộc
Trang 29phải mở tài khoản tại nân hàng và ký thác vốn vào đó Điều này giúp cho ngân hàng kiểm soát được một phần lượng tiền trong nền kinh tế, rút bớt được một khối lượng tiền mặt trong lưu thông, kiềm chế được khả năng lạm phát, tiết kiệm được nhiều chi phí cho xã hội (chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản ) tạo điều kiện làm tốt công tác tiền tệ Thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, các NHTM sẽ kiểm soát được tình hình biến động số dư tài khoản của khách hàng, đánh giá được khả năng tài chính và
uy tín của khách hàng Thêm vào đó, hoạt động TTKDTM giúp gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần tạo nguồn thu ổn định thông qua việc thu phí và lãi từ các dịch
vụ thanh toán Ngân hàng sẽ giảm thiểu chi phí huy động vốn, tập trung được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của nền kinh tế, dùng làm nguồn vốn lưu động cho vay phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh Đây là một nguồn vốn lớn, nếu có kế hoạch sử dụng tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế lớn cho ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung
Dịch vụ TTKDTM góp phần đa dạng hóa sản phẩm của ngân hàng, mang đến cho khách hàng những dịch vụ thanh toán tiện ích, hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Thêm vào đó, hoạt động này góp phần hiện đại hóa ngân hàng, khi đưa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng, buộc ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện: nâng cao trình độ, cải tiến trang thiết bị kỹ thuật công nghệ để cung cấp cho khách hàng những điều kiện thanh toán tốt nhất, đảm bảo
an toàn, nhanh chóng, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
d Đối với khách hàng
Các khách hàng tham gia vào dịch vụ TTKDTM bao gồm các doanh nghiệp,
tổ chức và cá nhân trong xã hội Dịch vụ TTKDTM đảm bảo tốt nhất về an toàn vốn, tạo khả năng kết thúc các giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhanh chóng nhất, giúp khách hàng quản lý được khối lượng tiền gửi trong ngân hàng, giảm thiểu những rủi ro đáng tiếc trong thanh toán, tránh được sở hở có thể bị lợi dụng, bị cướp giật, mất cắp
Dịch vụ TTKDTM góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, rút ngắn thời gian quay vòng vốn, thúc đẩy quá trình sản xuất, kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả Khách hàng sử dụng dịch vụ có thể hưởng những ưu đãi và những tiện ích đi
Trang 30kèm khi tham gia loại hình thanh toán này như được giảm thuế thu nhập, được hưởng chiết khấu khi thanh toán bằng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng nội địa tại các cơ sở chấp nhận thẻ, được hưởng lãi từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình
1.1.2 Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại hiện nay
1.1.2.1 Thanh toán bằng Séc
a Khái niệm
Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng (Thông tư số 22/2015/TT-NHNN ngày 20/11/2015)
Có nhiều loại séc, cũng như nhiều tiêu chí để phân loại chúng như:
- Tính chất chuyển nhượng: Có séc ghi tên, séc vô danh, séc theo lệnh
- Người phát hành: Séc cá nhân và séc Ngân hàng xác định
- Cách thanh toán séc: Gồm séc tiền mặt và séc chuyển khoản
Ngoài ra còn có các loại séc đặc biệt khác như séc du lịch, séc gạch chéo, séc tài khoản của người hưởng lợi
b Quy trình thanh toán
Hình 1.1: Quy trình thanh toán bằng Séc
Bên mua ( Chi trả)
Bên bán (Thụ hưởng)
Ngân hàng phục vụ
bên mua
Ngân hàng phục vụ bên bán
(1)
(4)
(3)
(2)
(6)
Trang 31
(1) Sau khi nhận được hàng hóa, dịch vụ bên mua(người chi trả) phát hành séc giao cho bên bán (người thụ hưởng);
(2) Người thụ hưởng kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc lập làm 3 liên bảng kê nộp séc cùng với tờ séc nộp cho ngân hàng phục vụ người thụ hưởng;
(3) Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng kiểm tra tờ séc và bảng kê nộp séc nếu thấy hợp lệ thì chuyển cho ngân hàng phục vụ người chi trả;
(4) Ngân hàng phục vụ người chi trả kiểm tra tờ séc, bảng kênếu hợp phápvà tài khoản của người chi trả đủ thì ngân hàng phục vụ thực hiện việc trích chuyển tài khoản tiền gửi của người chi trả và báo nợ cho họ;
(5) Ngân hàng phục vụ người chi trả thông báo cho ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để thanh toán tiền cho người thụ hưởng;
(6) Ngân hàng người thụ hưởng ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng và báo Có cho họ
c Ưu nhược điểm của thanh toán bằng Séc
- Ưu điểm
+ Thủ tục phát hành, thanh toán đơn giản, thuận tiện và dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian cho người phát hành séc Thời gian thực hiện nhanh, độ an toàn và chính xác cao + Trên tờ séc không cần phải ghi nội dung quan hệ kinh tế phát sinh ra séc mà chỉ cần ghi số tiền thanh toán
+ Trong thời hạn thanh toán, séc có thể chuyển nhượng một hay nhiều lần cho các cá nhân, tổ chức khác
- Nhược điểm
+ Tâm lý của người bán nhận séc thường lo ngại trên tài khoản của người mua không còn tiền, séc giả, dễ dẫn đến rủi ro trong giao dịch nên hay từ chối việc thanh toán séc
+ Khi thanh toán, quá trình luân chuyển chứng từ liên Ngân hàng có thể kéo dài
Trang 32+ Hạn mức phải thanh toán bằng séc chưa có quy định bắt buộc
b Quy trình thanh toán
Hình 1.2: Quy trình thanh toán bằng UNC
(1) Bên bán giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho bên mua;
(2) Bên mua lập uỷ nhiệm chi theo mẫu thống nhất gửi đến ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng phục vụ người mua) để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ cho bên bán; (3) Ngân hàng phục vụ bên mua kiểm tra uỷ nhiệm chi do người mua chuyển đến, nếu hợp lệ thì tiến hành thanh toán bằng cách trích tiền trên tài khoản của bên mua (ghi Nợ tài khoản người mua) để trả cho bên bán ngay trong ngày theo các trường hợp: + Nếu bên mua và bên bán đều có tài khoản tại cùng một ngân hàng, thì ngân hàng ghi Có vào tài khoản bên bán và gửi giấy báo Có
Bên mua ( Bên trả tiền)
Bên bán ( Thụ hưởng)
Ngân hàng phục vụ
bên mua
Ngân hàng phục vụ bên bán
(1)
(2)
(3)
(4)
Trang 33+ Nếu bên bán có tài khoản tại một ngân hàng khác thì “chuyển tiền đi” theo phương thức thích hợp Sau đó gửi giấy báo Nợ cho bên mua sau khi đã thu phí nghiệp vụ
(4) Ngân hàng phục vụ bên bán ghi Có vào tài khoản của bên bán và gửi giấy báo
Có ngay cho bên bán sau khi nhận được giấy báo từ ngân hàng phục vụ bên mua
c Ưu nhược điểm của thanh toán bằng UNC
+ Thời gian thanh toán bằng UNC ngắn nên đã rút ngắn đươc quá trình luân chuyển vốn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trang 34Uỷ nhiệm thu được áp dụng phổ biến trong mọi trường hợp với điều kiện hai bên mua và bán phải thống nhất với nhau và phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng về việc áp dụng thể thức uỷ nhiệm thu để ngân hàng làm căn cứ tổ chức thực hiện thanh toán
b Quy trình thanh toán
Hình 1.3: Quy trình thanh toán bằng UNT
(1) Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, bên bán tiến hành gửi hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho bên mua,
(2) Bên bán lập uỷ nhiệm thu (4 liên) kèm theo các hoá đơn, vận đơn có liên quan gửi đến ngân hàng phục vụ mình hoặc gửi trực tiếp đến ngân hàng phục vụ người mua (2’) để nhờ thu hộ tiền,
(3) Ngân hàng bên bán kiểm tra bộ giấy tờ uỷ nhiệm thu, nếu hợp lệ và khớp đúng thì chuyển uỷ nhiệm thu và các chứng từ đến cho ngân hàng bên mua,
(4) Khi nhận các liên uỷ nhiệm thu và các chứng từ hoá đơn do ngân hàng bên bán chuyển đến, ngân hàng bên mua kiểm tra kỹ lưỡng để xác định tính hợp lệ đúng đắn của bộ chứng từ, nếu tất cả đều hợp lệ và khớp đúng, phù hợp với các điều kiện thanh toán mà bên mua đã thông báo cho ngân hàng, thì ngân hàng bên mua tiến hành
Bên mua (Bên trả tiền)
Bên bán (Thụ hưởng)
Ngân hàng phục vụ bên mua
Ngân hàng phục vụ bên bán
Trang 35trích chuyển tiền trên tài khoản của bên mua để thanh toán cho người bán thông qua ngân hàng bên bán,
(4a) Việc thanh toán tiền tại ngân hàng bên mua phải hoàn thành trong phạm vi một ngày làm việc kể từ ngày nhận được uỷ nhiệm thu Trong trường hợp tài khoản của bên mua không đủ tiền để thanh toán thì phải chờ khi tài khoản có đủ tiền mới thực hiện thanh toán đồng thời tính số tiền phạt chậm trả để chuyển đến cho bên bán hưởng, (4b) Sau đó ngân hàng bên bán phải đóng dấu “đã thanh toán” lên các chứng từ, hoá đơn rồi gửi cho bên mua kèm theo liên (2) giấy uỷ nhiệm thu làm giấy báo Nợ Bên mua dùng bộ chứng từ này để nhận hàng khi hàng về tới bến,
(5) Khi nhận được tiền từ ngân hàng bên mua chuyển đến, ngân hàng bên bán ghi Có vào tài khoản của bên bán, rồi ghi ngày tháng thanh toán vào nơi qui định của giấy uỷ nhiệm thu và gửi cho bên bán làm giấy báo Có
c Ưu nhược điểm thanh toán bằng UNT
+ Thủ tục thanh toán rất phức tạp, trải qua nhiều khâu Điều đó làm giảm tốc độ thanh toán, kéo dài thời gian, người thụ hưởng nhận tiền chậm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của họ
1.1.2.4 Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng
a Khái niệm:
Thẻ thanh toán là một loại công cụ thanh toán hiện đại do ngân hàng phát hành và bán cho các tổ chức, cá nhân để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ… hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay tại các quầy trả tiền tự động ATM
Trang 36dư hiện hữu của tài khoản thanh toán này để rút tiền, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Tuy nhiên để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng cũng như thu hút khách hàng, ngân hàng còn cho phép khách hàng chi vượt quá số tiền trên tài khoản thanh toán của mình một số dư nhất định, người ta gọi hình thức này là thấu chi
- Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là một hình thức cho vay tiêu dùng của tổ chức phát hành cấp cho chủ thẻ Trên cơ sở khả năng tài chính, tài sản đảm bảo, uy tín của chủ thẻ, ngân hàng cấp cho chủ thẻ một hạn mức tín dụng nhất định Chủ thẻ được phép sử dụng vốn của ngân hàng để chi tiêu trước, và phải thanh toán ít nhất số
dư tối thiểu vào ngày đến hạn thanh toán, phần còn lại chưa thanh toán sẽ phải trả lãi theo mức lãi suất thỏa thuận trước
c Quy trình thanh toán
Hình 1.4: Quy trình thanh toán bằng Thẻ ngân hàng
(1a) Chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
(2c)
NGÂN HÀNG
THANH TOÁN
NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH
(2d)
Trang 37(1b) Đơn vị chấp nhận thẻ gửi các dữ liệu giao dịch đến ngân hàng thanh toán
để xin cấp phép giao dịch
(1c) Ngân hàng thanh toán gửi dữ liệu đến ngân hàng phát hành thông qua mạng cấp phép của các Tổ chức thẻ Quốc tế, nhận phản hồi lại từ ngân hàng phát hành (1d) Giao dịch được chấp thuận, đơn vị chấp nhận thẻ giao hàng hóa dịch vụ, tiền mặt cho chủ thẻ
(2a) Đơn vị chấp nhận thẻ sau đó giao nộp hóa đơn thanh toán thẻ cho Ngân hàng Thanh toán
(2b) Ngân hàng thanh toán gửi dữ liệu thanh toán cho tổ chức thẻ quốc tế (2c) Tổ chức thẻ quốc tế thanh toán cho Ngân hàng Phát hành đồng thời báo
+ Thông quan thanh toán bằng thẻ, Nhà nước cũng như Ngân hàng có thể chủ động kiểm soát mọi hoạt động giao dịch của bất kỳ thẻ nào mà Ngân hàng phát hành, qua đó tạo
cơ sở thực hiện tốt chính sách ngoại hối, quản lý thuế đối với cá nhân, doanh nghiệp
- Nhược điểm
Trang 38+ Vấn đề bảo mật thẻ còn hạn chế nên khả năng bị ăn cắp thông tin thẻ, làm giả thẻ của tội phạm công nghệ ngày càng tinh vi, gây thiệt hại cho chủ thẻ
+Tình trạng thanh toán nhanh hay chậm phụ thuộc vào công nghệ ngân hàng
1.1.2.5 Thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử
a Khái niệm
Thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử (Enectronic Banking viết tắt là E- Banking) là một loại dịch vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện thông qua môi trường mạng, và mô hình kết hợp giữa ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hóa các dịch vụ truyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên kênh phân phối mới Khách hàng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng Các tiện ích chính của E-Banking bao gồm: cung cấp thông tin, vấn tin, chuyển khoản, thanh toán, đăng ký, tư vấn và một số nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng khác
E-Banking bao gồm các loại hình như: Internet Banking (giao dịch ngân hàng qua mạng toàn cầu Internet), Mobile banking, SMS Banking (giao dịch ngân hàng qua tin nhắn SMS của điện thoại di động,…)
Việc thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử (thanh toán điện tử) hiện nay
có rất nhiều dịch vụ tiện ích như: Thanh toán hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ (truyền hình cáp, điện, nước, internet, nạp thẻ điện thoại )
b Quy trình thanh toán
Hình 1.5: Quy trình thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử
Bên mua (Bên trả tiền)
Bên bán (Thụ hưởng)
Ngân hàng cung ứng dịch vụ IBMB
Ngân hàng phục vụ bên bán
(2)
(4)
(5) (1)
(3)
Trang 39(1) Bên mua và bên bán ký kết hợp động mua bán cung ứng hàng hóa dịch vụ (2) Bên mua sử dụng dịch vụ IBMB của ngân hàng phục vụ mình, thông qua mạng Internet hoặc điện thoại di động có kết nối mạng, thực hiện chuyển tiền cho người bán (các trường hợp xảy ra: người mua và người bán mở tài khoản tại cùng chi nhánh ngân hàng, người mua và người bán mở tài khoản tại hai chi nhánh khác nhau thuộc cùng một hệ thống ngân hàng, người mua và người bán mở tài khoản tại các hệ
thống ngân hàng khác nhau)
(3), (4) Ngân hàng cung ứng dịch vụ IBMB sẽ thực hiện ghi nợ tài khoản của bên mua đồng thời thực hiện lệnh chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang ngân hàng phục vụ bên bán
(5) Ngân hàng phục vụ bên bán sau khi nhận được lệnh chuyển tiền từ ngân hàng phục vụ bên mua tiến hành báo có cho bên bán
c Ưu nhược điểm thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử
- Ưu điểm
+ Nền tảng công nghệ ưu việt, tiên tiến, giao diện thân thiện, dễ dàng chongười
sử dụng Thông tin hiển thị đầy đủ, chi tiết, tiện lợi cho việc thực hiện giao dịch
+ Quản lý tài khoản, thực hiên chuyển tiền mọi lúc, mọi nơi mà không cần phải đến ngân hàng, tiết kiệm thời gian đi lại, giúp cho việc chuyển tiền cả trong và ngoài hệ thống tự động, nhanh chóng, an toàn và bảo mật
+ Phạm vi thanh toán rộng, phát huy tốt trong môi trường thanh toán quốc tế
- Nhược điểm
+ Việc thực hiện thanh toán qua IBMB hoàn toàn qua hệ thống mạng, do đó khách hàng luôn phải đối mặt với những rủi ro như hacker (tin tặc), virut máy tính và những rủi ro khác như mất mạng hay lỗi mạng giao dịch sẽ không thực hiện được
+ Việc thực hiện các giao dịch hoàn toàn qua mạng đem đếncho khách hàng sự thuận tiện và nhanh chóng, tuy nhiên các giao dịch này lại phụ thuộc vào công nghệ Do
Trang 40đó, khách hàng muốn sử dụng các dịch vụ này phải được trang bị đầy đủ phương tiện điện tử kết nối mạng viễn thông cũng như các kiến thức về sử dụng dịch vụ
1.1.2.6 Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
a Khái niệm
Phương thức thanh toán thư tín dụng (L/C) là thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (Ngân hàng phát hành) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người thụ hưởng) hoặc chấp nhận phối hiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người thứ
ba này xuất trình tại ngân hàng bộ chứng từ thanh toán hợp với những điều khoản trong thư tín dụng
Các bên tham gia trong phương thức thư tín dụng chứng từ gồm có:
- Người yêu cầu mở thư tín dụng: Là người mua ( hay nhập khẩu) hoặc người
ủy thác cho một người khác
- Ngân hàng phát hành: Là Ngân hàng phục vụ người mua, cấp tín dụng cho người mua
- Người thông báo: Là Ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành ở nước ngoài hưởng lợi, làm nhiệm vụ thông báo nội dung L/C
Ngoài ra, có thể còn có sự tham gia của các ngân hàng khác như Ngân hàng xác nhận, Ngân hàng thanh toán
b Phân loại:
Có nhiều loại thư tín dụng, tuy nhiên phổ biến nhất là các loại sau:
- Thư tín dụng xác nhận: Là loại thư tín dụng được một ngân hàng khác xác nhận đảm bảo thanh toán theo thư tín dụng đó cùng với ngân hàng mở L/C
- Thư tín dụng tuần hoàn: Là loại L/C trong đó quy định sau khi L/C sử dụng hết hạn ngạch hoặc hết thời gian hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ, và cứ như vậy cho đến khi hoàn tất giá trị hợp đồng