động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhậntiền gửi , sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh tóan”.Từ những định nghĩa trê
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 6
Chương I 8
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1.Tổng quan về ngân hàng thương mại 8
1.1.1.Khái niệm và lịch sử phát triển của ngân hàng thương mại 8
1.1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại 8
1.1.1.2.Quá trình ra đời và phát triển cuả ngân hàng thương mại Việt Nam 10
1.1.2.Các chức năng của ngân hàng thương mại 12
1.1.2.1.Chức năng trung gian tài chính 12
1.1.2.2.Chức năng tạo tiền 13
1.1.2.3.Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán 13
1.1.2.4.Chức năng cung cấp dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác 13
1.1.3.Các hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 14
1.1.3.1.Hoạt động huy động vốn 14
1.1.3.2.Hoạt động tín dụng 15
1.1.3.3.Hoạt động thanh toán 15
1.1.3.4.Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 15
1.2.Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 16
1.2.1.Khái niệm 16
1.2.2.Đặc điểm của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 17
1.3.Sự cần thiết khách quan và vai trofcuar hoạt động thanh toán không dung tiền mặt trong nền kinh tế 18
1.3.1.Sự cần thiết khách quan trong hoạt động thanh toán không dung tiền mặt 18
Trang 21.3.2.Vai trò của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 20
1.4.Quy định chung trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 22
1.4.1.Đối với khách hàng (chủ tài khoản) 23
1.4.1.1.Điều kiện thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt 23
1.4.1.2.Quyền của chủ tài khoản 23
1.4.1.3.Trách nhiệm của chủ tài khoản 24
1.4.2.Đối với ngân hàng 25
1.4.2.1.Quyền của ngân hàng 25
1.4.2.2.Trách nhiệm của ngân hàng 25
1.5.Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành 26
1.5.1.Hình thức thanh toán bằng Séc 27
1.5.2.Hình thức thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC) 31
1.5.3.Hình thức thanh toán bằng Ủy nhiệm thu (UNT) 33
1.5.4.Hình thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) 34
1.5.5.Hình thức thanh toán bằng thẻ ngân hàng (ATM) 36
1.6.Các nhân tố chủ yếu tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 39
1.6.1.Trình độ phát triển của nền kinh tế 39
1.6.2.Pháp luật 39
1.6.3.Công nghệ 40
1.6.4.Tâm lý 41
Chương II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT – SỞ GIAO DỊCH ĐÀO TẤN 42
2.1.Khái quát về ngân hàng TMCP Bảo Việt 42
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Bảo Việt 42
2.1.2.Bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Bảo Việt 43
Trang 32.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Bảo Việt trong những năm
gần đây 45
2.2.1.Công tác huy động vốn 45
2.2.2.Công tác sử dụng vốn 47
2.2.3.Các dịch vụ khác của ngân hàng 49
2.3.Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Bảo Việt – Sở giao dịch Đào Tấn 49
2.3.1.Tình hình chung 49
2.3.2.Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt 50
2.3.3.Tình hình sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 53
2.4.Đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Bảo Việt – Sở giao dịch Đào Tấn 62
2.4.1.Những kết quả đạt được 62
2.4.2.Những hạn chế còn tồn tại 65
Chương III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT – SỞ GIAO DỊCH ĐÀO TẤN 66
3.1.Định hướng phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong thời gian tới 66
3.1.1.Phát triển các hình thức thanh toán không dùng tền mặt phục vụ cho sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế 67
3.1.2.Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt nhằm huy động vốn nhàn rỗi trong nước 67
3.1.3.Phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phải kết hợp hài hòa với lợi ích khách hàng và ngân hàng 68
3.1.4.Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt phải dựa trên những điều kiện hiện đại 68
3.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Bảo Việt 68
Trang 43.2.1.Những giải pháp chủ yếu 68
3.2.2.Một số giải pháp cải tiến và hoàn thiện các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 70
3.3.Một số kiến nghị 72
3.3.1.Đối với Chính phủ 72
3.3.2.Đối với ngân hàng Nhà nước 73
3.3.3.Đối với ngân hàng TMCP Bảo Việt 73
KẾT LUẬN 75
Trang 5Séc chuyển khoảnTài khoản tiền gửiThanh toán dùng tiền mặtThanh toán không dùng tiền mặt
Uỷ nhiệm thu
Ủy nhiệm chiNgân hàng nhà nướcBaoviet Securities company
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua hệ thống ngân hàng Việt Nam không ngừng đổimới và hoàn thiện trên tất cả các mặt nghiệp vụ Những đổi mới và hoàn thiện lĩnh vựcthanh toán qua ngân hàng là một công việc khó khăn và phức tạp Bởi vì một mặt nóphải phù hợp với nền kinh tế Việt Nam còn chưa phát triển, mặt khác lại phải nhanhchóng hòa nhập với xu thế chung của sự phát triển với các ngân hàng trên Thế Giới
Mở rộng dịch vụ thanh toán của ngân hàng đang là vấn đề bức xúc vềnhiều phương diện đôí với kinh doanh ngân hàng, hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp, nhu cầu của dân cư và chuyển vốn trong toàn bộ nền kinh tế
Hệ thống thanh toán nếu được công nghệ hóa, hiện đại hóa thì các giaodịch thanh toán được hoàn thiện đảm bảo thanh toán an toàn nhanh chóng,vai trò tolớn góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng và doanh nghiệp Kíchthích sản xuất và gia tăng tốc độ lưu thông hàng hóa mở rộng dịch vụ, đẩy nhanh nhịp
độ tăng trưởng và phát triển đất nước
Những năm qua Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàngThương mại đã rất quan tâm và cũng có những thay đổi đáng kể về cơ chế thanh toán
và tổ chức việc phát triển thanh toán không dung tiền mặt, ban hành nhiều quy định,pháp lật chính sách hỗ trợ cho sự phát triển của hoạt động thanh toán không dung tiềnmặt phát triển rộng rãi với khối lượng ngay càng lớn hơn Đặc biệt, đưa tin học vàohoạt động thanh toán Do đó đã đạt được những thành tựu đáng kể, tuy nhiên nhữngkết quả đạt được chỉ là bước đầu mà phải không ngừng hoàn thiện công tác thanh toánkhông dung tiền mặt để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác thanh toán Nềnkinh tế đưa khoa học kỹ thuật hiện đại để hiện đại hóa công tác thanh toán không dungtiền mặt ở mỗi ngân hàng phải được tiến hành song song với việc đa dạng hóa các hìnhthức và phương thức thanh toán nhằm đem lại hiệu quả cao nhât cho nền kinh tế
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cùng với những kiến thức đã học ởtrường và sự học hỏi của mình và xuất phát từ tình hình thực tế tại NHTMCP Bảo Việt
em xin mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt.
Về nội dung, ngoài lời nói đầu, khóa luận được chia làm 3 chương:
Trang 7Chương 1: Một số vấn đề chung về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTMCP Bảo Việt.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàngTMCP Bảo Việt.
Do khóa luận chỉ nghiên cứu thực tế tại ngân hàng TMCP Bảo Việt trong thờigian ngắn cũng như kinh nghiệm nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên khóa luận khôngtránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm,góp ý của các thầy, cô giáo và cán bộ ngân hàng TMCP Bảo Việt để khóa luận đượchoàn thiện hơn
Qua khóa luận này em muốn gửi tới các thầy cô giáo, đặc biệt Thạc sĩ NguyễnThị Bích Vượng đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu vấn đề này Đồng thời
em xin cảm ơn ban lãnh đạo, các cô chú ở Sở giao dịch Đào Tấn đã tạo điều kiện cho
em trong thời gian thưc tập tại ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8Chương I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT 1.1.Tổng quan về ngân hàng Thương mại.
1.1.1.Khái niệm và lịch sử phát triển của ngân hàng thương mại.
1.1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại.
Hiện nay, trong các tổ chức tài chính và các ngân hàng trung gian thì hệ thống cácngân hàng thương mại (NHTM) đang ngày càng chiếm một vị trí quan trọng cả về quy
mô tài sản cũng như về các thành phần nghiệp vụ.Hoạt động của NHTM bao gồm 3 lĩnhvực : Nhiệp vụ nợ (huy động vốn) , nghiệp vụ có (cho vay kinh doanh) và nghiệp vụmôi giới trung gian (dịch vụ thanh tóan ,đại lý, tư vấn, thông tin, giữ hộ chứng từ, vậtquý giá, ) Trong thực tế hiện nay, có rất nhiều tổ chức tài chính đều cố gắng cung cấpcác dịch vụ ngân hàng như : các công ty kinh doanh chứng khóan , công ty môi giớichứng khoỏn , quỹ hỗ trợ , các công ty bảo hiểm hàng đầu Và ngược lại, ngân hàngcũng đang mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ liên quan đến một số lĩnh vực như bấtđộng sản , môi giới chứng khóan, tham gia hoạt động bảo hiểm và thực hiện nhiều dịch
vụ khác Do vậy để đưa ra định nghĩa chính xác về NHTM không phải là điều dễ dàng.
Theo ngân hàng Thế Giới (WB) định nghĩa: NHTM là tổ chức tài chính nhận tiềngửi chủ yếu dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắngọn (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, các khoản tiết kiệm)
Luật pháp nước Mĩ thì cho rằng : Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiềngửi cho phép khách hàng gửi tiền theo yêu cầu và cho vay đối với tổ chức kinh doanhhay cho vay thương mại sẽ được xem là một ngân hàng
Theo luật tổ chức tín dụng ở Việt Nam do quốc hội khóa X thông qua ngày12/12/1997 và luật sửa đổi bổ sung ngày 15/06/2004 định nghĩa: “NHTM là một loạihình thức tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạtđộng khác có liên quan” Luật này cũng định nghĩa: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệpđược thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt
Trang 9động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhậntiền gửi , sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh tóan”.
Từ những định nghĩa trên có thể rútt ra: Ngân hàng là một trong những định chếtài chính trung gian, mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp
vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay, và cung ứng các dịch vụ thanh tóan cũng nhưnhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.Thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay vốn , NHTM đã góp phần phân bố lạicác nguồn lực trong xã hội và giúp tận dụng các nguồn lực một cách hiệu quả đồngthời cũng giúp quá trình lưu thông sản xuất hàng hóa diễn ra nhanh chóng thuận lợihơn
NHTM là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi cho các công ty và cá nhân vaylại Tiền huy động được của người gửi gọi là tài sản “Nợ”của ngân hàng Tiền cho cánhân và công ty vay lại cũng như tiền gửi ở các ngân hàng khác và số trái phiếu ngânhàng sở hữu gọi là tài sản “Có”của ngân hàng Phần chênh lệch giữa số tiền huy độngđược và số tiền đem cho vay, gửi ngân hàng và mua trái phiếu gọi là vốn tự có củaNHTM Phần tài sản có tính thanh toán được giữ để đề phòng trường hợp tiền gửingân hàng bị rút ra đột ngột gọi là tỉ lệ dự trữ của ngân hàng Toàn bộ số vốn của ngânhàng được chia làm 2 loại: Vốn cấp 1 và vốn cấp 2
- Vốn cấp 1(còn gọi là vốn nòng cốt): Về cơ bản bao gồm vốn điều lệ cộng vớilợi nhuận không chia cộng với các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phồng tàichính và quỹ đầu tư phát triển
- Vốn cấp 2: Về cơ bản bao gồm:
+ Phần giá trị gia tăng thêm do định giá lại tài sản của tổ chức tín dụng.
+ Nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài (bao gồm trái phiếu
chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ thứ cấp nhất định)
+ Dự phòng chung cho rủi ro tín dụng.
Trang 101.1.1.2.Quá trình ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại Việt Nam.
NHTM Việt Nam ra đời cùng quá trình đổi mới kinh tế Trước năm 1986 cơ chế kếhoạch hóa tập trung duy trì quá lâu không tạo ra động lực cho sự phát triển kinh tế, sảnxuất lưu thông giảm sút, đình trệ không có lối thóat Hoạt động của ngân hàng trong thờigian này thực chất là cơ quan cấp phát tài chính sau ngân sách nhà nước, hoàn toàn tuânthủ một cách máy móc các mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên, không tính tóan đến khảnăng nguồn vốn và tài chính của mình
Đứng trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã đề ra chủ trươngđường lối đổi mới kinh tế Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đó xácđịnh: “Bên cạnh nhiệm vụ quản lý lưu thông tiền tệ của ngân hàng Nhà nước cần xâydựng hệ thống ngân hàng chuyên nghiệp kinh doanh tín dụng và dịch vụ ngân hàng ”
Xuất phát từ định hướng này, hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã banhành nghị định số 53/HĐBT vào ngày 26/03/1988 với nội dung cơ bản: “Ngân hàngNhà Nước Việt Nam là cơ quan của Hội Đồng Bộ Trưởng được tổ chức hình thành hệthống thống nhất trong cả nước, gồm 2 cấp ngân hàng là ngân hàng Nhà Nước và cácngân hàng chuyên doanh trực thuộc”
“Hệ thống ngân hàng Nhà Nước Việt Nam hoạt động theo chế độ hạch toánkinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa”
“Các ngân hàng chuyên doanh là tổ chức kinh doanh trực tiếp đối với nền kinh
tế quốc dân; có tư cách pháp nhân; bình đẳng trong quan hệ kinh doanh với các đơn vị
và các thành phần kinh tế; thực hiện hạch toán kinh tế từ cơ sở và tong hệ thống mỗingân hàng chuyên doanh” Từ đó có 4 ngành ngân hàng chuyên doanh được thànhlập :
Ngân hàng NN & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
Ngân hàng Đầu Tư Và Phát triển Việt Nam.
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.
Trang 11Những năm 1988-1990, do hậu quả nặng nề của cơ chế tập trung quan liêu baocấp nhiều tồn đọng, các ngân hàng chuyên doanh Việt Nam lâm vào tình thế rất khókhăn: Các ngân hàng chuyên doanh không đủ tiền mặt cho nhu cầu chi tối thiểu nhưtiền lương lao động, dư nợ cho vay tăng cao, nợ quá hạn ngày càng lớn
Lúc này đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống ngân hàng là đòi hỏi cấp bách củanền kinh tế Việt Nam Tháng 05/1990, Pháp lệnh về ngân hàng Nhà Nước và pháplệnh ngân hàng hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính đã được nhà nước thông qua
và có hiệu lực thi hành từ tháng 10/1990 nhằm tách bạch rõ ràng chức năng của ngânhàng Nhà Nước với các ngân hàng thương mại Ngân hàng Nhà Nước là ngân hàngTrung ương (NHTU), là cơ quam quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, là ngân hàngphát hành, đồng thời là ngân hàng của các ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam Cácngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng theo cơ chế thị trường trong khuôn khổ pháp luật, được đa dạng hóa về loại hình,
đa dạng hóa về sở hữu, từ đó tăng cường tính độc lập và tự chủ trong kinh doanh tiềntệ
Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa X (12/1997), luật ngân hàng Nhà Nước ViệtNam và luật các tổ chức tín dụng đó được Quốc hội thống nhất thông qua và chínhthức đi vào cuộc sống từ 01/01/1998 Trong những năm đầu tiên thực hiện luật, cácNHTM đó gặp phải những khó khăn nhất định nhưng cho đến nay những khó khănban đầu đó phần nào được khắc phục, các NHTM đã và đang khẳng định được vị thếcủa mình và trở thành tập toàn kinh tế ngân hàng vứng mạnh, đóng góp xứng đáng vào
sự nghiệp phát triển nền kinh tế
Tính đến nay, hệ thống ngân hàng nước ta có 6 NHTM Nhà Nước, 39 NHTM cổphần, 40 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5 ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng 100%vốn nước ngoài, 17 công ty tài chính và 13 công ty cho thuê tài chính, 926 tổ chức tíndụng nhân dân và 53 văn phòng đại diện của các ngân hàng nước ngoài
Hệ thống ngân hàng đó huy động và cung cấp một lượng vốn khá lớn cho nềnkinh tế, ước tính hằng năm chiếm khoảng 16%-18% GDP, gần 50% vốn đầu tư toàn xãhội Tăng trưởng tín dụng tăng liên tục trong các năm Các dịch vụ ngân hàng ngày
Trang 12càng đa dạng Ngoài các loại hình nhận tiền gửi với lãi suất linh động, các phươngthức thanh toán cũng ngày càng trở nên đa dạng: Séc, nhờ thu, tín dụng chứng từ,chuyển tiền, chuyển tiền qua thẻ ATM ; Việc cấp tín dụng cũng trở nên dễ dàng vớicác gói vay hấp dẫn, kích thích nhu cầu sử dụng vốn cũng như đáp ứng nhu cầu vốncủa các chủ thể kinh doanh khác nhau Cùng với cả nước, hệ thống ngân hàng ViệtNam nói chung và NHTM nói riêng đang tích cực chuẩn bị những điều kiện cần thiết
để tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng dần vị thế của Việt Nam trênthị trường quốc tế
Điều này tạo cơ hội để phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế trong nước, đồngthời cũng đặt ra không ít những thách thức cần vượt qua
Như vậy, cố thể thấy, trong suốt quá trình đổi mới và hiện đại hóa đất nước, hệthống NHTM luôn đóng vai trò quan trọng và là một trong những trung tâm của nềnkinh tế Mọi sự tác động từ nền kinh tế thế giới, mọi dấu hiệu của khủng hoảng, lạmphát, suy thoái , hầu hết đều có thể nhận thấy qua hệ thống NHTM; Đồng thời cũng
có thể thông qua hệ thống ngân hàng này mà có những tác động tích cực ngược trở lạinhằm điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô Vì vậy, để có thể duy trì và phát triển lành mạnhcủa nền kinh tế trong nước, trong thời gian tới, hệ thống ngân hàng cần nhận được sựquan tâm sắc đáng hơn nữa, vai trò chỉ đạo và sự điều tiết của NHNN phải tiến hànhsát sao hơn nhưng đồng thời cũng phải hợp lý hơn
1.1.2.Chức năng của ngân hàng thương mại.
1.1.2.1.Chức năng trung gian tài chính
Thực hiện chức năng này, một mặt NHTM huy động và tập trung nguồn
vốn tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nên nguồn vốn cho vay;mặt khác trên cơ sở vốn đã huy động được, NHTM cho vay để đáp ứng nhu cầu vốnsản xuất, kinh doanh, tiêu dùng , của các chủ thể kinh tế Như vậy, với chức năng nàyNHTM vừa đóng vai trò là người đi vay , vừa đóng vai trò người cho vay và hưởng lợinhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lai suất cho vay, góp phần tạo lợiích cho các bên:
Trang 13Đối với người gửi tiền họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dướihình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng cũng đảm bảo cho
họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi
Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn nhu cầu vốn kinh doanh sản xuất tiệnlợi, chắc chắn là hợp pháp, chỉ tiêu, thanh toán mà không mất chi phí nhiều về sức lực,thời gian cho việc tìm kiếm những nơi cung ứng vốn riêng lẻ
Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việcthúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sảnxuất được thực hiện liên tục, mở rộng quy mô sản xuất, góp phần điều hòa vốn và đảmbảo sự liên tục của guồng máy kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Có thể nói, chức năng trung gian tài chính được xem là chức năng quantrọng nhất của NHTM
1.1.2.2 Chức năng tạo tiền
Chức năng này được thể hiện thông qua quá trình ngân hàng tín dụng chonền kinh tế và hoạt động đầu tư với ngân hàng trung ương; Đặc biệt là trong quá trìnhthực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, tín dụng ngân hàng thực hiện vai trò của nó nhưmột kênh dẫn để thông qua đó cung ứng được tăng lên hay giảm xuống phù hợp vớinhu cầu phát triển kinh tế
1.1.2.3 Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán
Chức năng này là sự kế thừa và phát triển chức năng ngân hàng là thủ quỹ củacác doanh nghiệp, tức là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả theolệnh của chủ tài khoản Khi thực hiện chức năng này, các ngân hàng thương mại cungcấp cho các khách hàng của mình nhiều phương tiện thanh toán phong phú như: Sécchuyển tiền, Séc chuyển khoản, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, ủy nhiệm thu, ủy nhiệmchi Do đó tiết kiệm cho xã hội rất nhiều chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa
Trang 141.1.2.4.Chức năng cung cấp dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác
Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động và cho vay, NHTM ngày naycũng cung cấp một danh mục dịch vụ khá đa dạng và phong phú: thanh toán, môi giới,
tư vấn cho khách hàng trong kinh doanh chứng khoán, ủy thác, kinh doanh ngoạihối,
Cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật, các loại dịch vụ ngân hàng cũng pháttriển mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng Đây cũng là một trong những tiêu chíđánh giá chất lượng hoạt động của một NHTM, bởi lẽ ngày nay trong điều kiện cạnhtranh khốc liệt giữa các ngân hàng, việc đưa ra các dịch vụ mới làm tăng tiện ích chokhách hàng là một yếu tố để cạnh tranh Chính vì vậy mà các ngân hàng hiện nay rấttích cực đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ tin học khoa học kỹthuật vào hoạt động của mình Nếu các NHTM đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng vềdịch vụ, tạo được uy tín với khách hàng thì đây là một biện pháp, yếu tố để tăng khảnăng huy động vốn của ngân hàng
1.1.3 Hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
Hoạt động kinh doanh của NHTM mang những đặc điểm cơ bản sau:
- Đối tượng kinh doanh của NHTM là tiền tệ, hoạt động của ngân hàng luôn bịgiám sát chặt chẽ và thường xuyên
- Nguồn vốn của NHTM chủ yếu là huy động vốn dưới các hình thức tiền gửi
Trang 15- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, gửi trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chứctín dụng nước ngoài
1.1.3.3 Hoạt động thanh toán.
Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngânhàng, NHTM được phép mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước để thựchiện thanh toán giữa các ngõn hàng với nhau thông qua NHNN NHTM phải mở tàikhoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số tiền gửi dựtrữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi
dự trữ bắt buộc tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh
1.1.3.4.Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
-Kinh doanh ngoại tệ với khách hàng:
Hoạt động kinh doanh này có thể diễn ra trên các thị trường ngoại tệ Vớivai trò là người tạo thị trường, ngân hàng thực hiện việc mua bán ngoại tệ vừa để đápứng nhu cầu về ngoại tệ cho khách hàng, vừa tìm kiếm các khoản lãi từ chênh lệch tỷgiá bán - mua hoặc chi phí giao dịch Ngoài ra, ngân hàng cũng chủ động thực hiệnmua bán với khách hàng nhằm tạo ra một trạng thái ngoại tệ theo mong muốn
Trang 16Thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng xác định và niêm yết tỷ giá của cácđồng tiền được phép giao dịch tại trụ sở giao dịch hoặc trên các phương tiện thông tinliên lạc Thông thường ngân hàng sẽ tiến hành mua bán nhằm đáp ứng tất cả nhu cầuhợp pháp của khách hàng theo tỷ giá niêm yết Một số giao dịch, tỷ giá mua bán có thểthỏa thuận tùy theo từng đối tượng khách hàng, số lượng giao dịch và quan hệ cungcầu trên thị trường.
-Kinh doanh chênh lệch giá:
Khi kinh doanh chênh lệch giá, ngân hàng tiến hành mua bán ngoại tệtrên hai hay nhiều thị trường để thu lợi nhuận trên cơ sở có sự chênh lệch giá cả giữacác thị trường
Ngoài ra, dựa vào quy mô vốn, uy tín, kinh nghiệm của mình trong lĩnhvực tài chính – tiền tệ, NHTM cũng có thể triển khai vô số các hoạt động khác như tàitrợ, bảo lãnh, ủy thác đầu tư, môi giới bảo hiểm, kinh doanh chứng khoản, NHTMcũng có thể cho các doanh nghiệp thuê các máy móc, thiết bị để dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh Cuối hợp đồng thuê, doanh nghiệp có thể mua lại toàn bộ tài sản
Có thể coi hoạt động cho thuê như một hoạt động tín dụng chung và dài hạn củaNHTM
Trong các hoạt động kể trên, hoạt động thanh toán qua ngân hàng khôngphải là một hoạt động mang tính truyền thống như nhận gửi (huy động vốn) hay chovay, nhưng nó đang ngày càng chứng tỏ được vai trò quan trọng đối với các giao dịchthương mại Đặc biệt, hoạt động thanh toán đối với hoạt động sản xuất kinh doanh,trao đổi hàng hóa dịch vụ của một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
1.2.Hoạt động Thanh toán không dùng tiền mặt.
1.2.1.Khái niệm.
Thanh toán, trong các mối quan hệ kinh tế, được hiểu một cách khái quát nhất
là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh tế nhất định.Tiền ở đây được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán, đểnhận hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc trong việc trả nợ
Trang 17“Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán, trong đó không có
sự xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển trên các tài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là phương thức thanh toán không trực tiếp dùng tiền mặt, mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ thu, giấy ủy nhiệm chi, séc…để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản người chi chuyển sang tài khoản người được hưởng” Các tài khoản này đều được mở tại ngân hàng Thanh toán không
dùng tiền mặt gắn với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ
Thông thường tham gia thanh toán không dùng tiền mặt gồm có 4 bên:
* Bên mua hay nhận dịch vụ cung ứng
* Ngân hàng phục vụ bên mua, tức là Ngân hàng nơi đơn vị mua mở tài khoảngiao dịch
* Bên bán tức là bên cung ứng hàng hóa hay dịch vụ
* Ngân hàng phục vụ bên bán là Ngân hàng nơi đơn vị bán mở tài khoản giaodịch
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động Thanh toán không dùng tiền mặt.
Sự ra đời của hình thức Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) gắn liềnvới sự ra đời của đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của
hệ thống Ngân hàng Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống này đã tạo điều kiện cho cánhân và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực hiện việcthanh toán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng TTKDTM là mộthình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là công cụ để kế toán, vừa là công cụ đểchuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa và dịch vụ Nó có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất: Trong TTKDTM sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động
của hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian và thường không có sự ăn khớp nhau
Việc thanh toán không phải thực hiện bằng cách trao đổi trực tiếp tiền và hànggiữa Bên mua và Bên bán mà được thực hiện bằng cách trích chuyển từ tài khoản tiềngửi của người mua sang tài khoản tiền gửi của người bán sau khi hàng hóa đã đượcvận chuyển từ người bán đến người mua
Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thức TTKDTM
Thứ Hai: TTKDTM sử dụng tiền ghi sổ hay còn gọi là tiền bút tệ.
Trang 18Đây là đặc điểm cơ bản nhất của TTKDTM Việc thanh toán được thực hiệnbằng cách trích chuyển từ tài khoản của Bên trả tiền chuyển vào tài khoản của Bên thụhưởng tại ngân hàng hoặc bù trừ lẫn nhau.
Thứ Ba: Trong TTKDTM, ngân hàng vừa là Bên tổ chức vừa là Bên thực hiện
các khoản thanh toán Chỉ có ngân hàng, Bên quản lý tài khoản tiền gửi của các kháchhàng mới được quyền trích chuyển những tài khoản này theo các nguyên tắc chuyênmôn đặc thù như là một nghiệp vụ riêng của mình Với nghiệp vụ này, ngân hàng trởthành trung tâm thanh toán đối với các khách hàng của mình
Với những đặc điểm nêu trên TTKDTM nếu được tổ chức và thực hiện tốt sẽphát huy được tác dụng tích cực của nó Trong tương lai, theo đà phát triển của xã hội
và theo nhu cầu của thị trường TTKDTM sẽ giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trongviệc lưu chuyển tiền tệ và trong thanh toán giá trị của nền kinh tế
1.3 Sự cần thiết khách quan và vai trò của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
1.3.1 Sự cần thiết khách quan của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.
Một trong những phát minh quan trọng nhất của con Bên có tính đột phá, đẩynền văn minh của nhân loại tiến một bước dài đó là sự phát minh ra tiền tệ Tiền tệ rađời và không ngừng được nghiên cứu hoàn thiện nhằm vào hai mục tiêu chính: Sự tiệnlợi và sự an toàn
Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó là công cụ nhiệm màu trong quá trìnhphát triển nền kinh tế, tiền tệ cũng có một quá trình lưu thông dựa trên cơ sở của lưuthông và trao đổi hàng hóa Do vậy, ở bất cứ xã hội nào còn sản xuất và lưu thônghàng hóa thì còn tồn tại tiền như một quy luật khách quan
Cho đến đầu thế kỷ XX, khi tiền gắn liền vào quá trình sản xuất và trao đổi, tiền
được xem là có các chức năng sau: Là thước đo giá trị trao đổi của hàng hóa, là phương tiện để lưu thông hàng hóa, là phương tiện cất trữ giá trị, phương tiện thanh toán, là phương tiện tiền tệ quốc tế và trong đó chức năng thước đo giá trị trao đổi là
quan trọng và cơ bản nhất của tiền tệ để phân biệt với các tài sản khác Việc dung tiềnlàm phương tiện trao đổi sẽ đẩy mạnh hiệu quả của nền kinh tế, giúp cho việc lưuthông và trao đổi hàng hóa dễ dàng thuận tiện, thúc đẩy nền sản xuất xã hội ngày càng
Trang 19phát triển, ngoài ra con loại bỏ được nhiều thời gian dành cho việc trao đổi các hànghóa và dịch vụ Thanh toán tiền tệ bao gồm: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toánkhông dung tiền mặt.
Giai đoạn đầu của sản xuất, lưu thông hàng hóa thì thanh toán giữa Bên mua vàBên bán được thự hiện bằng tiền mặt nhưng khi sản xuất và lưu thông hàng hóa ngàycàng phát triển ở mức độ cao sẽ kéo theo việc thanh toán không dung tiền mặt khôngngừng tăng lên về số lượng, khi số lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất ra nhiều và tiêuthụ lớn được diễn ra một cách thường xuyên liên tục trong phạm vi rộng khắp thì việcthanh toán bằng tiền mặt càng bộc lộ những nhược điểm của nó khi phải thanh toánmột lượng hàng hóa trao dổi lớn cần phải có một lượng tiền mặt lớn tương ứng đểthanh toán, như thế vận chuyển khối lượng tiền mặt quá lớn vừa cồng kềnh, tốn kém,không an toàn, khó khăn nhất là trong điều kiện Bên mua và Bên bán lại ở cách xanhau về địa lý
Thanh toán bằng tiền mặt quá lớn sẽ làm tăng các khoản chi phí trong lưu thôngtiền mặt như chi phí cho việc in ấn, vận chuyển, đóng gói, bảo quản, kiểm đếm, cất trữtiêu hủy, phân loai tiền
Ngoài ra, thanh toán bằng tiền mặt không chỉ gây áp lực bất lợi với việc tổ chứcđiều hòa lưu thông tiền tệ mà còn gây sự lãng phí vốn lớn, không được tập trung vậndụng cho sự phát triển kinh tế do có một khối lượng vốn lớn của nền kinh tế trôi nổinằm ngoài lưu thông Hơn nữa thanh toán bằng tiền mặt cản trở tốc độ chu chuyển gâyảnh hưởng không tốt đến việc sản xuất
Thêm vào đó việc thanh toán bằng tiền mặt tạo ra những sơ hở không kiểm soátđược, thuận lợi cho những kẻ tham nhũng tìm cách chiếm đoạt tài sản của xã hội nhưtình trạng thất thu thuế, chốn thuế trong kinh doanh, hiện tượng tham ô hối lộ, khaikhống hóa đơn bán hàng…
Cũng suất phát từ kẽ hở của việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, với nhữngquy chế nêu trên lúc này thanh toán bằng tiền mặt không còn phù hợp, không đáp ứngđược nhu cầu của nền kinh tế hiện đại và hình thức thanh toán không dung tiền mặt(TTKDTM) ra đời Nó là kết quả tất yếu của quá trình phát triển ngày càng cao củasản xuất lưu thông hàng hóa, nó đã nhanh chóng chiếm ưu thế và trở thành một phầnkhông thể thiếu được trong nền kinh tế thi trường TTKDTM ra đời đã khắc phục được
Trang 20phần nào nhược điểm của thanh toán bằng tiền mặt Có thể nói TTKDTM mang lạihiệu quả kinh tế cao, phù hợp với sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa chonên việc mở rộng và phát triển này trong nền kinh tế thị trường là rất cần thiết và đượccác ngân hàng quan tâm và phát triển mạnh mẽ
1.3.2 Vai trò của hoạt động Thanh toán không dùng tiền mặt.
Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì TTKDTM có vị trí vô cùng quan trọng.TTKDTM đã mang lại hiệu quả kinh tế cao và là một phần không thể thiếu được tronghoạt động kinh tế, điều đó đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của thanh toánkhông dùng tiền mặt trong nền kinh tế Vai trò này được thể hiện trên các khía cạnhsau:
- Đối với khách hàng: TTKDTM là một phương thức thanh toán đơn giản,
an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho sự trao đổi Khi có tài khoản giao dịch ở ngân hàng,khách hàng muốn rút tiền ra bất cứ lúc nào cũng được, chỉ cần viết một yêu cầu gửingân hàng
- Đối với ngân hàng: TTKDTM là một công cụ thanh toán bù trừ giữa cácngân hàng không phải dùng đến giấy bạc, giúp cho việc thanh toán thuận lợi và việclưu thông tiền tệ được nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát TTKDTM có vai trò quantrọng trong việc huy động tích tụ các nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng đến của kháchhàng vào cơ quan tín dụng, tạo nguồn cho tài khoản để thực hiện thanh toán Loại tiềngửi này cũng là một nguồn vốn cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời của ngân hàngthương mại, gửi và thanh toán phải trả lãi, do vậy giảm giá đầu vào của “đi vay để chovay”
Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì TTKDTM có vị trí vô cùng quantrọng TTKDTM đã mang lại hiệu quả kinh tế cao và là một phần không thể thiếuthanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Vai trò này được thể hiện trên cáckhía cạnh sau:
Thứ nhất: TTKDTM làm tiết kiệm chi phí lưu thông:
TTKDTM góp phần giảm khối lượng tiền mặt cần thiết trong lưu thông, do đótiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ, chi phí in ấn, bảo quản, kiểm đếm, bốc rỡ tiền mặt,chi phí giao nhận tiền mặt, tổ chức điều hòa lưu thông tiền mắt…đặc biệt với nhữngmón thanh toán có giá trị lớn, khoảng cách xa
Trang 21Thứ hai: TTKDTM là công cụ cạnh tranh hiệu quả giữa các ngân hàng:
Ngày nay, các ngân hàng không cạnh tranh với nhau chỉ bằng các sản phẩmtruyền thống đơn thuần Các dịch vụ thanh toán được xem như là công cụ cạnh tranhlành mạnh có hiệu quả bởi lẽ tổ chức tốt công tác TTKDTM sẽ tạo được sự hấp dẫnđối với khách hàng, thu hút khách hàng đến mở tài khoản, gửi tiền vào ngân hàng, giaodịch thanh toán qua ngân hàng, từ đó rễ rang tiếp cận và sử dụng các sản phẩm khácnhau của ngân hàng
Như vậy TTKDTM tạo điều kiện để ngân hàng Nhà Nước quản lý và điều tiếtnền kinh tế và điều hành chính sách tiền tệ của mình Ngân hàng Nhà nước có thểkiểm soát và điều hòa khối lượng tiền trong lưu thông một cách rễ ràng hơn nhờ kiểmsoát được khối lượng tiền tín dụng mà các NHTM tạo ra ngày càng nhiều hơn
Như vậy, TTKDTM giữ một vai trò vô cùng quan trọng Đứng trên giác độ củangành ngân hàng, nó phản ánh khá trung thực trình độ quản lý, trình độ kỹ thuậtnghiệp vụ của Ngân hàng cũng như sự tín nhiệm của khách hàng Trong nội bộ mộtngân hàng, TTKDTM không chỉ tác động đến nghiệp vụ thanh toán mà còn tác độngđến các maetj nghiệp vụ khác của ngân hàng như nghiệp vụ tín dụng Nếu làm tốt côngtác TTKDTM thí sẽ thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng phát triển và ngược lại Đi đôi với sựphát triển kỹ thuật tin học, ngày nay hoạt động ngân hàng hiện đại cũng chuyển hướngkinh doanh bằng cách mở rộng các dịch vụ thay cho kinh doanh chênh lệch lãi suấttiền gửi và cho vay là chủ yếu trước đây Trong đó, dịch vụ thanh toán đóng vai tròtrọng tâm và đặc biệt quan trọng
Kinh tế hiện đại coi hệ thống thanh toán hạ tầng cơ sở cho sự phát triển Nóiđến thanh toán trong nền kinh tế tức là nói đến TTKDTM Muốn có lâu dài kinh tế - xãhội phát triển toàn diện thì phải có nền móng vững chắc trong đó có một phần là trình
độ phát triển của hệ thống thanh toán Hệ thống thanh toán phải không ngừng đượccủng cố và phát triển để có thể đảm đương dược trọng trách đó Các hệ thống thanhtoán cũng phải không ngừng đa dạng hóa và công nghệ thanh toán được nâng cao đểhoàn thiện, mở rộng các hình thức TTKDTM cho phù hợp với nền kinh tế luôn vậnđộng và phát triển không ngừng
Thứ ba: TTKDTM thúc đẩy sản suất và lưu thông hàng hóa mở rộng và phát
triển:
Trang 22TTKDTM góp phần thúc đẩy tốc đọ thanh toán, tốc đọ chu chuyển vốn và quátrình tái sản suất xã hội Khi nền sản suất phát triển, việc trao đổi hàng hóa không bị
bó hẹp trong phạm vi một vùng, một quốc gia mà diễn ra trên phạm vi rộng khắp cảthế giới, đồng thời với khối lượng hàng hóa ngày càng tăng nên đã dẫn đến việc thanhtoán bằng tiền mặt trở nên bất tiện và không an toàn Nếu như những bên tham gia traođổi giao cho các ngân hàng hay các trung gian tài chính thanh toán họ thông qua tàikhoản của mình ở ngân hàng nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm và đảm bảo an toàn tàisản, từ đó góp phần thúc đẩy quá trình sản suất hàng hóa thông suốt, thúc đẩy nền kinh
tế phát triển nhanh hơn
Thứ tư: TTKDTM tạo nguồn vốn cho hệ thống ngân hàng Thương mại.
Khi các khách hàng đến mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng sẽ tạo ra mộtlương tiền nhàn rỗi mà ngân hàng có thể sử dụng để kinh doanh tạo lợi nhuận khinhững khách hàng này chưa sử dụng đến Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ này cácNHTM đã thực hiện chức năng “tạo tiền” của mình Tiền ghi sổ được tạo ra khi Nganhàng tiến hành trích chuyển từ tài khoản của Bên này sang tài khoản cua Bên khác
1.4 Quy định chung trong hoat động thanh toán không dùng tiền mặt.
Để từng bước tiến gần với trình độ và thông lệ quốc tế trong trong thanhtoán ngày 09/2010/1996 Chính phủ ban hành Nghị định 30/CP về phát hành và sửdụng Séc trong thanh toán vào tháng 12/1996 NHNN đã có Thông tư số 07/thanh toán– NHNN hướng dẫn thực hiện quy chế phát hành và sử dụng Séc Tháng 12/2003Chính phủ ban hành Nghị định 159/CP thay thế cho Nghị định 30/CP về Séc
Ngày 20/09/2001 Chính phủ ban hành Nghị định 64/2001/NĐ – CP về hoạtđộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bãi bỏ Nghị đinh 91/CP
về tổ chức TTKDTM Thông tư 2010 hướng dẫn một số điều của Nghị định 159/CP
Ngày 26/03/2002 NHNN ban hành Quyết định số 226/2002/QĐ – NHNN vềviệc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán thay thế cho Quyết định số 22 – QĐ/NHNN ngày 21/02/1994 của Thống đốcNHNN ban hành thể lệ TTKDTM Quyết định số 144 – QĐ/NHNN ngày30/2011/1994 của Thống đốc NHNN về điều kiện thực hiện TTKDTM đối với cácquỹ tin dụng nhân dân
Trang 23Trên cơ sở hiện đại hóa hoạt động thanh toán thông qua việc cải tiến đồngloạt các nghiệp vụ thanh toán của hệ thống ngân hàng, áp dụng rộng rãi công nghệthông tin trong thanh toán ở tất cả các cấp ngân hàng thể hiện qua:
Quyết định số 1557/2001/QĐ – NHNN ngày 14/12/2001 của Thống đốcNHNN ban hành quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng; Quyết định số44/2002/QĐ – TTg ngày 21/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng chứng
từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn giữa các tổ chức cungứng dịch vụ và thanh toán thay cho Quyết định số 196/TTg ngày 01/2009/1997 củaThủ tướng Chính phủ về việc sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mang tin để làmchứng từ kế toán và thanh toán của các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng; Quyết định
số 212/2002/QĐ – NHNN ngày 20/03/2002 Thống đốc NHNN ban hành quy trình kỹthuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng; Quyết định số 309/2002/QĐ– NHNN ngày 09/2009/2002 của Thống đốc NHNN ban hành quy chế thanh toán điện
tử liên ngân hàng
Có thể nói Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện chế độ TTKDTM chophù hợp với nền kinh tế tạo điều kiện cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng triển khainhiều thể thức, hình thức thanh toán tiên tiến, từng bước hòa nhập với hệ thống thanhtoán theo thông lệ các nước trong khu vực và trên thế giới
1.4.1 Đối với khách hàng (chủ tài khoản).
1.4.1.1 Điều kiện để thực hiện TTKDTM.
Để tham gia thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng, Bên sử dụngdịch vụ là tổ chức, cá nhân (gọi tắt là khách hàng) phải mở tài khoản thanh toán tạingân hàng hoặc các tổ chức khác làm dịch vụ thanh toán
Khách hàng được quyền lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản, được quyềnlựa chọn sử dụng các dịch vụ thanh toán khi tiến hành thanh toán phải thực hiện thanhtoán thông qua tài khoản đã mở theo đúng chế độ quy định và phải trả phí thanh toántheo quy định của ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 241.4.1.2 Quyền của chủ tài khoản.
Chủ tài khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thông qua lệnhthanh toán hợp pháp, hợp lệ Chủ tài khoản được ngân hang nơi mở tài khoản tạo mọiđiều kiện để sử dụng tài khoản của mình theo cách có hiệu quả và an toàn nhất
- Được lựa chọn và sử dụng các dịch vụ thanh toán do Ngân hàng cung cấpphù hợp với yêu cầu, khả năng và quy định của pháp luật
- Được yêu cầu ngân hàng nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanh toánphát sinh hợp pháp, hợp lệ tong phạm vi có số dư và có hạn mức thấu chi (nếu đượcphép)
- Được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản của mình theo quy định
- Được yêu cầu cung cấp các thông tin về những giao dịch thanh toán và có
số dư trên tài khoản của mình
- Được yêu cầu nơi mở tài khoản đóng, phong tỏa hoặc thay đổi cách thức
sử dụng tài khoản khi cần thiết
- Được hưởng lãi suất cho số tiền trên tài khoản theo mức lãi suất do ngânhang quy định tùy theo đặc điểm của chủ tài khoản, số dư tài khoản và phù hợp với cơchế quản lý lãi suất của NHNN ban hành trong từng thời kỳ
1.4.1.3 Trách nhiệm của chủ tài khoản.
- Trách nhiệm của chủ tài khoản phải đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản để
thực hiện các lệnh thanh toán đã lập Chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá số dưtrên tài khoản trừ trường hợp đã có thỏa thuận thấu chi với ngân hàng Khách hàng là
tổ chức tín dung có nhận thanh toán phải duy trì trên tài khoản tiền gửi tại NHNN số
dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc do NHNN quy định
.- Tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư trên tài khoản, đối chiếu với giấy báo
nợ, giấy bao có hoặc giấy báo số dư tài khoản do ngân hàng nơi mở tài khoản gửi đến
- Chịu trách nhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảo khi sửdụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình
- Tuân thủ các hướng dẫn của ngân hàng nơi mở tài khoản về việc lập cáclệnh thanh toán và sử dụng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán quatài khoản sử dụng, luân chuyển, lưu trữ chứng từ giao dịch, đảm bảo các biện pháp antoàn trong thanh toán do ngân hàng quy định
Trang 25- Thông báo kịp thời với ngân hàng mở tài khoản khi phát hiện thấy sai sót,nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc tài khoản của mình bị lợi dụng Cung cấp thôngtin chính xác khi yêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán hoặc trong quá trình sử dụng dịch
vụ thanh toán qua tài khoản
- Không được cho thuê, cho mượn tài khoản, hoặc sử dụng tài khoản củamình cho các giao dịch thanh toán đối với những khoản tiền đã có bằng chứng vềnguồn gốc bất hợp pháp
1.4.2 Đối với ngân hàng.
Là trung gian thanh toán giữa Bên mua và Bên bán, ngân hàng và các tổchức làm dịch vụ thanh toán phải lầm đúng vai trò trung gian thanh toán của mình
1.4.2.1 Quyền của ngân hàng.
- Khi nhận được giấy đăng ký mở tài khoản của khách hàng, ngân hàng có tráchnhiệm giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay trong ngày làm việc.Sauk hi đã chấp nhận việc mở tài khoản, ngân hàng thông báo cho khách hàng biết sốliệu tài khoản, ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản
- Ngân hàng được chủ động trích tài khoản tiền gửi của khách hàng và co quyền
từ chối thực hiện các lệnh thanh toán không theo đúng quy định
- Trong trường hợp phát hiện Bên sử dụng tài khoản vi phạm các quyết định
hiện hành hoặc thỏa thuận đã có quyền không thực hiện các yêu cầu sử dụng dịch vụthanh toán của khách hàng, giữ lại tang vật và thông báo ngay với cấp có thẩm quyềnxem xét và sử lý
- Phong tỏa, đóng, chuyển đổi hoặc tất toán số dư tài khoản theo quy định
- Được quy định các biện pháp đảm bảo an toàn trong thanh toán tùy theo yêucàu và đặc thù hoạt động
- Yêu càu khách hàng cung cấp thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụthanh toán theo quy định
- Phạt do khách hàng vi phạm các quy định về sử dụng tài khoản đã thỏa thuậnhoặc đã quy định
Trang 261.4.2.2 Trách nhiệm của ngân hàng.
Trách nhiệm của ngân hàng hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng các quy định
về lập hồ sơ mở tài khoản, lập chứng từ giao dịch và các quy định có liên quan trongviệc sử dụng tài khoản, ngân hàng có trách nhiệm phát hiện và điều chỉnh kịp thời cáctài khoản mở sai hoặc sử dụng chưa chính xác
- Thực hiện đầy đủ, các lệnh thanh toán, các yêu cầu sử dụng tài khoản củakhách hàng phù hợp với quy định hoặc thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng.Kiểm soát các lệnh thanh toán của khách hàng đảm bảo đúng, lập đủ thủ tục quy định,hợp pháp, hợp lệ và khớp với các yếu tố đã đăng ký, cung cấp đầy đủ, kịp thời các dịch
vụ phương tiện thanh toán cần thiết phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng quangân hàng
- Thực hiện hạch toán theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở các chứng
từ kế toán hợp pháp, hợp lệ nhận được Điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai,hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của củ tàikhoản theo quy định
- Gửi đầy đủ, kịp thời các giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao sổ tài khoản, giấybáo số dư tài khoản theo yêu cầu của người sử dụng tài khoản Thông tin lịp thời vềnhững giao dịch thanh toán và số dư tài khoản cho khách hàng theo định kỳ hoặc độtsuất khi có yêu cầu
- Bảo mật các thông tin co liên quan đến tài khoản và giao dịch trên tài khoảncủa khách hàng theo quy định
- Bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoảntheo đúng cách thức và thời hạn do Thống đốc NHNN quy định
- Niêm yết công khai các quy định về mở và sử dụng tài khoản
- Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng trên tài khoản củakhách hàng do lỗi của minh
1.5 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành.
Theo Nghị định 64/2001/NĐ – CP về hoạt đọng thanh toán qua các tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán; Quyết định số 226/2002/QĐ – NHNN ngày 26/03/2002của NHNN ban hành về quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức dịch vụ thanh
Trang 27toán, Quy định 1092/QĐ – NHNN ngày 08/10/2002 về việc ban hành thủ tục thanh
toán các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Để đáp ứng nhu cầu thanh toán của nền kinh tế thị trường, hiện nay ở ViệtNam đang áp dụng các hình thức TTKDTM sau:
Ủy nhiệm thu.
Ủy nhiệm chi.
1.5.1 Hình thức thanh toán bằng Séc.
* Một số quy định chung về Séc.
Séc là một loại chứng từ thanh toán được sử dụng rộng rãi ở tất cả các nướctrên Thế giới – Quy tắc sử dụng Séc đã được chuẩn hóa trên các luật Thương mạiQuốc gia và trên công ước Quốc tế
Theo nghị định 159/2003/NĐ-CP của chính phủ về cung ứng và sử dụngSéc: Séc là phương tiện thanh toán cho Bên ký phát lập dưới hình thức chứng từ theomẫu ghi sẵn, lệnh cho Bên thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhấtđịnh cho Bên hưởng thụ có tên trên tờ Séc hoặc trả cho Bên cầm Séc
Phạm vi thanh toán
Séc được thanh toán giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có thỏathuận với nhau về việc tổ chức thanh toán Séc cho khách hàng của hai bên trên cơ sởchịu trách nhiệm về việc đảm bảo an toàn và thuận tiện trong thanh toán
Thời hạn xuất trình Séc
Thời hạn xuất trình Séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát cho tới ngày nộp vàođơn vị thanh toán Thời hạn này bao gồm cả ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.Nếu ngày kết thúc của thời hạn là ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì thời hạn
đó được lùi đến ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ theo quy định
Thời hạn thanh toán Séc
Trang 28Thời hạn thanh toán Séc là 6 tháng kể từ ngày ký phát Séc được nộp vàongân hàng xin thanh toán và tờ Séc được thanh toán có điều kiện Trong thời hạn xuấttrình thì tờ Séc được thanh toán vô điều kiện Trong thời hạn thanh toán Séc (sau 30ngày) sau thời hạn xuất trình ngân hàng sẽ tiếp tục thanh toán tờ Séc nếu không nhậnđược thông báo đình chỉ của Bên ký phát.
* Các loại Séc:
a Séc chuyển khoản.
Séc chuyển khoản là một tờ séc do chủ tài khoản phát hành và trực tiếp giaocho Bên hưởng khi nhận hàng hoá, dịch vụ cung ứng Séc chuyển khoản có phạm vithanh toán: Giữa hai khách hàng mở tài khoản tại cùng một ngân hàng hoặc là haikhách hàng mở tài khoản tại hai ngân hàng thanh toán khác nhau nhưng trên cùng mộtđịa bàn và tham gia thanh toán bù trừ Khi phát hành Séc thanh toán chuyển khoản,chủ tài khoản phải gạch hai đường song song chéo góc hoặc viết chữ "chuyển khoản"
ở góc phía trên bên trái của mặt trước tờ séc trước khi giao Bên thụ hưởng
Để đảm bảo quy định Bên chi trảphải có đủ tiền để chi trả cho Bên thụ hưởng, khi kế toán Séc phải thực hiện nguyêntắc ghi Nợ trước, ghi Có sau
Quy trình thanh toán séc chuyển khoản:
* Séc chuyển khoản thanh toán cùng ngân hàng.
Quy trình thanh toán:
(1b)(1a) (3a) (2) (3b)
(1) a, Người bán giao hàng hóa,dịch vụ cho người mua
Bên bánBên mua
Ngân hàngcung ứng dịch vụthanh toán
Trang 29b, Đồng thời người mua ký phát hành séc và giao trực tiếp cho người bán.
(2) Người bán lập bảng kê nộp séc kèm tờ séc chuyển khoản gửi tới ngân hàng.(3) a, Ngân hàng kiểm tra kiểm soát nếu thấy hợp lệ hợp pháp thì ghi Nợ báo nợcho người mua
b, Đồng thời ngân hàng ghi Có báo có cho người bán
* Séc chuyển khoản thanh toán khác ngân hàng.
(1a) (1b)
(4a) (2) (5) (3)
(4b)
(1) a, Bên bán giao hàng hóa,dịch vụ cho bên mua
b, Đồng thời bên mua phát hành séc và giao trực tiếp cho bên bán
(2) Bên bán lập bảng kê lập séc kèm chuyển khoản gửi đến ngân hàng phục vụmình đề nghị thanh toán
(3) Ngân hàng Bên bán kiểm tra kiểm soát nếu thấy hợp lệ hợp pháp thì gửi giấybáo nợ cho ngân hàng bên mua
(4) a Ngân hàng bên mua ghi Nợ báo nợ cho bên mua
b Đồng thời ngân hàng bên mua gửi giấy báo có cho ngân hàng bên bán
(5) Ngân hàng bên bán ghi Có báo có cho bên bán
b Séc bảo chi
Bên bán Bên mua
Ngân hàng bên bán Ngân hàng
bên mua
Trang 30Séc bảo chi là một loại séc thanh toán được ngân hàng đảm bảo khả năng chitrả bằng cách trích trước số tiền trên tờ séc từ tài khoản tiền gửi của Bên trả tiền sangtài khoản "Đảm bảo thanh toán séc " nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của tờ séc đó.
Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản Ngoài việc sửdụng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hànghoặc hai ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn, Séc bảo chi cònđược sử dụng để thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản tại các chi nhánh trongcùng hệ thống trong phạm vi cả nước
*Quy trình thanh toán Séc bảo chi.
Séc bảo chi thanh toán cùng ngân hàng.
(3a) (3b)
(1), Bên mua nộp 2 liên giấy xin bảo chi séc cho ngân hàng
(2),Ngân hàng kiểm tra số dư trên tài khoản của bên mua, nếu đủ điều kiện thìtiến hành trích tiền từ tài khoản tiền gửi chuyển vào tài khoản đảm bảo thanhtoán Séc Sau đó đóng dấu bảo chi lên tờ Séc và giao Séc cho bên mua
(3),a, Bên bán giao hàng hóa , dịch vụ cho bên mua
b, Đồng thời bên mua giao Séc bảo chi cho bên bán
(4),Bên bán lập bảng kê nộp séc kèm tờ Séc bảo chi đến ngân hàng cung ứngdịch vụ để thanh toán
Bên bán Bên mua
Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 31(5), a, Ngân hàng kiểm tra kiểm soát nếu thấy hợp lệ hợp pháp thì ghi Nợ báo
nợ cho bên mua
b, Đồng thời ngân hàng ghi Có và báo Có cho bên bán
Séc bảo chi thanh toán khác ngân hàng.
(3a)(3b)
(5a)
(1),Bên mua đến ngân hàng phục vụ mình làm thủ tục bảo chi Séc
(2),Ngân hàng đồng ý thì lưu kí tiền và làm thủ tục bảo chi Séc cho bên mua
(3) a, Bên bán giao hàng hóa, dịch vụ cho bên mua
b, Đồng thời Bên mua phát hành séc và giao trực tiếp cho bên bán
(4),Bên bán lập bảng kê lập séc kèm tờ Séc bảo chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình
đề nghị thanh toán
(5),a, Ngân hàng gửi giấy báo nợ sang ngân hàng bên mua
b, Đồng thời ngân hàng bên bán ghi Có và báo có cho bên bán
1.5.2 Hình thức thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC).
Ủy nhiệm chi (UNC) là lệnh viết của chủ tài khoản yêu cầu Ngân hàng phục vụ
(nơi mở tài khoản) mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi của mình đểtrả cho bên thụ hưởng sau khi mua hàng hóa, dịch vụ, nộp thuế, thanh toán nợ…
Bên bán Bên mua
Ngân hàng bên mua
Ngân hàng bên bán
Trang 32Phạm vi thanh toán.
- Thanh toán trong cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Thanh toán giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cùng hệ thống
Nội dung thanh toán.
UNC dung để thanh toán các khoản tiền hàng, dịch vụ hoặc chuyển tiền trongcùng hệ thống hay các hệ thống ngân hàng
* Quy trình thanh toán Ủy nhiệm chi.
Ủy nhiệm chi thanh toán cùng ngân hàng.
(1)
(4)
(1),Bên bán giao hàng hóa,dịch vụ cho bên mua
(2),Bên mua chủ động lập UNC gửi tới ngân hàng phục vụ trả hộ tiền
(3),Ngân hàng kiểm tra kiểm soát nếu thấy hợp lệ hợp pháp thì sẽ ghi Nợ báo nợ chobên mua
(4),Ngân hàng ghi có báo Có cho bên bán
Ủy nhiệm chi thanh toán khác ngân hàng.
(1)
(3) (2) (4)
Bên bán Bên mua
Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán
Bên bán Bên mua
Trang 33(1): Bên bán giao hàng hóa, dịch vụ cho bên mua trên cơ sở hợp đồng đã ký kếthoặc đơn đặt hàng
(2): Nhười mua lập và nộp UNC vào Ngân hàng phục vụ mình
(3): Ngân hàng bên mua ghi Nợ tài khoản bên mua và tiến hành báo Nợ chobên mua
(4): Ngân hàng bên mua chuyển chứng từ cho ngân hàng bên bán
(5): Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho bên bán
Tại Ngân hàng bên bán: Tùy theo giấy tờ thanh toán nhận được từ Ngân hàngbên mua mà ghi Nợ
1.5.3 Hình thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu
Ủy nhiệm thu (UNT) là lệnh viết trên mẫu in sẵn, đơn vị bán lập UNT nhờ
Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hóa, cungcấp dịch vụ cho đơn vị mua theo hợp đồng thỏa thuận
Nội dung thanh toán.
UNT chủ yếu sử dụng trong thanh toán giữa các bên mua bán tín nhiệm lẫnnhau, bên mua và bên bán phải thống nhất thỏa thuận dùng hình thức thanh toán UNTđồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng bên thụ hưởng để có căn cứthực hiện UNT
Phạm vi thanh toán.
Hình thức thanh toán UNT áp dụng giữa các đơn vị mở tài khoản tại cùng chinhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh khác nhưng cùng hệ thống Ngân hàng
* Quy trình thanh toán Ủy nhiệm thu.
Ủy nhiệm thu thanh toán cùng ngân hàng.
(1)
Ngân hàng bên bán
Ngân hàng bên
mua
Trang 34( 5)
(4) Ngân hàng ghi Có báo có cho bên bán
Ủy nhiệm thu thanh toán khác ngân hàng.
(4): Ngân hàng bên mua ghi Nợ tài khoản và báo Nợ cho bên mua
(5): Ngân hàng bên mua thanh toán cho Ngân hàng bên bán
Ngân hàng cung ứng dịch vụ
Bên bán Bên mua
Ngân hàng bên
mua
Ngân hàng bên bán
Trang 35(6): Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho bên bán.
1.5.4 Hình thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C).
Thư tín dụng (TTD) là lệnh của bên trả tiền yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình
trả cho bên thụ hưởng số tiền nhất định theo đúng những điều khoản đã ghi trên TTD
So với các hình thức thanh toán như: Séc, UNC, UNT… thì những điều khoảnghi trên thư tín dụng làm căn cứ thanh toán tương đối chi tiết, hầu như phản ánh đầy
đủ những cam kết thanh toán trong hoạt động kế toán hay đơn đặt hàng mà 2 bên đã kýkết
Nội dung thanh toán:
Thư tín dụng được dung để thanh toán tiền hàng dịch vụ trong trường hợp bênbán hàng, đòi hỏi phải có tiền để chi chả ngay và phù hợp với số tiền hàng đã giao,dịch vụ đã cung ứng theo hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng trong trương hợp khácđịa phương
Trong trường hợp bên thụ hưởng không tin tưởng khả năng chi trả của bên trảtiền hoặc trường hợp bên trả tiền đã vi phạm chế độ thanh toán hiện hành, ngân hàngbuộc họ phải chuyển sang hình thúc thanh toán này
Phạm vi thanh toán:
Hai bên khách hàng mở tài khoản tại 2 ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ thống Trường hợp khác hệ thống phải có them điều kiện: trên địa bàn Ngân hàng bên bán phải có chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng bên mua và các ngân hàng này phải tham gia hệ thong thanh toán bù trừ
Điều kiện thanh toán.
Do tính chất phúc tạp của quá trình công nghệ thanh toán nên Thư tín dụng được mở với số tiền tương đối lớn (tối thiểu la 10 triệu đồng)
Mỗi Thư tín dụng chỉ dung để thanh toán với bên thụ hưởng và chỉ thanh toán một lần (trường hợp đặc biệt thanh toán 2 lần)
Thời gian thanh toán.
Thời gian tương đối dài (3 tháng kể từ ngày mở Thư tín dụng) Thư tín dụng không được bổ xung thêm tiền, nếu muốn bổ xung thêm tiền thì phải mở Thư tín dụng khác
Trang 36Sau thời gian hiệu lực quy định, Thư tín dụng đã mở không được sử dụng
sẽ được hủy bỏ bằng việc trả lại tiền trên tài khoản Thư tín dụng vào tài khoản tiền gửicủa Bên trả tiền
* Quy trình thanh toán Thư tín dụng.
(1): Bên mua gửi giấy xin mở Thư tín dụng tới ngân hàng phục vụ mình
(2): Ngân hàng phục vụ bên mua trích tài khoản tiền gửi và lưu ký tiền vào tàikhoản tiền gửi đảm bảo thanh toán Thư tín dụng của bên mua
(3): Ngân hàng phục vụ bên bán gửi một liên giấy mở Thư tín dụng cho bênbán
(4): Bên bán giao hàng hóa cho bên mua
(5): Bên bán nộp bảng kê xin thanh toán Thư tín dụng vào ngân hàng phục vụmình
(6): Ngân hàng phục vụ bên bán ghi Có và báo Có cho bên bán
(7): Ngân hàng phục vụ bên bán chuyển Nợ sang bên ngân hàng phục vụ bênmua để ngân hàng này tất toán tài khoản đảm bảo Thanh toán thư tín dụng
(8): Ngân hàng phục vụ bên mua ghi Nợ và báo Nợ cho bên mua
Bên bán Bên mua
Ngân hàng bên mua
Ngân hàng bên bán
Trang 371.5.5 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng (ATM).
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do Ngân hàng phát hành và bán chokhách hàng sử dụng để trả tiền hàng, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiềnmặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các máy trả tiền mặt tự động (ATM)
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn với kỹ thuật tinhọc ứng dụng trong Ngân hàng Thẻ thanh toán có nhiều loại, nhưng có một số loại thẻđược sử dụng phổ biến ở Việt Nam
a Thẻ ghi nợ (Thẻ loại A):
Bên sử dụng thẻ này không phải lưu ký tiền vào tài khoản đảm bảo thanh toánthẻ Căn cứ để thanh toán thẻ là số dư TKTG của chủ sở hữu thẻ tại Ngân hàng và hạnmức thanh toán tối đa do Ngân hàng phát hành thẻ quy định
Thẻ này được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ tín dụng thanhtoán thường xuyên, có tín nhiệm với Ngân hàng, do Giám đốc Ngân hàng phát hànhthẻ xem xét và quyết định
b Thẻ ký quỹ thanh toán (Thẻ loại B):
Để được sử dụng thẻ, khách hàng phải lưu ký một số tiền nhất định vàoTK đảmbảo thanh toán thẻ thông qua việc trích TKTG hoặc nộp tiền mặt, số tiền ký quỹ là hạnmức của thẻ và được ghi vào bộ nhớ của thẻ Loại thẻ này áp dụng rộng rãi cho mọikhách hàng
c Thẻ tín dụng (Thẻ loại C):
Áp dụng đối với khách hàng đủ điều kiện được Ngân hàng đồng ý cho vay.Mức tiền vay được coi như hạn mức tín dụng và được ghi vào bộ nhớ của thẻ, kháchhàng chỉ được thanh toán số tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được Ngân hàngchấp thuận
Các chủ thể tham gia thanh toán thẻ, gồm có:
- Ngân hàng phát hành thẻ: Là Ngân hàng bán thẻ cho khách hàng chịu tráchnhiệm thanh toán số tiền do Bên sử dụng thẻ trả cho Bên thụ hưởng Ngân hàng pháthành thẻ có thể ủy nhiệm cho một số chi nhánh Ngân hàng phát hành và quản lý thẻ
- Bên sử dụng thẻ là Bên trực tiếp mua thẻ tại Ngân hàng và dùng thẻ đểmua hàng hóa, dịch vụ hay lĩnh tiền mặt tại ATM
Trang 38- Bên tiếp nhận thẻ là các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho Bên
sử dụng thẻ
- Ngân hàng đại lý thanh toán là các chi nhánh Ngân hàng làm đại lý thanhtoán thẻ cho Ngân hàng phát hành thẻ và do Ngân hàng phát hành thẻ lựa chọn, Ngânhàng đại lý thanh toán có trách nhiệm thanh toán cho Bên tiếp nhận thanh toán bằngthẻ khi nhận được biên lai thanh toán
Bên sử dụng thẻ có thể dùng thẻ để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lýthanh toán hoặc tại các quầy trả tiền mặt tự động Nếu mất thẻ, Bên sử dụng thẻ phảithông báo ngay bằng văn bản cho Ngân hàng phát thẻ biết để thông qua Ngân hàng đại
lý thanh toán báo cho cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ biết
Quy trinh thanh toán thẻ.
(3)
(4)
(3).Khi chủ sở hưu thẻ thanh toán muốn thanh toán tiền cho hàng hóa,dịch vụhay có tiền sử dụng thì chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở tiếp nhân thẻ để kiểm tra,đưa thẻ vaaof máy thanh toán, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanhtoán
Cơ sở tiếp nhân
thẻ
Chủ sở hữu thẻ thanh toán
Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ