1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh quảng trị

110 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là tất yếu khách quan của xu thế kết nối toàn cầu; thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ hiện đại hóa côngngh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THÙY DUNG

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRƯƠNG TẤN QUÂN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từngđược sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sựgiúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cám ơn

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Tác giả

Nguyễn Thùy Dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này hoàn thành cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhấtđến tất cả những tổ chức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập cũng như nghiên cứu đề tài

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, QuýThầy - Cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức, tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập cũng như quá trình nghiên cứuthực hiện luận văn vừa qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Trương Tấn Quân, giảngviên hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thựchiện luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban Giám đốc và anh chị em đồngnghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị,Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trongquá trình thu thập thông tin, số liệu phục vụ nghiên cứu

Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẽ, động viên, nhiệt tình giúp đỡ của các đồng nghiệp,bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Luận văn hoàn thành chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.Kính mong quý Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục giúp

đỡ, đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Huế, tháng 09 năm 2018

TÁC GIẢ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: NGUYỄN THÙY DUNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2016- 2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG TẤN QUÂN

Tên đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG

TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là tất yếu khách quan của

xu thế kết nối toàn cầu; thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ hiện đại hóa côngnghệ ngân hàng đối với các ngân hàng Việt Nam, trong đó có ngân hàng TMCPĐầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) Qua nghiên cứu, tìm hiểu tôi nhận thấy dịch

vụ thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều bất cập, chưathực sự tương xứng với tiềm năng phát triển của nó Xuất phát từ thực tế trên, tácgiả đã lựa chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngânhàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị” làmluận văn nghiên cứu của mình

2 Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp điều tra khảo sát: số liệu được thu thập sơ bộ từ BIDV QuảngTrị và từ khách hàng của BIDV Quảng Trị

+ Phương pháp thống kê: dựa vào số liệu thống kê từ các nguồn báo cáo củaBIDV Quảng Trị, các tạp chí, sách báo, internet, phân tích định tính và đinh lượng

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:

Nghiên cứu đã phân tích, đánh giá được thực trạng phát triển dịch vụ thanhtoán không dùng tiền mặt và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện việc phát triển dịch

vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam chi nhánh Quảng Trị Nghiên cứu có giá trị ứng dụng trong thực tiễn và lànguồn tài liệu tham khảo không chỉ cho các nhà quản lý tại BIDV Quảng Trị màcòn cho tất cả các ngân hàng khác có sự quan tâm.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamBIDV Quảng Trị : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

chi nhánh Quảng TrịCBCNV : Cán bộ công nhân viên

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Mục lục v

Danh mục các hình, biểu đồ x

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Nội dung nghiên cứu 4

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Khái niệm về NHTM và thanh toán không dùng tiền mặt 5

1.1.1 Khái niệm về NHTM 5

1.1.2 Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt 5

1.1.3 Nội dung của phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 12

1.2 Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM và các nhân tố ảnh hưởng 15

1.2.1 Khái niệm và các phương thức phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM 15

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM 18 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM 21TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

1.3 Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở một số

ngân hàng trên thế giới và Việt Nam, bài học kinh nghiệm đối với BIDV 25

1.3.1 Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở một số ngân hàng trên thế giới và Việt Nam .25

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho BIDV và BIDV Quảng Trị .29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 32

2.1.Khái quát về Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị .32

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của BIDV Quảng Trị 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của BIDV Quảng Trị 33

2.1.3 Thực trạng về mạng lưới hoạt động 35

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 35

2.2 Thực trạng về thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị (BIDV Quảng Trị) 41

2.2.1 Tổng quát về thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị 41

2.2.2 Các sản phẩm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị 44

2.2.3 So sánh thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 59

2.3 Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của BIDV Quảng Trị 61

2.3.1 Cơ cấu mẫu điều tra 61

2.3.2 Đánh giá của khách hàng về dịch vụ TTKDTM tại BIDV Quảng Trị 63

2.4 Đánh giá thực trạng về thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị 69 2.4.1 Những kết quả đạt được 69 2.4.2 Những mặt hạn chế 70TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 71

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 76

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển BIDV Quảng Trị và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong thời gian tới 76

3.1.1 Mục tiêu phát triển BIDV Quảng Trị đến năm 2020 .76

3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị đến năm 2020 78

3.2 Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị 79

3.2.1 Giải pháp cụ thể đối với từng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 79

3.2.2 Giải pháp về công nghệ 81

3.2.3 Giải pháp marketing 81

3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ 83

3.2.5 Giải pháp hạn chế rui ro trong việc cung cấp dịch vụ TTKDTM 85

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Kiến nghị 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017

35Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn của của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 36Bảng 2.3: Kết quả thực hiện dịch vụ của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 40Bảng 2.4: Tình hình thanh toán nội địa của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017

41Bảng 2.5: Cơ cấu về số lượng giao dịch của các phương thức TTKDTM tại BIDV

Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 42Bảng 2.6: Cơ cấu về doanh số thanh toán của các phương thức TTKDTM tại BIDV

Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 43Bảng 2.7: Thực trạng thanh toán ủy nhiệm chi tại BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-

2017 45Bảng 2.8: Thực trạng thanh toán ủy nhiệm thu tại BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-

2017 46Bảng 2.9: Kết quả thực hiện dịch vụ thẻ của BIDV Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn

2015 – 2017 48Bảng 2.10: Thực trạng thanh toán ngân hàng điện tử tại BIDV Quảng Trị giai đoạn

2015-2017 55Bảng 2.11: So sánh các phương thức TTKDTM của BIDV Quảng Trị với một số

NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 59Bảng 2.12: So sánh dịch vụ khách hàng cá nhân 60Bảng 2.13: Cơ cấu mẫu điều tra 62Bảng 2.14 : Thời gian khách hàng có quan hệ giao dịch TTKDTM với BIDV Quảng

Trị 63Bảng 2.15: Các loại dịch vụ TTKDTM mà khách hàng sử dụng tại BIDV Quảng Trị

64TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Bảng 2.16: Lý do KH chưa sử dụng hay chưa sử dụng một số dịch vụ TTKDTM của

BIDV Quảng Trị 65Bảng 2.17: Nguồn thông tin khách hàng sử dụng để tiếp cận dịch vụ TTKDTM 66Bảng 2.18: Ý kiến của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và chất

lượng dịch vụ TTKDTM tại BIDV Quảng Trị 67

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của BIDV Quảng Trị 33Hình 2.2: Cơ cấu dư nợ của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 38Hình 2.3: Thị phần tín dụng của các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm

2017 39Hình 2.4: Số lượng máy ATM, EDC/POS các NH tỉnh Quảng Trị năm 2017 54

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và lĩnh vực công nghệthông tin nói riêng, xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới diễn ra ngày càngmạnh mẽ, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đã có những bước phát triểnvượt bậc và đang ngày càng chiếm ưu thế so với các phương tiện thanh toán truyềnthống tại Việt Nam Khắc phục được những nhược điểm của thanh toán bằng tiềnmặt, thanh toán không dùng tiền mặt là phương tiện thanh toán ưu việt hơn đáp ứngmột cách toàn diện cho nhu cầu của sự phát triển kinh tế Thêm vào đó góp phầnthúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Chính vì thế, việcnghiên cứu nhằm đưa ra định hướng phát triển bền vững cho hoạt động của hệthống thanh toán là rất cần thiết Với định hướng phát triển trở thành một trongnhững ngân hàng bán lẻ hàng đầu vào năm 2020, BIDV đang đẩy mạnh phát triểncác dịch vụ ngân hàng điện tử, hiện đại hóa các kênh thanh toán, giao dịch, mang lạitiện ích cho khách hàng, góp phần cùng hệ thống ngân hàng đẩy mạnh thanh toánkhông dùng tiền mặt theo mục tiêu của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

Xét về mặt quản lý, hình thức thanh toán không dùng tiền mặt góp phần giảmtải khối lượng công việc cho cán bộ ngân hàng, giảm thiểu thời gian đi lại, giao dịchcủa khách hàng khi đến với ngân hàng Đồng thời đây là kênh thu được lợi nhuậncao và hiệu quả, giảm thiểu được khối lượng lớn tiền mặt lưu thông trên thị trườngđây là yếu tố cần thiết căn bản để ổn định tiền tệ, chống và kiềm chế lạm phát, hạnchế được vấn nạn tiền giả hiện nay

Trong những năm gần đây, BIDV Quảng Trị không những ngày càng hoànthiện các phương thức thanh toán truyền thống mà còn tập trung phát triển nhưngphương thức thanh toán ngân hàng hiện đại có chất lượng cao, an toàn, hiệu quảnhằm làm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Song, thực tiễn pháttriển thanh toán không dùng tiền mặt của BIDV Quảng Trị vẫn còn tồn tại nhữngkhó khăn và hạn chế Việc tìm ra được các biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triểncủa các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cũng như giúp hệ thống NgânTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam khẳng định vị thế, thươnghiệu của mình trong thời kỳ cạnh tranh, hội nhập và phát triển vẫn đang là vấn đềkhá bức thiết.

Với mong muốn có thể góp phần thúc đẩy sự phát triển dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt tại ngân hàng, trên cơ sở những lý luận chung đã được học vàthực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị,tôi đã chọn đề tài: “ Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngânhàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị” làmluận văn nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

* Mục tiêu chung:

Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thành toán không dùng tiềnmặt của BIDV Quảng Trị,từ đó đưa ra định hướng và giải pháp phát triển dịch vụthanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh, góp phần nâng cao năng lực cạnhtranh cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị

+ Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại BIDV Quảng Trị.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

+ Phạm vi thời gian: Các số liệu dùng để phân tích trong đề tài chủ yếu đượcthu thập từ năm 2015 - 2017 Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán khôngdùng tiền mặt tầm nhìn 2020.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

4.1.1 Số liệu thứ cấp

Được thu thập từ các tài liệu và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanhBIDV Quảng Trị, báo cáo của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn; thông tin đãđược công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa học, từ cácWebsite, và các tài liệu liên quan khác

4.1.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được chọn theo phương pháp chọn đối tượng khách hàng ngẫunhiên Cụ thể sẽ tìm kiếm ngẫu nhiên 150 khách hàng hiện đang sử dụng sản phẩm,dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của BIDV Quảng Trị Sau đó, mời các đốitượng nghiên cứu đến ngân hàng để tham gia phỏng vấn thử thông qua trả lời bảngcâu hỏi Với những trường hợp đối tượng không đến được, sẽ phỏng vấn kháchhàng qua các phương tiện liên lạc khác như điện thoại, thư, Internet,…Trong quátrình điều tra, thu thập được 124 phiếu hợp lệ Mục đích của việc thu thập số liệunày nhằm khảo sát, đánh giá sự thực trạng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùngtiền mặt của khách hàng và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt Bên cạnh đó, số liệu điều tra cũng tìm hiểu về thái độ và hành

vị sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của người dân tỉnh Quảng trị Sốliệu được thu thập từ tháng 03/2018 đến tháng 06/2018

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Thống kê mô tả: Thống kê phân tổ, tổng hợp số liệu từ các báo cáo, thống

kê kết quả điều tra từ các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị, thống kê đánh giá ý kiến của khách hàng

- Phân tích dữ liệu, so sánh, tổng hợp: Vận dụng các phương pháp phân tíchnhư số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân; phương pháp so sánh, tổng hợp đểTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

phân tích thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trịqua các năm, sau đó tổng hợp rút ra điểm mạnh, tồn tại, hạn chế và nguyên nhâncủa hạn chế làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt.

- Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp, vận dụng các phương phápphân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng hoạt động hệ thốngkênh phân phối

- Việc xử lý và tính toán các số liệu và chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hànhtrên máy tính theo các phần mềm EXCEL, SPSS 16.0

5 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thanh toán không

dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm về NHTM và thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.1 Khái niệm về NHTM

Ngân hàng Thương mại (NHTM) là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch

vụ ngân hàng bằng cách huy động vốn tức là nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ cógiá, rồi sử dụng số vốn huy động đó vào nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, làm dịch vụthanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho tất cả các doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế và cá nhân [9]

Với chức năng của nó, ngân hàng Thương mại(NHTM) đã hình thành, tồn tại

và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự pháttriển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn đến quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ, cụ thể kinh tế thị trườngcàng được phát triển thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành nhữngđịnh chế tài chính không thể thiếu được

Như vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọngvào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường về lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tíndụng và dịch vụ ngân hàng liên quan đến mọi ngành

1.1.2 Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.2.1Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán trong đó không có

sự xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyểntrên các tài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán

Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là phương thức thanhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

toán không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờthu, ủy nhiệm chi, séc,… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của đơn vị nàysang tài khoản của đơn vị khác ở Ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt gắnvới sự ra đời của đồng tiền ghi sổ.[7]

1.1.2.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Sự ra đời của hình thức Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) gắnliền với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự pháttriển của hệ thống Ngân hàng Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống này đã tạo điềukiện cho cá nhân và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thựchiện việc thanh toán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng.TTKDTM là một hình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là công cụ để kếtoán, vừa là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa và dịch vụ Nó cómột số đặc điểm sau:

- Thứ nhất, sự vận động của tiền tệ có thể tách rời hoặc độc lập tương đối với

sự vận động của hàng hóa cả về không gian và thời gian Cụ thể hơn, việc giao nhậnhàng hóa có thể được tiến hành tại một thời điểm của một nơi nào đó nhưng việcthanh toán có thể được thực hiện tại một địa đểm của một nơi khác

- Thứ hai, trong thanh toán không dùng tiền mặt, tiền tệ xuất hiện không dướivai trò là trung gian trao đổi, mà xuất hiện dưới vai trò là tiền ghi sổ (tiền ngânhàng) và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách Do đó thanh toán không dùngtiền mặt yêu cầu mỗi bên tham gia phải có tài khoản tại các ngân hàng

- Thứ ba, trong thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò của ngân hàng là đặcbiệt quan trọng và không thể thiếu trong phương thức thanh toán này Nếu nhưthanh toán bằng tiền mặt được thực hiện bằng mối quan hệ trực tiếp giữa người mua

và người bán thì thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện thông qua sự thamgia của ít nhất một ngân hàng Do đó, ngân hàng đóng vai trò không thể thiếu trongthanh toán chuyển khoản, và trở thành trung tâm thanh toán cho toàn xã hội

1.1.2.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành

- Căn cứ vào chủ thể tham gia trong quan hệ thanh toán, người ta chia hoạtTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

động TTKDTM thành: thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng và thanh toán liênngân hàng (thanh toán trong hệ thống ngân hàng và giữa các ngân hàng khác hệthống, thanh toán với NHTW/ NHNN) Trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ đề cậpđến thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng không nghiên cứu thanh toán liênngân hàng.

- Căn cứ vào phạm vi TTKDTM, người ta chia hoạt động TTKDTM củaNHTM thành: TTKDTM nội địa và TTKDTM quốc tế Trong phạm vi nghiên cứu

đề tài chỉ đề cập đến TTKDTM nội địa, không nghiên cứu TTKDTM quốc tế

 Thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán nội địa:

TTKDTM nội địa là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi

về tiền tệ (không dùng tiền mặt) phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phikinh tế giữa các chủ thể của một nước

TTKDTM nội địa bao gồm các hình thức sau:

- Ủy nhiệm chi

- Ủy nhiệm thu

- Séc: séc chuyển khoản, séc bảo chi

- Thẻ thanh toán

Ngoài ra còn có thêm một số phương tiện thanh toán khác như: các giao dịch

xử lý qua Internet, Mobile, PC mạng, …

Mỗi phương tiện thanh toán đều có những ưu và nhược điểm riêng, phạm vi

áp dụng khác nhau nên trách nhiệm của các NHTM là hướng dẫn, tư vấn cho kháchhàng hiểu và sử dụng phương thức nào cho phù hợp và hiệu quả nhất

a) Ủy nhiệm chi

Ủy nhiệm chi (hoặc lệnh chi) là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lậplệnh thanh toán theo mẫu do Ngân hàng quy định gửi cho Ngân hàng nơi mở tàikhoản yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trảcho người thụ hưởng

Ủy nhiệm chi phải do khách hàng lập, ký và chỉ căn cứ vào lệnh đó để tríchtiền từ tài khoản khách hàng chuyển trả cho đơn vị thụ hưởng Việc ngân hàng tựTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

động trích tài khoản của khách hàng là không được phép trừ trường hợp có thỏathuận trước bằng văn bản.

b) Ủy nhiệm thu

Ủy nhiệm thu (hay nhờ thu) là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởnglập lệnh thanh toán theo mẫu do ngân hàng quy định gửi cho ngân hàng, ủy thác thu

hộ mình một số tiền nhất định

Ủy nhiệm thu chủ yếu được sử dụng giữa hai bên mua bán có tín nhiệm lẫnnhau Bên mua và bên bán phải thống nhất thỏa thuận dùng hình thức thanh toán ủynhiệm thu, đồng thời phải thông báo bằng Văn bản cho Ngân hàng của bên thụhưởng để có căn cứ hạch toán ủy nhiệm thu

Ủy nhiệm thu phải được lập theo mẫu do Ngân hàng Nhà nước Việt Namquy định Nếu khả năng thanh toán của người trả tiền không đủ để chi trả số tiềntrên ủy nhiệm thu thì Ngân hàng phải có trách nhiệm thông báo cho người trả tiền

và người thụ hưởng biết và xử lý trả lại ủy nhiệm thu cho người thụ hưởng (nếungười thụ hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ ủy nhiệm thu đến khi người trả tiền

đủ khả năng thanh toán để hạch toán

Phạm vi thanh toán của ủy nhiệm thu: được áp dụng cho các đơn vị sử dụngdịch vụ thanh toán có tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánhoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên cơ sở có thỏa thuận hoặchợp đồng về các điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng

c) Séc

Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từtheo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một sốtiền nhất định cho người thụ hưởng

Séc là công cụ thanh toán truyền thống lâu đời và đã sử dụng phổ biến trênthế giới Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu do Ngân hàng Nhànước quy định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanhtoán của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc

Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong các nước có

hệ thống ngân hàng phát triển Hiện nay séc là phương tiện chi trả được dùng hầuTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

như phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước Séc cũng sử dụng rộngrãi trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, du lịch và các chi trả phi mậu dịch khác.

d) Thẻ thanh toán

Thẻ Ngân hàng là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành và cấp chongười sử dụng dịch vụ thanh toán để sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng

và khách hàng

Các chủ thể trong thanh toán thẻ:

- Tổ chức phát hành thẻ: là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổchức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép pháthành thẻ

- Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ

- Theo đặc tính kỹ thuật, bao gồm: Thẻ băng từ, Thẻ thông minh

- Phân loại theo tính chất thanh toán (nội dung kinh tế) của thẻ: Thẻ ghi nợ(Debit card), Thẻ trả trước (Prepaid card), Thẻ tín dụng (Credit card)

Khi người sử dụng thẻ không sử dụng thẻ hoặc đã sử dụng hết số tiền của thẻthì ngân hàng phát hành thẻ và người sử dụng thẻ sẽ hoàn tất quy trình sử dụng thẻ

Các Ngân hàng khi phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín vàkhả năng đảm bảo chi trả của khách hàng Do đó, mỗi khách hàng có một hạn mứctín dụng khác nhau

1.1.2.4 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì thanh toán không dùng tiền mặt có vịtrí vô cùng quan trọng Thanh toán không dùng tiền mặt là khâu mở đầu và kết thúcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

của một chu trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, góp phần mang lại hiệu quả kinh tếcao và là một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh tế Điều đó thể hiện vai tròđặc biệt quan trọng của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Vai trònày thể hiện trên các khía cạnh như sau:

Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán,

tốc độ chu chuyển vốn làm rút ngắn chu kỳ sản xuất, đẩy nhanh quá trình tái sảnxuất và tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Bởi, thanh toán khôngdùng tiền mặt phục vụ cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa Một chu kỳsản xuất, lưu thông hàng hóa được bắt đầu và kết thúc bằng thanh toán, đó là mộtquá trình mua nguyên vật liệu đầu vào, máy móc thiết bị, trả lương công nhân, đếnviệc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đầu ra Do đó, nếu công tác thanh toán được tổ chứcnhanh gọn, chính xác, an toàn và hiệu quả thì sẽ rút ngắn được chu kỳ sản xuất, tăngnhanh tốc độ chu chuyển vốn Đứng ở tầm vi mô, hoạt động thanh toán ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đốivới từng doanh nghiệp

Thứ hai, thanh toán không dùng tiền mặt tạo nguồn vốn cho các Ngân hàng

thương mại, giúp cho Ngân hàng huy động được tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế để tiến hành đầu tư, cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh

tế Vì để thực hiện thanh toán được qua Ngân hàng, các cá nhân , doanh nghiệp phải

mở tài khoản tiền gửi thanh toán và gửi tiền vào đó Do vậy, trên các tài khoản nàyluôn lưu ký một số dư nhất định để tiến hành cho việc chi trả Tuy nhiên, khôngphải lúc nào các lệnh chi trả cũng được tiến hành ngay do phụ thuộc vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, do sự thỏa thuận giữa các bên Hoặc cũng phát sinh các trườnghợp khi một người ủy quyền cho Ngân hàng trích tiền chuyển đi thì một số khác lại

có tiền chuyển về Đây là một nguồn vốn lớn và tương đối ổn định, nếu Ngân hàng

có kế hoạch tốt để sử dụng thì sẽ mang lại hiệu quả cao cho toàn bộ nền kinh tế

Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt giúp giảm thấp tỷ trọng tiền mặt

trong lưu thông, từ đó giúp giảm thấp chi phí lưu thông của xã hội Đây là một hìnhthức tạo ra sự chuyển hóa giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản thông qua trung gianTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

thanh toán là Ngân hàng Cả hai khía cạnh đó đều tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác kế hoạch hóa và điều hòa lưu thông tiền tệ Kinh tế càng phát triển, khối lượnghàng hóa dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng, thanh toán bằng tiền mặt bộc lộnhững hạn chế như: chi phí bảo quản, lưu thông cao; không an toàn; dễ bị tham ô,lợi dụng; giảm vòng quay của vốn làm quá trình sản xuất kinh doanh bị chậm lại,ảnh hưởng tới hiệu quả toàn xã hội Thanh toán không dùng tiền mặt khắc phụcđược các nhược điểm đó, kết hợp chặt chẽ với các dịch vụ khác của Ngân hàngnhằm khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để đầu tư trở lại nền kinh tế,làm tăng hệ số tạo tiền cho các Ngân hàng thương mại.

Thứ tư, khi nền kinh tế càng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trở

thành một trong những công cụ cạnh tranh hiệu quả của Ngân hàng để thu hútkhách hàng Ngày nay, khách hàng đến với Ngân hàng không chỉ để gửi tiền vàhưởng lãi mà họ còn mong muốn được sử dụng các dịch vụ tiện ích của Ngân hàng

Vì vậy một Ngân hàng được gọi là có lợi thế cạnh tranh khi biết khai thác có hiệuquả dịch vụ Ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mang lại sự tiện ích.Phát triển dịch vụ trong đó có dịch vụ thanh toán

Thứ năm, phục vụ việc chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của

Ngân hàng trung ương và NHNN Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tạođiều kiện cho NHNN quản lý một cách tổng thể quá trình sản xuất và lưu thônghàng hóa, sử dụng có hiệu quả các công cụ thanh toán kiểm soát mức tạo tiền vàtăng tín dụng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ, là giải pháp tích cực nhằm hạnchế lạm phát, tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế

Cùng với sự phát triển của kỹ thuật tin học, ngày nay một Ngân hàng hiệnđại cũng chuyển hướng kinh doanh bằng việc mở rộng các dịch vụ thay v́ chủ yếukinh doanh chênh lệch lăi suất tiền gửi và cho vay như trước, trong đó thanh toánkhông dùng tiền mặt đóng vai trò trọng tâm và đặc biệt quan trọng

1.1.3 Nội dung của phát triển dịch vụ TTKDTM

1.1.3.1 Tăng quy mô dịch vụ TTKDTMTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Quy mô dịch vụ TTKDTM tăng lên đồng nghĩa đồng nghĩa với tiềm lực ngânhàng đó càng mạnh vì đặc thù của các sản phẩm dịch này được xây dựng dựa trênnền tảng công nghệ thông tin, việc gia tăng các sản phẩm, dịch vụ này cho thấy mức

đô công nghệ hóa của bản than ngân hàng ngày càng tăng cao Việc tăng quy môdịch vụ TTKDTM bao gồm các hình thức sau:

- Gia tăng số lượng sản phẩm, dịch vụ TTKDTM: đây là yếu tố quan trongđầu tiên thể hiện sự phát triển về quy mô dịch vụ ngân hàng số hiện đại bởi khi đápứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng ngân hàng sẻ thu hút được một lượnglớn khách hàng nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cho đơn vị

- Mở rộng kênh phân phối và phương thức cung cấp dịch vụ: Để tăng hiệuquả sử dụng sản phẩm dịch vụ TTKDTM, cũng như đáp ứng hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng thì việc mở rộng kênh phân phối và phương thức cung cấp dịch vụ làđiều vô cùng cần thiết, nó phản ánh qua tỷ lệ chiếm lĩnh thị phần sử dụng sản phẩmcủa Ngân hàng mình với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Tuy nhiên việc mởrộng kênh phân phối và phương thức cung cấp dịch vụ là điều vô cùng khó khăn vì

do sự chênh lệch về mức sồng, trình độ học vấn, độ tuổi (do đây là sản phẩm có yếu

tố kỹ thuật cao) Vì vậy, nếu mở rộng được thị trường sử dụng dịch vụ TTKDTMthì coi như ngân hàng thật sự phát triển về dịch vụ đó

- Tăng lượng khách hàng sử dụng: mở rộng khách hàng sử dụng tùy theo độtuổi, giới tính, trình độ,thu nhập… Gia tăng lượng khách hàng sử dụng cũng là tiêuchí để đánh giá sự gia tăng của dịch vụ

1.1.3.2 Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm dịch vụ

Như chúng ta đã biết, tại Việt Nam, các ngân hàng đã triển khai ngân hàngđiện tử từ 5 năm trước đây Đến nay, sau nhiều năm, hầu hết các đơn vị đều đã cóứng dụng như TTKDTM nhưng chưa thực sự đa dạng bởi đây vẫn được các kháchhàng xem là kênh hỗ trợ để chuyển tiền, thanh toán các dịch vụ điện, nước,Internet online thay vì tối ưu hóa dòng tiền trong tài khoản của mình Một số NH

đã tích hợp một vài tính năng khác vào Internet Mobile Banking nhưng nhìn chungvẫn còn khá đơn giản.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm dịch vụ TTKDTM là sựu biến đổi danhmục sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng gắn liền với sự phát triển theo nhiều chiềuhướng khác nhau Cố thể định kỳ đánh giá lại khả năng sinh lời và tiềm năng tăngtrưởng của các chủng loại sản phẩm, dịch vụ để bộ trợ kịp thời những loại sảnphẩm, dịch vụ tốt, cắt giảm và loại bỏ hay bổ sung những chủng loại mới Ngânhàng phải thường xuyên nghiên cứu và cho ra đời những loại sản phẩm, dịch vụ mới

vì đặc điểm của sản phẩm công nghệ thông tin có chu kỳ sống ngắn do sự phát triểnmạnh mẻ và liên tục của khoa học công nghệ, nên tốc độ ra đời của các sản phẩmmới là vô cùng nhanh chóng và sẽ thay thế các sản phẩm đã có trước đó Theo đóviệc đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, dịch vụ có thể là:

- Hoàn thiện sản phẩm hiện có: hoàn thiện cả về hình thức lẫn nội dung những sảnphẩm, dịch vụ hiện có nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng, tăng khả năng cạnh tranh

- Phát triển sản phẩm, dịch vụ mới: điều này có thể mang lại một nguồn lợi lớn vàquan trọng đối với một số doanh nghiệp, tuy nhiên cũng đòng nghĩa với rủi ro lớn,chi phí cao, cần phải có sự đầu tư về công nghệ và nghiên cứu thị trường một cáchđúng đắn, phân đoạn khách hàng để tìm ra những sản phẩm, dịch vụ thích hợp

1.1.3.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM

Đầu tư và phát triển dịch vụ TTKDTM là một trong những giải pháp gia tăngtính cạnh tranh, nâng cao vị thế của một ngân hàng trên thị trường sôi động hiên nay.Một trong những cách để có được sự mức độ hài lòng hay lòng trung thành cao củakhách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ mà NH cung cấp, thì chất lượng các dịch vụphải cao Chất lượng dịch vụ càng cao thì lợi thế cạnh tranh càng lớn Để nâng caochất lượng dịch vụ TTKDTM, các NHTM phải lưu ý đến những yếu tố sau:

- Đầu tư thêm co sở vật chất, công nghê thông tin nhằm cung cấp dịch vụnhanh, chinh xác Tất cả các giao dịch của khách hàng tại ngân hàng đều liên quanđến tiền tệ Do đó mọi khách hàng đều muốn ngân hàng bảo đảm rằng giao dịch của

họ phải được thực hiện một cách chính xác, giảm thiểu các sai sot, lỗi kỹ thuật của

hệ thống truyền tải thông tin và rủi ro xảy ra trong quá trình giao dịch Nếu quáTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

trình này sai sót sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ, gây ảnh hưởng đến

uy tín và thu nhập của ngân hàng, gây mất lòng tin về dịch vụ TTKDTM của kháchđối với ngân hàng Do vậy, một khi hệ thống công nghệ ngân hàng chưa thỏa mãnđược tính chính xác và kịp thời của giao dịch, sản phẩm dịch vụ chưa thuận tiện,đơn giản và nhanh chóng thì vẫn chưa được đánh giá là có chất lượng

- Gia tăng sự hài lòng của khách hàng thông qua các dịch vụ hỗ trợ Dịch vụTTKDTM muốn được đánh giá là có chất lượng và hiệu quả thì phải đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng về sự tiện ích và giá cả hợp lý vì dịch vụ được tạo ra nhằmđáp ứng nhu cầu khách hàng Nếu khách hàng cảm thấy dịch vụ không đáp ứngđược nhu cầu của mình thì họ sẽ khó có sự hài lòng với chất lượng dịch vụ mà họnhận được Trong môi trường kinh doanh hiện đại thì đặc điểm này càng trở nênquan trọng hơn bao giờ hết vì các nhà cung cấp dịch vụ phải luôn hướng đến nhucầu của khách hàng và cố gắng hết mình để đáp ứng các nhu cầu đó Sẽ là vô íchnếu cung cấp các dịch vụ mà khách hàng đánh giá là không có giá trị Vì vậy, đểphát triển dịch vụ TTKDTM thì ngân hàng cần phải đạt được sự hài lòng cao nhấtcủa khách hàng, giảm thiểu những lời phàn nàn và khiếu nại, khiếu kiện của kháchhàng đối với ngân hàng, từ đó mới giữ chân khách hàng và thu hút khách hàng mới,tăng trưởng thị phân cũng như tăng thu nhập của ngân hàng

1.1.3.4 Kiểm soát rủi ro trong quá trình phát triển dịch vụ TTKDTM

Rủi ro trong hoạt động của dịch vụ TTKDTM là khả năng xảy ra tổn thất khithực hiện các hoạt động về dịch vụ TTKDTM Các rủi ro trong hoạt độngTTKDTM bao gồm các hành động vô ý hay cố ý xảy ra trong hoạt động làm ảnhhưởng đến uy tín, thương hiệu, hoạt động hàng ngày, gây thất thoát tài sản của ngânhàng và khách hàng Việc kiểm soát được những rủi ro này sẽ góp phần hoàn thiệnhơn cho công việc phát triển dịch vụ TTKDTM

- Kiểm soát rủi ro hoạt động : rủi ro hoạt động phát sinh từ khả năng thấtthoát tiềm tàng do sự thiếu hoàn chỉnh và độ tin cậy của hệ thống Các ngân hàng cóthể bị tấn công từ bên ngoài cũng như từ bên trong đối với hệ thống và các sảnphẩm điện tử của mình Rủi ro trong hoạt động cũng có thể phát sình từ sự nhầm lẫnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

của khách hàng, từ hệ thống ngân hàng được thiết kế lắp đặt không chính xác, gâyảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Cần phải kiểm soát rủi ro này.

- Kiểm soát rủi ro danh tiếng : là rủi ro danh tiếng là quá trình phát sinhnhững quan điểm tiêu cực của công chúng về ngân hàng dẫn đến tình trạng thiệt hại

về nguồn huy động vốn hoặc mất khách hàng Rủi ro danh tiếng có thể phát sinh khicác khách hàng gặp phải trở ngại đối với dịch vụ mới nhưng không được cung cấpthông tin đầy đủ về việc sử dụng và thủ tục giải quyết những khó khăn Do đó, khimột NHTM bị khách hàng chê trách là một ngân hàng bất tiện thì đây là lúc kiểmsoát lại vấn đề về danh tiếng của mình

- Kiểm soát rủi ro luật pháp: rủi ro luật pháp có thể phát sinh do qui trìnhthực hiện các dịch vụ TTKDTM không tuân thủ quy định của pháp luật tại một thờiđiểm nào đó Ví dụ do kiểm soát giao dịch không tốt vô tình cho phép những giaodịch rửa tiền, tin tặc mạo danh nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng để lừa gạt kháchhàng hay ngân hàng tự động xác lập những tính năng mới của dịch vụ TTKDTMnhưng không ký lại hợp đồng với khách hàng Rủi ro có thể dẫn đến hậu quả là mấtkhách hàng, thất thoát tài sản của ngân hàng hoặc dịch vụ bị ngưng trệ do khôngđược cơ quan chức năng cho phép tiếp tục cung cấp

1.2 Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM và các nhân

tố ảnh hưởng

1.2.1 Khái niệm và các phương thức phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM

1.2.1.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM

Phát triển được hiểu là sự biến đổi cả về số lượng và chất lượng theo hướngmang lại những kết quả tích cực

Phát triển trong lĩnh vực kinh tế là sự gia tăng về số lượng, mở rộng quy mô

và nâng cao chất lượng mỗi thành tố Phát triển bao hàm cả sự tăng trưởng về sốlượng và nâng cao chất lượng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM là sự gia tăng

về số lượng loại hình dịch vụ TTKDTM, về tiện ích cung cấp, về giá trị giao dịch,

về quy mô và chất lượng dịch vụ TTKDTM của NHTM.[8]

Thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước Đây là một giải pháp quan trọng thúc đẩyquay vòng vốn nhanh, hiệu quả và kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho bất kỳ một đơn

vị sản xuất kinh doanh nào Trên cơ sở đó đồng vốn được sử dụng hiệu quả trongnền kinh tế

1.2.1.2 Các phương thức phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM

a) Phát triển sản phẩm dịch vụ

Để tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hoạt động cung ứngdịch vụ tài chính như hiện nay, các NHTM đã không ngừng phát triển các sản phẩmdịch vụ mới đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ TTKDTM Điều này giúp tạo khácbiệt so với đối thủ cạnh tranh và phát huy được lợi thế đặc thù của mình Để pháttriển dịch vụ mới, NHTM có thể thực hiện bằng các phương thức sau:

Phát triển sản phẩm dịch vụ mới trên cơ sở hoàn thiện các sản phẩm dịch vụhiện có về hình thức và nội dung

- Hoàn thiện về mặt hình thức, sự đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ hiện có theophương thức cá biệt hóa hoặc thay đổi tên gọi dịch vụ

- Hoàn thiện về mặt nội dung bao hàm nội dung nâng cao chất lượng sảnphẩm dịch vụ Hệ thống danh mục dịch vụ không thay đổi nhưng giá trị sử dụng vàtính năng sản phẩm đã thay đổi

- Hoàn thiện dịch vụ về hình thức và nội dung

Phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương đối

Sản phẩm này đã được triển khai cung ứng trên thị trường, NHTM có thể họchỏi kinh nghiệm trong hoạt động cung ứng dịch vụ và có lợi thế về tiết kiệm chi phínghiên cứu triển khai, cải tiến dịch vụ cho phù hợp nhu cầu của thị trường Tuynhiên, trong quá trình triển khai NHTM thường bị động trong triển khai, tiếp cận thịTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

trường Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cung ứng dịch vụ mớitương đối, NHTM cần tạo ra tính khác biệt vượt trội về tính năng, công dụng, giá trị

sử dụng và lợi thế giá cả, chi phí dịch vụ

Phát triển dịch vụ mới tuyệt đối

Sản phẩm dịch vụ mới tuyệt đối là sản phẩm mới đối với tất cả các NHTM.Khi phát triển dịch vụ mới tuyệt đối, NHTM phải đầu tư cho quá trình nghiên cứuthị trường và sản phẩm… Tuy nhiên, khi NHTM cung cấp sản phẩm dịch vụ mớiđáp ứng tốt nhu cầu thị trường sẽ tạo lợi thế cạnh tranh cho NHTM so với đối thủ

b, Phát triển kênh phân phối

Căn cứ vào thời gian hình thành và trình độ kĩ thuật công nghệ, có thể phânchia hệ thống kênh phân phối của NHTM thành 2 loại: kênh phân phối truyền thống

và kênh phân phối hiện đại

Kênh phân phối truyền thống: là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụcủa ngân hàng đến khách hàng dựa trên lao động trực tiếp của đội ngũ cán bộ nhânviên ngân hàng

Kênh phân phối hiện đại: là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ củangân hàng đến khách hàng dựa trên việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật đặcbiệt là ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng

Đối với các ngân hàng thương mại, việc phát triển kênh phân phối cũng đang

là một trong những giải pháp mang tính tiên quyết cho phát triển.Việc đa dạng hoákênh phân phối đóng vai trò là một trong những yếu tố làm lên thành công trongcuộc đua cạnh tranh ngày càng gay gắt về cung cấp các sản phẩm và dịch vụ

c, Phát triển thị trường mới

Phát triển thị trường mới là một trong phương thức phát triển dịch vụ quantrọng của NHTM Phát triển thị trường mới bao gồm phát triển thị trường mới vềmặt địa lý và phát triển thị trường theo đối tượng khách hàng

Phát triển thị trường mới về địa lý: NHTM phát triển mạng lưới chi nhánh,đại lý ở vị trí địa lý khác nhau trên lãnh thổ Việt nam hoặc phát triển chi nhánh, đại

lý ở thị trường nước ngoài Phát triển thị trường về địa lý NHTM có thể thực hiệnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

cung ứng sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh ra thị trường mới từ đó xây dựng

và củng cố thương hiệu, phát triển thị phần trên thị trường mới

Phát triển thị trường mới theo đối tượng khách hàng: đa dạng hóa kháchhàng theo nhiều tiêu thức, mở rộng cung ứng dịch vụ cho các đối tượng khách hàngkhác nhau sẽ tác động tích cực tới sự phát triển sản phẩm dịch vụ mới của NHTM.Chất lượng sản phẩm dịch vụ là một trong yếu tố quyết định đến sự phát triển dịch

vụ Khi NHTM phát triển đối tượng khách hàng đi kèm đa dạng hóa dịch vụ phùhợp với yêu cầu của khách hàng

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM

1.2.2.1 Các chỉ tiêu về số lượng

- Số lượng loại hình dịch vụ TTKDTM

Là chỉ tiêu cho biết số lượng các dịch vụ và tiện ích TTKDTM mà NHTMcung cấp đến khách hàng

Sự gia tăng về số lượng sản phẩm TTKDTM phản ánh sự phát triển của dịch

vụ và mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng Việc gia tăng về số lượng sản phẩmTTKDTM sẽ tác động trực tiếp lên số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ và từ đóảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ TTKDTM

Mỗi loại dịch vụ NH có ưu nhược điểm riêng và hướng tới đáp ứng một sốyêu cầu nhất định của khách hàng Do đó sự phát triển dịch vụ phải được thể hiện qua

số lượng loại hình dịch vụ NHHĐ và tiện ích mà các NHTM cung ứng Số lượng dịch

vụ NHHĐ và tiện ích mà dịch vụ cung ứng cho khách hàng càng tăng càng chứng tỏ

sự phát triển của dịch vụ này

- Số lượng và giá trị giao dịch

Là chỉ tiêu cho biết số lượng khách hàng đã sử dụng một sản phẩm dịch vụTTKDTM giá trị của các giao dịch trong một đơn vị thời gian (thường là 1 năm)

Chỉ tiêu này được đo lường bởi số lần khách hàng sử dụng dịch vụ và quy mô(doanh số) các giá trị giao dịch Số lần khách hàng sử dụng dịch vụ/ đơn vị thời gian

và doanh số dịch vụ cung ứng cho khách hàng càng tăng càng chứng tỏ sự phát triểnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

của dịch vụ này.

- Số lượng khách hàng mở tài khoản thanh toán, sử dụng dịch vụ TTKDTM

Là chỉ tiêu cho biết số lượng khách hàng đã mở tài khoản thanh toán và sử dụngdịch vụ TT KTDTM của một NHTM trong một đơn vị thời gian(thường là 1 năm)

Thông qua số lượng khách hàng mở tài khoản qua các năm chúng ta sẽ nhậnbiết được tình hình TTKDTM trong dân cư diễn biến như thế nào Do thanh toánKDTM là việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, … thông qua trung gian thanhtoán là các Ngân hàng nên khi số lượng tài khoản thanh toán của khách hàng trongNgân hàng năm sau tăng hơn so với năm trước chứng tỏ TTKDTM đã được tăng lên

1.2.2.3 Chỉ tiêu về tỉ lệ tăng trưởng

Bên cạnh các tiêu chí về số lượng và chất lượng sự phát triển dịch vụ NHHĐđược đánh giá thông qua các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng Các chỉ tiêu này khôngchỉ cho thấy thực trạng phát triển dịch vụ mà còn cho thấy tiềm năng phát triển củathị trường dịch vụ TTKDTM trong tương lai

a Chỉ tiêu doanh số thanh toán

Là chỉ tiêu cho biết tổng giá trị thanh toán KDTM trong một đơn vị thời gian(thường là 1 năm)

Đây là một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ tiếp cận và sử dụng cácsản phẩm dịch vụ của khách hàng trong hoạt động TTKDTM Khi doanh số thanhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

toán qua tài khoản tăng lên chứng tỏ khách hàng đã quan tâm nhiều hơn tới cácphương thức TTKDTM, hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán Ngoài ra,doanh số thanh toán qua tài khoản tăng cũng phản ánh khách hàng đã nhận thứcđược tầm quan trọng và tiện ích của các phương thức TTKDTM, cụ thể là họ sẽkhông cần dùng tiền mặt để thanh toán tiền hàng hóa (kể cả khi số tiền thanh toán làrất lớn), việc thanh toán này sẽ thông qua tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng,

và điều này làm cho lượng tiền mặt trong lưu thông giảm xuống

b Chỉ tiêu thu nhập từ dịch vụ TTKDTM

Thu nhập từ hoạt động TTKDTM là số tiền Ngân hàng thu được từ dịch vụTTKDTM trong một đơn vị thời gian (thường là 1 năm) như phí chuyển UNC,UNT, phí dịch vụ thẻ, …

Chỉ tiêu này cho biết tổng số tiền Ngân hàng thu được từ hoạt độngTTKDTM trong một đơn vị thời gian (thường là 1 năm) qua đó đánh giá được mức

độ sử dụng loại hình thanh toán KDTM của khách hàng

Đánh giá thu nhập từ dịch vụ TTKDTM trong hoạt động thanh toán sẽ biếtđược tình trạng TTKDTM hiện tại của NHTM Hiệu quả mà phương thức thanhtoán này mang lại cho hoạt động thanh toán của ngân hàng Các NHTM luôn nỗ lực

để tăng thu nhập từ khu vực TTKDTM trong tổng thu nhập từ dịch vụ thanh toán

c Tỷ trọng TTKDTM trong hoạt động thanh toán

Tỷ trọng TTKDTM trong

hoạt động thanh toán

== Tổng khối lượng TTKDTM

Tổng khối lượng TT qua NH

Chỉ tiêu này phản ánh khách hàng của ngân hàng thực hiện TTKDTM ở mức

độ nào Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất khi xem xét sự phát triển TTKDTM của mộtngân hàng

Đánh giá tỷ trọng TTKDTM trong hoạt động thanh toán tức là xem xét tỷ lệ(gồm cả giá trị tiền tệ và số món phát sinh) các phương thức TTKDTM trong tổngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

khối lượng thanh toán của một NHTM Chúng ta biết rằng hoạt động thanh toántrong một ngân hàng bao gồm thanh toán bằng tiền mặt và TTKDTM Nếu tỷ trọngTTKDTM trong hoạt động thanh toán là cao tức là khách hàng đã tiếp cận gần hơnvới các phương thức TTKDTM của NHTM.

Để đạt được kết quả này các NHTM phải đề ra chiến lược kinh doanh phùhợp, nâng cao trình độ công nghệ, phát triển các loại hình dịch vụ mang tính tiện íchcao cho khách hàng Khi khách hàng đã nhận thức được tầm quan trọng ngày càngcao của TTKDTM sẽ giảm được lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, từ đólàm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và mang lại lợi ích kinh tế cho đất nước

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

a) Yếu tố nguồn nhân lực

Con người là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hộinói chung và ngân hàng nói riêng Mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội đều phảithông qua tác động của con người, nếu hoạt động của con người có hiệu quả, pháthuy được đầy đủ năng lực sẽ thúc đẩy nền kinh tế ở mức cao Trong lĩnh vực kinhdoanh của ngân hàng cũng vậy, yếu tố con người được coi trọng và sử dụng đúngđắn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngược lại nếu sửdụng những cán bộ thiếu năng lực và kém đạo đức nghề nghiệp sẽ dẫn đến thiệt hại

Trang 33

ngân hàng muốn nâng cao hiệu quả thì việc chú trọng phát triển nguồn nhân lực có

ý nghĩa to lớn Một ngân hàng với điều kiện cơ sở yêu cầu kỹ thuật cao, với đội ngũcán bộ nhân viên có phẩm chất, tinh thông nghề nghiệp sẽ thu hút được nhiều kháchhàng và là điều kiện cơ bản để hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả cao

Như vậy, đây là một quan hệ hai chiều, ngân hàng phải không ngừng nângcao trình độ nhân viên, ứng dụng các công nghệ mới mà chúng ta cũng cần phải cậpnhật thông tin để nâng cao sự hiểu biết của mình cũng như vận dụng chúng vàocuộc sống hàng ngày

b) Yếu tố cơ sở vật chất

Điều này thể hiện ở trụ sở giao dịch của ngân hàng phải khang trang, cácphương tiện thiết bị phục vụ khách hàng như bàn ghế, quầy giao dịch phù hợp, cáctài liệu giấy tờ với mẫu mã đẹp, sổ séc, thẻ tín dụng, máy rút tiền tự động, các trangthiết bị ngân hàng sử dụng nội bộ như mạng vi tính với hệ thống thanh toán nhanh,chính xác, an toàn…tăng thêm lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng

Ngoài ra hệ thống mạng lưới chi nhánh cũng luôn là sự quan tâm của kháchhàng khi đến với một Ngân hàng Với Ngân hàng có hệ thống chi nhánh, phònggiao dịch rộng khắp sẽ tạo thuận lợi cho khách hàng khi tới giao dịch bởi họ sẽđược hưởng các chính sách ưu đãi và các sản phẩm dịch vụ đồng nhất trong toàn hệthống, cũng như sự nhanh chóng, chính xác khi giao dịch trong cùng một hệ thống

c) Hoạt động kinh doanh chung của Ngân hàng

Mỗi ngân hàng khi triển khai bất kỳ một mảng dịch vụ nào cũng phải xácđịnh được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đang chờ đợi mình.Bên cạnh đó bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của ngân hàng dựng cho mình một kếhoạch kinh doanh, một tầm nhìn phù hợp Đó chính là chiến lược kinh doanh, đượcxây dựng trên nền tảng điều tra, khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, môitrường công nghệ, môi trường cạnh tranh, nguồn lực cơ bản của ngân hàng

Chiến lược Marketing giúp khách hàng đến gần hơn với dịch vụ Ngân hàng

Từ đó thấy được sự tiện lợi của các dịch vụ thanh toán KDTM, giúp người dân dễdàng tiếp cận và sử dụng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Như vậy, NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất tolớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cungcấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, UNC, UNT, thẻrút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, Do đó, hoạt động kinh doanh chung của ngânhàng sẽ ảnh hưởng khá mạnh mẽ tới TTKDTM của NHTM.

- Thu nhập của người dân, thu nhập có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt độngTTKDTM, thu nhập của người dân càng cao thì nhu cầu sử dụng dịch vụ TTKDTMcàng lớn và khi đó TTKDTM có cơ hội để phát triển

- Trình độ dân trí: TT KDMT thường gắn liền với sự phát triển của khoa họccông nghệ Khi trình độ dân trí thấp nhu cầu sử dụng các dịch vụ TTKDTM cũngthấp và ngược lại

b) Các yếu tố môi trường

- Môi trường ngành

Cạnh tranh giữa các ngân hàng nói chung và các ngân hàng trên cùng địa bànnói riêng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng và thu hẹp thị phần của một ngânhàng Nếu trên thị trường chỉ có một ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ thì ngân hàngnày sẽ có được lợi thế độc quyền nhưng phí lại có thể rất cao và thị trường khó trởnên sôi động Nhưng khi nhiều ngân hàng tham gia vào thị trường thì cạnh tranhdiễn ra ngày càng gay gắt, và mỗi ngân hàng đều dựa vào thế mạnh của mình đểlàm cho sản phẩm vượt trội hơn đối thủ

- Môi trường kinh tế xã hộiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Ngân hàng là ngành kinh doanh tiền tệ trong nền kinh tế, nên các sản phẩmdịch vụ ngân hàng có những tác động to lớn đến hoạt động kinh tế và xã hội củamỗi quốc gia Do vậy, Chính phủ các quốc gia đều phải quản lý chặt chẽ hoạt độngcủa hệ thống ngân hàng thông qua luật pháp Vì lẽ đó, những thay đổi trong chínhsách, luật pháp của nhà nước sẽ ảnh hưởng cả trực tiếp và gián tiếp tới hoạt độngkinh doanh ngân hàng nói chung và tới danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói riêng.

Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự pháttriển của TTKDTM Với một nền kinh tế phát triển mạnh, khối lượng hàng hóađược sản xuất ra nhiều hơn và tiêu thụ với khối lượng lớn, người dân sẽ cókhuynh hướng ưa chuộng việc sử dụng Ngân hàng như một trung gian thanh toánbởi ngân hàng cung cấp các tiện ích cho phép khách hàng tham gia thanh toán cóthể giảm tải được các chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm khi sử dụng hìnhthức thanh toán bằng tiền mặt, đồng thời giúp quá trình thanh toán thuận tiện,nhanh chóng, và an toàn

Ngược lại nếu một nền kinh tế không ổn định, những biến động lớn của nềnkinh tế có thể dẫn tới sự sụp đổ của nhiều ngân hàng và ảnh hưởng thường mangtính hệ thống Đây là một yếu tố hết sức nhạy cảm làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng của ngân hàng và TTKDTM vì trong quan niệm của hầu hết mọi người thìngân hàng là một nơi cất trữ tài sản an toàn nhất thế mà ngân hàng còn sụp đổ thìchúng ta có nên gửi tài sản vào ngân hàng nữa hay không?

Chính vì thế, môi trường kinh tế vĩ mô có tác động rất lớn đến toàn bộ hoạtđộng của các ngân hàng nói chung và TTKDTM nói riêng

- Môi trường pháp lý

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - một lĩnh vựckhá nhạy cảm và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nên được sự quan tâm củanhiều cơ quan ban ngành như: Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Vì thếngành ngân hàng phải tuân thủ theo các luật như: luật Ngân hàng Nhà nước, luật Tổchức tín dụng, hoặc nhận sự chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp từ Chính phủ Do đó đãtạo hành lang pháp lý cơ bản cho hệ thống ngân hàng hoạt động và phát triển.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Luật pháp tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động ngân hàng Đó là những quy địnhbắt buộc các ngân hàng phải tuân theo, đồng thời cũng là cơ sở giải quyết các tranhchấp phát sinh trong quá trình hoạt động ngân hàng Nếu các quy định của pháp luậtkhông đầy đủ, không rõ ràng và thiếu tính đồng bộ nhất quán thì sẽ gây khó khăncho các hoạt động ngân hàng Ngược lại, một hệ thống pháp luật đầy đủ và hoànchỉnh sẽ là một hành lang pháp lý vững chắc cho các ngân hàng trong hoạt động củamình Khi đó pháp luật sẽ có tác động tích cực, trở thành động lực giúp cho ngânhàng hoạt động có hiệu quả hơn.

Như vậy hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng đều bị chi phối củapháp luật và TTKDTM là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng nêncũng chịu ảnh hưởng lớn của pháp luật

1.3 Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

ở một số ngân hàng trên thế giới và Việt Nam, bài học kinh nghiệm đối với

BIDV

1.3.1 Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở một số ngân hàng trên thế giới và Việt Nam.

1.3.1.1 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Châu Âu:

Séc đã là một trong những phương tiện thanh toán từ lâu ở các nước pháttriển tại Châu Âu Tại các nước Châu Âu đều có Trung tâm xử lý thanh toán bù trừséc do NHTW quản lý, chính vì vậy Séc được sử dụng phổ biến Hiện nay, khôngchỉ có séc mà các phương thức thanh toán khác như: thẻ thanh toán, UNC, ngânhàng điện tử và các phương tiện TTKDTM khác ngày càng phổ biến

Thụy Điển: là quốc gia đã mạnh dạn thay đổi phương thức thanh toán truyềnthống và áp dụng phương thức thanh toán mới khi nền tảng công nghiệp tiên tiến,đào tạo đội ngũ nhân viên ngân hàng, đổi mới bộ máy tổ chức, tạo ra thói quenTTKDTM cho người dân Công cuộc TTKDTM ở Thuỵ Điển mới bắt đầu năm

1999, vậy mà sau năm 2000, tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán củaThụy Điển chỉ còn 0,7%, biết rằng trước năm 1999 còn số này là 17%.[10]TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

1.3.1.2 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Trung Quốc

Trong những năm gần đây, tại Trung Quốc các phương tiện TTKDTM đóngvai trò quan trọng trong việc thay thế tiền mặt Để đẩy mạnh TTKDTM, TrungQuốc đã áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp: biện pháp hành chính bắt buộc trongquan hệ thanh toán đối với chi tiêu ngân sách, biện pháp phối hợp chặt chẽ giữa các

bộ ngành liên quan mà nhất là Bộ công an trong việc đảm bảo an toàn cho cácphương tiện TTKDTM, thiết lập hệ thống thanh toán an toàn và hiệu quả gồm 3cấp: NHTW, NHTM, các tổ chức phi tài chính Cùng với sự giám sát và quản lý củaNHTW, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, hạ tầng từ thành thị đến nông thôn cho hoạtđộng thanh toán

Hiện nay hệ thống thanh toán của Trung Quốc là hệ thống đồng bộ gồm: hệthống thanh toán giá trị cao, hệ thống thanh toán điện tử giá trị thấp theo lô, hệthống thanh toán séc, hệ thống thanh toán bù trừ tự động, hệ thống thanh toán nội

bộ của các NHTM, hệ thống thanh toán bù trừ thẻ liên ngân hàng, hệ thống thanhtoán ngoại tệ trong nước Xu hướng sắp tới, Trung Quốc phát triển phương thứcTTKDTM trên hệ thống internet, giảm số lượng tiền mặt lưu thông cũng như sốlượng thẻ có chiều hướng giảm

1.3.1.3 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Nắm bắt sự phát triển nhanh chóng cũng như lợi ích mang lại, các NHTMViệt Nam đã và đang ứng dụng, triển khai những công nghệ mới nhất trong hoạtđộng kinh doanh nói chung, dịch vụ thanh toán nói riêng, đặc biệt về dịch vụInternet, dịch vụ qua thiết bị di động, dịch vụ thẻ Tính đến nay, ở Việt Nam, có 65NHTM đã cung ứng dịch vụ TTKDTM, 35 NHTM cung cấp dịch vụ thanh toánMobile Banking, hơn 60 NHTM cung ứng dịch vụ thẻ Ngoài ra, còn có rất nhiều tổchức trung gian thanh toán có thể hỗ trợ cho các khách hàng tham gia thanh toánonline, phục vụ thanh toán điện tử Một số NHTM Việt Nam đã chủ động đầu tư,ứng dụng các giải pháp công nghệ thanh toán mới, hiện đại, như: xác thực vân tay,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

sinh trắc, sử dụng mã QR code, thanh toán phi trực tiếp… để mang lại tiện lợi và antoàn trong giao dịch thanh toán điện tử.

Với sự triển khai mạnh mẽ và ứng dụng rộng rãi nói trên, nên hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) trong nền kinh tế Việt Nam đã cónhiều chuyển biến mạnh mẽ trong những năm gần đây Tỷ trọng tiền mặt trên tổngphương tiện thanh toán có xu hướng giảm dần, từ 14,02% năm 2010 xuống cònkhoảng 12% hiện nay Tỉ lệ người dân có tài khoản tại NHTM ở mức khá cao Tínhđến cuối tháng 10/2016, đã đạt trên 67,4 triệu tài khoản cá nhân, tăng 4 lần so vớinăm 2010, ước tính đến cuối tháng 9/2017, đạt trên 68 triệu tài khoản Số lượng thẻ

do các NHTM phát hành cũng tăng lên nhanh, đến nay đạt trên 110 triệu thẻ cácloại, trong đó có khoảng gần 9% là thẻ tín dụng quốc tế

Trong thời gian qua, để phát triển TTKDTM, nâng cao hiệu quả phát triểndịch vụ thanh toán, các NHTM đã chủ động chia sẻ về những kinh nghiệm kết nốivới các đơn vị bán lẻ và cung ứng dịch vụ để triển khai thanh toán điện tử, tạo thuậntiện và linh hoạt hơn cho người tiêu dùng; Kết quả đạt được và những khó khăn,thách thức trong lĩnh vực này; Định hướng đầu tư và ứng dụng công nghệ hiện đạicủa các NHTM trong thanh toán điện tử nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao và

kỳ vọng của khách hàng

 Kinh nghiệm của Ngân hàng Công thương

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) cũng là ngân hàng

có số lượng thẻ phát hành lớn, chiếm thị phần 21,04% Doanh số sử dụng thẻ nộiđịa cao, chiếm 18,76% thị phần Trong thời gian qua, Vietinbank triển khai rấtmạnh việc phát triển dịch vụ TTKDTM với các đơn vị cung ứng dịch vụ công trênđịa bàn một số thành phố lớn của cả nước, như TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội, ĐàNẵng,… về thu viện phí, thu học phí, thanh toán phí đường bộ, thu thuế, tiền điện…VietinBank đã cung cấp cho khách hàng rất nhiều các kênh thanh toán như: thanhtoán trực tuyến qua thẻ, thanh toán qua TTKDTM, mobile banking, thanh toán qua

hệ thống của đối tác… trên nền tảng core banking mới triển khai rất thành công.Các kênh cung cấp cho khách hàng luôn hướng tới mục tiêu đa dạng hóa dịch vụ,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

cung cấp trải nghiệm tốt nhất đến cho khách hàng, cùng chính sách phí cạnh tranh,

từ đó dịch vụ ngân hàng điện tử, thanh toán trực tuyến luôn có được sự phát triểnnhanh chóng và bứt phá, tốc độ tăng trưởng dịch vụ luôn ở mức rất cao Trongnhững năm gần đây, VietinBank luôn đi đầu khi cho ra đời nhiều hình thức thanhtoán mới, như: thanh toán dùng QRCode, cung cấp mua sắm trực tuyến ngay trênứng dụng ngân hàng thay vì qua Lazada, Amazon, thanh toán học phí, thanh toánphí cầu đường, thanh toán viện phí, tiền điện, nộp thuế và rất nhiều hình thức thanhtoán kết nối giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp và doanh nghiệp với từng cá nhân.Đầu năm 2017, VietinBank đã triển khai thành công hệ thống ngân hàng lõi - Corebanking Dựa trên nền tảng ngân hàng lõi này, Vietinbank đang tiếp tục triển khainhiều dịch vụ vượt trội Một trong các dịch vụ đó là dịch vụ hành chính công ápdụng cho các sở, ban, ngành tại 63 tỉnh, thành phố trong cả nước [14]

 Kinh nghiệm của Ngân hàng Ngoại thương

Hiện nay, Vietcombank đang duy trì vị thế số 1 về cạnh tranh trên thịtrường thẻ, được các tổ chức thẻ quốc tế: Visa và MasterCard trao giải ngân hàng

có doanh số sử dụng thẻ và doanh số thanh toán tại đơn vị chấp nhận thẻ(ĐVCNT) cao nhất Việt Nam Vietcombank cũng là ngân hàng duy nhất tại ViệtNam độc quyền phát hành và chấp nhận thanh toán thẻ American Express Đượcbiết, Vietcombank là ngân hàng tiên phong triển khai dịch vụ thẻ tại thị trườngViệt Nam từ những năm 90, với một số lợi thế như: Là ngân hàng đầu tiên triểnkhai thanh toán trực tuyến năm 2007 và hiện nay đang dẫn đầu thị phần thanhtoán trực tuyến, 96% thẻ quốc tế và 60% thẻ nội địa tại Việt Nam Vietcombankcũng là ngân hàng đầu tiên ứng dụng EMV trong phát hành và thanh toán thẻ Làngân hàng duy nhất hiện nay chấp nhận thanh toán 7 thương hiệu thẻ quốc tế lớnnhất thế giới: American Express, Visa, MasterCard, JCB, Diners Club, Discover

và UnionPay Vietcombanmk cũng có hơn 2.500 máy ATM và 85.000 điểm chấpnhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc

Để thỏa mãn nhu cầu và kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng trong thanhtoán thẻ, hiện nay, Vietcombank đang thực hiện, nghiên cứu và chuẩn bị đưa vàoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

triển khai: giải pháp thanh toán thẻ qua thiết bị di động (Moca/mVisa sử dụng côngnghệ QR code, SamsungPay sử dụng công nghệ Tokenization,…); Triển khai chiphóa thẻ nội địa theo lộ trình của NHNN; Triển khai EMV contactless cho các sảnphẩm thẻ do Vietcombank phát hành nhằm tối ưu hóa tính năng thẻ và an toàn, tiệnlợi cho người dùng Lộ trình Vietcombank triển khai sẽ bắt đầu từ năm 2018, với độbao phủ rộng lớn cho cả lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ, áp dụng cho cả sảnphẩm thẻ quốc tế và nội địa Triển khai những sản phẩm thẻ cao cấp bậc nhất hiệnnay, với nhiều tính năng và ưu đãi vượt trội, để tạo thêm nhiều lựa chọn cho kháchhàng như: sản phẩm thẻ American Express Centurion, Visa infinite, WorldMasterCard,…[12]

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho BIDV và BIDV Quảng Trị.

Qua nghiên cứu Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của một sốnước trên thế giới và các NHTM trong nước trên các khía cạnh khác nhau, có thểrút ra một số kinh nghiệm vận dụng vào việc phát triển thanh toán không dùng tiềnmặt như sau:

Một là, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu của các nước

là: Séc, UNC, UNT và các phương tiện thanh toán điện tử như thẻ, lệnh thanh toán;các hệ thống thanh toán hướng tới giải quyết vấn đề tốc độ thanh toán, thuận lợitrong giao dịch, quản lý vốn hiệu quả

Hai là, những thành tựu về công nghệ đang góp phần đẩy nhanh quá trình

cung cấp dịch vụ và tạo thói quen sử dụng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng.Còn các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thì không ngừng cải tiến các hệ thốngtruyền tải dịch vụ của mình đến khách hàng và không ngừng cải tiến các dịch vụđảm bảo an toàn, nhanh chóng, thuận tiện

Ba là, nhiều loại hình dịch vụ mới đang bùng nổ, đáng chú ý là các giao

dịch thanh toán điện tử, qua hệ thống máy tính Thẻ trả trước là một phương tiệnthanh toán phát triển cùng với sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin, đặcbiệt là Internet Loại thẻ này có thể phục vụ đắc lực cho việc phát triển thươngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 18/10/2018, 12:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm