1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn vận hành máy tiện feeler FTC 10

161 247 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn vận hành ( Tiếng việt) máy tiện CNC Feeler. Được dịch từ tài liệu hướng dẫn vận hành của hãng. Hệ điều khiển sử dụng Fanuc OiT. 1. Đầu tiên chọn đúng chế độ vận hành. Sau khi chọn đúng chế độ vận hành mới thực hiện các bước tiếp theo. 2. Chế độ vận hành được chia thành chế độ vận hành bằng tay và chế độ vận hành tự động. Cả hai chế độ đều được điều khiển bằng Nút nhấn này. 3. Chức năng của nó bao gồm: AUTO, EDIT, MDI, HANDLE, JOG, RAPID và HOME 4. Nếu chọn chế độ AUTO, chức năng vận hành bằng tay (MANUAL) sẽ không hiệu lực. Nếu chọn chế độ vận hành bằng tay, chức năng tự động sẽ không hiệu lực.

Trang 1

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH VỀ VẬN HÀNH MÁY

1 Các quy định về vận hành máy

1.1 Các chú ý về vận hành máy tiện CNC

A Kiểm tra việc mở nguồn

(1) Sau khi mở nguồn, kiểm tra vít me của mâm cặp trục chính đã được khoá

và các trục đã về vị trí home chưa

(2) Kiểm tra áp lực dầu trên đồng hồ có bình thường hay không

(3) Kiểm tra chất bôi trơn có đủ không và các đường ống phân phối dầu có bị khoá hoặc sủi bọt không

(4) Kiểm tra mực dầu của turret và các hộp truyền động bánh răng có đủ hay không, chất bôi trơn của bánh răng và dây đai động cơ có bình thường không và chất lượng các đai có tốt không

(5) Thay thế bể chứa dầu định kỳ cho từng bộ phận

(6) Kiểm tra vị trí của dao có chính xác không

(7) Làm nóng máy 10 phút trước khi gia công mỗi ngày

(8) Kiểm tra cửa gia công và xem cửa có đóng hay chưa (9) Kiểm tra tấm chắn bảo vệ có tốt hay không

(3) Trong khi kiểm tra dao, chú ý không để dao chạm vào nhau

(4) Kiểm tra chấu kẹp đã được kẹp chặt chưa

(5) Kiểm tra phôi đã được kẹp chặt chưa.Nếu không phôi sẽ bị văng ra ngoài khi trục chính đang quay

(6) Chọn thay dao bằng tay, xoay núm vặn đúng vị trí đánh số dao

(7) Kiểm tra dao đã kẹp chặt chưa

C Trước khi vận hành

(1) Kiểm tra chương trình có chính xác chưa Lưu ý các dấu cộng,trừ của trục

X và Z và dấu chấm thập phân của chúng có chính xác chưa (2) Điều kiện vận hành máy có an toàn và chính xác chưa?

Trang 2

(6) Trước khi tiện thử, kiểm tra vận tốc G00 tại F0 và G01 có đạt 100% hay không

(7) Sau khi tiện thử, khi chỉnh sửa chương trình, kiểm tra các dấu chấm thập phân,dấu cộng,trừ cẩn thận.Vận hành ở chế độ Single block trước,tốc độ bước tiến của mã G00 nên để ở F0 để tránh va chạm

(8) Chiều kẹp phôi phải chính xác

D Trong quá trình vận hành

(1) Nhấn nút dừng khẩn cấp khi có tình trạng khẩn cấp (2) Khi thiết lập offet dao, lưu ý các dấu cộng,trừ và dấu chấm thập phân để tránh sai sót

(3) Khi dừng gia công và khởi động lại máy, lưu ý các trục đã trở lại điểm

home chưa

(4) Để khởi động máy, kiểm tra xem con trỏ có nằm ở đầu chương trình chưa

1.2 Mối quan hệ giữa hành trình máy và hệ toạ độ (hình 1-1)

A Chiều di chuyển của bàn dao và chuyển động của trục chính,được định nghĩa từng hệ trục như sau:

Trục toạ độ X: là chiều di chuyển của turret nằm trên bàn dao ngang Trục toạ độ Z: là chiều di chuyển của turret nằm trên bàn dao dọc

B Định nghĩa chiều âm, dương của mỗi trục toạ độ:

+ X: turret di chuyển từ tâm trục chính ra ngoài

- X: turret di chuyển từ tâm trục chính vào trong

- Z: turret di chuyển về phía gần mũi trục chính + Z: turret di chuyển ra xa mũi trục chính

Trang 4

CHƯƠNG 2 MINH HOẠ BẢNG ĐIỀU KHIỂN

1 Bảng điều khiển NC – để sử dụng bảng điều khiển này, xin tham khảo hướng dẫn vận hành bằng tay của NC

1.1 Seri FANUC 0-T

1.2 Seri FANUC 18-T

Trang 5

1.3 Seri FANUC 0i

Trang 6

2 FANUC NC

2.1 Bảng vận hành chính

Trang 7

2.1.1 Minh hoạ Nút nhấn điều khiển chính

1 Đầu tiên chọn đúng chế độ vận hành Sau khi chọn đúng chế độ vận hành mới thực hiện các bước tiếp theo

2 Chế độ vận hành được chia thành chế độ vận hành bằng tay và chế độ vận hành

tự động Cả hai chế độ đều được điều khiển bằng Nút nhấn này

3 Chức năng của nó bao gồm: AUTO, EDIT, MDI, HANDLE, JOG, RAPID và HOME

Trang 8

5 AUTO: cũng được gọi là chế độ thực hiện chương trình

a) Chương trình trong bộ nhớ CNC chỉ có hiệu lực ở chế độ này

b) Đối với bước tiến dao trong chế độ này, vui lòng xem minh hoạ điều chỉnh Nút nhấn

6 EDIT:

a) Thông qua chế độ này để tạo chương trình mới, hiệu chỉnh, xoá và chỉnh sửa chương trình ban đầu

b) Chế độ này chỉ dùng để chỉnh sửa, không dùng để chạy chương trình

c) Bật sang chế độ AUTO để chạy chương trình

d) Sau khi hoàn thành việc chỉnh sửa chương trình, máy tính sẽ lưu tự động không cần phải lưu lần nữa

e) Trước khi chỉnh sửa, bật công tắt bảo vệ sang OFF

7 MDI (Nhập dữ liệu bằng tay)

a) Dùng để nhập và thi hành 1 chương trình con b) Ở chế độ này, việc nhập lệnh của chương trình con không thể lưu được Sau khi thực hiện lệnh, nó sẽ biến mất khỏi màn hình

c) Trong chế độ MDI B, có thể nhập và thực hiện vài chương trình đơn giản

8 HANDLE

a) Ở chế độ này, có thể di chuyển tất cả các trục bằng hộp điều khiển bằng tay b) Chọn và di chuyển trục bằng “Nút nhấn lựa chọn trục” trên hộp điều khiển bằng tay

c) Tốc độ di chuyển phụ thuộc vào “Nút nhấn bước tiến dao bằng tay” trên hộp điều khiển tay

9 JOG

a) Ở chế độ này có thể di chuyển tất cả các trục toạ độ Di chuyển của bước tiến dao phụ thuộc vào “Nút nhấn điều chỉnh jog” (0~1260mm/min)

b) Xin chọn trục cần điều khiển và “jog” trong chế độ này

c) Ấn giữ “khóa điều khiển trục” để di chuyển trục (nếu nhả nút nhấn ra, trục

sẽ dừng lại ngay lập tức)

10 RAPID

a) Ở chế độ này có thể di chuyển tất cả các trục Bước tiến dao phụ thuộc vào

“Nút nhấn điều chỉnh bước tiến dao rapid” (0%~100%)

b) Xin chọn trục cần điều khiển và ấn nút “rapid”

c) Ấn giữ “khóa điều khiển trục” để di chuyển trục (nếu nhả nút nhấn ra, trục

sẽ dừng lại ngay lập tức)

11 HOME

a) Để đưa các trục về điểm home, ta nên vận hành bằng tay

b) Để vận hành, vui lòng xem chế độ vận hành tay ở chương 4

Trang 9

12 TAPE (Chế độ nạp chương trình trực tiếp từ máy tính bên ngoài CNC)

a) Ở chế độ này có thể đọc vài chương trình gia công, tham số NC, chẩn đoán tham số, offset dao và lưu vào bộ nhớ NC

b) Bên cạnh việc đọc trực tiếp chương trình từ máy tính và lưu nó vào NC, nó

có thể thực hiện việc nhập chương trình gia công vào cuối chương trình cùng 1 lúc

13 TEACH IN HANDLE (Chế độ dạy học bằng tay)

a) Cần bật Nút nhấn điều khiển vận hành phần mềm số 5 sang “ON” và chọn chế độ ăn dao bằng tay để hướng dẫn bằng tay.Tắt chế độ này bằng cách chuyển công tắt về chế độ tay

b) Ở chế độ này có thể chuyển từ ăn dao bằng tay sang vị trí gia công để sửa chửa chương trình

14 TEACH IN JOG (Chế độ dạy học bằng jog)

a) Chọn chế độ này bằng cách bật công tắt điều khiển vận hành phần mềm số

5 sang ON và chọn chế độ jog

b) Ở chế độ này có thể di chuyển bước tiến dao đến vị trí gia công để chỉnh sửa chương trình

1 Trong tình huống khẩn cấp, nhấn Nút nhấn này để dừng máy và ngắt nguồn điện động cơ( Không ngắt nguồn điện của máy)

2 Tình huống xảy ra:

a) 2 trục dừng di chuyển b) Trục chính dừng quay

c) Cảnh báo hiển thị trên màn hình

Trang 10

2 Chỉ có hiệu lực “chế độ AUTO” hoặc “MDI”

3 Khi nút nhấn này bật, đèn sẽ sáng

TOOL SELECT: (Lựa chọn dao)

1 Ở chế độ MANUAL, cần ấn nút nhấn “Tool Start” Khi đó ổ dao sẽ quay, đèn khởi động dao

sẽ sáng, khi ổ dao dừng lại, đèn sẽ tắt

2 Quay núm vặn lựa chọn dao “Tool Select” đến

số dao mong muốn và ấn nút nhấn”TOOL START” Khi đó, nó sẽ quay đến số dao mong muốn

TALL QUILL

Nút nhấn này dùng để di chuyển trục ụ động tiến và lùi Chỉ có hiệu lực ở chế độ MANUAL

a Nhấn để di chuyển trục tiến tới

b Nhấn  để di chuyển trục lùi lại

Trang 11

SPINDLE CW: Trục chính quay theo chiều kim đồng

3 Không có hiệu lực ở chế độ MDI hoặc EDIT

4 Khi ấn nút nhấn này bật, đèn sẽ sáng Nhưng nếu nút nhấn SPINDLE STOP hoặc SPINDLE CCW được bật, nút nhấn này sẽ mất hiệu lực

SPINDLE STOP: (Dừng trục chính)

1 Chức năng: Nhấn nút nhấn này để dừng trục chính hoặc thay đổi chiều quay của trục chính

2 Điều kiện:

a) Ở điều kiện bình thường, nút nhấn này được bật, khi đó trục chính sẽ dừng b) Nút nhấn này chỉ có hiệu lực ở chế độ MANUAL, RPD và JOG

c) Không có hiệu lực ở chế độ “AUTO” và

“MDI”

3 Khi nút nhấn này bật, đèn sẽ sáng Khi SPINDLE CW HOẶC SPINDLE CCW được bật, Nút nhấn này sẽ tắt

SPINDLE CCW: Trục chính quay theo chiều ngược kim đồng hồ

1 Ấn nút nhấn này để trục chính quay theo chiều ngược kim đồng hồ ở chế độ “Manual”, ‘RPD”

và “jog”

2 Ở chế độ AUTO, ấn nút nhấn này để trục chính quay theo chiều ngược kim đồng hồ (Trục chính sẽ quay ngược kim đồng hồ khi giữ nút nhấn này và sẽ dừng lại khi nhả ra)

3 Không có hiệu lực ở chế độ MDI hoặc EDIT

4 Khi nút nhấn này được bật, đèn sẽ sáng Khi SPINDLE STOP hoặc SPINDLE CW được bật, nút nhấn này sẽ mất hiệu lực

Trang 12

b) Ở chu trình tiện ren, nút nhấn này sẽ không có hiệu lực và sẽ chạy ở 100% tốc độ tự động

3 Khi nút nhấn này bật, đèn sẽ sáng Đèn sẽ tắt nếu nút ”SPINDLE 100%” hoặc ”SPINDLE INC” bật sáng

1 Nếu nút “SPINDLE INC” hoặc ”SPINDLE DEC” đang bật trong khi chạy chương trình, trục chính sẽ trở về với 100% tốc độ ban đầu khi ấn nút nhấn này

2 Điều kiện a) Chỉ có hiệu lực ở chế độ AUTO hoặc MDI b) Khi nút nhấn này bật, trục chính sẽ quay với 100% tốc độ khi chương trình khởi động

3 Khi nút nhấn này được bật, đèn sẽ sáng Nếu nút nhấn “SPINDLE INC” hoặc “SPINDLE DEC” được bật, đèn sẽ tắt

4 Đèn sẽ sáng khi trục chính quay trở lại với 100% tốc độ sau khi tăng hoặc giảm tốc độ

độ sẽ 100% tốc độ tự động

3 Khi nút nhấn này được bật, đèn sẽ sáng Nếu nút

“SPINDLE 100%” và “SPINDLE DEC” bật sáng, đèn sẽ tắt

Trang 13

1 Thông số cài đặt với bước tiến dao nhanh nhất của RPD được thiết lập cho mã lệnh G00 và chậm nhất cho mã lệnh FO = 400mm/min

2 Để chạy G00 ở chế độ AUTO hoặc MDI, bước tiến dao sẽ là % bước tiến dao được chọn trên bước tiến dao của G00

3 Ở chế độ RPD, bước tiến dao là % bước tiến dao được chọn trên bước tiến dao của G00

4 Ví dụ: bước tiến dao ban đầu của G00 là 24000mm/min và được thiết lập ở 50%, Bước tiến dao sẽ là 12000mm/min

5 Chỉ có 4 mức lựa chọn bước tiến dao (100%, 50%, 25%, FO) FO = 400mm/min

6 Nút nhấn này không có hiệu lực trong chu trình tiện ren

JOG FEEDRATE:

Trong chế độ AUTO

1 Bước tiến dao nhanh hay chậm phụ thuộc vào nút nhấn này Nó có thể điều chỉnh bước tiến dao từ 0 – 150% 10% là mức tiêu chuẩn cho mỗi vạch Trục

X và Z được điều chỉnh cùng 1 lúc

2 Mỗi vạch biểu thị cho phần trăm của tốc độ được thiết lập cho bước tiến dao ban đầu

3 Không có hiệu lực trong chu trình tiện ren

4 Khi chạy DRY RUN, có thể tăng hoặc giảm bước tiến dao của 2 trục bằng nút nhấn này

2 –X: Ở chế độ JOG hoặc RPD, di chuyển trục X theo chiều âm với tốc độ của “FEEDRATE OVERRIDE” bằng cách nhấn nút nhấn này

3 + Z: Ở chế độ JOG hoặc RPD, di chuyển trục Z

Trang 14

1 Nút vặn này được đặt trên hộp điều khiển bằng tay

để chọn bước tiến của trục Nó tương khớp với các bước tiến X1, X10 và X100

2 Chỉ có hiệu lực ở chế độ vận hành bằng tay

3 Có thể chuyển sang trục X và Z

MANUAL FEEDRATE OVERRIDE

1 Nút nhấn này được đặt trên hộp vận hành bằng tay

để lựa chọn bước tiến dao

2 Chỉ có hiệu lực ở chế độ vận hành bằng tay

3 Có thể thay đổi vị trí sang X1, X10, X100

X1 : 1 vạch là 0.001 mm X10 : 1 vạch là 0.01 mm X100: 1 vạch là 0.1 mm

1 Tay quay này nằm trên hộp điều khiển bằng tay dùng để điều khiển chiều quay và bước tiến của trục

2 Chỉ có hiệu lực ở chế độ vận hành bằng tay

3 Nếu quay tay quay theo chiều kim đồng hồ, các trục

sẽ di chuyển theo chiều dương

4 Nếu quay tay quay theo chiều ngược kim đồng hồ, các trục sẽ di chuyển theo chiều âm

5 Khi quay tay quay, đèn sẽ sáng

MACHINE LOCK (KHOÁ MÁY)

1 Khi tính năng này được bật lên, đừng quan tâm đến việc đang ở chế độ MANUAL hay AUTO 2 trục toạ độ bị khoá và không di chuyển được Nhưng các

dữ liệu trên màn hình không bị khoá

2 Mã lệnh M, S, T và B sẽ tiếp tục thi hành, không bị khoá khi máy khoá

3 Khi tính năng này bị tắt, 2 trục sẽ không bị khoá AFL

Khi tính năng này được bật lên, máy sẽ không hoạt động và các mã lệnh M, S, T và B sẽ không có hiệu lực trong quá trình chạy chương trình và không nhập được lệnh MDI

DRY RUN (CHẠY THỬ)

1 Khi tính năng này được bật lên, lệnh F (Feedrate overate) sẽ mất hiệu lực và các trục di chuyển với tốc độ “JOG FEEDRATE”

2 Khi bật nút nhấn “canned cycle và

“RAPIDRATE” và “FEEDRATE OVERRIDE chương trình sẽ không có khả năng chay đổi

Trang 15

Khi đó bước tiến dao thụ thuộc vào giá trị F BLOCK SKIP

1 Khi tính năng này được bật lên, chương trình con có dấu “/” được bỏ qua

2 Nếu bật tính năng này trong khi chương trình con có dấu “/” đang thực hiện, chương trình con

sẽ được thực hiện hoàn toàn Chức năng này sẽ

có hiệu lực cho chương trình con tiếp theo

3 Khi tính năng này bật lên, mặc dù dấu “/” được đặt trước chương trình con, chương trình con vẫn sẽ được thực hiện

SINGLE BLOCK

1 Khi tính năng này được bật lên, chương trình sẽ dừng Nút nhấn CYCLE START sẽ điều khiển chương trình Khi nhấn CYCLE START từng lần một,chương trình sẽ thực hiện từng dòng lệnh một

2 Để chạy G28, G29, G30 khi tính năng này được bật, 2 trục sẽ dừng ở vị trí trung điểm

Ví dụ: Để chạy G28X100 khi tính năng này được bật, nó sẽ dừng ở X100 Để tiếp tục chạy chương trình bằng cách nhấn CYCLE START lần nữa

3 Khi tính năng này được bật lên với nút CANNED CYCLE, dao sẽ dừng tại cuối điểm (1), (2) hoặc (6) như hình vẽ sau Đèn của FEED HOLD sẽ sáng

OPTION STOP

1 Khi tính năng này được bật lên, chương trình sẽ dừng tại khối lệnh với M01 Để tiếp tục chương

Trang 16

WORKING LAMP (Đèn làm việc)

1 Điều khiển đèn làm việc bằng nút nhấn này

2 Chỉ có hiệu lực sau khi mở nguồn chính

2 Tắt chức năng này bằng cách nhấn “COOLANT AUTO” hoặc “COOLANT STOP”

ALARM: ĐÈN CẢNH BÁO (màu đỏ) Đèn sáng trong những trường hợp sau:

LUBRICANT ĐÈN BÔI TRƠN (màu đỏ)

1 Khi động cơ bôi trơn hoạt động, đèn sẽ sáng

2 Khi chất bôi trơn thấp hơn mức tiêu chuẩn, đèn

sẽ sáng nhưng máy sẽ không dừng cho đến khi kết thúc chương trình

1 Vị trí home của trục X (màu vàng) Khi trục X quay trở về vị trí home, đèn này sẽ sáng lên

2 Vị trí home của trục Z (màu vàng) Khi trục Z quay trở về vị trí home thì đèn này sẽ sáng lên

1 CHUCK CLAMP: ĐÈN KHOÁ MÂM CẶP (màu xanh)

Khi phôi được kẹp vào chấu kẹp, đèn này sẽ sáng Trục chính chỉ chạy khi đèn này sáng

Trang 17

NC POWER:

1 Nó điều khiển nguồn NC nhưng nguồn chính phải bật ON

2 Khi nguồn điện được bật và nút nhấn này bật sang

ON, màn hình CRT sẽ lập tức hiện ra

3 Nếu nút nhấn này bật nhưng màn hình CRT không hiện gì ra thì nguồn NC đã bị tắt

PROGRAM PROTECT: (BẢO VỆ CHƯƠNG TRÌNH)

1 Bật nút nhấn “PROGRAM PROTECT” sang OFF Khi đó ta có thể chỉnh sửa, và nhập chương trình

2 Nếu nó được bật sang ON, chương trình được bảo vệ và không thể thay đổi được

3 Dữ liệu nhập vào hoặc chỉnh sửa số dao, độ mòm dao và hệ tọa độ không bị điều khiển bởi nút nhấn này

CHUCK INSIDE/OUTSIDE: (Kẹp trong/kẹp ngoài)

1 Điều khiển chấu kẹp trong hoặc ngoài

2 Với kẹp trong, chấu kẹp di chuyển từ trong ra ngoài

để khoá đường kính trong của phôi

3 Với kẹp ngoài, chấu kẹp di chuyển từ ngoài vào trong để khoá đường kính ngoài của phôi

MANUAL SPEED

1 Trục chính quay theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược kim đồng hồ chỉ có hiệu lực ở chế độ vận hành bằng tay

2 Xoay nút nhấn này theo chiều kim đồng hồ, tốc

độ trục sẽ tăng; quay ngược kim đồng hồ, tốc độ

2 Điều kiện: Ấn nút nhấn này sau khi thoát khỏi tất cả các trạng thái báo động

3 Nó là nút nhấn màu đỏ bên cạnh bảng điều khiển

Trang 18

SPINDLE LOAD Chỉ ra khả năng tải thực tế mà trục chính đang chịu tải

TOOL SETTER UP (NÂNG BỘ ĐỊNH VỊ DAO LÊN)

1 Chỉ có hiệu lực khi trục X đang ở vị trí home trong chế độ điều khiển bằng tay

2 Quay bộ định vị dao bằng nút nhấn này

3 Sau khi Tool Setter được định vị, đèn của nút nhấn này sẽ sáng

TOOL SETTER DOWN (HẠ BỘ ĐỊNH VỊ DAO)

1 Chỉ có hiệu lực khi trục X đang ở vị trí home trong chế động điều khiển bằng tay

2 Hạ Tool Setter xuống để kiểm tra dao bằng nút nhấn này

3 Sau khi Tool Setter vào đúng vị trí, đèn của nút nhấn này sẽ sáng

AUTO DOOR OPEN (Mở cửa tự động)

1 Khi chương trình dừng, cửa tự động sẽ mở bằng cách ấn nút nhấn này

2 Khi cửa tự động mở, đèn của nút nhấn này sẽ sáng

3 Nếu máy được thiết lập thông số CE, khi chương trình dừng, mở cửa trước bằng cách ấn nút nhấn này

AUTO DOOR CLOSE (Đóng cửa tự động)

1 Khi chương trình dừng, cửa tự động đóng bằng cách

ấn nút nhấn này

2 Khi cửa tự động đóng, đèn của nút nhấn này sẽ sáng

C Axial control key (Nút nhấn điều khiển trục C)

1 + C: Ở chế độ “JOG” hoặc “RPD”, di chuyển trục C theo chiều dương với tốc độ của “FEEDRATE OVERRIDE” bằng cách ấn nút nhấn này

2 – C: Ở chế độ “JOG” hoặc “RPD”, di chuyển trục C theo chiều âm với tốc độ của “FEEDRATE OVERRIDE” bằng cách ấn nút nhấn này

Trang 19

POWER TOOL CW: Dao quay theo chiều kim đồng hồ

1 Dao quay chiều kim đồng hồ ở chế độ

“MANUAL”, “RAPID” và “JOG”

2 Không có hiệu lực ở chế độ “AUTO”, “MDI” hoặc

“EDIT”

3 Khi nút nhấn này được bật, đèn sẽ sáng Nhưng nếu nút nhấn “power tool stop” hoặc “power tool CCW” được bật, nút nhấn này sẽ tắt

POWER TOOL STOP: Dừng dao

1 Chức năng: Ấn nút nhấn này để dừng dao,thay đổi chiều quay của dao

2 Điều kiện

a Trong điều kiện bình thường, khi dao dừng, nút nhấn này sẽ bật lên

b Chỉ có hiệu lục ở chế độ MANUAL, RPD, JOG

c Không có hiệu lực ở chế dộ AUTO, MDI

3 Khi nút nhấn này được bật, đèn sẽ sáng Khi nút nhấn “POWER TOOL CW” hoặc “POWER TOOL CCW” được bật, nút nhấn này sẽ tắt

POWER TOOL: Dao quay ngược chiều kim đồng hồ

1 Ấn nút nhấn này để dao quay ngược chiều kim đồng

hồ ở chế độ MANUAL, RPD và JOG

2 Không có hiệu lực ở chế độ AUTO, MDI hoặc EDIT

3 Khi nút nhấn này được bật, đèn sẽ sáng Khi

“POWER TOOL STOP” hoặc “POWER TOOL CW” được bật, nút nhấn này sẽ tắt

1.C AXIS HOME POINT: Đèn báo điểm home của trục C (màu vàng)

Khi trục C về vị trí home, đèn này sẽ sáng

C AXIS ACTIVE: Đèn báo trục C đang hoạt động (xanh)

Khi trục C được chọn, đèn này sẽ sáng

Trang 20

C AXIS BREAK : Đèn báo dừng trục C (xanh)

1 HIGH: Khi trục C dừng ở mức cao,đèn này sáng

2 LOW: Khi trục C dừng ở mức thấp,đèn này sang

Trang 21

CHƯƠNG 3 TẮT VÀ MỞ NGUỒN ĐIỆN

2.3 Khi ấn nút nhấn mở nguồn trên bảng điều khiển, đèn “READY” sẽ sáng Vui lòng kiểm tra nó

2.4 Sau khi dừng máy và trước khi chạy máy lại, cho máy chạy không tải khoảng 30 phút để bôi trơn cho bề mặt băng dẫn Khi đó cho trục chính quay và 3 trục trong khoảng 1/2 hoặc 1/3 tốc độ giới hạn từ 10~20 phút ở chế độ AUTO Kiểm tra hoạt động có bình thường không

2.5 Kiểm tra mực dầu và các bộ phận có bình thường không

2.6 Kiểm tra dao, các thông số và các thiết bị của máy có chính xác không

2.7 Tiến hành chạy thử để chắc chắn không xảy ra lỗi trước khi thay dao, các chế độ vận hành hoặc chươmg trình máy

2 Lưu ý các thiết bị trước khi mở nguồn

2.1 Đảm bảo các cửa điều hành và 2 cửa bên đều đóng

2.2 Kiểm tra tấm chắn an toàn có tốt không

2.3 Kiếm tra lượng dầu có đủ không

2.4 Kiểm tra hiệu điện thế có đúng 220V không, sử dụng máy biến thế

2.5 Cửa tủ điện đã đóng chưa

Trang 22

C Emergency Stop Release 1.Trước khi mở nguồn phải ấn nút nhấn

“emergency stop” trước Sau khi mở nguồn

và sau khi màn hình hiện lên, nhã nút nhấn

“emergency stop” ra trước khi tiến hành các thao tác kế tiếp

2.Nhả nút dừng khẩn cấp này ra bằng cách xoay nó theo chiều kim đồng hồ

3.Nếu nguồn vẫn chưa có sau khi nhả nút này,hãy lập lại động tác trên lần nữa.Ấn nút

“NC power” lần nữa

D Screen Màn hình sẽ hiện ra các trang chương trình

khác nhau Sau khi chuyển tiếp nhiều lần, màn hình sẽ dừng lại ở trang màn hình như bên trái Khi đó, thao tác mở nguồn được hoàn thành

Trang 23

C Main Power OFF 1 Gạt công tắc bên trái tủ điện sang OFF để

A Khi mở nguồn và các trục X hoặc Z đang ở gần hoặc ngay tại điểm home, trục

X hoặc Z sẽ di chuyển theo chiều âm Sau khi rời khỏi khu vực điểm home, nó

sẽ di chuyển theo chiều dương để quay trở về điểm home

B Sau khi quay trở về điểm home khi mở nguồn, nó sẽ quay trở về điểm home lần nữa Khi đó, nếu trục X hoặc Z gần với điểm home, nó sẽ quay trở về điểm home Nếu nó đang ở điểm home, trục X hoặc Z sẽ tự động di chuyển theo chiều âm Sau khi rời điểm home, nó sẽ di chuyển theo chiều dương để quay trở

về home

C Khi trục X hoặc Z không gần điểm home, nó sẽ di chuyển theo chiều dương để trực tiếp đến điểm home

11.3 Các điểm lưu ý

A Khi trục X không ở điểm home, trục Z không thể quay trở về home, khi đó trục

X về home trước, sau đó mới tới Z

B Khi trục X gần điểm home và trục Z gần trục chính, để tránh bị va đập, không

END

Trang 24

11.4 Trình tự thực hiên

A Khi trục X gần điển home và Z gần trục chính, trở về điểm home theo trình tư sau để tránh va đập

B MANUAL FEEDRATE: 1 Chọn bước tiến dao bằng tay (Chọn 1

trong các mức trong hình bên trái.)

C AXIAL SELECT (Chọn trục) 1 Xoay núm vặn sang trục Z

Trang 25

D ADJUST Z TRAVEL (Điều chỉnh hành

trình của trục Z)

1 Di chuyển trục Z đến tâm bằng tay quay

2 Di chuyển trục Z ra xa trục chính để đường đi của trục X theo chiều âm và turret hoặc dao sẽ không bị va đập với trục chính

F

Trang 26

F Axial Select (Chọn trục) 1 Nhấn + X : Sau khi trục X quay về

home, nút nhấn này để tự động nhả đi

2 Sau khi trục X về home, nhấn +Z để trục Z về home

G Đèn HOME 1 Khi trục X hoặc Z quay về vị trí home,

âm, quay trở về home theo cách sau:

END

Trang 27

B AXIAL SELECT (Chọn trục) 1 Nhấn + X để trục X về vị trí home Nút

nhấn này sẽ tự động tắt sau khi X quay về home

2 Sau khi trục X về điểm home, trục Z sẽ

2 Tay quay bước tiến dao

11.1 Tiến hành các quá trình sau cho tay quay bước tiến dao (Ví dụ: chạy chử, kiểm tra dao, bảo trì…)

11.2 Các bước thực hiện:

END

Trang 29

D Tay quay bước tiến dao 1 Chọn tay quay bước tiến dao (MPG) theo

hướng cần di chuyển của trục bước tiến dao Chiều quay: (CW) Chiều kim đồng hồ là chiều dương, (CCW) ngược chiều kim đồng

Trang 30

B SPINDLE DIRECTION (Chiều quay

trục chính)

1 Khi bắt đầu, đèn SPINDLE STOP sẽ sáng

2 Ấn nút nhấn SPINDLE CW hoặc CCW

3 Nếu sai chiều, chọn chiều lại lần nữa

4 Sau khi ấn nút nhấn để chọn chiều quay trục chính, đèn của nút nhấn đó sẽ sáng

để cho thấy trạng thái của trục chính

C SPINDLE SPEED (Tốc độ trục chính) 1 Tăng tốc độ trục chính bằng cách xoay

núm vặn này theo chiều kim đồng hồ, để giảm thì xoay ngược kim đồng hồ

4 JOG (Chế độ jog)

11.1 Thực hiện theo trình tự sau ở chế độ JOG hoặc cắt theo đường thẳng

11.2 Trình tự thực hiện:

Trang 32

C AXIAL SELECT (Chọn trục) 1 Dịch chuyển tiến dao của trục bằng cách

chọn nút nhấn trên bảng điều khiển chính

2 Các trục được chia thành trục X và Z

3 Chọn chiều âm hoặc dương

4 Các trục sẽ chỉ di chuyển khi nút nhấn được ấn Khi nhả nút nhấn ra, trục chính sẽ dừng lại

5 Bước tiến dao nhanh

11.1 Thực hiện theo trình tự sau trong chế độ RPD

11.2 Trình tự thực hiện:

Trang 33

B Chọn FEEDRATE 1.Tốc độ ăn dao cao nhất của bước tiến dao

chạy nhanh được thiết lập cho thông số NC

2 Tính toán bước tiến dao chạy nhanh theo phần trăm của nút nhấn này (Nhanh nhất là 100%)

3 Nút nhấn này được phân chia thành 4 mức: F0, 25%, 50%, 100%

4 Chỉ có hiệu lực trong các trường hợp sau:

2 Các trục gồm trục X và Z

3 Trục được chọn sẽ di chuyển khi ấn nút này Nếu nhả nút nhấn ra, các trục sẽ dừng lại ngay lập tức

6 Lựa chọn dao bằng tay

11.1 Kiểm tra dao có được khoá chưa trước khi thay dao Cán dao tiện ngoài không nên để nhô ra sau quá dài để tránh va đập tấm chắn của trục Z

11.2 Chú ý chiều dài dao tiện lổ trong và mũi khoan Không để phần phía trước của

nó va chạm với chấu kẹp và mâm cặp hoặc phía sau của nó va chạm với các bộ phận kim loại

11.3 Trình tự thực hiện:

Trang 34

A MANUAL: 1 Chọn MANUAL, JOG, hoặc RPD

B TOOL SELECT (Chọn dao) 1 Xoay núm vặn đế số dao cần chọn

2 Nhấn “tool start” Khi nhấn nút này, đèn

Trang 35

A MANUAL: 1 Chọn chế độ MDI (MANUAL DATA

3 Nhập chương trình số thứ tự daoTXXXX

và số dao ở phía bên phải của bảng NC CRT

CRT NC

Trang 36

8 Lắp đặt dao

11.1 Lắp đặt dao cắt đường kính ngoài

Các bước lắp đặt:

a Đặt dao số (4) vào ổ dao

b Lắp kết hợp miếng nêm (2) và miếng chặn (3) vào ổ dao

c Vặn 2 bulông (6) vào miếng nêm (3) để ép chặt dao (4)

d Lắp đầu phun nước tưới nguội (5) vào ổ dao (1) Có 2 vị trí cho đầu phun nước tưới nguội (5) Vị trí này tuỳ thuộc vào bên trái hay phải dao

Chú ý: có 4 dao tiêu chuẩn

F T C – 1 8 0 2 0 x 1 2 0 L

F T C - 2 8 0 2 0 x 1 5 0 L

Trang 37

11.2 Lắp đặt dao tiện lổ trong

Các bước lắp đặt:

a Sau khi đặt dao (4) vào ống nối dao (3)

b Lắp ổ dao phụ (2) vào ổ dao (1) Khóa chặt 4 bu lông (6), (7) vào với cùng 1 lực

mô men xoắn

c Lắp ống nối dao (3) vào bên trong ổ dao phụ (2)

d Cuối cùng vặn chặt 6 bulông (8) và (9)

Trang 38

11.3 Lắp đặt dao tiện mặt đầu

Các bước lắp đặt:

a Trước khi lắp đặt ổ dao phụ, nên chọn ổ dao bên trái hoặc phải Có 2 đầu phun nước tưới nguội Nếu chọn cái bên trái, bên phải nên được khoá lai bằng phích đậy 1/8”

b Khoá ổ dao phụ 2 bằng 4 bulông (6) Lực vặn phải đều nhau

c Khóa dao (4) với miếng đệm lót (3) vào ổ dao phụ bằng 3 bulông (7)

d Điều chỉnh đầu phun tười nguội (8) (9) đến đúng vị trí (theo các bước ngược lại với tháo máy.)

Trang 39

11.4 Khoan lỗ sâu bằng ổ dao phụ

Các bước lắp đặt:

a Sau khi chọn cán dao (4), lắp vào ống lót dao (3)

b Khóa ổ dao phụ (2) vào ổ dao bằng 4 bulông (6), (7)

c Đặt ống lót dao (3) đã được gắn dao sẵn vào ổ dao phụ (2)

d Cuối cùng vặn chặt 6 bulông (9), lắp bít đậy (5) bằng 2 bulông lục giác (8)

9 Thiết lập chiều dài dao

11.1 Trước khi gia công, người vận hành cần đo khoảng sai lệch điểm home và tâm mặt tiếp xúc của dao và phôi Nhập khoảng sai lệch vào NC Khi đó, chiều dài dao

sẽ tự động được thiết lập theo hình dạng của phôi trong quá trình gia công

11.2 Các bước thực hiện: (Theo seri hệ điều hành FANUC)

A MANUAL OFFSET (Offset dao bằng

tay)

1 Nhấn phím MANUAL OFFSET bên phải bảng NC CRT

Trang 40

B.MANUAL TOOL LENGTH OFFSET

INPUT (Offset chiều dài dao bằng tay)

1 Nhấn phím “tool length offset input” phía dưới bảng NC CRT Có 5 dữ liệu thiết lập sẽ hiển thị trên màn hình Vị trí của hình dáng được đánh dấu phía trên phím này là

vị trí chiều dài của dao đã được thiết lập

C DATA INPUT (Nhập dữ liệu) 1 Di chuyển con trỏ đến vị trí nhập dữ liệu

D TOOL OFFSET SETTING 1 Xác định đúng giá trị đường kính phôi

2 Xác định đúng giá trị chiều dài dao khi dao và mặt phôi tiếp xúc (Tiếp xúc mặt phôi bằng tay quay với bước tiến dao X10

10 Cài đặt thông số mòn dao

11.1 Trước khi gia công, người vận hành nên xem xét sự hao mòn dao Làm theo các bước sau để giảm sự hao mòn dao sau 1 khoảng thời gian sử dụng thích hợp để đảm bảo chất lượng phôi

11.2 Trình tự thực hiện (Dùng cho seri hệ điều hành FANUC)

Ngày đăng: 23/12/2019, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w