1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HDSD cho máy tiện CNC em ngọc

115 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dẫn sử dụng máy tiến, chi tiết trực quan. Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, cách vận hành bảo trì, xử lý các sự cố liên quan đến máy tiện. Nhu cầu học hỏi máy CNC hiện tại rất lớn, những ai có hứng thú tới CNC và máy công cụ nên tìm hiểu kỹ, chuẩn bị tốt hành tranh khi đi làm tại các nhà máy lớn.

Trang 1

MÁY TIỆN CNC MODEL: SMART-32/42

SMART-32T8/42T8 SÁCH HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

(MOTSUBISHI)

No 12, Hengching Lane, Yuanchung Village,

Fushing Hsiang, Changhua Hsien, 50643, Taiwan

Tel: (886)-4-779-2211 Fax: (886)-4-779-3386

Email: jinnfa@ms18.hinet.net Website: http://www.jinnfa.com

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP AN TOÀN

1.1 BIỂU TƯỢNG VÀ CÁC NGÔN NGỮ AN TOÀN

BIỂU TƯỢNG VÀ CÁC NGÔN NGỮ AN TOÀN

Sau đây là những biểu tượng và ngôn ngữ an toàn Chúng chỉ ra những tình huống nguy hiểm tiềm ẩn, nếu không tránh được, có thể gây thương tích hoặc thiệt hại cho máy Vui lòng đọc kỹ và tuân theo tất cả các cảnh báo và hướng dẫn

Định nghĩa biểu tượng

NGUY HIỂM NGUY HIỂM chỉ ra một tình huống nguy hiểm tiềm ẩn, nếu không tránh được, có thể dẫn đến tử vong hoặc chấn

thương nghiêm trọng

CẢNH BÁO CẢNH BÁO chỉ ra một tình huống nguy hiểm mà nếu

không tránh được, có thể dẫn đến trục trặc máy hoặc vỡ

* Vui lòng đọc và tuân theo các phương pháp sau đây

NGUY HIỂM Tình huống nguy hiểm

Trang 5

Để ngăn chặn những cú điện giật và vận hành không chính xác, vui lòng đóng tủ điện trước khi vận hành máy móc.

Được cho là cần thiết đóng cửa trước khi máy đang chạy

Đối với mục đích điều chỉnh, đo lường, hoặc làm sạch, dừng trục chính trước khi vận hành

Xin lưu ý rằng đuôi của thanh có thể được xoắn và trở nên nguy hiểm nếu thiết bị cấp liệu thanh không hoạt động không bình thường

Sử dụng không đủ dầu cắt khi cắt có thể gây hỏa hoạn Vui lòng xác nhận lượng dầu cắt

đủ và kiểm tra các cảm biến áp suất thường xuyên trước khi vận hành

CẢNH BÁO Nguy hiểm cho sự cố máyBất kỳ cố gắng để sửa đổi hoặc khời tạo lại của máy này sẽ gây nguy hiểm bất ngờ

Trang 6

1.2 VỊ TRÍ GẮN CẢNH BÁO

Trang 7

1: TRÁNH XA

Trang 9

6: VẬN HÀNH CẤP LIỆU TAY ĐÒN KHÔNG ĐÚNG

7: BẢO DƯỠNG KHÔNG CÓ

NGUỒN ĐIỆN

8: CÁC TRỤC CÔNG CỤ

9: BIỂU TƯỢNG ĐIỆN GIẬT

Trang 10

 Điện áp cao và cường độ dòng điện bên trong tủ điện và bảng điều khiển hoạt động Vận hành không đúng có thể gây ra điện giật và chấn thương nhỏ Nó chỉ ra rằng chỉ có các kỹ sư bảo trì mới có thể vào khu vực này

 Hãy thay thế bằng thẻ gắn mới nếu nó trở nên không rõ nét, mất màu

1.3 PHƯƠNG PHÁP AN TOÀN

CẢNH BÁO Chú ý trong khi bảo dưỡng

Bảo đảm tình trạng máy sau khi lấy tấm chắn tóe và miếng kim loại ra

Nếu không chú ý, các tình hướng có thể xảy ra như sau;

1 Quần áo của người vận hành có thể bị vướng và trục chính và điều đó sẽ gây ra mối nguy hiểm không mong muốn

2 Vui lòng đứng tại khu vực an toàn khi tiến hành vận hành máy

3 Vui lòng chạy không tải khi tiến hành bảo dưỡng

4 Nếu việc đào tạo máy là cần thiết thì vui lòng đứng tại khu vực an toàn khi chạy máy này

Chắc chắn tình trạng máy trước khi mở buồng điện

1 Miếng nhãn có nghĩa là khu vực nguồn điện cao Chạm vào khu vực này có thể bị điện giật

2 Bảng điều khiển dây dẫn có nhiều phụ tùng bén sắc Cẩn thận trong khi tiến hành bảo dưỡng máy

Cho việc đào tạo đứng máy thì vui lòng kiểm tra các điểm sau trước khi nhấn khởi động chu trính

1 Sử dụng khối đơn để điều chỉnh tỉ lệ cấp liệu, máy khóa và tháo tất cả công cụ và vật liệu để chạy không tải

2 Các giá trị không đúng, các tham số, và chương trình NC sẽ gây ra các nguy hiểm không mong muốn trong khi máy đang chạy

Cho thao tác dịch vị công cụ, vui lòng bảo đảm giá trị và hướng dịch vị Với các giá trị không đúng, nó sẽ gây ra nguy hiểm không mong muốn và nguy hiểm cho nhà vận hành

CẢNH BÁO Thay các phụ tùng dự trữ cho bộ điều chỉnh

Trang 11

Tắt nguồn điện chính và nguồn điện bộ điều khiển trước khi bảo trì.

Nếu chỉ tắt nguồn điện bộ điều khiển, bộ khuếch đại servo có thể vẫn hoạt động Nó sẽ làm hỏng thiết bị hoặc có thể gây điện giật

Cần thiết ít nhất hai người để thay đổi các thiết bị nặng Chỉ có một người có thể làm hư thiết bị khi rơi xuống

Để thay đổi bộ khuếch đại, xin vui lòng chờ đợi sau khi tắt điện 20 phút

Hãy giữ các giá trị tham số tương tự trong khi thiết bị thay đổi

Giữ tình trạng thiết bị thay đổi an toàn, hoặc nó sẽ gây nguy hiểm bất ngờ

CẢNH BÁO Thiết lập tham số bộ điều khiển

Sau khi các thông số được sửa đổi, cài đặt tấm chắn tóe và tấm kim loại để bắt đầu chạy máy

Xin vui lòng kiểm tra lại các bước cho việc vận hành thực tế máy sau đây

Sử dụng khối duy nhất để điều chỉnh tỷ lệ cấp liệu, khóa máy hoặc lấy tất cả các công cụ

và vật liệu để tiến hành chạy không tải

Các giá trị không chính xác, thông số, và chương trình NC sẽ gây nguy hiểm bất ngờ trong khi máy đang chạy

CẢNH BÁO Thiết lập tham số CNC

Các nhà sản xuất bộ điều khiển đã được tối ưu hóa các giá trị tham số CNC và PMC Xin vui lòng không thay đổi bất kỳ giá trị để tránh bất kỳ nguy hiểm bất ngờ

CẢNH BÁO Thay pin

Trang 12

Các hoạt động chỉ cho phép các kỹ thuật viên đã được đào tạo tốt trong lĩnh vực này.Miếng nhãn có nghĩa là khu vực nguồn điện cao Chạm vào khu vực này có thể bị điện giật.

CẢNH BÁO Tham số dự phòng

Xin vui lòng sao lưu tất cả các thông số trong trường hợp hết pin

Khi pin thấp, hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo trên màn hình Hãy làm thay pin trong một tuần

CẢNH BÁO Thay bộ mã hóa pin ABSCác hoạt động chỉ cho phép các kỹ thuật viên đã được đào tạo tốt trong lĩnh vực này.Miếng nhãn có nghĩa là khu vực nguồn điện cao Chạm vào khu vực này có thể bị điện giật

CẢNH BÁO Dự phòng giá trị bộ mã hóa ABSCác hoạt động chỉ cho phép các kỹ thuật viên đã được đào tạo tốt trong lĩnh vực này.Miếng nhãn có nghĩa là khu vực nguồn điện cao Chạm vào khu vực này có thể bị điện giật

CẢNH BÁO Thay cầu chì

Trang 13

Quy trình này chỉ cho phép các kỹ thuật viên đã được đào tạo tốt trong lĩnh vực này.Miếng nhãn có nghĩa là khu vực nguồn điện cao Chạm vào khu vực này có thể bị điện giật.

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP AN TOÀN KHÁC

1 LỰA CHỌN VẬT LIỆU TAY ĐÒN

Model máy này có thể được chuyển qua thép, thép carbon, thép không gỉ, đồng thau

vv mà không có vật liệu như magiê, gỗ Vv Người dùng có thể vát cả hai bên Nó không nên bị xoắn hoặc biến dạng, nếu không, các tay đòn sẽ làm hỏng máy trong lúc cấp liệu sai

2 LỰA CHỌN THU GOM

Có hai loại thu gom Đầu tiên là bản gốc Một trong những khác là kẹp cứng Người dùng

có thể lựa chọn độ xoay khác nhau Bên cạnh đó, bộ thu gom nên phù hợp với kích thước thanh gia công

Việc cả hai loại thu gom cũng bao gồm loại C-44 và loại 173E (tùy chọn)

Trang 14

Khi người sử dụng bật máy, 3 đèn này sẽ sáng lên cùng một lúc Nó chỉ để kiểm tra tín hiệu đèn.

Trang 15

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ MÁY

Trang 16

8 Trục chính

1 Hộp điện 8 Hộp thu gom bộ phận

2 Bảng điều khiển 9 Đèn làm việc

3 Đèn báo hiệu 3 màu 10 Hoạt động cửa

4 Phụ tùng 3 cách 11 Hoạt động bánh xe tay

5 Bao che máy chính 12 Bể lọc dầu bôi trơn tự động

6 Mặt sau cửa trục chính 13 Bể thủy lực

7 Bồn tưới nguội 14 Công tắc nguồn

Trang 19

Số Tên

1 Động cơ trục chính

2 Trục chính

3 Bệ trượt trục X và Y

4 Đầu Rơvonve thùy lực

5 3 vị trí trong bộ giữ công cụ

TRỤC CHÍNH THAO TÁC PHỤ TÙNG

TRỤC X và Z TẠO RA CÁC CHUYỂN ĐỘNG QUA LẠI BẰNG THAO TÁC ĐIỀU KHIỂN CNC TAY ĐÒN HƯỚNG ĐẾN TRỤC Z VÀ HƯỚNG TÂM VỚI SỰ DI CHUYỂN CỦA TRỤC X CÁC PHỤ TÙNG LÀM VIỆC NHƯ SAU, (một tureet; B 3

vị trí giữ công cụ bên trong)

a Turret có thể được cài đặt công cụ bên ngoài và các công cụ bên trong cho tiện, khoan, luồng, và ren trong

b 3 vị trí giữ công cụ bên trong có thể làm cho khoan, Tappin, và cắt ren

Trang 20

ĐƯỜNG KÍNH XOAY TỐI ĐA (mm) Ø 200 Ø 200

ĐƯỜNG KÍNH THANH DOA TỐI ĐA (mm) Ø 42 Ø32

Trang 22

BẢN VẼ MŨI TRỤC

Trang 23

BẢN VỄ MODEL CHẤU

Trang 27

BẢN VẼ KÍCH THƯỚC CÔNG CỤ

Trang 29

KÍCH CỠ CÔNG CỤ

TÊN BỆ CÔNG CỤ KÍCH CỠ CÔNG CỤ

BỘ GIỮ CÔNG CỤ NGOÀI (TURRET) Ø20X20X95 ~ 155L

BỘ GIỮ CÔNG CỤ TRONG (TURRET) Ø25

BỘ GIỮ CÔNG CỤ TRONG VỊ TRÍ S Ø25

Trang 30

2.4 DI CHUYỂN

2.5 CÀI ĐẶT VÀ KHỞI ĐỘNG MÁY

YÊU CẦU ĐẶT MÁY

Trang 31

VỊ TRÍ KHỐI

Trang 32

2 Sàn bê tông cứng chắc hoặc thay thế là cần thiết.

a Bản vẽ 2.2 cho ví dụ Tổng thể, độ sâu cụ thể sẽ phù hợp với trọng lượng thực tế của máy này

Trang 33

Hình 2.1 Không có vít cơ bản

Hình 2.2 Với các vít cơ bản

Sàn máy

Khối chân đế Khớp nối và bộ rửa

Bộ giữ đế Khối chân đế

Sàn máy Khớp nối và bộ rửa

Lớp bọc làm đầy

Trang 34

KÍCH CỠ ỐNG KẾT NỐI SƯƠNG MÙ DẦU

PS: SƯƠNG MỦ DẦU KHÔNG THỂ CÀI ĐẶT VÀO MÁY VÌ NÓ SẼ ẢNH HƯỞNG

ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA CÁC BỘ PHẬN

2.6 VỊ TRÍ NGƯỜI VẬN HÀNH VÀ TIÊU CHUẨN TIẾNG ỒN

VỊ TRÍ NGƯỜI VẬN HÀNH

Trang 35

TIÊU CHUẨN TIẾNG ỒN

Máy này theo tiêu chuẩn EN ISO 3746, và giá trị tiếng ồn là 65.5dB Tiếng ồn không chắc chắn là 4dB do EN ISO 4871

Các dữ liệu là mức độ bức xạ không có mức độ làm việc an toàn

Mức độ dữ liệu không thể được định nghĩa hay là một cơ sở đáng tin cậy mà không đi một bước xa hơn Khu vực làm việc cũng ảnh hưởng đến dữ liệu này như mục máy này hay cách khác Bên cạnh đó, tiêu chuẩn an toàn sẽ khác nhau tùy từng nước khác nhau nhưng điều đó tốt cho việc sản xuất máy tôn trọng các đánh giá rủi ro

Trang 36

2.7 DI CHUYỂN CẤU TRÚC MÁY

1 ĐĨA TURRET XOAY

2 KHOẢNG CACH HÀNH TRÌNH TRỤC X VÀ Z

3 KHOẢNG CÁCH DI CHUYỂN BỘ GOM CÁC BỘ PHẬN

4 KHOẢNG CÁCH DI CHUYỂN HOẠT ĐỘNG CỬA

5 CỬA MẶT SAU TRỤC

6 CỬA THIẾT BỊ ĐIỆN

Trang 37

2.8 VỊ TRÍ CÔNG TẮC AN TOÀN

1 CÔNG TẮC NGUỒN ĐIỆN

2 BỂ LỌC DẦU ĐIỆN

3 ĐÈN BÁO HIỆU 3 MÀU

4 CÔNG TẮC ON/OFF CHO MÁY

Trang 38

2.9 NGUỒN ĐIỆN CUNG CẤP VÀ NHU CẤU MÔI TRƯỜNG

NGUỒN ĐIỆN CUNG CẤP:

DÂY NỐI ĐẤT:

ĐƯỜNG KÍNH DÂY NỐI ĐẤT NÊN LỚN HƠN 1.25MM ĐƯỢC KẾT NỐI VỚI MẶT ĐẤT ĐẾN CÁC ĐIỂM ĐƯỢC CHỈ BÁO “PE” Ổ CẮM MẶT BÊN, HOẶC CHÔN THANH ĐỒNG SÂU XUỐNG MẶT ĐẤT ÍT NHẤT 1.5 MÉT, KẾT NỐI DÂU VỚI THANH ĐỒNG, ĐIỆN TRỞ ĐIỆN CỦA DÂY KHÔNG NÊN VƯỢT QUÁ 100 Ώ

YÊU CẦU MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC:

a MÁY CƠ BẢN LÀM VIỆC BÌNH THƯỜNG TRONG MÔI TRƯỜNG NHIỆT

ĐỘ YẾU CẦU TỪ +5~+45

b ĐỘ ẨM THIẾT BỊ NGUỒN KHÔNG THỂ VƯỢT QUÁ 50% VÀ DƯỚI 45°C TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH

c THIẾT BỊ NGUỒN CÓ THỂ VẬN HÀNH TẠI ĐỘ CAO 1000M

d THIẾT BỊ NGUỒN CÓ THỂ CHUYỂN DỊCH LỚP BẢO VỆ, VÀ TRONG NHIỆT ĐỘ KHO CÓ THỂ TỪ -25°C ~ +55°C , VÀ CÓ THỂ CHỐNG LẠI +70°C TRONG VÒNG 24 GIỜ

e TRÁNH XA MÔI TRƯỜNG CHẤN ĐỘNG

f TRÁNH XA KHỎI GAS, HÓA CHẤT, VÀ CÁC CHẤT GÂY NỔ

g TRÁNH XA KHỎI KHU VỰC GIAO THOA ĐIỆN TỪ

h CÁC KHÁC: TRÁNH XA KHỎI ASHES, ACID, HOẶC KHU VỰC NHIỂM MẶN

2.10 YÊU CẦU DẦU

VUI LÒNG THAM KHẢO BẢNG DẦU BÔI TRƠN ĐƯỢC KHUYỀN CÁO TỪ

CHÚNG TÔI Ở DƯỚI ĐÂY ĐỂ LỰA CHỌN MỘT LOẠI DẦU BÔI TRƠN PHÙ HỢP CHO VIỆC VẬN HÀNH MÁY

Mayco Mã Esso Shell Bạc dẫn trục chính (mỡ)

Trang 39

Bạc lót và vít bi 32 G32 Febis K32 Dầu Tonna 32

Hệ thống thủy lực AW32 HL32 Nguồn đơn FM32 Dầu Tetra 32Bôi trơn áp suất khí R-32 Dầu Turbo 32

CHÚ Y:

1. BẢNG Ở TRÊN LÀ MỘT MÔ TẢ TƯƠNG PHẢN CHO DẦU BÔI TRƠN VỚI YÊU CẦU MASS ĐƯỢC KHUYẾN CÁO ÁP DỤNG CHO CÁC MODEL ĐƯỢC ĐÁNH DẤU (*)

2. CHO CÁC PHỤ TÙNG BÔI TRƠN VÀ LƯỢNG DẦU , XIN THAM KHẢO PHẦN HƯỚNG DẪN BÔI TRƠN TRONG SÁCH HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH CHO TỪNG MODEL

3. KHÔNG BAO GIỜ SỬ DỤNG DẦU BÔI TRƠN CHO BỀ MẶT DAO TRƯỢT KHÁC TRỪ NHỮNG CÁI MÀ CHÚNG TÔI KHUYẾN CÁO "DẦU BÔI TRƠN ĐẶC BIỆT CHO BỀ MẶT DAO"

4. SỬ DỤNG DẦU NHỜN KHÁC MÀ KHÔNG PHẢI TRONG SERIES CỦA CHÚNG TÔI KHUYẾN CÁO LUÔN YÊU CẦU CHÚ Ý CỦA NGƯỜI DÙNG

ĐỂ PHÒNG ĂN MÒN TRONG HỆ THỐNG BÔI TRƠN (* CÔNG TY CHÚNG TÔI SẼ BỚT TRÁCH NHIỆM VỀ THIỆT HẠI, NẾU CÓ, PHÁT SINH TỪ HÀNG KHÔNG THEO NHỮNG KHUYẾN NGHỊ CỦA CHÚNG TÔI.)

5. CHO PHỤ KIỆN TÙY CHỌN BAO GỒM CHẤU ĐẶC TRƯNG VÀ BĂNG TẢI CHIP, XIN VUI LÒNG THAM KHẢO SÁCH HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

ĐI CÙNG VỚI MÁY ĐỂ BIẾT THÊM CHI TIẾT

2.11 CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT MÁY.

1. DI CHUYỂN ĐẾN VỊ TRÍ PHÙ HỢP

2. ĐẶT 6 KHỐI BỆ MÁY VÀ CÁC VÍT VÀO CÁC VỊ TRÍ

3. ĐẶT CẦN VÀO MẶT PHẰNG TẠI MÁY NHƯ BẢN VẼ (1) VÀ ĐIỀU CHỈNH CÁC VÍT

4. BẢO ĐẢM TẤT CẢ CÁC VÍT KHÓA CHẶT CÁC KHỐI BỆ , VÀ SAU ĐÓ KHÓA CÁC KHỚP NỐI LẠI

5. DI CHUYỂN BỂ LÀM MÁT VÀO MÁY, VÀ SAU ĐÓ KẾT NỐI ỐNG LÀM MÁT

6. KẾT NỐT TẤT CẢ CÁC CHẤU TẠI MẶT SAU CỦA MÁY

7. KẾT NỐI ÁP SUẤT KHÍ TẠI MẶT TRÁI CỦA MÁY( QUÁ 5kgf/cm2; ĐƯỜNG KÍNH ỐNG KHÍ BÊN TRONG ÍT NHẤT Ø6mm)

8. MỞ BAO CHE MẶT SAU MÁY, VÀ SAU ĐÓ KẾT NỐI DÂY NGUỒN TIẾP ĐẤT CỦA MÁY (DÂY NGUỒN ÍT NHẤT 8mm)

Trang 40

9. BẢO ĐẢM PHA VÀ SAU ĐÓ ĐÓNG BAO CHE (CÓ THỂ KIỂM TRA ĐỘNG

CƠ TƯỚI NGUỘI)

10. KHOẢNG CÁCH AN TOÀN GIỮA 2 MÁY NÊN LÀ 1M

2.12 CÁC BƯỚC KHỞI ĐỘNG MÁY:

1 BẢO ĐẢM NGUỒN ĐIỆN ĐÚNG

2 BẬT CÔNG TẮC ĐIỆN TẠI MẶT PHẢI MÁY

3 NHẤN NGUỒN "ON" TẠI BẢNG ĐIỀU KHIỂN

4 KHI MÀN TRÌNH THỂ HIỆN MÁY ĐÃ ĐƯỢC BẬT, CHUYỂN QUA NÚT DỪNG KHẨN CẤP BẰNG CW (KHÔNG CÓ NÚT HOME)

Trang 41

BẢN VẼ A

CHƯƠNG 3: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ ĐIỀU KHIỂN

3.1 HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

 BẢNG ĐIỀU KHIỂN VẬN HÀNH (1)

Trang 42

 BẢNG ĐIỀU KHIỂN VẬN HÀNH (2)

Trang 43

 BẢNG VẬN HÀNH LỖ XẢ VÀ KÍCH THƯỚC

1 NGUỒN ĐIỆN ONNHẤN NÚT ĐỂ BẬT NGUỒN ĐIỆN

Trang 44

2 NGUỒN ĐIỆN OFFNHẤN NÚT ĐỂ TẮT NGUỒN ĐIỆN

3

NÚM TỐC ĐỘ CẤP LIỆU G00:

KHI CHƯƠNG TRÌNH CHẠY TỰ ĐỘNG, NÚM NÀY CÓ THỂ THAY TỐC ĐỘ CẤP LIỆU CHO MỌI TRỤC, KHI MÁY TẠI CHẾ ĐỘ JOG, NÚM NÀY CŨNG CÓ THỂ THAY TỐC

KHÓA BẢO VỆ CHƯƠNG TRÌNH:

KHI KHÓA XOAY THEO HƯỚNG LÊN TRÊN, NGƯỜI VẬN HÀNH CÓ THỂ KHÔNG THAO TÁC ĐƯỢC, KHI KHÓA XOAY THEO HƯỚNG SANG PHẢI , NGƯỜI VẬN HÀNH

8 TỰ ĐỘNG: NHẤN ĐỂ BẮT ĐẦU CHU KỲ CHẠY CHƯƠNG TRÌNH NC BẰNG KHÓA NÀY

9 MDI:SỬ DỤNG NÓ CHO THAO TÁC CHƯƠNG TRÌNH DỄ HƠN

VÀ THAO TÁC THỬ NGHIỆM

10 JOG:SỬ DỤNG CHẾ ĐỘ NÀY ĐỂ NHẤT NÚM TRỤC CHO

TỪNG DI CHUYỂN TRỤC

11 CHỈNH SỬA: CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH NC HOẶC THAO TÁC DỪNG CHƯƠNG TRÌNH

12 HOME:NGƯỜI VẬN HÀNH SỬ DỤNG NÚM NÀY ĐỂ CHẠY VỊ

TRÍ HOME CHO TỪNG TRỤC

Trang 45

13 DNC:ĐỌC CHƯƠNG TRÌNH THẺ CF CHO CÔNG VIỆC

ÉP DỪNG16

18 BỘ CHỈ BÁO BÔI TRƠNĐÈN SÁNG: VUI LÒNG LÀM ĐẦY DẦU BÔI TRƠN

19 KÍ HIỆU BẤT THƯỜNG:KHI HỆ THỐNG BÌNH THƯỜNG, ĐÈN SẼ SÁNG

20

LỰA CHỌN DỪNG:

ĐÈN SÁNG, THỰC HIỆN M01 SẼ DỪNG VÀ ĐÈN SẼ LẤP LÁNH, KHI THIẾU HỤT DẦU, TÍNH NĂNG NÀY SẼ BẬT

TỰ ĐỘNG21

CHẠY KHÔ:

NHẤN DƯỚI VÀ ĐÈN SÁNG, KHI CHƯƠNG TRÌNH CHẠY,

NÓ SẼ DI CHUYỂN CHẬM, TỐC ĐỘ PHỤ THUỘC VÀO TỐC ĐỘ CẤP LIỆU

22

KÍ TỰ KHÓA MÁY:

KHI NGƯỜI SỬ DỤNG NHẤN TỪ KHÓA NÀY VÀ CHẠY CHƯƠNG TRÌNH, TẤT CẢ CÁC TRỤC SẼ KHÔNG DI CHUYỂN, KHI CHƯƠNG TRÌNH HOÀN THÀNH, NGƯỜI

SỬ DỤNG PHẢI NHẤN TỪ KHÓA “RESET” VÀ TẠO VỊ TRÍ HOME

Trang 46

TỪ KHÓA TƯỚI NGUỘI:

ĐỂ NHẤN TỪ KHÓA HOẶC CHẠY M8 CÓ THỂ KHỞI ĐỘNG TƯỚI NGUỘI

26 TỪ KHÓA F1:TỪ KHÓA TÍNH NĂNG ĐẶC BIỆT

27 TỪ KHÓA F2:TỪ KHÓA TÍNH NĂNG ĐẶC BIỆT

28 TỪ KHÓA NHẢ CỬA AN TOÀN:

ĐỂ NHẤN TỪ KHÓA CHO CỬA MỞ

29

CHẠY BĂNG TẢI PHOI CW

DƯỚI CHẾ ĐỘ MPG HOẶC JOG NHẤN DƯỚI SẼ KÍCH HOẠT HƯỚNG CHẠY BĂNG TẢI PHOI CW VÀ ĐÈN SÁNG DƯỚI CHẾ ĐỘ TỰ ĐỘNG, ĐÈN SẼ NHẤP NHÁY VÀ BĂNG TẢI PHOI SẼ CHẠY HƯỚNG CW VÀ SAU ĐÓ TỰ KHỞI ĐỘNG/DỪNG PHỤ THUỘC VÀO THỜI GIAN THIẾT LẬP

30

BĂNG TẢI PHOI DỪNG:

ĐÈN SÁNG: BĂNG TẢI PHOI DỪNGNHẤN NÓ ĐỂ DỪNG BĂNG TẢI PHOI ĐANG CHẠY

31 BĂNG TẢI PHOI CHẠY CCW:DƯỚI CHẾ ĐỘ MPG, GIỮ DƯỚI ĐỂ LÀM BĂNG TẢI PHOI

CHẠY HƯỚNG CCW (JOG)

32 NÚM LỰA CHỌN SỐ CÔNG CỤ:

SỬ DỤNG NÓ ĐỂ LỰA CHỌN SỐ CÔNG CỤ

33

TỪ KHÓA XOAY TURRET:

NGƯỜI VẬN HÀNH NHẤN NÓ ĐỂ THAY CÔNG CỤ BẰNG TAY

Trang 47

TỪ KHÓA HƯỚNG TRỤC:

TRONG CHẾ ĐỘ BẰNG TAY HOẶC JOD, NGƯỜI VẬN HÀNH CÓ THỂ SỬ DỤNG NHỮNG TỪ KHÓA NÀY ĐỂ DI CHUYỂN TỪNG TRỤC

35

NÚT DỪNG KHẨN CẤP:

NHẤN NÚT NÀY ĐỂ DỪNG TẤT CẢ CÁC DỊCH CHUYỂN, XOAY PHẦN ĐẦU ĐỂ NHẢ NÚT DỪNG KHẨN CẤP

TỪ KHÓA ĐÓ, CHÚNG CÓ THỂ SỬ DỤNG MPG ĐỂ DI CHUYỂN TRỤC X

41

MPG CHO TRỤC ZKHI NGƯỜI VẬN HÀNH LỰA CHỌN TRỤC Z VÀ NHẤN

TỪ KHÓA ĐÓ, CHÚNG CÓ THỂ SỬ DỤNG MPG ĐỂ DI CHUYỂN TRỤC Z

42 MPG:NÚM NÀY CÓ THỂ DI CHUYỂN TỪNG TRỤC CHO

+/-3.2 MÃ

G00 Vị trí (hành trình nhanh) G92 Cắt ren tự động

Trang 48

G01 Nội suy tuyến tính (cắt cấp liệu) G96 Điều khiển tốc độ bề mặt hằng sốG02 Nội suy đường tròn CW G97 Hủy điều khiển tốc độ bề mặt hằng sốG03 Nội suy đường tròn CCW G98 Cấp liệu từng phút (mm/phút)

G04 Hết thời gian chờ (một nửa) G99 Cấp liệu từng hồi quy (mm/rpm)G17 Lựa chọn mặt phẳng Xp Yp

G40 Hủy bù bán kính mũi công cụ

G41 Bù bán kính mũi công cụ bên trái

G42 Bù bán kính mũi công cụ bên phải

G50 Thiết lập hệ thống điều phối

Thiết lập tốc độ trục tối đa (G96)

G54 Lựa chọn điều phối phôi gia công 1

G55 Lựa chọn điều phối phôi gia công 2

G56 Lựa chọn điều phối phôi gia công 3

G57 Lựa chọn điều phối phôi gia công 4

G58 Lựa chọn điều phối phôi gia công 5

G59 Lựa chọn điều phối phôi gia công 6

G70 Chu kỳ cắt hoàn thành

G71 Lập lại bội số xoay chéo nhau

G72 Lập lại bội số xoay dọc

G73 Lập lai bạc dẫn

G74 Chu kỳ cạnh vát mặt cuối của trục ZChu kỳ khoan đấu to của trục Z

G75 Chu kỳ cạnh vát mặt cuối của trục X

Chu kỳ khoan đấu to của trục X

M01 Dừng chương trình tùy chọn M52 Định hướng trục chính 330°

M02 Kết thúc chương trình M55 Chờ tín hiệu khởi động cấp liệu thanh

Ngày đăng: 08/05/2017, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Với các vít cơ bản - HDSD cho máy tiện CNC   em ngọc
Hình 2.2. Với các vít cơ bản (Trang 33)
Hình 2.1 Không có vít cơ bản - HDSD cho máy tiện CNC   em ngọc
Hình 2.1 Không có vít cơ bản (Trang 33)
1. BẢNG Ở TRÊN LÀ MỘT MÔ TẢ TƯƠNG PHẢN CHO DẦU BÔI TRƠN VỚI  YÊU CẦU MASS. ĐƯỢC KHUYẾN CÁO ÁP DỤNG CHO CÁC MODEL  ĐƯỢC ĐÁNH DẤU (*). - HDSD cho máy tiện CNC   em ngọc
1. BẢNG Ở TRÊN LÀ MỘT MÔ TẢ TƯƠNG PHẢN CHO DẦU BÔI TRƠN VỚI YÊU CẦU MASS. ĐƯỢC KHUYẾN CÁO ÁP DỤNG CHO CÁC MODEL ĐƯỢC ĐÁNH DẤU (*) (Trang 39)
P-13  25SZ091C02  Bảng trục Z 1 - HDSD cho máy tiện CNC   em ngọc
13 25SZ091C02 Bảng trục Z 1 (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w