Hướng dẫn sử dụng máy mài tròn thủy lực Palmary GU 42x100NC. Hướng dẫn sử dụng được biên dịch ra tiếng việt từ tài liệu của nhà sản xuất . Đầy đủ từ việc lắp đặt máy, cân bằng và sử dụng máy đưa vào sản xuất. Các tài liệu từ nhà sản xuất đều là tiếng anh, có thể gây khó khăn cho các kỹ sư việt nam ko chuyên sâu về tiếng anh chuyên ngành.
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY MÀI TRÒN THỦY
LỰC
MODEL : GU 42x100NC
MAKE NO:1501002 MACHINE NO :4210036 MAKE DATE:2015.4
Trang 2DANH MỤC
A TỔNG QUAN: 5
(I) ĐẶC TÍNH NỔI BẬT 5
(II) MÀI THỬ 5
B DI CHUYỂN 8
C LẮP ĐẶT 9
(I) NỀN MÓNG 9
(II) CÂN CHỈNH 10
(III) VỆ SINH MÁY 10
(IV) BÔI TRƠN 11
(V) KẾT NỐI NGUỒN ĐIỆN 11
D THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐƠN VỊ:mm 12
E BẢO TRÌ 14
(I) HỆ THỐNG THỦY LỰC- ĐIỀU CHỈNH VÀ BẢO TRÌ15 (II) LẮP ĐẶT HỆ THỐNG TƯỚI NGUỘI 16
(III) TƯỚI NGUỘI 16
F VẬN HÀNH 17
(I) CẤU TẠO CỦA MÁY 17
(II) KIỂM TRA GIA CÔNG 17
(III) VẬN HÀNH KHUNG TRÊN HỘP ĐIỀU KHIỂN 27
G SỬA CHỮA 62
I CHU TUYẾN DẦU62 (a) Chu tuyến dầu của GU-NC series……… 64
(b) Chu tuyến dầu thuỷ lực của trục G.W……….65
II KẾT NỐI DÂY NGUỒN 65
II THAM SỐ CỦA BỘ DẪN ĐỘNG CHO GU42X100NC 65
(a) Động cơ (YASKAWA SGDV-180A01A……… 65
(b) Xử lý sự cố……….67
III THAM SỐ CỦA BỘ DẪN ĐỘNG CHO GU42X100NC 120 (a) Tham số của bộ dẫn động……… 120
(b) Xử lý sự cố bộ chuyển đổi……….121
(c) Xử lý sự cố……….121
IV BIỂU ĐỒ CHU TUYẾN 142
H DANH SÁCH THIẾT BỊ 143
I PHỤ LỤC 143
J THÔNG SỐ KỸ THUẬT 143
Trang 3QUY ĐỊNH AN TOÀN
Khi bạn vận hành máy, xin vui lòng tuân thủ các quy an toàn như dưới đây: Nếu bạn không thực hiện các quy định, điều đó có thể được gây ra tai nạn cho máy Hãy chú ý hướng dẫn lần nữa
(a) Lắp đặt máy
Xin hãy theo các cài đặt đã vẽ để cài đặt máy Nó có thể đảm bảo hành trình trượt của G.W trên tất cả các hành trình Nó có thể tránh va chạm với máy khác Chúng tôi có hiển thị tất cả các hành trình tối đa của máy xin hãy quan sát nó Đừng đặt khác máy trong phạm vi máy này
Khi bạn chọn một bánh xe mài tốt, xin vui lòng tham khảo các thông tin như sau:
Xin bảo quản G.W trong môi trường khô ở nhiệt độ không đổi Nếu nhiệt độ
có sự thay đổi khác biệt, G.W sẽ bị thay đổi hình dạng ban đầu về nó Máy sễ dàng có khe nứt, hãy chăm sóc nó Các bánh xe mài không thể để dính với dầu Nếu bánh xe mài dính dầu, nó không thể mài và sử dụng Phương pháp tốt nhất cho việc bào quản G.W là được sử dụng trong hộp bằng gỗ Khi bạn di chuyển
nó, hãy cẩn thận
(c) Kiểm tra bằng giọng nói
Vui lòng kiểm tra bánh xe mài mới trước khi bạn cài đặt trên các GW con quay Phương pháp thử nghiệm là sử dụng một cây gậy để gõ nó, giọng nói phải rõ ràng và du dương
(d) Lắp đặt bánh xe mài
Trang 4bảo đảm ổn định nhưng thắt chặt quá mức là không nên Không bao giờ áp dụng một cái búa để làm chặt sẽ gây đứt gãy bánh mài
(e) Cân bằng bánh xe mài
Để đạt được độ chính xác cao và kết thúc tốt đẹp, bánh xe mài đòi hỏi phải cân bằng tổng thể
Được giao cùng với máy, bánh xe mài và dây buộc tất cả của nó đã được thực hiện cân bằng động và tĩnh Tuy nhiên, hãy kiểm tra thường xuyên được cho là cần thiết do sự mài mòn G.W Điều chỉnh chiều rộng tiêu chuẩn cân bằng (50mm) khi cần thiết Bánh xe mài mới thường được gắn trên trục cân bằng, sau đó được chỉnh cân bằng đứng trên hiệu chỉnh cân bằng tĩnh của nó Vì vậy, trên mặt bích có ba Chỉnh cân bằng trọng lượng, và sau khi số dư theo kích cở, nơi bánh xe mài với mặt bích của nó trên các trục và mài với bộ mài mà có thể
là trên bàn trượt hoặc bàn làm việc; nếu gắn vào bàn làm việc, khóa phôi theo chiều dọc, di chuyển bàn làm việc theo chiều ngang với bánh xe tay, và bào nhẵn cho đến khi mài bánh xe chạy là thực sự chuyển động tròn, và tổng số dư
sẽ đạt được; nếu sau khi mài nhẵn, tổng số dư vẫn không đạt được, thì sau đó bánh xe mài cần phải được loại bỏ ra khỏi trục, và cẩn thận hiệu chỉnh cân bằng lại, và sau đó gắn nó trên các trục một lần nữa và đó là tất cả các thiết lập
(f) Chạy thử
Đối với mục đích an toàn, sử dụng của từng GW, chạy thử trong 5 phút trong phạm vi tốc độ được chỉ định đuợc cho là luôn luôn cần thiết và trong thời gian chạy thử không ai được phép đứng trong khu vực nguy hiểm Không bao giờ sử dụng cho đến khi chạy thử nói OK!
(g) Mài nhẵn
Sau một khoảng thời gian, kim cương sẽ được thay thế hoặc nó có thể gây tổn hại đến tay gia cố kim cương như một kết quả mài mòn mà có thể gây ra kim cương bị ném ra hoặc trở nên lỏng lẻo Hơn nữa, như kim cương nhỏ hơn,
nó quá nhỏ để thiết lập thời gian và chi phí
(h) Loại mài: mài khô
Nếu bạn mài các phụ tùng thuộc về khô mài, hãy đeo một kính để làm điều đó Hãy làm sạch nó sau khi chạy một thời gian dài như vậy Để tránh tình trạng nguy hiểm xảy ra
Trang 5( b) Độ chính xác của đầu bánh mài
Trục chính bánh mài là một bộ phận máy chính xác cao được làm
từ thép hợp kim SNCM-220, thường hóa, ram, tôi thấm các bon và được xử lý nhiệt dưới 0 độ, cơ tính cao Độ cứng có thể đạt trên 62° HRC Không bị biến dạng, hao mòn ít và tuổi thọ cao
( c) Ổ bi thủy tỉnh đặc biệt
Trục bánh mài chạy nhờ sử dụng các ổ bi tĩnh đặc biệt và ý tưởng đặc biệt này dành cho việc mài chính xác Nó có đặc tính là tốc độ cao, không ma sát giữa bề mặt kim loại, không biến dạng nhiệt, độ chính xác cao và sử dụng lâu dài
( d) Hệ Thống bôi trơn thủy tĩnh nâng cao
Các thanh trượt của bàn mài và đầu bánh mài được bôi trơn bởi hệ thống bôi trơn thủy tĩnh tự động Hệ thống này cung cấp các đặc tính khác nhau, như di chuyển cực êm, làm tăng độ chính xác bước tiến và khả năng mài chính xác cao hơn
( II ) MÀI THỬ:
Trang 6
( 2 ) Điều chỉnh mâm cặp 3 chấu
( 3) Mài với mâm cặp ( mài mặt đầu)
Cử chặn điểu chỉnh
được khóa bằng Cam
Trang 8B DI CHUYỂN
Máy phải được di chuyển bằng cẩu trục
Mặt trước của máy
* Vị trí trọng tâm của máy sẽ trện không của bánh mài khi di chuyển bằng cẩu trục
Mặt bên khi di chuyển máy
Để di chuyển máy, xe nâng phải có công suất nâng trên 3.5 tấn và nó cũng cần phải giữ mức cân bằng trong quá trình di chuyển Để tránh bị nghiêng, máy nên được hạ một cách chậm chạp Để nâng máy, Cẩu trục phải có công suất lớn hơn 3.5 tấn Nên cẩn thận cũng như sử dụng móc nâng để duy trì mức độ
Trang 9cân bằng trong quá trình di chuyển má tránh bị nghiêng máy Hơn nữa, 4 dây cáp có đường kính là 20mm mỗi sợi được sử dụng để luồn qua các móc trên
những dây cáp của cẩu trục với đêm đỡ mềm hoặc là bằng vải cotton giữa dây cáp và máy để tránh xảy ra trời xước
C LẮP ĐẶT
( I ) NỀN MÓNG
Do đế máy có khả năng chống xoắn, do đó nên móng cũng không đòi hỏi cao, chỉ cần độ dày của bê tông là 150mm là đủ Trong trường hợp mà kết nối giữa nền và đế máy với bê tong là không cần thiết, thông thường thì đòi hỏi ( bắt bu lông nền, tham khảo hình ảnh bên dưới) để giữ độ cứng vững theo
phương ngang của máy Tuy nhiên, không gian cho các bộ phận di chuyển nên được lưu ý trong quá trình đổ bê tông, vì khi nền móng đã làm xong thì không thể điều chỉnh được nữa Sử dụng nền gỗ là không được, vì máy có thể trượt
trên sàn gỗ do đó máy không ổn điịnh
Trang 10( II ) Cân Chỉnh:
Việc điều chỉnh cân bằng là rất quan trọng cho máy Vì vậy, nên cẩn thận làm theo các bước sau:
( 1 ) Đảm bảo dùng thước thủy 0.02/1000
( 2 ) Bàn làm việc đặt tại tâm của máy
( 3 ) Bàn làm việc phải luôn sạch, không bẩn
( 4 ) Sau khi đặt thước thủy lên tâm bàn làm việc và sau đó điều chỉnh các
bu lông ở dưới bàn đến vị trí 0, di chuyển bàn làm việc qua giới hạn trái và giới hạn phải Sự khác nhau giữa 2 điềm cuối hành trình của bàn có sai số chấp nhận được là 0.02mm Sau khi lắp đặt máy, một vài trường hợp không cân bằng có thể xảy ra do tải trọng hoặc do các yếu tố khác Hiệu chỉnh cân bằng mỗi tuần một lần Sau khi nền móng đã trở nên cố định, hiệu chỉnh nữa năm một lần để đạt độ chính xác khi gia công
( III ) Vệ Sinh Máy
Tất cả các máy khi cung cấp đều được bôi một lớp dầu chống rỉ sét Tất cả các bộ phận bôi trơn với mỡ và các điểm gá kẹp được bôi với dầu chống rỉ Không cố di chuyển các bộ phận nào của máy trước khi làm sạch, và ngăn cấm các hoạt động của máy trước khi làm sạch và bôi dầu
Không sử dụng khí nén để làm sạch máy, nó sẽ thổi các hạt sạn và bụi vào trong các lỗ, các ổ bi và các rãnh trượt
Sử dụng vải mềm thấm một ít dầu hôi để làm sạch bề với lớp dầu chống rỉ Nếu có các dầu mỡ bị đóng váng, sử dụng vải mềm để làm sạch vết mỡ đó và bôi lớp mỡ mới
Trang 11( 1 ) Kết nối nguồn và kiểm tra
Tất cà các thiết bị điện nên được kết nối bởi người có chuyên môn cao Đảm bảo rằng nguồn điện áp phải đúng với nguồn điện của máy Dây của nguồn chính được kết nối đến tủ điện và được xiết chặt vào các terminal trong tủ điện Dây nối đất để bảo vệ quá tải nên được kết nối đúng Đối với các loại dây có các mức điện áp khác nhau, phải chắc chắn rằng dây của động cơ bơm thủy lực, động cơ trục chính và biến áp phải kết nối đúng Và thay thế cầu chì để bảo vệ các thành phần điện Không sử dụng máy nếu điện áp máy khác điện áp nguồn cung cấp Kết nối điện phải do kỹ sư điện kết nối
Trang 12BÁNH MÀI Đường kính ngoài x chiều rộng x đường
Tốc độ
1940 vòng/phút ĐẦU TRỤC CHÍNH
Trang 13CÔNG SUẤT BỒN CHỨA
Trang 14( II ) KÍCH THƯỚC SÀN
Trang 15E BẢO TRÌ
( I ) Hệ thống thủy lực- Điều chỉnh và bảo trì
Hệ thống thủy lực được thiết kế phân bổ đến các bộ phận của máy, để đạt hiệu xuất làm mát tốt nhất Và một bồn chứa thủy lực ở bên cạnh, được gắn một bộ hiển thị để giữ áp lực cố định trong khoảng 9~12 kg/ cm²
Điều chỉnh áp lực trên bàn trượt
Trang 16HƯỚNG DẪN BÔI TRƠN VÀ BẢO TRÌ
( II ) LẮP ĐẶT HỆ THỐNG TƯỚI NGUỘI
Tưới nguội có tác dụng làm sạch mãnh phoi nhỏ ra khỏi bánh mài và làm mát phôi nhanh chóng, làm giảm ma sát giữa phôi và bánh mài và làm tăng độ bóng của bề mặt phôi sau khi mài hoàn thành
Dòng tưới nguội từ bồn tưới nguội thông qua bơm, và được bơm đến máy, sau đó trở về bồn chứa thông qua một bộ lọc để lọc các mảnh vụn, chất kết dính và phoi
Do đó, trông chúng giống như bùn đã được kết tủa trong bồn chứa, trong trường hợp này, tưới nguội nên được thay đổi thường xuyên nếu không nó có thể ảnh hưởng đến bề mặt và độ chính xác của phôi, bơm sẽ dễ bị hư hơn Sử dụng bộ lọc
từ hoặc bộ lọc giấy để loại bỏ phoi mài, làm như thế nước tưới nguội có thể sử dụng trong thời gian dài
suất dầu
6 Tháng
ổ bi bánh mài
3 Tháng
Hộp áp suất dầu Chu kì Hàng năm Thông
số dầu
Mobile Vacuoline 1409 Iso VG 68 Dầu thủy lực
Trang 17Các axit vô cơ như là Natri hoặc ammonium hữu cơ, hòa tan vào trong nước tạo
thành dung dịch trong suốt Các chất này có khả năng chống hòa tan và chống ăn
mòn, mang lại hiệu quả mài tốt, phù hợp với sắt hoặc thép đúc ( gang)
( III) TƯỚI NGUỘI
Tốt trong trường hợp làm mát nhưng ít hiệu dụng hơn trong bôi trơn, với các kim
loại dễ bị rỉ, dưới điều kiện đặc biệt, mài với các vật liệu bằng xứ hoặc là nhựa.thì
TƯỚI NGUỘI
Mobil cut 321 Mobil cut 321 Mobil cut 321 Mobil cut 321 Caltex
Aquatexm H1
Caltex Aquatexm
H
Caltex Aquatexm ALH2
Caltex Aquatexm H2 CPC-LB73671
CPC-LB73664(44A)
LB73657(15A)
CPC-LB73664 (31C) LB736664
F VẬN HÀNH
( I ) Cấu trúc của máy
Trang 18( II ) Phương pháp kiểm tra chạy thử
( a ) Kiểm tra chạy thử
1 Nhấn nút Tay/ Tự động trên bàn
mài đặt ở bên phải
2 Để sử dụng thiết bị mài trong,
4 Hãy giữ khoảng cách đủ an toàn đến
mặt trước của bánh mài , điều chỉnh
khoảng cách phù hợp giữa ụ động và
Chú ý 1 : Kiểm tra áp lực của bánh mài
được giữ ở khoảng 5 ~6 kg/cm2; Chiều quay đúng chưa; chiều quay của bánh mài hướng xuống
Trang 19phôi, bởi vì khoảng cách của bước
tiến nhanh bánh mài sẽ là 40m/phút
Ngoài ra còn phải chắc chắn rằng
bánh mài đã lùi về vị trí an toàn,
quay vô lăng theo chiều ngược kim
đồng hồ ( chú ý 1)
5 Nhấn nút mở của đầu mài trục chính
6 Để di chuyển đầu mài tiến tới, thực
hiện các động tác tiêu chuẩn
sau:(chú ý 1)
c Di chuyển đầu mài với 40m/phút
d Mở dầu tưới nguội
e Mở đầu mài trục chính quay
( Nếu Model máy là kiểu “ S”, Đẩy tay
gạt đầu trục chính bánh mài xuống
theo chiều kim đồng hồ)
PS 20x40Series : 25m/phút
7 Bàn trượt phải ở vị trí thích hợp để
tránh va chạm bánh mài, đầu mài và
ụ động
8 Vô lăng trên bàn mài được đặt ở bên
trái của phần thủy lực tự động
9 Điều chỉnh tốc độ của hành trình
thủy lực phù hợp trong dãy sao cho
nó phù hợp với tốc độ di chuyển của
Nếu máy của bạn là kiểu GU, vặn cần
điều khiển của trục chính bánh mài lên
đến vị trí gốc
Chú ý : Đầu mài quay ngược chiều kim
đồng hồ
Bàn mài sẽ di chuyển tự động trái , phải
Di chuyển nhanh hơn theo chiều kim đồng hồ
Giữ lâu hơn khi quay cùng chiều kim đồng hồ được chọn
a Đầu bánh mài lùi lại với tốc độ 40m/phút (chú ý 1)
b Dừng chạy đầu mài
c Dừng cung cấp dòng tưới nguội
Vô lăng không thể tự quay
Trang 20mài hướng xuống đến vị trí gốc
15 Lựa chọn vị trí bước tiến của bánh
mài, ví dụ khi lựa chọn bước tiến từ
trái sang phải hoặc cả 2
16 Điều chỉnh bước tiến của bánh mài
(nếu bộ đếm được gắn, sau đó nó có
thể bắt đầu để đếm)
Chú ý1 : series 20x40, nên là 25m/phút
17 Nhấn nút lùi bánh mài đến đúng vị
trí và điều chỉnh bước tiến mài cắt
Nếu máy của bạn là kiểu GUS, vặn
cần điều khiển của trục chính bánh
mài xoay lên đến vị trí gốc
18 Cần gạt “tay/tự động” trên bàn trượt
nên đặt ở vị trí “tay”
19 Lựa chọn nút cài đặt thời gian ở vị
trí “ ON”; Nút lựa chọn nút mài
dọc /mài hướng kính đặt ở vị trí mài
hướng kính
20 Điều chỉnh Timer phù hợp
21 Bật công tăc bước tiến thủy lực sang
vị trí mài hướng kính, và sau đó điều
chỉnh nó phù hợp với thang chia
22 Nhấn nút tiến tới
Khi bước tiến tự động của bánh mài
đã ở vị trí sẵn sàng, Timer sẽ bắt đầu
đếm và thời gian đã được xác lập
trước Bánh mài sẽ dừng mài và sẽ
b Bước tiến vô lăng tự động
c Sau khi xác lập, Timer bắt đầu đếm
d Khi thời gian tăng lên, đầu mài
sẽ lùi nhanh
Toàn bộ máy sẽ dừng chạy theo thời gian, nhưng áp lực ổ bi đầu mài sẽ vẫn giữ trong 45 giây và sau đó sẽ tự động dừng
Chú ý: series 20x40, nên là 25m/phút
(b) Sự truyền động của bàn máy
1 Trước khi di chuyển bàn ngang, vặn cần điều khiển bàn máy “bằng tay/ thủy lực” (12) sang vị trí “OFF” và vặn nó theo chiều kim đồng hồ Bàn máy sẽ tiến về hướng phải
2 Xin chú ý trước khi sử dụng tay quay bước tiến bàn máy thủy lực, đảm bảo máy luôn mở nguồn trước và sau đó kéo cần chọn bước tiến bàn máy vào vị trí (thủy lực) Việc này có thể tránh nguy hiểm do thay đổi vị trí
3 Trước khi sử dụng bước tiến bàn mài (13), công tắc tay điều khiển (12) và điều chỉnh khoảng cách thích hợp giữa (14) (15), sau đó thay đìêu chế tay tự động (12) Khi di chuyển (14)(15) chạm (13) Bàn sẽ thay đổi hướng bàn
Trang 214 Do chức năng của áp lực tĩnh, dầu bôi trơn tránh hậu quả ma sát giữa bệ máy và
bàn trượt Do đó nó có thể vận hành trơn tru và trách tạp chất dính trên bàn trượt
do việc lọc dầu bôi trơn qua bộ lọc
* Vui lòng chú ý làm sạch bộ lọc định kỳ và thay dầu bôi trơn theo biển chỉ báo
gắn phía trước máy
5 Xin chú ý áp suất dầu khi bàn máy di chuyển, khi áp suất cao hoặc thấp hơn áp
suất tiêu chuẩn nó sẽ gây lõm vào hoặc đường ren xung quanh phôi
Điều chỉnh tiêu chuẩn cho áp suất dầu:
(12) Tay gạt lựa chọn bước tiến bàn
mài bằng tay/ thủy lực
(14) Con cóc đảo chiều
bước tiến bàn mài
(15) Con cóc đảo chiều
bước tiến bàn mài
(16) Vô lăng bước tiến đầu bánh mài
(17) Núm vặn lựa chọn bước
tiến bằng tay quay/ tự động
(20) Núm trái điều khiển thời
Mở thủy lực
Trang 22(c) Cấu tạo và điều chỉnh mỗi bộ phận
1 Bàn xoay
2 Bàn mài bao gồm 2 phần, phần cao hơn và phần thấp hơn trên bàn làm việc
Phần cao hơn của bàn làm việc được điều chỉnh
3 Kết nối ngoài của cánh tay điều chỉnh với vít me điều chỉnh của bàn làm việc
Trang 23(4) Tâm côn
Trang 24(e) Chuyển đổi truyền động trục chính
Khóa trục chính
Để cố định trục chính, gắp má kẹp (24) vào bạc cố định (22) và khóa nó bằng
bulông Bằng cách này đầu máy có thể sử dụng như trục chính cố định Lắp mặt
quay (7) vào puly (29)
Nhả khóa cho trục chính quay
Để nhả khóa cho trục chính quay, tháo má kẹp (24) khỏi bạc cố định (22) và khóa
nó lại bằng bulông Việc này cho phép trục chính quay tự do Đẩy con cóc dẫn
động (27) nằm trong mặt bích (25) cài vào mâm cặp (26) vào puly (29) Khóa nó
bằng núm (28)
(f) Gắn bánh mài bên phải
(1) Tháo nắp dây đai
(2) Vặn tay quay động cơ dẫn động trục chính bánh mài (15) 180˚ để đưa puly
sang trái đầu mài
(29) Puly (22) Bạc cố định
Trang 25(3) Tháo puly (8) sau khi nới lỏng đai ốc khóa puly (22)
(4) Tháo bánh mài và tấm chắn bánh mài (21) ra, gắn puly trục chính bánh mài (8) vào bên trái và bánh mài vào bên phải
(5) Đổi cách mắc dây điện để đảo chiều chạy của động cơ
Sơ đồ lắp bánh mài và chuyển đổi puly
(15) Động cơ dẫn động trục chính bánh
mài
(21) Tấm chắn bánh mài
Trang 26(g) Điều chỉnh thiết bị dẫn tiến đầu bánh mài
Tại điểm cuối của hành trình tiến tới hoặc rút về của xi lanh dẫn bước tiến nhanh đầu bánh mài ta đẩy van để loại bỏ va chạm phát sinh tại điểm cuối hành trình Để điều chỉnh van, quay kim (16), (17) và nới lỏng đai ốc khóa Khi lượng dầu qua các van kim thay đổi theo độ nhớt do nhiệt độ dầu thay đổi, van nên được điều chỉnh định kỳ để cung cấp hiệu quả tốt nhất Nếu không, va chạm có thể xảy ra tại cuối hành trình, hoặc việc mài có thể xảy ra mặc dù đầu bánh mài không nằm ở cuối hành trình/
(15) Đầu vào của áp suất dầu để kéo xi lanh về
(16) Kim điều chỉnh giảm chấn cuối hành trình rút về
(17) Kìm điều chỉnh giảm chấn cuối hành trình tiến tới
(17) Điều chỉnh vị trí
Trang 27I BẢNG VẬN HÀNH CHO SERIES GU-NC
F Tưới nguội ON/OFF
tưới nguội ON (Chế độ AUTO)
tưới ngụội OFF
tứơi nguội OFF (chế độ bằng tay)
G Chương trình ON
Trang 28II VẬN HÀNH KHUNG TRÊN HỘP ĐIỀU KHIỂN
Đây là màn hình khời động, nó sẽ đi vào màn hình tính năng vận hành
trong 3 giây
TRỤC NGANG:
A Hành trình nhanh – tốc độ thiết lập trong chương trình , không thể thay đổi
B Hành trình gia công thô: (H Tổng giá trị bước tiến – C Hành trình kết thúc mài nhẵn) được tự hiển thị, bạn không cần phải cài đặt lại
C Hành trình kết thúc mài nhẵn: Thiết lập kết thúc mài nhẵn
D Cấp liệu gia công thô: Thiết lập lượng gia công thô
E Kết thúc cấp liệu trong: Thiết lập lượng cấp liệu hoàn thành
F Thời gian đánh lửa mài ngoài: thiết lập thời gian đánh lửa mài ngoài cho thời gian cấp liệu
Trang 29G Số lượng dự kiến của phôi gia công cho mài nhẵn bánh mài (giá trị thiết lập đạt điểm trên, lùi nhanh sẽ xảy ra tuỳ chọn mài trên bánh mài Nếu mài nhẵn không cần thiết, chỉ trực tiếp ngay ban đầu cho quá trình tiếp theo
H Tổng giá trị cấp liệu: Tổng giá trị cấp liệu bao gồm hành trình gia công thô
L Đinh mức cân bằng: có sẵn 3 định mức khác nhau (đơn vị L μm)
M Phương pháp cho thiết lập mài cấp liệu tự động
a Hướng cấp liệu đơn ( cấp liệu mặt trái hoặc cấp liệu mặt phải)
b Cấp liệu hai hướng (cấp liệu sẽ đươc thực hiện khi điểm trái và phải trong vị trí)
N Hoàn tất trước thời gian: Tính năng này chỉ được sử dụng khi mặt ngoài của gia công thô sáng lên và kích cỡ OD không bị đưa vào phép tính Xoay phía trên chương trình , nhấn “thời gian hoàn tất trước” tại bất kì thời gian nào
sẽ kích hoạt dãy số hoàn thành trực tiếp vận hành đánh lửa
cấp liệu mặt trái cấp liệu mặt phải cấp liệu hai hướng
Trang 30CÂN BẰNG TRỤC NGANG
A OFF/ON : tình năng cân bằng tự động hành trình OFF/ON
B Thiết lập số lượng cân bằng: giá trị cấp liệu cho từng mức cân bằng
C Cân bằng SV: chu trình thời gian tự động (số phôi gia công) dồn cho giá trị
SV cho việc thực hiện thiết lập giá trị của giá trị cân bằng tự động
D Cân bằng PV: số phôi gia công được kế hoạch cho việc cân bằng
E Chu trình cân bằng: Thề hiện số hoàn thành của việc cân bằng
F Chu trình hiệu quả: thể hiện số chiu trình hiệu quả
G Vị trí cân bằng: hiển thị giá trị điều phối của việc cân bằng
H Độ dịch: thiết lập độ rơi của vị trí hiện tại nó có thể có sẵn cho khoá trong hoặc khoá “I”, tích trữ giá trị từng bội số L
I +/- : hướng c.w: hướng -c.c.w
J
K Công tắc khoá tính năng
NHÚNG
Trang 31A Hành trình nhanh : Tính năng như của hành trình thuỷ lực 25mm Giá trị
giới hạn là 5000
B Hành trình gia công thô: (G.tổng giá trị cấp liệu – D Hành trình hoàn tất
mài nhẵn) Nó tự hiển thị, bạn không thể khởi động lại nó
Trang 32I JOG-/JOG+ : xếp lại bằng tay/ khoá cấp lịêu với – cho xếp lại và + cho cấp liệu
J Đinh mức cân bằng: (đơn vị L μm)
K Đánh lửa ngoài: Ví dụ, sau khi mài phôi hoàn tất, thời gian ở lại của mài
đánh lửa ngoài
L Số lượng dự kiến của phôi gia công cho mài nhẵn bánh mài (giá trị thiết lập đạt điểm trên, lùi nhanh sẽ xảy ra tuỳ chọn mài trên bánh mài Nếu mài nhẵn không cần thiết, chỉ trực tiếp ngay ban đầu cho quá trình tiếp theo.)
Ví dụ mài nhúng:
Trước khi mài O.D: 30.300mm
Sau khi mài O.D: 30.000mm
Trang 33A OFF/ON : tình năng cân bằng tự động hành trình OFF/ON
B Thiết lập số lượng cân bằng: giá trị cấp liệu cho từng mức cân bằng
C Cân bằng SV: chu trình thời gian tự động (số phôi gia công) dồn cho giá trị
SV cho việc thực hiện thiết lập giá trị của giá trị cân bằng tự động
D Cân bằng PV: số phôi gia công được kế hoạch cho việc cân bằng bánh mài Khi PV=SV thực hiện tính năng của cân bằng tự động
E Chu trình cân bằng: Thề hiện số hoàn thành của việc cân bằng
Chu trình hiệu quả: thể hiện số chiu trình hiệu quả
G Vị trí cân bằng: hiển thị giá trị điều phối của việc cân bằng
H Độ dịch: thiết lập độ rơi của vị trí hiện tại nó có thể có sẵn cho khoá trong hoặc khoá “I”, tích trữ giá trị từng bội số L
I +/- : hướng c.w: hướng -c.c.w
J
Trang 34A Khởi động bánh xe mài (ON/OFF)
B Khởi động thuỷ lực (ON/OFF)
C Thuỷ lực nhanh tiến về phía trước: mục đích của tính năng này là khi khởi động chương trình được nhấn trong suốt quá trình làm việc, việc di chuyển tiến về phía trước sẽ được thực hiện bằng 25mm *cho series GU), khoảng cách giữa bánh xe mài, và phôi làm vịêc có thể mở rộng ra để tạo điều kiện cho việc tải / không tải nguyên vật liệu Tuy nhiên, dù có hay không vận
hành thuỷ lực, độ chính xác của công việc sẽ không bị ảnh hưởng
D Khoá tính năng: Vào trong khung tính năng tuỳ chọn
E Nhập vật liệu vào màn hình điều khiển
MÀI : TÍNH NĂNG TUỲ CHỌN:
Trang 35A Khởi động bánh xe mài (ON/OFF)
B Khởi động thuỷ lực (ON/OFF)
C Thuỷ lực nhanh tiến về phía trước: mục đích của tính năng này là khi khởi động chương trình được nhấn trong suốt quá trình làm việc, việc di chuyển tiến về phía trước sẽ được thực hiện bằng 25mm (cho series GU)/ thuỷ lực 37mm (cho series GU32), khoảng cách giữa bánh xe mài, và phôi làm vịêc
có thể mở rộng ra để tạo điều kiện cho việc tải / không tải nguyên vật liệu Tuy nhiên, dù có hay không vận hành thuỷ lực, độ chính xác của công việc
sẽ không bị ảnh hưởng
D Công tắc nhập vào màn hình mài
E Khoá tính năng: Vào trong khung tính năng tuỳ chọn
F Nhập vật liệu vào màn hình điều khiển
Trang 36A OFF/ON: Tính năng dừng/khởi động bánh mài
B Lượng mài: thiết lập số lượng cấp liệu mài
C Thời gian mài: thiết lập thời gian cấp liệu
D Cân bằng: giá trị cân bằng
E Mài SV: Thiết lập thời gian mài
(Trong khi PV=SV; nó sẽ đi vào tính năng mài tự động)
F Mài PV: đếm thời gian mài
(Trong khi PV=SV; nó sẽ đi vào tính năng mài tự động)
G Phối hợp: nó sẽ thể hiện vị trí trục mài
H Nút GO tương ứng: hành trình trục mài di chuyển mọi thời gian
I Mũi tên: di chuyển mài trái sang phải
J GO: tương ứng với , nút khoảng cách hành trình
K JOG: JOG vận hanh trục mài cấp liệu / xếp lại
L Khời động mài: dùng tay mài (nhấn 1 giây.)
Trang 37Chú ý : Đơn vị trong khung trong 0.01 giây
A Động cơ bánh lái mài khời động trễ (giá trị gốc là 1 giây )
B Bơm thuỷ lực bánh xe mài dừng trễ (giá trị gốc là 120 giây )
C Giảm thời gian ụ trước (giá trị gốc là 1 giây)
D Để kéo dài thời gian của việc đo di chuyển bộ cảm ứng tiến về phía trước
E Sau khi có vị trí (bằng thuỷ lực), mở rộng thời gian cấp liệu của động cơ servo ( Giá trị thiết lập 1.5-3 giây.)
F Di chuyển trượt trái và phải mặt bên trái đến khi chạm vào giá đỡ, NC tự động thời gian cấp liệu ngoài
( Giá trị thiết lập 0~0.5 giây )
G Di chuyển trượt trái và phải mặt bên phải đến khi chạm vào giá đỡ, NC tự động thời gian cấp liệu ngoài
( Giá trị thiết lập 0~0.5 giây)
MÀN HÌNH ĐIỀU KHIỂN SẢN XUẤT
Trang 38A Bộ đếm :Show the scheduled number of work piece
B Thời gian khời động : thể hiện tồng thời gian máy trên dây
C Thời gian chạy :thể hiện tổng thời gian hiệu quà chu tuyến tự động
D Thời gian chu tuyến đơn :Show the single Auto cycle time
E Tái cài đặt : cài đặt lại khoá quay về ”0”
Trang 40ĐẦU VÀO 1
X00 AUTO: Đầu vào của chế độ tự động
X1 ALL-AUTO: Đầu vào của tất cả chế độ tự động
X2 Stop: Nút dừng khẩn cấp
X3Infeed: Infeed: đầu vào Infeed (chương trình On)
X4Retract: đầu vào xếp lại (chương trình Off)
X5 X5 Spindle inching: đầu vào lắc nhanh công tắc trục chính
X6 Retract Limit: giới hạn đầu vào thuỷ lực của việc di chuyển tiến về phía truớc