1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hỏi đáp những vấn đề tâm lý

165 70 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 14,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tồn tạ i và p h á t Iriển với tư cách là một con ngưòi, chúng la cần phải hiểu biết khoa học tâm lý, có n h ư vậy mới có th ể giải Ihích một cách khoa học, có sức thuyết phục những hi

Trang 2

P G S TS LÊ THỊ BỪ N G (C hủ b iên ) - ThS N G Ư YỄNXƯ ÂN l o n g

HỎI - ĐÁP

NNŨNC VẤN ĐÉ TÂM LÝ

(Tái bản lẩn thứ nhát)

NHÀ XUẤT BÁN GIÁO DỤC

Trang 3

n h â n ái NXB Giáo dục Hà Nội - 1998.

4 Lê Thị Bừng G ia o tiế p ứ n g x ử t u ổ i t r ă n g tr ò n Tái bản

lần thứ 3 NXB P h ụ nữ Hà Nội - 2005

5 Lê Thị Bừng M ỗ i n g ư ờ i ti ề m ẩ n m ô t t à i n ă n g NXB

T h an h niên Hà Nội - 2004

6 Lê Thị Bừng N h ữ n g đ i ề u k ỳ d i ệ u vê t â m lý c o n ngư ờ i.

NXB Đại học Sư phạm Hà Nội - 2005

7 Lê Thị Bừng C ô n g - D u n g - N g ô n - H ạ n h th ờ i nay

NXB T h an h niên Hà Nội - 2006

8 Lê Thị Bừng (Chủ biên) G iá o t r ì n h q u ả n lý h o c đ ạ i cương NXB Đại học Sư phạm Hà Nội - 2004.

9 Lê Thị Bừng (Chủ biên) G iá o t r ì n h n h ữ n g t h u ộ c t í n h

đ i ê n h ì n h c ủ a n h ă n cá ch NXB Đại học Sư phạm Hà Nội - 200B.

Công ty cổ phần sách Đại học - Dạy nghề - Nhà xuất bản Giáo dục giữ quyến công bố tác phẩm.

Mọi tổ chức, cá nhân muốn sử dụng tác phẩm dườ mọi hình thức phải được sự đổng ý của chủ sở hữu quyền tác giả.

04 - 2009/CXB/610 - 2117/GD Mã số : 7X468y9 - DAỈ

Trang 4

Đ Ặ T V Ấ N Đ Ể

^‘T â m lý h o c là v ủ k h í lơi h a i c ủ a n h à n g o a i gia o ; là c â m

n a n g t r o n g g ia o tiếp; là c h iế c c h i a k h o á đ ế m ở cõi lò n g

n g ư ờ i c h â n th ậ t; là sơi d â y r à n g b u ộ c bởi n g ư ờ i m ì n h yêù^\

Khuyết danh

Câu k h u y ế t danh đó nói lên vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của tâm lý học trong hệ thống các khoa học nói chung và đòi sống tinh th ầ n của con ngưòi nói riêng

Đề tồn tạ i và p h á t Iriển với tư cách là một con ngưòi, chúng

la cần phải hiểu biết khoa học tâm lý, có n h ư vậy mới có th ể giải

Ihích một cách khoa học, có sức thuyết phục những hiện tưỢng

nảy sinh trong môi quan hệ ngưòi - ngưòi, nảy sinh trong đồi sông tin h th ầ n của mỗi ngưòi

Vì q u an hệ giữa con người vâi con ngưòi và đòi sông tin h th ầ n của con ngưòi vừa da dạng, phong p h ú n h ư n g cũng r ấ t phức tạp ]3ân ta từ ngàn xưa dã khái quát: “Thức lâu mới biết đêm dài, ở lâu mới biết lòng ngưòi có n h â n ” Vì vậy, để hiểu biết, đồng cảm, chia sẻ lúc vui, lúc buồn, lúc th à n h công, hay t h ấ t bại trong cuộc sống con ngưòi không chỉ bằng kinh nghiệm cuộc sông: kinh nghiệm n h ìn ngưòi bằng sự cảm nhận, cảm nghiệm mà còn phải

có tri thức khoa học khoa học tâm lý - khoa học về con ngưòi Khoa học về con ngưòi là tru n g tâm của khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học tư duy, khoa học kỹ th u ậ t Vì vậy, với khả

n ăn g có h ạ n tập thể tác giả biên soạn cuôn sách này không thể giải đáp h ế t những vấn đề của khoa học tâm lý và các phân

n g àn h của nó mà chỉ dừng lại giải đáp p h ầ n nào nội dung của

Trang 5

chương trìn h môn Tâm lý học đại cương và một số vấn đề của t âm

lý học đòi thường - giúp sinh viên các trường cao đẳng và dại học trong việc thi tự luận và hiểu thêm n h ữ n g vấn đề con ngưòi đặt

ra và tìm cách tr ả lời trong tâm lý đòi thường Mặc dù có rấ t nhiều cô' gắng nh ư n g cuốn sách này chắc chắn vẫn còn khiếm khuyết, r ấ t mong các n h à khoa học, các độc giả góp ý ch ân th à n h

để chúng tôi hoàn thiện trong lần tái b ản sau

Mọi góp ý xin gửi về Công ty cổ p h ầ n Sách Đại học - Dạy nghề, 25 H à n Thuyên, H à Nội.

Các tá c giả

Trang 6

^f)1, Tĩtưu iTáp nhịìtiiỊ oấfì ítễ tíĩtu iĩj họe ếtại etỊ'ú'9tíj

Trang 7

6 ^y{<ỉỉííú ^ t ii/tữ ề tự ềcaií r/ê /rìn t ể ý

Trang 8

'7^ / ^ tm ĩ€ti'tp n ltữ tỉíị úủtt itê tâ tn !ụ h o e i t a ĩ eu ’tí9iiẬ 7

C K U 1: Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học là gì?

Ĩ)KỈ> r á :

1 Đ ô i t ư ợ n g c ủ a t â m lý hoc

- Là các hiện tưỢng tâm lý với tư cách là m ột h iệ n tưỢng tin h th ầ n

do t h ế giới khách q u an tác động vào não con ngưòi sin h ra, gọi chu n g

là các hoạt động tâm lý.

- T âm lý học nghiên cứu các hiện tưỢng tâ m lý gộp lại th à n h h o ạ t động tâ m lý, n h ữ n g hiện tưỢng này có cơ sở h o ạ t động th ầ n k in h và

h o ại động nội tiế t được nảy sinh b ằ n g h o ạ t động sông của từ n g ngưòi

và gắn bó m ậ t th iế t với các quan hệ xã hội

Cụ Ihể:

T âm lý học nghiên cứu con người n h ậ n th ứ c t h ế giối: cảm giác, tri

giác, tư duy, tưởng tưỢng bằng con đường nào và theo quy luật nào.

- N ghiên cứu xúc cảm và tình cảm củ a con người trước n h ữ n g ru n g cảm của m ình đôi với các hiện tưỢng, sự v ậ t tro n g tự n h iê n và đòi sông

và th ể h iện tâm lý, quy lu ậ t về môi q u a n hệ giữa các h iệ n tưỢng tâm

lý Cụ thể, tâm lý học có các nhiệm vụ sau:

- N ghiên cứu nhữ ng yêu tô^ k hách q u an , ch ủ q u a n tạo r a tâ m lý con người

- Cơ ch ế h ình th à n h , biểu hiện của h o ạ t động tâ m lý

- T âm lý của con ngưòi hoạt động n h ư t h ế nào?

Trang 9

8 - r/ấ/t ríê /rhit /ợ

- Chức náng, vai trò của tâm lý đối với hoạt động của con ngưòi.

Từ đó, có th ể nêu lên các nhiệm vụ cụ th ể của tâm lý học n h ư sau:

- Nghiên cứu bản ch ất của h o ạt động tâm lý cả về m ặ t số lượng và

ch ất lượng

“ P h á t hiện các quy lu ật hình th àn h , p h á t triển tâm lý;

- Tìm ra cơ chế của các hiện tưỢng tâm lý

Trên cơ sở các th à n h tựu nghiên cứu, tâm lý học đưa ra nh ữ n g giải pháp hiệu quả cho việc hình th à n h , p h á t triển tâm lý, sử dụng tâm lý

trong các môi q u a n hệ ngưòi - ngưòi có hiệu q u ả nhất Để thực hiện

các nhiệm vụ nói trên, tâm lý học phải liôn kết, phôi hỢp chặt chồ VỚI

nhiều khoa học khác

C K Ỉl 2 : Hãy trình bày các phương pháp nghiên cứu tâm lý học.

Đ ấ P r á :

1 C ác n g u y ê n tắc, p h ư ơ n g p h á p l u ậ n c ủ a t â m lý h o c

a) N guyên tắc quyết đ ịn h luận duy vật biện chứng

Nguyôn tắc này kh ẳn g định tâm lý có nguồn gốc là thô giới khách

quan tác động vào bộ não con người, thông qua '‘lăng kính chủ q u a n ” của con người

Tâm lý định hướng, điều khiển, diều chỉnh hoạt động h àn h vi của con ngưòi tác động trở lại th ế giới, trong đó yếu tổ^ xã hội đóng vai trò quyết định

b) Nguyên tắc thống nhất tăm lý, ỷ thức, nhân cách với hoạt động

- H oạt động ỉà phương thức h ìn h th à n h , p h á t triển và th ể hiện Lâm

lý, ý thức n h â n Cốch Đồng thòi, tâm lý, ý thức n h â n cách là cái điều

h à n h hoạt động

Trang 10

^ p i , ^ùãì — đ á p nhCùuị oiúỉ i t ĩ ta m /// họe đ ạ ĩ eỊtđễĩíỊ 9

- Cần phải nghiên cứu tâm lý trong sự vận động của nó Nghiên cứu lârn lý qua sự diễn biến và qua sản phẩm của hoạt động

c) Nghiên cứu tãm lý trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và trong môì liên hệ giữa chúng với các loại hiện tượng khác

Các hiện tưỢng tâm lý không tồn tại một cách biệt lập mà chúng có

quan hệ ch ặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau Đồng thòi, chúng còn chi phôi và chịu sự chi phôi của các hiện tưỢng khác

d) Phải nghiên cứu tăm lý của một con người cụ th ể

Không nghiên cứu một cách chung chung Không nghiên cứu tâm

lý ở một con người trừu iượng, một cộng dồng trừu tưỢng.

Q u an s á t có n h iểu h ìn h thức: q u an s á t toàn diện hay q u an s á t

bộ phận, q u a n s á t có trọ n g điếm, q u an s á t trự c tiếp hay gián tiếp

- Phương p h áp q u an sá t cho phép chúng ta th u th ập dược các tài liộu cụ thể, k hách quan trong các điều kiộn tự nhiên của con ngưòi Do

dó nó có nhiều ưu diôm Bôn cạnh ưu diểm, nó củng có những h ạn chế như: m â \ thời gian, tôn nhiổu công sức

Chú ỷ.

- T rong tâm lý học, cùng với viộc q u an s á t khách quan, có khi cần

liến h à n h tự q u a n s á t (tự th ể nghiệm, tự mô tả diễn biến tâm lý của bán th ân ), n h ư n g phải tu â n theo nhữ ng yêu cầu khách quan, tr á n h suy dìỗn chủ q u a n theo kiổu “suy bụng ta ra b ụ n g ngưòi”

Trang 11

10 M ĩ ỉ “ fM^t it/tữĩệ^ nm t ííề //ĩm ỉ ý

- Muôn quan s á t đ ạt kết quả cần chú ý các yêu cầu sau:

+ Xác định mục đích, nội dung, kẽ^ hoạch quan sát;

+ C huẩn bị chu đáo về mọi mặt;

+ Tiến h à n h q u an sát một cách cẩn th ận , có hệ thông;

+ Ghi chép tài liệu quan sá t một cách khách quan, tru n g thực

h) Phương p h á p thực nghiệm

Đây là phương p h áp có n h iề u h iệu quả tro n g n g h iê n cứu tâ m lý

” Thực nghiệm là quá trìn h tác động vào đối tưỢng một cách chủ

quan trong những diều kiện đã đưỢc không chế, để gây ra ở đôi tưỢng

nhữ ng biểu hiện về quan hệ n h â n quả, tín h quy luật, cơ cấu, cơ ch ế của

chúng, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần và đo đạc, định lưỢng, định tính

một cách khách q u a n các hiện tượng cần nghiên cứu

“ Có hai loại thực nghiệm cơ bản:

4- Thực ngh iệm trong p h ò n g th í nghiệm' P hư ơ ng pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đưỢc tiến h àn h với điều kiện không

c h ế một cách nghiêm khắc các ảnh hưởng bên ngoài Ngưòi làm thí nghiệm lự tạo ra nhữ ng điều kiện dể làm nảy sinh h ay p h á t triển một nội dung tâĩĩì lý cần nghiôn cứu Do đó, ngưòi nghiên cứu có th ể tiôn

h à n h chủ động hơn so vối phương pháp q u a n s á t và phương pháp thực nghiệm tự nhiên

+ Thực nghiệm tự nhiên: ĐưỢc tiến h à n h trong điểu kiện bình

thường của cuộc sông và hoạt động Trong quá trìn h q u a n sát, nhà nghiên cứu chỉ th ay dổi nhữ ng yếu tô*^ riêng rẽ của hoàn cảnh, còn trong thực nghiệm tự nhiên, n h à thực nghiệm có th ể chủ động tạo ra các biểu hiện và diễn biến tâm lý bằng cách không chê^ một n h ân tô^ không cần th iế t cho việc nghiên cứu, làm nổi bật n h ữ n g yếu tô' cần

th iết có khả n ă n g giúp cho việc khai thác, tìm kiếm các nội dưng cần thực nghiệm

Trang 12

^ p i , ^ùfịì - íĩá p nhữiUị úủặỊ iTẽ tâm líỊ họe ĩtạ i etểú’ềiíf 11

Tuỳ theo mục đích, nhiệm vụ ng h iên cứu m à ngưòi ta p h â n thực nghiệm tự n h iê n th à n h : thực nghiệm n h ậ n đ ịn h và thực nghiệm

h ìn h th à n h

* Thực nghiệm n h ậ n định' Chủ yếu nêu lên thực trạ n g của vấn đề

nghiên cứu trong m ột thòi gian cụ thể

* Thực n g h iệ m h in h th à n h (còn gọi là thực n g h iệm giáo dục):

tro n g đó tiến h à n h các h o ạ t động giáo dục, rè n luyện n h ằ m h ìn h

th à n h một p h ẩm c h ấ t tâ m lý nào đó ỏ nghiệm th ể (bị thực nghiệm).Tuy nhiên, dù thực nghiệm tiến h à n h tro n g phòng th í nghiệm hoặc Irong hoàn cảnh tự nhiên cũng khó có th ể không chế hoàn toàn ảnh hưỏng của các yếu tô^ chủ quan của ngưòi bị thực nghiệm Vì thế, phải

tiến hành thực nghiệm một số lần và phôi hợp đồng bộ với nhiều

+ Test trí tuệ của Binê - ximông

+ Test trí luộ của Oatslơ (Uýtxơ và Oaixơ)

+ Test trí tuệ củ a Ravơn

+ Test n h â n cách của Ayren Rosát M udrây v.v

” ư u điểm cơ b ả n của Test:

Trang 13

12 - f/ắft ềtỉtưềtự rrĩh r/^ f<ĩyì4 /ệ

+ Có k h ả n á n g làm cho hiện tượng tâm lý cần đo đưỢc trực tiếp bộc

lộ qua h à n h động giải bài tập Test;

+ Có khả n ă n g tiến h à n h nhanh, tương ầối đơn giản bằng giấv bút,

tranh vẽ;

+ Có k h ả n ăn g lượng hoá, chuẩn hoá chỉ tiêu tâm lý cần đo

- Tuy nhiên, Test cũng có nh ữ n g khó khăn, h ạn chế:

+ Khó soạn thảo một bộ Test đảm bảo tín h ch u ẩn hoá:

+ Test cho ta biết kết quả gián tiôp là chủ yếu, ít bộc lộ quá trìn h suy nghĩ của nghiệm thổ để đi đến k ẽt quả

Cần sử dụng phương pháp Test như là một trong các cách ch u ẩn

đoán tâm lý con ngưòi ở một thòi điểm nhất định.

d) Phương p h á p đ à m thoại (trò chuyện)

Đó là cách đ ặ t ra các câu hỏi cho dôi iượng và dựa vào tr ả lòi của

họ để trao đoi, hỏi thêm, n h ằm th u th ập thông tin về vấn dề cần nghiôn cứu Để đàm thoại th u được k êt quả lôt nôn:

- Xác dịnh rõ mục đích, yêu cầu (vâ^n dể cần tìm hiểu);

“ Tìm hiổư trước thông tin về đôl tượng đàm thoại với một sỏ dặc

diểm của họ;

Có k ế hoạch trước để “lái hướng’' câu chuvện;

- Cần linh hoạt trong việc “lái hướng” câư chuyện để câu chuyộn vừa đảm bảo tính lôgic của nó, vừa đáp ứng yêu cầu của người nghiên cứu

ej Phương p h á p điều tra

Là phương pháp dùng một số^ câu hỏi n h ấ t loạt đ ặt ra cho một sô^

lượng lớn dôi tưỢng nghiên cứu, nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ

vể một sô" vân đề nào đó Có th ể trả lòi bằng ván bản (thưòng là như

vậy), nhưng cũng có thể trả lòi bằng miệng và có ngưòi ghi lại.

Trang 14

^f)1 — ĩtá p ttltãtiq ,i)ấtt i t ỉ tâtíi líị ỉttìe ỉtíiì eađtííị 13

('Ó thể điều tra th ám dò chung hoặc điều tr a chuyên đề để đi sâu vào một sô^ khía cạnh Câu hỏi dùng để điều tra có thể là câu hỏi đóng,

Lức là có nhiều đáp án sẵn để đố^i tưỢng chọn một trong các đáp án,

cũng có thể là câu hỏi mở dể họ tự do trả lòi

]^hương pháp n à y có th ể dùng tro n g một thòi gian ngắn, th u th ập

đưỢc một số^ ý kiến của r ấ t n h iều ngưòi nh ư n g là ý kiến chủ quan Vì vậy, để có tài liệu tương dôi chính xác cần soạn kỹ bản hư âng dẫn

diều tr a viên (ngưòi sẽ phổ biến câu hỏi điều t r a cho các ăốì tưỢng) vì

rằn g , nếu n h ữ n g ngưòi này phổ biến một cách tu ỳ tiện th ì kêt quả r ấ t

dỗ bị sai lệch và m ấ t hết giá IrỊ khoa học

g) Phương p h á p p h â n tích sản p h ẩ m của hoạt động

Đó là phương p h á p dựa vào các kết quả sản phẩm (vật chất, tinh

thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên cứu các chức năng

tâm lý của người đó Bởi vì, trong sản phẩm do con ngưòi làm ra có chứa “dấu vết” lâ m lý, ý thức, n h â n cách của con ngưòi sử dụng

phương pháp này cần chú ý; các kết quả hoạt động phải dưỢc xem xét trong môi liên hệ với những điều kiện cụ thể khi tiên hành hoạt động.

h) Phương p h á p nghiên cứu tiểu sử cá nhân

Phương pháp này xuất p h á t từ chỗ có thể n h ậ n ra các đặc điểm tâm lý cá n h ân Ihông qua việc p h ân tích tiểu sử cuộc sông của cá n h ân

đó, góp phần cung cấp một sô^ tài liệu cho việc ch u ẩn đoán tâm lý

Tóm lại, các phương pháp nghiên cứu tâm lý con ngưòi khá phong phú Mỗi phương p h á p đều có những ưu điểm và hạn chế n h ấ t định Muôn nghiên cứu chức n ăn g tâm lý một cách khoa học, khách quan, chính xác, cần phải:

— Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thích hỢp với vấn đề cần nghiên cứu;

đem lại kêt quả k h á c h quan, toàn diện

Trang 15

C K ĨI 3 : Bản chất hiện tượng tâm lý người là gì?

Chủ nghĩa duy vật biện chứng k h ẳ n g định: T âm lý người là sự

p h ả n án h hiện thực khách q u an vào não ngưòi thông qua chủ thể Tâm

lý ngưòi có bản ch ấ t xã hội “ lịch sử

1 T â m lý n g ư ờ i là s ư p h ả n á n h h i ê n t h ự c k h á c h q u a n v à o

n ã o n g ư ờ i t h ô n g q u a ý t h ứ c c h ủ q u a n

Theo quan điểm duy vật biện chứng:

a) Tâm lý ngưòi không phải do thượng đ ế sinh ra, cũng không phải

do não sinh ra hoặc như gan tiế t ra mật

b) T h ế giới khách quan tồn tạ i bằng các thuộc tín h không gian, thời

gian và luôn vận động P h ả n ánh là thuộc tín h chung của mọi sự vật,

hiện tưỢng đang vận động Nói một cách chung nhất: p)hản ánh là quá

trìn h tác động qua lại giữa hệ thông này và hệ thông khác Kết quả

của sự p h ả n ánh là để lại dấ^ư vết (hình ảnh) tác động ở cả hệ thông tác

động và hệ thông chịu sự tác động, ví dụ: p h ả n á n h vật lý; phản ánh hoá học, p h ản á n h sinh v ật học, p h ả n ánh cơ học

P h ản ánh diỗn ra từ đơn giản đến phức tạp và có sự chuyển hoá lẫn n h a u từ p h ả n án h cơ học, vật lý học, hoá học đến p h ả n ánh sinh

v ật và p h ản án h xã hội, trong đó có p h ản á n h tâm lý

cj P h ả n ánh tâm lý là một loại p h ả n ánh đặc biệt

- Đó là sự tác động của hiện tưỢng k hách quan vào con ngưòi, vào

hệ th ầ n kinh, bộ não tố’ chức cao n h ấ t của vật chất Chỉ có hệ thần

k inh và não ngiròi mới có k h ả n ăn g tiếp n h ậ n tác động của hiộn í-hực khách quan, tạo ra trong nãơ h ìn h ảnh tinh th ầ n (tâm lý) chứa dựng trong vết vật chất, đó là các quá trìn h sinh lý, sinh hoá ở trong hệ ihần kinh và não bô

14 ~ ằtítrở trỵ t^rĩn rfỷ /r ĩw íệ

Trang 16

^ôtììĩtá p Ithữiìíị mưt (Tề tâm líj họe itạ i eiitừiụ 15

- P h ản án h tâ m lý tạo ra “hình ản h tâm lý” (bản “sao chép”, “bản

c h ụ p ”) về t h ế giới khách quan H ình ả n h tâm lý là kết quả của quá trìn h p h ản á n h t h ế giới khách q u an vào não Song, h ìn h ản h tâm lý khác về châ^t so với hình ả n h của p h ản á n h cơ học, v ật lý học, hoá học, sinh vật học ở chỗ;

+ Hình ả n h tâ m lý m ang tín h sinh động, sán g tạo;

+ Hình ả n h tâ m lý m ang tín h chủ thể, m ang đậm m àu sắc cá n h â n (hay nhóm ngưòi) m ang hình ảnh tâm lý đó, hay nói cách khác, hình

ản h tâm lý là h ìn h ảnh chủ quan về hiện thực khách quan Tính chủ

th ể của h ìn h ả n h tâm lý thế hiện ở chỗ: mỗi chủ thể trong khi tạo ra hình ảnh tâ m lý về th ế giới đã đưa vô"n hiểu biết, vôVi k in h nghiệm, cái riêng của m ình về n h u cầu xu hướng tính cách, n ăn g lực, tình cảm, ý

chí niềm tin vào trong hình ảnh đó làm cho nó mang đậm màu sắc

chủ quan Nói cách khác, con người p h ả n á n h t h ế giới b ằn g hình ảnh tâm lý thông qua “lăng kính chủ q u a n ” của mình Tính chủ thể của

p h ả n ánh tâm lý th ổ hiện ở chỗ:

* Cùng n h ậ n sự tác động của t h ế giới về cùng một hiện thực khách quan, như ng ỏ n h ữ n g chủ th ể khác n h a u cho ta nhữ ng hình ản h tâm lý với các mức độ và sắc thái khác nhau

* Cũng có khi cùng một hiện thực khách quan tác động đến một chủ thể duy n h ấ t nhưng vào nhữ ng thòi điểm khác nhau, ở những hoàn cảnh khác n h a u , vối trạ n g thái cơ thể, tr ạ n g thái tinh th ầ n khác nhau, có th ể cho t a nh ữ n g mức độ biểu hiện và các sắc th ái tâm lý khác

n h a u ỏ chủ thể ấy

* Chính chủ th ể m ang h ìn h ả n h tâm lý là người cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện nó rõ nhất Cuôl cùng, thông qua các mức độ và sắc Lhái tâm lý khác n h a u mà mỗi chủ th ể tỏ th á i độ, h à n h vi khác n h a u đối với hiện thực

* Tâm lý của mỗi ngưòi không đồng n h ấ t vối nhau, sở dĩ có điều đó

là do nhiều yếu tô' chi phối; trước hết, do mỗi người có nhữ ng đặc điểm

Trang 17

16 ^ ‘Jím - r/ríỵt itỉiư a y tư ĩh ím ìi /ự

riêng về cơ thể, giác quan hệ th ầ n kinh và não bộ; Mỗi ngưòi có hoàn cảnh sống khác nhau, điều kiện giáo dục không giông nhau; Mỗi cá

n h â n thể hiện mức độ tích cực hoạt động, tích cực giao lưu khác n h a u trong cuộc sông Vì vậy, tâm lý của mỗi ngưòi Ihể hiện khác nhau

- Tâm lý người m ang tín h chủ thể Vì thế, trong dạy học, giáo dục,

cũng như trong quan hệ ứng xử, phải chú ý nguyên tắc sát đôi tưỢng (chú ý dến cái riêng trong tâm lý con ngưòi);

“ Tâm lý là sản phẩin của hoạt động và giao tiêp Vì thế, phải Iham gia vào tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp với những nội dung và hình thức phong phú để nghiên cứu quá trìn h hình thành,

p h á t triển tâm lý ngưòi

2 B ả n c h ấ t x ã h ộ i c ủ a t â m lý n g ư ờ i

Tâm lý ngưòi k h ác xa với tâ m lý của m ột sô^ loài động v ật cao cấp

ở chỗ: Tâm lý ngưòi có b ản c h ấ t xã hội và m a n g tín h lịch sử

a) T âm lý người có nguồn gốc hiện thực khách quan (th ế giới tự nhiên và xã hội)

Trong đó, nguồn gốc xã hội là cái quyết dịnh (quyết định luận xã hội) Ngay cả p h ần tự nhiên trong th ế giới cũng đưỢc xã hội hoá Phần

xã hội hoá th ế giới quyêt định tâm lý con ngưòi thể hiện qua:

- Các quan hệ kinh tế “ xã hội

- Các mối q u an hệ đạo đức, pháp quyền.

Trang 18

- đ á f i n h ữ n ụ tm n đ ễ ( â m ! ặ h ọ ú đ a i eưJƠníị 17

- Các môi q u a n hệ giữa con ngươi với con ngưòi từ quari hệ gia

đình, làng xóm, quê hương, khối phố, cho đến các quan hệ nhóm, quan

hệ cộng đồng v.v Các mối quan hệ trên quyết định bản chất tâm lý người (bản c h ấ t con ngưòi là tổng hoà các mối q u a n hệ xã hội)

- Trên thực tế, nếu con ngưòi th o á t ly khỏi các q u an hệ xã hội,

q u an hệ ngưòi - ngưòi đều làm cho tâm lý ngưòi m ấ t đi b ản tín h ngưòi Đặc biệt, những trẻ em do động vật nuôi từ bé, tâm lý của những trẻ

em này không hơn h ắ n tâm lý loài vật

b) Tâm lý người là sản p h ẩ m của hoạt động và giao tiếp của con người trong các mối quan hệ xã hội

Con ngưòi là một thực th ể tự nhiên N hưng điều chủ yếu và quyết định là con ngưòi là một thực th ể xă hội

- Phần tự nhiên ở con người như: đặc điểm cơ thể, giác quan, th ầ n

kinh, bộ não, được xã hội hoá mức cao n h ấ t

- Là một thực th ể xã hội: Con ngươi là chủ thể của n h ậ n thức; chủ

thể của hoạt động, giao tiếp với tư cách một chủ thể tích cực, chủ thể sáng tạo Tâm lý con ngưòi là sản phẩm của con ngưòi với tư cách là chủ thể xã hội Vì thế, tâm lý con ngưòi m ang đầy đủ dâ"u ấn xã hội - lịch sử của con ngưòi

- Tâm lý của mỗi cá n h ân là kết quả của quá trìn h lĩnh hội, tiếp

th u vốn kinh nghiệm xã hội, nền ván hoá xã hội, thông qua hoạt động

và giao tiếp (hoạt động vui chơi, học tập, lao động, công tác xã hội) Trong đó, giáo dục giữ vai trò chủ đạo, hoạt động của con ngưòi và môì quan hệ giao tiếp của con ngưòi trong xã hội đóng vai trò quyết định trực tiếp

- Tâm lý của mỗi con ngưòi hình th à n h , p h á t triển và biến đổi cùng với sự p h á t triể n của lịch sử cá nhân, lịch sử d ân tộc và cộng đồng Tâm lý của con ngưòi cùng chịu sự c h ế ước bởi lịch sử của cá

TRUNG TẨM THÕNG ĨIN THƯ VÍEN

Trang 19

18 ' n h ữ n ợ Itâ it d ê /ý

Tóm lại, tâm lý của con người có nguồn gốc xã hội Vì t h ế khi

nghiên cứu phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hoá xã hội, các

q uan hệ xã hội trong đó con người sống và h o ạ t động

Cần phải tổ chức các h o ạt động dạy học và giáo dục cũng n h ư các

h oạt động chủ đạo ở từng giai đoạn lứa tuổi khác n h a u để hình th à n h ,

p h á t triển tâm lý con người

4 : Trình bày những nét cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển khoa học tâm lý.

Đ ắ P ắ R :

1 N h ữ n g t ư t ư ở n g t â m lý hoc th ờ i cố d a i

- Khổng Tử (551 - 479 TCN) nói đến chữ “tâ m ” của con người là:

“Nhân, trí, dũng”, về sau học trò của Khổng Tử n êu th à n h “Nhân, lễ, nghĩa, trí, tín ”

- N hà hiền triế t cổ đại Xôcrát (464 - 399 TCN) đã tu y ên bô" câu châm ngôn nổi tiếng “Hãy tự biết m ìn h ” Đây là một định hướng có giá trị lốn trong tâm lý học: con người có th ể và cần phải tự hiểu biết mình, tự n h ận thức, tự ý thức về cái ta

- Ngưòi đầu tiên “bàn về tâm hồn” là A rixtốt (384 - 322 TCN) ô n g

là một trong nh ữ n g người có q u an điểm duy v ật về tâ m hồn con người Arixtôt cho rằng: Tâm hồn gắn liền với th ể xác, tâm hồn có ba loại:

+ Tâm hồn thực vật có chung ở người và động v ậ t làm chức năng dinh dưỡng (còn gọi là “tâm hồn dinh dưỡng”);

+ Tâm hồn động vật có chung ở người và động v ậ t làm chức năng

cảm giác vận động (còn gọi là “tâm hồn cảm giác”);

+ Tâm hồn trí tuệ chỉ có ở ngưòi (còn gọi là “tâm hồn suy nghĩ”)

- Q u an điểm của A rixtôt đôi lập vối q u a n điểm của n h à tr iế t học duy tâ m cổ đại P latô n g (428 - 348 TCN) ô n g cho rằng; tâ m hồn là

2- HĐNVĐTL-B

Trang 20

^ f)1 , lỉf)ồĩ — ĩtííp ệthữễUị ú íỉn đ ĩ tâ tíĩ íij h o e đ a i eưổếiỊẬ 19

cái có trước, thự c tại là cái có sau Tâm hồn do thượng đế sinh ra, tâm hồn t r í tu ệ n ằ m ở trong đ ầu và giai cấp chủ nô mới có Tâm hồn

d ũ n g cảm n ằ m ở ngực và chỉ có tầ n g lớp quý tộc mới có, tâm hồn

k h á t vọng n ằ m ở b ụ n g và chỉ có tầ n g lớp nô lệ mới có

- Đôi lập với q u an điểm duy tâm thòi cổ đại về tâm hồn là quan điểm của các nhà tr iế t học duy vật như:

+ T alet (th ế kỷ VII - VI TCN); A naxim en (th ế kỷ V TCN) cho

rằng: tâm lý, tâm hồn củng như vạn vật đều đưỢc cấu tạo từ vật châ^t như; nước, lửa, không khí, đất.

+ Demôcrít (460-370TCN) cho rằng, tâm hồn do nguyên tử câu tạo

th à n h Trong đó nguyên tử “lửa” là côt lõi tạo nên tâm lý

+ T huyết ngũ h à n h coi kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ tạo nên vạn vật,

R Đềcác (1596 - 1650) đại diện-cho phái “nhị nguyên” cho rằng:

“V ật châ't và tâm hồn ” là hai thực thể tồn tạ i song song Đềcác coi cơ

th ể con ngưòi p h ả n xạ như một chiếc máy, còn bản th ể tin h thần, tâm

lý của con người không thể biết được Song, ô n g đã đ ặ t cơ sở đầu tiên cho việc tìm ra cơ th ể phản xạ trong hoạt động tâm lý

b) S a n g t h ế kỷ X V III, tâm lý học bắt đầu có tên gọi

- N hà triế t học Đức Vonphơ đã chià n h â n chủng học (nhân học) ra

thành hai khoa học:

+ Khoa học về cơ thể

+ Tâm lý học

Trang 21

20 r / / /â m //ỷ

Năm 1732, ông xuất bản cuốn “Tâm lý học k in h nghiệm ” S a u đó hai năm , ông cho ra đời cuô"n “Tâm lý học lý t r í ”, t h ế là “Tâm lý học” ra đời từ đó

- T h ế kỷ XVII, XVIII, XIX n ảy sinh cuộc đ ấ u t r a n h giữa chủ

n g h ĩa duy tâ m và chủ n g h ĩa duy v ậ t xung q u a n h môì q u a n hệ giữa duv tâm và duy vật

+ Các n h à duy tâm chủ q u an n h ư Beccơli (1685 - 1753); Em akhơ (1838 - 1916) cho rằng: “T hế giới không có thực, t h ế giới chỉ là phức

hỢp các cảm giác chủ quan” của con ngưòi.

+ Học th u y ết duy tâm p h á t triển tới mức độ cao th ể hiện ở “ý niệm

tu y ệt đôT’ của Hêghen

- T h ế kỷ XVII, XVIII, XIX các n h à triết học và tâm lý học phương Tây đã p h á t triể n chủ nghĩa duy vật lên một bước cao hơn

+ L Phơbách (1804 - 1872) n h à duy v ật lỗi lạc bậc n h ấ t trước khi chủ nghĩa Mác ra đời k h ẳn g định: Tinh th ầ n tâm lý không thể tách ròi khỏi não người, nó là sản vật của thứ v ật c h ấ t p h á t triển tối mức độ cao là bộ não

- Đến nửa đ ầu t h ế kỷ XIX có r ấ t nhiều điều kiện để tâm lý học

p h á t triển, tự tách ra khỏi môì quan hệ phụ thuộc c h ặ t chẽ của tâm lý học vào triế t học với tư cách: Tâm lý học là một bộ phận, một chuyên ngành của triế t học

3 T â m lý h o c tr ở t h à n h m ô t k h o a h ọ c đ ô c lâ p

- Từ đầu t h ế kỷ XIX trở đi nền sản x u ấ t th ế giới đã p h á t triển

m ạnh, thúc đẩy sự tiến bộ không ngừng của nhiều lĩnh vực khoa học,

kỹ th u ậ t tạo điều kiện cho tâm lý học trở th à n h một khoa học độc lập

- Do th à n h tự u của chính khoa học tâm lý bấy giờ cùng vối th àn h tựu của các khoa học khác là điều kiện cần th iế t giúp cho tâm lý học dã đến lúc trở th à n h khoa học độc lập

Trang 22

7? / - đ á p những, oĩín i t ỉ tâ m lý htìe đ ụ ì eưtỉnụ 21

Đặc biệt, tro n g lịch sử tâm lý học, một sự kiện không th ể không

n h ắ c tới, đó là vào n ăm 1879 n h à tâ m lý học Đức V.Vuntơ (1832 - 1920) đã sáng tạo ra phòng th í nghiệm tâm lý học đ ầu tiên tr ê n t h ế giới tạ i th à n h p h ố Laixic Một năm sa u đó nó trở th à n h Viện Tâm lý học đ ầ u tiên của t h ế giói, x u ấ t b ả n tạ p chí tâ m lý học Từ đây Vuntơ

đ ã b ắ t đ ầ u c h u y ể n s a n g ng h iên cứu tâ m lý ý thức một cách k h ách

q u a n , b ằ n g q u an s á t thự c nghiệm , đo đạc

Để góp phần tấ n công vào chủ nghĩa duy tâm , đầu th ế kỷ XX các trường phái tâm lý học khách quan ra đời, đó là: Tâm lý học h à n h vi,

T âm lý học G estalt, P h â n tâm học

5 : Hãy trình bày các quan điểm cơ bản trong tâm lý học hiện đại.

cớ th ể nhằm đáp lại một kích thích nào đó Toàn bộ h à n h vi, p h ản ứng của con người và động vật p h ả n ản h bằng công thức:

(S tim u la t ReadionKích thích P h ả n ứng)

Q uan điểm của Woát Sơn và công thức s - R cho thấy:

- ư u điểm:

Đã nêu lên m ột q u an điểm tiến bộ trong tâm lý học; coi h à n h vi là

do ngoại cảnh quyết định, h à n h vi có thể q u an sá t được, nghiên cứu

Trang 23

22 - fíáfi nủữn^ fỉê ^âm /ý

được một cách kh ách quan Từ đó, có thể điều k h iể n h àn h vi theo phương pháp “th ử - sai”

-N h ư ợ c điểm

+ Chủ nghĩa h à n h vi đã quan niệm một cách cơ học, máy móc v ề

h à n h vi, họ đánh đồng h à n h vi của con người và con vật

+ Chủ nghĩa h à n h vi đồng n h ấ t phản ứng với nội dung tâm lý bên trong làm m ất tín h chủ thể, tính xã hội của tâm lý con người; dồng

n h ấ t tâm lý ngưòi với tâm lý động vật;

+ Con ngưòi chỉ h à n h vi, p h ả n ứng tr o n g t h ế giới một cách cơ học m áy móc Đ ây là q u an điểm tự n h iê n c h ủ n g h ĩa, p h i lịch sử và thự c dụng

Chú ý-.

Về sau các đại biểu của chủ nghĩa h à n h vi như; Tônmen, Anlơ,

Skinơ v.v đã đưa vào công thức s - R “nh ữ n g biến số tru n g gian”

như: nhu cầu, tr ạ n g thái chờ đợi, kinh nghiệm sông của con người hoặc

h à n h vi tái tạo Tuy nhiên, về cơ bản chủ nghĩa h à n h vi mới vẫn m ang tính máy móc, thực dụng của chủ nghĩa h à n h vi cổ điển OátSơn

b) T âm lý học Gestalt (còn gọi là tâm lý học cấu trúc)

Dòng phái này ra đời ở Đức gắn liền với tên tuổi của các nhà khoa học: Vecthaimơ (1880 - 1943); Côlơ (1887 - 1967); Cốpca (1886 - 1947).Trên cơ sở thực nghiệm các nhà tâm lý học G estalt k h ẳ n g định các quy lu ật của tri giác, tư duy và tâm lý con người do các cấu trúc tiền định của não quyết định Các nhà tâm lý học của dòng p h ái này ít chú

ý đến vai trò của vốn kinh nghiệm sông, kinh nghiệm xã hội - lịch sử.

c) P hân tâm học

Học th u y ế t p h â n tâm do S.Phrớt (1859 - 1939) bác sĩ ngưòi Áo xây dựng nên, luận điểm cơ bản của S.PhrỐt tách con người th à n h ba khôi:

Trang 24

'7f)0Ì — đ itp nhữníị tuứi ĩtề tíiện ỉiẬ htìe đ a ỉ íuểổnụ. 23

‘Cái siêu tôi” là cái siêu phàm, "cái tôi lý tưởng” không bao giờ vươn tới được

và tón tại theo nguyên tắc kiểm duyệt và chèn ép

“Cái tôl”: Con người thường ngày, con người có ý thức tổn tại theo nguyên tắc hiện thực Theo Phrớt cái tôl ià giả hiệu, cái lõi bên trong chính là “cái ây”.

"Cát ấy" (cái vô thức): ăn uống, tình dục, tự vệ, trong đó bản năng tình dục giữ vai trò trung tâm, quyết định toàn bộ đời sống tâm lý và hành vi của con người "Cái ấy” tồn tại theo nguyên tắc thoả mãn và đòi hỏi.

N h ậ n xét: Học th u y ế t Phrớt là cơ sở b an đ ầu của chủ nghĩa hiện

sinh: Thể hiện q u a n điểm sinh vật học tâm lý con ngưòi

Tóm lại: Ba dòng phái trê n ra đời cuôi t h ế kỷ XIX đầu th ế kỷ XX

góp p h ần tấ n công vào dòng phái chủ quan trong tâm lý học, đưa tâm

lý học theo hướng k hách quan

Do giới h ạ n lịch sử nên họ đã th ể hiện xu hướng cơ học hoá, sinh

v ậ t hoá tâm lý, bỏ qua bản chất xã hội - lịch sử và tín h chủ thể của đòi sông tâm lý con ngưòi

d) Tâm lý học n h ă n văn

Dòng phái này do C.Rôgiơ (1902 - 1987) và H.Maxlâu sáng lập

Các n h à tâm lý học n h ân ván quan niệm rằng: Bản chất con ngưòi vôn tôt đẹp, con ngưòi có lòng vị tha, có tiềm n ă n g kỳ diệu

M axlâu đã n êu lên năm mức độ n h u cầu cơ bản của con ngưòi, xếp

th ứ tự từ th ấp đến cao: nhu cầu sinh lý, n h u cầu an toàn, n h u cầu về quan hệ xã hội, n h u cầu được kính nể ngưỡng mộ, n h u cầu p h á t huy

bản ngã th à n h đạt Còn C.Rôgiơ cho rằng: con ngưòi cần ăối xử với

n h a u một cách t ế nhị, phải biết cảm thông, phải biết chò đợi v.v

Tuy nhiên, tâ m lý học n h â n văn đề cao n h ữ n g điều cảm nghiệm, thể nghiệm chủ q u a n của bản th â n mỗi người, tách con ngưòi ra khỏi

các môi quan hệ xã hội, chú ý tới mặt nhân văn trừu tưỢng trong con

ngưòi Vì thế, th iế u n h ân văn con ngưòi trong h o ạ t động thực tiễn

Trang 25

24 - đá^t ềPori đ ê /đrrt lỷ

e) Tăm lý học nhận thức

Hai đại biểu nổí tiếng của tâm lý học n h ậ n thức là G.Magiê (Thuỵ Sĩ) và Bruwơ (trước ở Mỹ, sau ở Anh)

“ Coi hoạt động n h ậ n thức là đối tượng nghiên cứu của mình

- Đặc điểm tiến bộ nổi b ậ t của dòng phái tâ m lý học n à y là: nghiên cứu tâm lý con người, n h ậ n thức của con ngưòi tro n g mốì q u an

hệ với môi trưòng, với cơ th ể và vối não bộ Vì thế, họ đã p h á t h iệ n ra nhiều sự kiện khoa học có giá trị tro n g các vấn đề tri giác, tr í nhớ, tư duy v.v.,

- Đã xây dựng đưỢc nhiều phương pháp nghiên cứu cụ th ể đóng góp cho khoa học tâm lý ở những năm 50 - 60 của th ế kỷ XX '

- Tuy nhiên, dòng phái này cũng có h ạ n chế Họ coi n h ậ n thức của con ngưòi n h ư là sự nỗ lực của ý chí, để đưa đến sự th a y đổi vô"n

k inh nghiệm, vôn tri thức của chủ thể, n h ằm thích nghi, cân b ằn g vối

Dòng p h á i n à y do n h à tâm lý học Xô V iết s á n g lập r a n h ư L.x

V ítgôtxki (1896 - 1934); XL R ulin S tê in (1902 - 1960); A.N Lêôngchiev (1903 - 1979); A.R L uria (1902 - 1977) Dòng phái này lấy triế t học Mác - Lênin làm cđ sở lý luận và phương p h áp luận, xây dựng nên nền tâm lý học lịch sử loài ngưòi: Coi tâm lý học là sự phản

án h hiện thực khách quan vào não ngưòi thông qua h o ạt động Tâm ìý

Trang 26

<7? / 'Tùỏiđáp, những, ơấn đ ề iătn lẠ họit đíỊÌ eiMng. 25

người có b ả n ch ấ t xã hội được hình th à n h và p h á t triển thể hiện trong

h o ạ t động và trong các môl quan hệ giao lưu của con người trong xã hội Vì thế, tâm lý học Mác xít còn đưỢc gọi là “Tâm lý học hoạt động”,

đã góp p h ầ n đ án g kể vào việc khắc phục h ạn chế nói trê n và tiếp tục đưa tâm lý học lên đỉnh cao của sự p h á t triển

c ồ ỉ i 5 : Cơ sở tự nhiên của tâm lý người là gì? Phân tích từng yếu tố trong cơ sở đó.

Đ á p á n :

2 D i t r u y ề n và t â m lý

- Các đặc điểm giải p h ẫu sinh lý, di tru y ề n và tư ch ất có liên quan

đ án g kể đến tâm lý con ngưòi, chúng có vai trò n h ấ t định trong sự hình

th à n h và p h á t triể n tâm lý con ngưồi

- Theo sinh v ậ t học hiện đại, di tru y ề n là môi liên hệ k ế th ừ a của

cơ th ể sống, đảm bảò sự tái tạo ở th ế hệ mới nh ữ n g n ét giống n h a u về

m ặ t sinh v ật đối với t h ế hệ trước, đảm bảo n ă n g lực đáp ứng những đòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế đã định sẵn

- Đặc điểm giải p h ẫ u sinh lý của cá thể, bao gồm: những yếu tô" riêng tư tạo ra trong đời sông cá thể của sinh vật, nh ữ n g yếu tô" như

t h ế đôi với con ngưòi có ngay từ trong bào th a i của mẹ

- Tư ch ất là m ột tổ hỢp bao gồm cả những đặc điểm giải p h ẫu vừa

là nhữ ng đặc điểm chức năng tâm - sinh lý mà cá thể đã đ ạ t được trong một giai doạn p h á t triển n h ấ t định dưới ả n h hưởng của môi trưòng sông và h o ạ t động, đó là các đặc điểm của giác quan, của hệ

th ầ n kinh và tạo n ên tiền đề v ậ t chất cho việc p h á t triển n ăn g lực của con người

- Đôi với con ngưòi, mỗi một cá th ể sin h ra đã n h ậ n được thông

q u a con đưòng di tru y ề n từ các t h ế hệ trưốc một sô" đặc điểm về cấu tạo chức n ăn g của cơ thể, tro n g đó có nh ữ n g đặc điểm về cấu tạo và

Trang 27

20 — đ á ịt yt/tyữ/Hỹ lemi tó m l ỷ

chức n ă n g của các giác quan và não Song vai trò của di tr u y ề n n h ư

t h ế nào tro n g sự p h á t triể n tâm lý của con người th ì có n h iề u q u a n điểm khác nhau:

+ Một số n h à tâm lý học tư sản cho rằng: mọi đặc điểm tâ m lý đều

do tiền định, đều có sẵn trong cấu trúc sinh vật

Ví dụ: N hà di tru y ề n học người Anh S a n e r b a r cho rằng: n h ữ n gphẩm ch ấ t của cá n h â n là k ết quả của sự tác động qua lại giữa yếu tố

di tru y ề n và yếu tố môi trường” (S a n e rb a r - Di tru y ề n học, dịch từ tiếng Anh NXB N guyên tử - 1961)

+ Một số nhà tâm lý học Mỹ sử dụng quan điểm của E.Toócdai có từ nhữ ng năm 20 - 30 của t h ế kỷ XX đã nói đến vai trò của giáo dục trong

sự p h á t triển tâm lý người: “ Tự nhiên ban cho mỗi người một vốn n h ấ t định, giáo dục cần phải làm bộc lộ vốn đó là cái gì và phải sử dụng nó

b ằng nhữ ng phương tiện tốt n h ấ t” (E Toócdai - N hững nguyên tắc giảng dạy trê n cơ sở tâm lý học, dịch từ tiếng Anh năm 1929)

+ Một sô" công trìn h nghiên cứu của các n h à tâ m lý học tư sả n tiến

h à n h trê n n h ữ n g trẻ sinh đôi từ một trứ n g n h ằm cố chứng m inh vai trò quyết định của tín h di tru y ề n tro n g sự h ìn h th à n h các p h ẩ m ch ấ t tâm lý

+ Chông lại q u an điểm của các n h à tâ m lý học tư sản, các nhà khoa học Liên Xô (cũ) như V.N.Cônbanôvxki, A R luria, A.N.M irenova nghiên cứu trẻ sinh đôi từ một trứ n g đã chỉ r a rằng; với cơ sở bẩm sinh giông nhau, tuỳ thuộc vào các phương pháp giảng dạy trẻ sin h dôi từ

một trứng thu đưỢc những kết quả khác nhau trong một số hoạt động

sáng tạo khác nhau

+ Sinh vật học hiện đại chứng m inh rằng: b ản th â n di tru y ề n cũng

bị biến đổi dưối tác động của môi trường và của hoạt động cá thể M ặt khác, cơ thể sông càng ở bậc cao của sự tiến hoá thì tín h biến dị cỉảm bảo cho sự thích ứng của nó đối với điều kiện sống và kinh nghiệm cá

th ể càng đóng vai trò lớn hơn Riêng đối với con ngưòi, điểu k iện xã hội

và k inh nghiệm xã hội đóng vai trò r ấ t lớn tro n g sự p h á t triể n tâm lý

Trang 28

7?/ 'Jf>óì - đ á p n k ũ H tị o á'n (T ỉ iă t n !ụ h o i- (T ạ i e u tìn ụ 27

Tóm lại, di truyển đóng vai trò đáng kể trong sự h ìn h th à n h và

p h á t triể n tâm lý con ngưòi Bởi vì, chính di tru y ề n th am gia vào sự tạo t h à n h n h ữ n g đặc điểm, giải phẫu và sinh lý của cơ thể, trong đó có

n h ữ n g đặc điểm giải phẫu và sinh lý của hệ th ầ n k in h - cơ sở vật chất của các hiện tượng tâm lý Song lý th u y ế t di tru y ề n học hiện đại và các công tr ìn h nghiên cứu thực nghiệm chỉ cho phép ta k h ắ n g định vai trò tiền đề của di tru y ền trong sự p h á t triển của cá nhân

2 N ã o và t â m lý

Mối quan hệ giữa não và tâm lý là một trong những vấn đề cơ bản

trong việc lý giải cơ sở tự nhiên, cơ sở vật chất của hiện tưỢng tâm lý

người Tuy nhiên, xoay quanh vấn đề này có nhiều quan điểm khác nhau:

- Q uan điểm tâm lý - vật lý song song: ngay từ thời R.Đềcác với

quan điểm nhị nguyên, các đại biểu của tâm lý học kinh nghiệm chủ nghĩa coi các quá trìn h tâm lý thường song song diễn ra trong não người không phụ thuộc vào nhau, trong đó tâm lý được coi là hiện

tưỢng phụ.

- Q uan điểm đồng nhất tâm lý với sinh lý: Đại biểu của chủ nghĩa

duy v ật tầm thường Đức (Búc Sơne, Phôtxtơ, Môlesôt) cho rằng: tư tưởng do não tiế t ra giống như m ật do gan tiế t ra

- Q uan điểm d u y vật: Coi tâm lý và sinh lý có quan hệ chặt chẽ với

nhau, tâm lý có cơ sỏ vật chất là hoạt động của bộ não, như ng tâm lý không song song hay không đồng n h ấ t với sinh lý

+ Phơbách (1804 - 1872), n h à triế t học duy v ật trước c Mác đã

k h ẳn g định; T m h th ần , ý thức không th ể tách ròi khỏi não ngưòi, nó là sản p h ẩm của vật ch ất đã được p h á t triển tới mức cao n h ấ t là bộ não.+ V.I.Lênin đã chỉ ra rằng: “Tâm lý là cơ n ăn g của cái phần nhỏ đặc biệt phức tạp của vật ch ất mà ta gọi là bộ não của con người” (V.I.Lênin - Chủ nghĩa duy v ật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán NXB Sự th ậ t, năm 1960)

Trang 29

28 - đ€^t ỲệJậ^tỹ tmn đ ê /m n /ý

+ Các nhà tâm lý học khoa học đã chỉ ra rằng: tâm lý là chức năng của não, bộ não n h ậ n tác động của th ế giối k hách quan dưối các xưng động th ầ n kinh cùng những biến đổi lý hoá ở từ ng nơrôn, từ ng xináp, các tru n g tâm th ầ n kinh ở bộ p h ận dưới vỏ não và vỏ não làm cho não bộ hoạt động theo quy luật th ầ n kinh, tạo nên hiện tưỢng tâm lý theo cơ chế phản xạ Như vậy, tâm lý là kết quả của hệ thông chức n ăn g những hoạt động phản xạ của não

T h ậ t ra, trê n n ão eớ các miền (hay còn gọi là vùng, hoặc thuỳ) Mỗi miền là cơ sở v ật ch ất của các hiện tưỢng tâ m lý tương ứng Một miền

có thể th a m gia vào nhiều hiện tượng tâm lý Các miền phục vụ cho một hiện tượng tâ m lý tập hỢp th à n h một hệ thông chức năng Hệ thông chức n ăn g này h o ạt động một cách cơ động tuỹ thuộc vào yêu cầu của chủ thể, vào đặc điểm không gian và thòi gian có tín h bất di, bâ't dịch

Ví dụ: Trong não có sự “p h â n công” r ấ t ch ặ t chẽ giữa các vùng của

vỏ não, như vùng chẩm gọi là vùng thị giác, vùng thái dương gọi là

vùng thính giác Nguyên tắc “phân công” kết hỢp chặt chẽ với nguyôn

tắc “liên k ết” r ấ t nhịp nhàng, tạo nên hệ thông chức n ăn g cơ động nói trê n trong từ ng chức năng tâm lý

Trang 30

^ p i. ĩtá p ễthữnạ aàit đ ỉ tảnt Ltị họ^ ĩtạ i aưđng, 29

4 P h ả n x a có đ i ê u k i ệ n và t à m lý

- Toàn bộ hoạt động của não là hoạt động p h ả n xạ.

í M Xê trê no V - nhà sinh lý học Nga đã mở rộng nguyên tắc phản xạ đến toàn bộ hoạt động của não T hế kỷ XVII, R.Đềcác là ngưòi đầu tiên nêu ra khái niệm “phản xạ” và dùng phản xạ để giải thích hoạt động tâm lý N hưng ông chỉ mới nói đến hoạt động vo thức gắn với phóng xạ Năm 1863, LM.Xêtrênov đã viết: “T ất cả các hiện tưỢng tâm lý, kể cả có

ý thức lẫn vô thức, về nguồn gốc đều là phản xạ'\ Theo ông, phản xạ có

ba k h â u chủ yếu:

* Khâu đầu tiên là quá trìn h n h ận kích thích từ bên ngoài, biến

th à n h hưng phâ^n theo đưòng hướng tâm dẫn tru y ền vào não;

* K hâu giữa là quá trìn h th ầ n kinh trê n não và tạo ra hoạt động tâm lý;

* K hâu k ế t Ihúc dẫn tru y ền th ầ n k in h từ tru n g ương theo đưòng ly tâm (dẫn ra) gây nên phản ứng của cơ thể

LP.Pavlov k ế tục sự nghiệp của LM.Xêtrênov, qua nhiểu năm thực

nghiệm đã sáng lập ra học thuyết phản xạ có điều kiện - cơ ch ế sinh lý của hiện tưỢng tâm lý.

- Đặc điểm của phản xạ có điều kiện:

+ P h ả n xạ tự tạo trong đòi sông từ ng cá th ể để thích ứng với môi trưòng luôn th a y đổi, là cơ sở sinh lý của hoạt động tâm lý;

+ Cơ sở giải p h ẫ u sinh lý là vỏ não và h o ạ t động bình thưòng của

Trang 31

30 n  ữ rtự ệcm t ríễ /đ m ỉệ

+ Báo hiệu gián tiếp kích th ích k h ô n g điều k iện sẽ tác động vào

cơ thể

Tóm lại, tấ t cả các hiện tưỢng tâm lý đều có cơ sở sinh lý là p h ả n

xạ có điều kiện H oạt động có điều kiện giúp cơ thể thích ứng với môi trưòng luôn luôn th ay đổi

5, Q u y l u ậ t h o ạ t đ ô n g t h ầ n k i n h c ấ p ca o và t â m lý

Sự h ìn h t h à n h và th ể h iện tâm lý chịu sự chi phôi c h ặ t chẽ của các quy lu ậ t h o ạ t động th ầ n k in h cấp cao S au đây là m ột số quy

lu ậ t cơ bản:

a) Quy luật hoạt động theo hệ thống

K hái niệm: H oạt động tổng hỢp của vỏ não cho phép hỢp n h ât

nhữ ng kích thích riêng lẻ hay không riêng lẻ th à n h một hệ thống Bởi

vì, trong điều kiện tự nhiên của đòi sông, các kích thích không tác động một cách riêng lẻ, chúng thưòng tạo th à n h một tổ hỢp kích thích đồng thòi hoặc nôi tiếp đến cơ thể M ặt khác, cơ th ể cũng không p h ản ứng một cách riêng lẻ mà p h ản ứng một cách tổ hỢp với các kích thích dó

Ngoài ra, các hoạt động p h ả n xạ có điểu kiện k ế tiếp n h a u theo một thứ tự n h ấ t định, tạo nên một hệ thông định hình động lực của vỏ não, làm cho trong não khi có một phản xạ nào đó xảy ra Ihì kéo theo các

p h ản xạ khác cùng xả}^ ra Đây cũng chính là cơ sở sinh lý th ầ n kinh của xúc cảm, tìn h cảm, thói quen v.v

b) Quy luật lan toả và tập trung, hưng p h ấ n và ức c h ế là hai trạng thái cơ bản của hệ thần kinh

Khái niệm: H ưng phấ^n và ức chế là hai trạn g th á i cơ b ản của hệ

th ầ n kinh Khi trê n vỏ não có một điểm (vùng) h ư n g p h ấn hoặc ức chế nào đó thì quá trìn h hưng phấn, ức chế đó sẽ không dừng lại ở điểm ấy,

nó sẽ lan toả ra xung quanh Sau đó, trong điều kiện bình thưòng chúng tập tru n g tại một vị tr í nhâ"t định

Trang 32

Hai quá trìn h lan toả và tập tru n g xảy ra k ế tiếp n h au trong một trưng khu th ầ n kinh Nhò đó mà nó hình th à n h một hệ thông chức năng các p h ản xạ có điều kiện - cơ sở sinh lý của các hiện tưỢng tâm lý.

c) Quy luật cảm ứng qua lại

- K h á i niệm: Khi quá trìn h th ầ n kinh cơ b4n có ảnh hưởng qua lại

với n h au tạo nên quy lu ật cảm ứng qua lại Có bôn loại cảm ứng qua lại;

+ Cảm ứng qua lại đồng thời xảy ra giữa nhiều trung khu: Hưng

p hấn ở điểm này gây nên*ức chế ỏ p h ần kia hoặc ngược lại;

+ Cảm ứng qua lại tiếp diễn: ở một tru n g k h u (hay trong một điểm)

vừa có hưng phấn sau đó chuyển sang ức chế ở chính trung khu ấy;

+ Cảm ứng dương tính: Đó là hiện tưỢng hưng phấn làm cho ức chế

sâu hơn hoặc ngưỢc lại ức chế làm cho hưng phấn mạnh hơn;

+ Cảm ứng ă m tính: Hưng phấn gây nên ức chế, hoặc ức chế làm

giảm hưng phân

d) Quy luật p h ụ thuộc vào cường độ của kích thích

Khái niệm: Trong trạ n g thái tỉn h táo, khoẻ m ạnh, bình thưòng của

vỏ não nói chung th ì độ lốn của phản ứng tỷ lệ th u ậ n với cương độ của kích thích

Chú ý:

- ở ngưòi, sự p h ụ thuộc này m ang tín h c h ấ t tương đôi vì p h ả n ứng

của con người không chỉ phụ thuộc vào kích thích mà còn phụ thuộc vào chủ thể của mỗi ngưòi

- M ặt khác, tro n g trưòng hỢp vỏ não chuyển từ trạ n g th á i hưng

p h ấn sang ức chê thì sự phản ứng còn tuỳ thuộc vào mức độ ức chê sâu hay nông của vỏ não

^f)1, — đáp tthữníỊ ứã'ít ĩ ĩ ỉ tãíH tíị hoe đaỉ etểtìttụ 31

Trang 33

32 n  ih iỹ n â ti đ ề ù ĩn i lý

Tóm lại, các quy lu ậ t cơ bản nói trên của hoạt động th ầ n k in h cao cấp có quan hệ vối nhau, cùng chi phối sự h ìn h th à n h , diễn biến và biểu hiện hoạt động tâm lý của con người

e) Hệ thống tín hiệu th ứ hai và tâm lý

- Hệ thông tín hiệu thứ hai chỉ có ở người, đó là các tín hiệu ngôn

ngữ (tiếng nói, chữ viết) - Tín hiệu của các tín hiệu

- Hệ thốhg tín hiệu thứ hai là cơ sở sinh lý của tư duy, ngôn ngữ, ýthức, tình cảm và các chức năng tâm lý cấp cao của con người

7 : Cơ sở xã hội của tâm lý người, phân tích từng yếu tố trong cơ

sở đó?

Đ á P á R :

Tâm lý con người di tru y ền theo con đưòng xã hội, nghĩa là tâm lý

con ngưòi bị ch ế ước bởi những điều kiện xã hội - lịch sử được Ihể hiện

qua các m ặt sau:

í Q u a n hệ x ã hội, nên v ă n hoá xã hôi v à tâ m lý con người

Xoay qu an h vấn đề này có những quan điểm trá i ngược nhau:

- T huyết tiến hoá thực chứng luận của G.Spenxơ (1820 “ 1903)

n h à triế t học xã hội và tâm lý học thực chứng cho rằng: con ngưòi

Trang 34

khóng chỉ tồn tại tro n g môi trường tự nhiên mà còn tồn tại trong môi trưòng xã hội S au khi trở th à n h ngưòi, các quy lu ậ t và cơ chế thích nghi của động v ật kể cả cơ chế tự tạo kinh nghiệm cá th ể cũng không thay đổi, có chăng cơ ch ế đó phức tạp hơn ở ngưòi.

+ E.R.Gotri (đại biểu của phái h à n h vi mới ở Mỹ) khẳn g định: việc

tự tạo kinh nghiệm cá thể của ngưòi và động v ậ t là giống nhau

+ B.F.Skinơ th ì cho rằng: cái khác là ở chỗ, việc học tập ở người diễn ra tro n g p h ạm vỊ ngôn ngữ

- Q uan điểm xã hội học:

+ Các n h à xã hội học Pháp như Duych Khêm, Kanvac coi xã hội tạo ra bản ch ất ngưòi Họ cho rằng; '‘xã hội là nguyên lý giải thích cá

thế ”, con người là một tồn tại “giao lưu” chứ không phải là một tồn tại

xã hội h o ạt động, quá trìn h “xã hội hoá” cá th ể là quá trìn h giao lưu ngôn ngử, giao lưu tin h th ầ n giữa ngưòi này với ngưòi khác, để lĩnh hội các “biểu tượng xã hội”, các tập tục, lề thói tạo ra “h à n h vi xã hội”.+ Spiagiê coi sự p h á t triể n tâm lý là sản phẩm của sự p h á t triển các quan hệ cá th ể với những ngưòi xung quanh, với xã hội, là quá trìn h cải tổ, chuyển hoá các cấu trúc của các quá trìn h n h ậ n thức vốn

có của trẻ em đưa đến sự thích nghi, thích ứng

+ Đặc biệt, hai n h à tâm lý học Pháp: Hvalông (1879 - 1962) và G.Plide (1903 ~ 1942) đã coi cái xã hội trong con ngưòi không phải là cái gì trừ u tượng mà là sản p h ẩm hoạt động và giao lưu của các quan

hệ xã hội

Tóm lại, những quan điểm nói trên là những quan điểm tiến bộ

- Q uan điểm duy v ật biện chứng và duy v ật lịch sử:

+ C hủ nghĩa Mác đã k h ẳ n g định: các q u an hệ xã hội tạo nên bản

ch ất con ngưòi c Mác đã chỉ rõ luận điểm n ày trong lu ận cương về Phơ bách: “Bản c h ấ t của con ngưòi không phải là cái gì trừ u tưỢng trong tín h hiện thực của nó, bản ch ấ t của con người là sự tổng hoà các môi quan hệ xã hội”:

đ á p ỆihữễUị o ấ it đ ề tâ m (Ạ h ọ a if a i eẨ/tỉníẬ^ 33

3- HĐNVĐTL-A

Trang 35

34 — đá^t nm t (íê fđ m lý

' 'Quan hệ xã hội trước h ết là quan hệ s ả n xuất, q u an hệ k in h tế,

chê độ chính trị, q u a n hệ con người - con người

• Q uan hệ đạo đức

• Q uan hệ pháp quyền

• Quy lu ật cơ bản chi phối sự p h á t triể n xã hội loài ngưòi là q u y

luật quan hệ sản xuất phải phù hỢp vổi lực lượng sản xuất, chứ k h ổn g

phải quy lu ậ t chọn lọc tự nhiên

+ H oạt động tâm lý của con người chịu sự tác động của quy lu ật xã hội, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo và q u an trọng n h ất Chỉ có sông và h o ạt động trong xã hội loài người mới thực hiện được chức năn g p h ản án h tâ m lý

+ Cơ chế chủ yếu của sự p h á t triể n tâm lý con người là cơ ch ế lĩn h hội nền văn hoá xã hội Đặc điểm cơ bản của quá trìn h lĩnh hội là nó tạo ra ỏ con người những chức n ăn g tâm lý mới, nhữ ng năng lực mới

+ Quá trìn h lĩnh hội cũng là quá trìn h tá i tạo nhữ ng thuộc tín h , nhữ ng n ă n g lực của loài người th à n h nhữ ng thuộc tính, n h ữ n g n à n g lực của cá th ể mỗi người

Tóm lại, th ô n g qua cơ ch ế lĩnh hội mà con người tổng hoà các

q u an hệ xã hội, n ền văn hoá xã hội th à n h b ản c h ấ t con người, tâm lý con ngưòi

2 H o a t đ ô n g v à t â m lý

a) K hái niệm chung về hoạt động

Con người muôn sông, muôn tồn tại phải h o ạ t động

Có nhiều cách định nghĩa khác n h a u vê h o ạ t động:

- Thông thường, ngưòi ta coi h o ạt động là sự tiêu hao n ă n g lượng

th ầ n kinh và cơ bắp của con ngưòi tác động vào hiện thực k hách quan, nhằm thoả m ãn n h ữ n g n h u cầu của mình

- Về phương diện triế t học, tâm Iv học: H o ạt động là phương th ứ c tồn tại của con người trong th ế giới

3- HĐNVĐTL-B

Trang 36

^ p i , 'ĩt m iđ á fằ n h ữ n íị tú ín đ ề /«/»f lụ h ọ e đ ạ l e íic ỉn ạ 35

+ H o ạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con ngưòi và th ế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía t h ế giới, cả về phía con ngưòi (chủ thể)

+ T rong mố^i quan hệ đó có hai quá trìn h diễn ra đồng thòi và bổ sung cho n h a u , thống n h ấ t với nhau:

• Q uá tr ìn h thứ n h ấ t là quá trìn h đối tưỢng hoá, trong đó chủ thể chuyển n ă n g lực của mình th à n h sản phẩm của hoạt động, hay nói cách khác tâ m lý của con ngưòi (của chủ thể) được bộc lộ, được khách quan hoá trong q u á trìn h làm ra sản phẩm Quá trìn h đôi tưỢng hoá (khách thể hoá) còn gọi là quá trình xuất tâm

• Q uá tr ìn h th ứ hai là quá trìn h chủ th ể hoá, có nghĩa là khi hoạt động củ a con ngưòi chuyển từ phía khách th ể vào bản th â n mình những quy luật, bản chất của thê giối để tạo nên tâm lý, ý thức, n h ân cách của b ả n thân, bằng cách chiếm lĩnh (lĩnh hội) th ế giới, còn gọi là quá trìn h n h ậ p tâm

Như vậy, trong hoạt động con ngưòi vừa tạo ra sản phẩm về phía

t h ế giối, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nói khác đi tâm lý, ý thức,

n h â n cách củ a con ngưòi được bộc lộ và hình th à n h trong hoạt động

b) Đặc điểm của hoạt động

- H oạt động bao giò cũng là “hoạt động có đôi tưỢng” Đôi tưỢng của hoạt động là cái con ngưòi cần làm ra, cần chiếm lĩnh Đó là động

luôn thúc đẩy con ngưòi hoạt động nhằm tác động vào khách thể để

th ay đổi nó th à n h sản phẩm hoặc tiếp n h ậ n nó chuyển vào đầu óc mình, tạo n ên một cấu trúc tâm lý mới, một n ă n g lực mới

- H o ạ t động bao giò cũng có chủ thể H oạt động do chủ thể thực hiện C hủ th ể có th ể là một hoặc nhiều ngưòi

- H o ạ t động bao giò cũng có tín h mục đích, mục đích của hoạt động

là n h ằm làm biến đổi th ế giới (khách thể) và biến đổi bản th â n mình (chủ thể) T ính mục đích gắn liền với tín h đôi tưỢng Tính mục đích bị chế ước bởi nội dung xã hội

Trang 37

36 đả^t tmềt fíê ùĩnt

— H oạt động vận h àn h theo nguyên tắc gián tiếp Trong h o ạt động

con ngưòi “gián tiếp ” tác động đến khách th ể qua các phương thức sau:+ Qua hình ả n h tâm lý ở trong đầu;

+ Qua sử dụng công cụ lao động;

+ Qua sử dụng phương tiện ngôn ngữ

N hư vậy, công cụ tâm lý, ngôn ngữ và công cụ lao động giữ chức

n ăn g tru n g gian giữa chủ th ể và khách th ể tạo ra tín h gián tiếp của hoạt động

c) Cấu trúc của hoạt động

- Chủ nghĩa h à n h vi cho rằng, hoạt động của con ngưồi và động vật

có cấu trúc chung là: kích thích “ p h ản ứng (S - R)

” Trong tâm lý học Liên Xô (cũ), quan điểm của A.N Leonchiev về cấu trúc vĩ mô của hoạt động như sau: T rên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm nhiều n ăm n h à tâm lý học Xô Viết nổi tiếng A.N Leonchiev đã nêu lên câ'ư trúc vĩ mô của hoạt động bao gồm sáu th à n h tô" và môi

q uan hệ giữa sáu th à n h tố này khái q u á t chung n h ư sau:

Dòng các hoạt động Chủ thể

Phương tiện

Sản phẩm

Trang 38

^ p i ^f)ồỉ — ifájft nhữ nạ oHíễi (Tể iíÌỊ^í ỉiị hoe íTíti eưđníị 37

Khái q u á t trê n cho thấy: Sự tác động qua lại giữa chủ thể và khách

thể, giữa đơn vị thao tác và nội dung đối tưỢng của hoạt động, tạo ra sản phẩm của hoạt động (cả về phía khách thể, cả về phía chủ thể), đó

là “sản phẩm kép”.

3 G ia o t i ế p v à t â m lý

Con ngưòi để tồn tại và p h á t triển không chỉ có quan hệ với t h ế giới

sự vật, hiện tưỢng bằng hoạt động có đôi tượng mà còn phải có quan hệ giữa con ngưòi vối con ngưòi, giữa con ngưòi vói xã hội, đó là quan hệ

giao tiếp

a) Giao tiếp là gi?

Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với ngưồi, thông qua đó con người trao đổi vối n h a u về thông tin, về cảm xúc, tri giác và ảnh hưởng tác động q u a lại với nhau Nói cách khác, giao tiếp là sự xác lập

và vận hành-các q u a n hệ người - ngưòi, hiện thực hoá các quan hệ xã hội giữa chủ th ể n à y vối chủ thể khác

- Mối q u a n hệ giữa con ngưòi với con ngưòi có thể diễn ra các hình

thức khác nhau như:

+ Giao tiếp giữa cá n h ân A với cá n h â n B

+ Giao tiếp giữa cá n h ân A với nhóm

+ Giao tiếp giữa nhóm A và nhóm B

+ Giao tiếp giữa nhóm và cộng đồng

b) Các loại giao tiếp

- Theo phương tiện giao tiếp:

-I- Giao tiếp vật chất: là hình thức giao tiếp thông qua h àn h động với

vật thể.

+ Giao tiếp bằng tín hiệu p h i ngôn ngữ n h ư giao tiếp bằng cử chỉ,

điệu bộ, n ét m ặt v.v

+ Giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếng nói, ch ữ ưiết): đây là hình thức

giao tiếp đặc trưng của con ngưòi, xác lập và vận hành mối quan hệ

ngưòi - ngưòi tro n g xã hội

Trang 39

38 n /ứ i^ ệỹ tp đ i t r íề /d m lỷ

~ Theo khoảng cách;

+ Giao tiếp g iá n tiếp: qua thư từ, có khi qua ngoại cảm, th ầ n giao

cách cảm

+ Giao tiếp trực tiếp: là hình thức giao tiếp m ặt đôi, m ặ t các chủ

thể trực tiếp giao tiếp và n h ậ n tín hiệu với nhau

- P h â n theo quy cách:

+ Giao tiếp chính thức: n h ằm thực hiện nhiệm vụ chung theo chức

trách, quy định, thể chế

+ Giao tiếp không chính thức: là giao tiếp giúp những ngưòi hiểu

biết rõ về n h au không câu nệ vào thể thức mà theo kiểu th â n tình nhằm mục đích chính là thông cảm, đồng cảm với nhau

Các loại giao tiếp nói trê n luôn tác động qua lại, bổ sun g cho nhau,

làm cho mối quan hệ giao tiếp của con ngưòi vô cùng đa dạng, phong

phú và cũng phức tạp

4, T â m lý người là s ả n p h ẩ m c ủ a h o ạ t d ộ n g và g i a o tiế p

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã k h ẳ n g định: Tâm lý con ngưòi

có nguồn gôc từ bên ngoài, từ th ế giới khách quan chuyển vào trong não mỗi ngưồi Trong thê giối khách quan th ì q u an hệ xã hội, nền văn hoá xã hội là cái quyết định tâm lý con ngưòi

- Tâm lý con ngưòi là kinh nghiệm xã hội - lịch sử chuyển th à n h kinh nghiệm của bản thân, thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp H oạt động và giao tiếp, mối quan hệ giữa chúng là quy lu ậ t tổng

q u á t hình th à n h và biểu lộ tâm lý con ngưòi

C M S: Ý thức là gì? Ý thức được hình thành và phát triển như thế nào?

Phân biệt ý thức và vô thức.

Đ á P r á ;

1 K h á i n i ệ m ý th ứ c

Ý thức là hìrih thức phản ánh tâm lý cao n h ấ t chỉ riêng con người

mối có, phản án h bằng ngôn ngữ, là khả n ăn g con ngưòi hiểu được các

Trang 40

'ĨH‘> tìiĩtá p , n h ữ n ụ ơ ítn i t ỉ f â n t lụ h tìe (T a i eiM'đn(j. 39

tri thức (hiểu biết) mà con ngưòi đã tiếp thu đưỢc (là tri thức của tri

thức, phản á n h của phản ánh) Ý thức như “cặp m ắ t thứ h ai” soi vào

k ết quả (các h ìn h ả n h tâm lý) do “cặp m ắt th ứ n h ấ t ” (cảm giác, tri giác,

tr í nhớ, tư duy, cảm xúc ) m ang lại Vói ỷ thức đó ta có th ể nói, ý thức

là tồn tại được n h ậ n thức

2 S ự h ì n h t h à n h và p h á t t r i ể n ý th ứ c

a) S ự h in h th à n h ý thức của con người (về phư ơ ng diện loài người)

Các tác giả k in h điển của chủ nghĩa Mác đã chỉ rõ: Trước h ết là lao động, sau lao động và đồng thời vối lao động là ngôn ngữ, đó là hai động lực chủ yếu đã biến não bộ của con vượn th à n h bộ óc con người Đây cũng là hai yếu tô" tạo nên sự h ìn h th à n h ý thức của con ngưòi

- Vai trò của lao động đôi với sự hình th à n h ý thức:

+ Điều khác biệt giữa con ngưòi và con v ậ t là con ngưòi trước khi lao động làm ra một sản phẩm nào đó, con ngưòi phải hình dung ra trước mô hình của cái cần làm và cách làm r a cái đó, trê n cơ sở huy động toàn bộ vốn hiểu biết, n ăn g lực tr í tuệ của m ình vào đó Nghĩa là con người có ý thức vê cái m ình làm ra

+ Trong lao động con ngưòi phải chế tạo và sử dụng công cụ lao động, tiến h à n h các thao tác và h à n h động lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Ý thức của con người được hình

th à n h và thể hiện trong quá trìn h lao động

+ Kết thúc q u á trìn h lao động con người có ý thức đôl chiếu các sản phẩm làm ra để h o àn thiện, đánh giá sản p h ẩm đó N hư vậy, có th ể nói

ý thức được hình th à n h và biểu hiện trong suô"t quá trìn h lao động của con người

- Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đôl với sự hình thành ý thức:

+ Nhò có ngôn ngữ ra đòi cùng với lao động mà con ngưòi có công

cụ để xây dựng, hình dung ra mô hình tâm lý của sản phẩm (cái) và

Ngày đăng: 20/12/2019, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w