1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 57. Phóng xạ tự nhiên số 3

5 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 10 giờ sau đó tỉ số số hạt nguyên tử của hai loại hạt trên bằng A.. Câu 10: Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ người ta dùng một máy đếm “xung” để đếm số hạt bị phân rã khi m

Trang 1

Họ và tên học sinh:………Trường THPT:………

Câu 1: Tại thời điểm ban đầu, khối lượng của đồng vị phóng xạ Natri 25Na

11 là 0,248 mg Biết rằng chu kì bán

rã của Natri T = 62 s Độ phóng xạ sau 10 phút là

A 1,8.106 Ci B 2,5.104 Ci C 2,2.103 Ci D 2,2.106 Ci

Câu 2: Một nguồn phóng xạ nhân tạo vừa được tạo thành có chu kì bán rã T = 2 h, có độ phóng xạ lớn hơn mức

cho phép là 64 lần Thời gian tối thiểu để ta có thể làm việc an toàn với nguồn phóng xạ này là

Câu 3: Biết chu kì bán rã của một đồng vị phóng xạ X là T Ban đầu có N0 hạt nhân của đồng vị này Số hạt nhân còn lại sau khoảng thời gian 3T là

A 50% số hạt nhân ban đầu B 75% số hạt nhân ban đầu.

C 12,5% số hạt nhân ban đầu D 25% số hạt nhân ban đầu.

Câu 4: Đồng vị 234 U

92 sau một chuỗi phóng xạ  và 

 biến đổi thành 206 Pb

82 Số phóng xạ  và 

 trong chuỗi này là

A 5 phóng xạ ; 5 phóng xạ 

B 7 phóng xạ ; 4 phóng xạ 

C 10 phóng xạ ; 8 phóng xạ 

D 16 phóng xạ ; 12 phóng xạ 

Câu 5: Đồng vị 24Na

11 phóng xạ 

 tạo thành hạt nhân con Magiê (Mg) Ở thời điểm ban đầu mẫuN có khối lượng 2,4 g Sau 30 giờ thì khối lượng Natri chỉ còn lại 0,6 g chưa bị phân rã Chu kì bán rã của 24Na

11 là

A 15 giờ B 30 giờ C 45 giờ D 60 giờ.

Câu 6: Pôlôni 210 Po

84 là chất phóng xạ  tạo thành hạt nhân 206 Pb

82 Chu kì bán rã của 210 Po

84 là 140 ngày Sau thời gian t = 420 ngày (kể từ thời điểm t = 0) người ta thu được 16 g chì Khối lượng ban đầu của mẫu Po là

Câu 7: Tìm hoạt độ phóng xạ của m0 = 200 g chất phóng xạ 131 I

53 Biết rằng sau 16 ngày lượng chất đó chỉ còn lại một phần tư ban đầu

A 4,12.1019 Bq B 9,22.1017 Bq C 2,3.1017 Bq D 3,2.1018 Bq

Câu 8: Khối lượng ban đầu của đồng vị phóng xạ natri 2511Na là 0,248 mg Chu kì bán rã của natri T = 62 s Độ phóng xạ sau 10 phút là

A 1,8.106 Ci B 2,2.103 Ci C 2,2.106 Ci D 2,5.104 Ci

Câu 9: Cho chùm nơtron bắn phá đồng vị bền 55

25Mn thu được đồng vị phóng xạ 56

25Mn Biết đồng vị phóng xạ

56Mn có chu kì bán rã T = 2,5 h và phát xạ tia  Sau quá trình bắn phá 55Mn bằng nơtron kết thúc, người ta thấy trong mẫu trên tỉ số giữa số hạt nguyên tử 56Mn và số hạt nguyên tử 55Mn bằng 10-10 Sau 10 giờ sau đó tỉ

số số hạt nguyên tử của hai loại hạt trên bằng

A 1,25.10-11 B 2,5.10-11 C 3,125.10-12 D 6,25.10-12

Câu 10: Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ người ta dùng một máy đếm “xung” để đếm số hạt bị phân

rã (khi một hạt phóng xạ rơi vào máy, trong máy xuất hiện một xung điện khiến cho các thiết bị số tăng thêm 1 đơn vị) Trong phép đo lần thứ nhất, máy đếm ghi được 340 xung trong 1 phút Trong phép đo lần thứ hai sau đó

1 ngày đêm, máy đếm chỉ ghi được 112 xung phong trong 1 phút Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là

A 15 giờ B 20 giờ C 30 giờ D 40 giờ.

HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN SỐ 3

57

Trang 2

Câu 11: Một mẫu 226 Ra

88 có khối lượng ban đầu là 2,26 g Hạt nhân 226 Ra

88 này đứng yên phân rã ra một hạt 

và biến đổi thành hạt nhân X Biết rằng chu kì bán rã của 226 Ra

88 là 1570 năm Số hạt nhân X được tạo thành trong năm thứ 786 là

A 6,256.1021 hạt B 1,88.1018 hạt C 4,255.1021 hạt D 1,04.1018 hạt

Câu 12: Hạt nhân 210 Po

84 phóng xạ ra hạt  và biến đổi thành hạt nhân chì Biết rằng ban đầu mẫu Po nguyên chất có khối lượng m0 = 1 g và trong 1 năm (365 ngày) nó phóng ra một thể tích 89,5 cm3 khí hêli ở điều kiện chuẩn Chu kì bán rã của Po là

A 138 ngày đêm B 240 ngày đêm C 283 ngày đêm D 965 ngày đêm.

Câu 13: Đồng vị phóng xạ 210 Po

84 phóng xạ  và biến đổi thành hạt nhân chì Ban đầu mẫu pôlôni có khối lượng 1 mg Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa số hạt nhân chì và số hạt nhân pôlôni trong mẫu là 7:1 Tại thời điểm t2 (sau thời gian t1 414 ngày đêm) thì tỉ lệ đó là 63:1 Chu kì bán rã của 210 Po

A 138 ngày đêm B 207 ngày đêm C 621 ngày đêm D 828 ngày đêm.

Câu 14: Hạt nhân 238 U

92 phân rã thành 206 Pb

82 với chu kì bán rã T = 4,47.109 năm Một khối đá được phát hiện

có chứa 46,97 mg 238 U

92 và 2,135 mg 206 Pb

82 Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của 238 U

92 Tuổi của khối đá hiện nay là

A gần 2,5.106 năm B gần 3,4.107 năm C gần 3.108 năm D gần 6.109 năm

Câu 15: Urani 238 U

92 là nguyên tử khởi đầu của một họ phóng xạ và cuối cùng cho đồng vị bền 206 Pb

82 theo phương trình 238 206 4 0

92U 82Pb 8 He 6 e2 1 

   Biết chu kì bán rã của urani là T = 4,5.109 năm Tại thời điểm ban đầu, quặng chứa urani không chứa hạt nhân chì nào cả Hỏi vào thời điểm nào thì mẫu quặng đó chứa 1 g urani

và 10 mg chì?

A 4,863.107 năm B 2,325.107 năm C 7,458.107 năm D 5,974.107 năm

Câu 16: Đo độ phóng xạ của một mẫu tượng cổ bằng gỗ khối lượng M là 8 Bq Đo độ phóng xạ của mẫu gỗ

khối lượng 1,5M mới chặt là 15 Bq Biết chu kì bán rã của C14 là 5600 năm Tuổi của bức tượng cổ bằng

Câu 17: Đồng vị phóng xạ 210 Po

84 phóng xạ  và biến đổi thành hạt nhân Pb Lúc đầu mẫu chất Po có khối lượng 1 mg Ở thời điểm t1 = 414 ngày, độ phóng xạ của mẫu là 0,5631 Ci Biết chu kì bán rã của Po210 là 138 ngày Độ phóng xạ ban đầu của mẫu Po này là

Câu 18: Nhờ một máy đếm xung người ta có được thông tin sau về một chất phóng xạ X Ban đầu, trong thời

gian 2 phút có 3200 nguyên tử của chất X phóng xạ, nhưng 4 giờ sau (kể từ thời điểm ban đầu) thì trong 2 phút chỉ có 200 nguyên tử phóng xạ Chu kì bán rã của chất phóng xạ này bằng

A 60 phút B 30 phút C 45 phút D 15 phút.

Câu 19: Côban phóng xạ (60 Co

27 ) được sử dụng rộng rãi trong y học và kĩ thuật, vì nó phát ra tia  và có thời gian bán rã T = 5,7 năm Để độ phóng xạ H0 của nó giảm xuống e lần (e là cơ số loga tự nhiên) thì cần một khoảng thời gian là

Câu 20: Hạt nhân 14 C

6 là chất phóng xạ tia 

 có chu kì bán rã là T = 5600 năm Trong thực vật có chứa chất phóng xạ 14 C

6 Độ phóng xạ của pho tượng cổ đại bằng gỗ là 0,15 Bq Biết rằng độ phóng xạ của một mẫu gỗ tươi cùng loại và cùng khối lượng với pho tượng trên là 0,18 Bq Tuổi của pho tượng đó là

Câu 21: Một tượng gỗ cổ có độ phóng xạ

 bằng 0,77 độ phóng xạ của khúc gỗ cùng khối lượng vừa mới chặt Biết chu kì bán rã của C14 là 5600 năm Tuổi của tượng này là

Trang 3

Câu 22: Một mẫu pôlôni 210 Po

84 nguyên chất phóng xạ  và biến đổi thành các hạt nhân chì Biết rằng tại thời điểm khảo sát, tỷ số giữa khối lượng chì và khối lượng pôlôni có trong mẫu là 0,4 và chu kì bán rã của pôlôni là

138 ngày đêm Tuổi của mẫu chất trên là

A 52 ngày đêm B 280 ngày đêm C 82 ngày đêm D 68 ngày đêm.

Câu 23: Trong mẫu quặng Urani tìm thấy, người ta thấy có lẫn chì 206 Pb

82 với urani 238 U

92 Biết chu kì bán rã của 238 U

92 là 4,5.109 năm Khi tỉ lệ tìm thấy là cứ 10 nguyên tử urani 238 U

92 thì có 2 nguyên tử 206 Pb

82 Tuổi của mẫu quặng trên là

A 11,84.109 năm B 1,205.108 năm C 1,184.108 năm D 11,84.108 năm

Câu 24: Một hạt nhân mẹ M

M

A

Z X phóng ra tia phóng xạ x nào đó và biến đổi thành hạt nhân con C

C

A

Z Y theo phản

A A

Z X x Z Y Sau một thời gian khối lượng hạt nhân mẹ bị giảm đi là mM Khối lượng hạt nhân con tạo thành trong khoảng thời gian đó là

A C M M

C

A

A

M

A

A

 C mC m M D C M

C

m

A



Câu 25: Hạt nhân 210 Po

84 phóng xạ ra hạt  và biến thành hạt nhân chì bền Pb Biết rằng chu kì bán rã của Po

là 138,8 ngày và ban đầu mẫu Po nguyên chất Lấy ln2 = 0,693; ln1,71 = 0,536 Để tỉ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng pôlôni còn lại trong mẫu là n = 0,7 thì thời gian phân rã của mẫu Po này là

Câu 26: Pôlôni 210 

84Po có chu kỳ bán rã là T = 138 ngày, là chất phóng xạ phát ra tia phóng xạ và chuyển thành

hạt nhân chì Biết rằng ở thời điểm khảo sát tỷ số giữa số hạt 206

82Pbvà số hạt 210

84Pobằng 7 Tuổi của mẫu chất trên là

Câu 27: U238 và U235 là hai chất phóng xạ có chu kì bán rã lần lượt là T1 = 4,5.109 năm và T2 = 7,13.108 năm Hiện nay trong quặng urani thiên nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ số nguyên tử 140:1 Giả thiết ở thời điểm tạo thành trái đất tỉ lệ trên là 1:1 Tuổi trái đất là

A 8.109 năm B 2.108 năm C 9.108 năm D 6.109 năm

Câu 28: Đồng vị phóng xạ210 

84Po phóng xạ α và biến đổi thành một hạt nhân chì.Tại thời điểm t tỉ lệ giữa số

hạt nhân chì và số hạt nhân Po trong mẫu là 5, tại thời điểm t này tỉ số khối lượng chì và khối lượng Po là

Câu 29: Một mảnh gỗ cổ có độ phóng xạ của 14 C

6 là 3 phân rã/phút Một lượng gỗ tương đương cho thấy tốc

độ đếm xung là 14 xung/phút Biết rằng chu kì bán rã của 14 C

6 là T = 5570 năm Tuổi của mảnh gỗ là

A 12400 ngày B 12400 năm C 14200 năm D 13500 năm.

Câu 30: Độ phóng xạ

 của một tượng gỗ bằng 0,8 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng khối lượng vừa mới chặt Biết chu kì bán rã của C14 bằng 5600 năm Tuổi của tượng gỗ là

A 1803 năm B 2500 năm C 1200 năm D 2000 năm.

Câu 31: Khi phân tích một mẫu gỗ, người ta xác định được rằng 87,5 % số nguyên tử đồng vị phóng xạ 14 C

bị phân rã thành các nguyên tử 14 N

7 Biết chu kì bán rã của 14 C

6 là T = 5570 năm Tuổi của mẫu gỗ này là

A 16100 năm B 16714 năm C 17000 năm D 16714 ngày.

Câu 32: Có hai mẫu chất phóng xạ X và Y như nhau (cùng một vật liệu và cùng khối lượng) có cùng chu kì bán

rã là T Tại thời điểm quan sát, hai mẫu lần lượt có độ phóng xạ là HX và HY Nếu X có tuổi lớn hơn Y thì hiệu số tuổi của chúng là

A

2 ln

) H / H

ln(

B

2 ln

) H / H ln(

C ln( H / H )

T

1

Y

T

1

X

Trang 4

Câu 33: Urani 238 U

92 sau nhiều lần phóng xạ  và 

 biến thành 206 Pb

82 Biết chu kì bán rã của sự biến đổi tổng hợp này là T = 4,6.109 năm Giả sử ban đầu một loại đá chỉ chứa urani, không chứa chì Nếu hiện nay tỉ lệ của các khối lượng của urani và chì là m(U)/m(Pb) = 37, thì tuổi của loại đá ấy là

A 2.1010 năm B 2.108 năm C 2.109 năm D 2.107 năm

Câu 34: Một khúc xương chứa 200g C14 (đồng vị cácbon phóng xạ) có độ phóng xạ là 375 phân rã/phút Tính

tuổi của khúc xương Biết rằng độ phóng xạ của cơ thể sống bằng 15 phân rã/phút tính trên 1g cácbon và chu kì bán rã của C14 là 5730 năm

Câu 35: U238 phân rã thành Pb206 với chu kì bán rã T = 4,47.109 năm Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97 mg U238 và 2,135 mg Pb206 Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa nguyên tố chì Hiện tại tỉ lệ giữa số nguyên tử U238 và Pb206 là bao nhiêu?

Câu 36: Áp dụng phương pháp dùng đồng vị phóng xạ 14 C

6 đề định tuổi của các cổ vật Kết quả đo cho thấy độ phóng xạ của một tượng cổ bằng gỗ khối lượng M là 4 Bq Trong khi đó độ phóng xạ của một mẫu gỗ khối lượng 2M của một cây vừa mới được chặt là 10 Bq Lấy T = 5570 năm Tuổi của tượng cổ này là

A 1794 năm B 1974 năm C 1700 năm D 1794 ngày.

Câu 37: Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ nguyên chất X với chu kì bán rã là T Cứ sau khi một hạt nhân X

phóng xạ sẽ tạo thành một hạt nhân Y Nếu hiện nay trong mẫu chất đó có tỉ lệ số nguyên tử chất Y và chất X là

n thì tuổi của mẫu chất được xác định theo biểu thức:

A t Tln(1 n)

ln 2

 B t Tln(1 n)

ln 2

ln(1 n)



D t T 2.ln 2

ln(1 n)



Câu 38: Một hạt nhân 1

1

A

Z X phóng xạ và biến đổi thành một hạt nhân 2

2

A

ZY bền Coi khối lượng của hạt nhân X,

Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u Biết chất phóng xạ 1

1

A

Z X có chu kì bán rã là T Ban đầu có một khối lượng chất 1

1

A

Z X , sau 2 chu kì bán rã thỉ tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là

A 1

2

A

A B

2 1

A

2 1

A

1 2

A

A

Câu 39: Hai mẫu chất phóng xạ X và Y có cùng độ phóng xạ H vào thời điểm t = 0, chu kì bán rã của X và Y0 lần lượt là 2h và 3h Độ phóng xạ tổng cộng của chúng sau 6h là

A H0

8 B

0 3H

8 C

0 3H

0 H 4

Câu 40: Một chất phóng xạ,phóng ra tia  có chu kì phóng xạ T rất lớn Độ phóng xạ ban đầu H0 = 6,03.1016

Bq Sau khoảng thời gian t = 105 s, thể tích khí Heli được sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là

A 22,4 lít B 2,24 lít C 0,224 lít D 0,0224 lít.

Câu 41: Người ta tiêm vào máu một lượng nhỏ dung dịch chứa chất phóng xạ 24

11Na có độ phóng xạ 4.103 Bq Sau 5 giờ, người ta lấy 1 cm3 máu người đó thì độ phóng xạ của lượng máu này là 0,53 Bq Biết chu kì bán rã của 2411Na là 15 giờ Thể tích máu của người được tiêm khoảng

A 4000 cm3 B 5000 cm3 C 6000 cm3 D 8000 cm3

Câu 42: Chất côban 6027Co có chu kì bán rã là 5,33 năm, sau khi phân rã sẽ chuyển thành niken 60

28Ni Nếu ban đầu có 100 g côban thì sau 15 năm lượng niken được hình thành là

A 58,8 g B 66,6 g C 47,9 g D 85,8 g.

Câu 43: Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ người ta cho máy đếm xung bắt đầu đếm từ thời điểm t = 0

đến thời điểm t1 = 2 h máy đếm được n xung, đến thời điểm t2 = 6 h, máy đếm được 2,3n xung Chu kì bán rã của chất phóng xạ này bằng

A 4,70 h B 4,71 h C 4,72 h D 4,73 h.

“Hãy vững tin với những giấc mơ và sống với những gì bạn mơ ước”

Trang 5

ĐÁP ÁN CHUYÊN ĐỀ 57

Ngày đăng: 18/12/2019, 21:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w