1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu sự vận chuyển của một số đồng vị phóng xạ tự nhiên và nhân tạo từ đất sang cây rau và cây chè bằng kỹ thuật hạt nhân hiện đại TT

28 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dựng bộ số liệu về hệ số TF của các đồng vị phóng xạ 238U, 232Th, 40K và 137Cs trên cây chè tại Nông trường chè Lương Mỹ, Hòa Bình và xác định ảnh hưởng của các đồng vị phóng xạ tự nhiên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

…………***…………

HOÀNG HỮU ĐỨC

NGHIÊN CỨU SỰ VẬN CHUYỂN CỦA MỘT SỐ ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ NHÂN TẠO TỪ ĐẤT SANG CÂY RAU VÀ CÂY CHÈ BẰNG KỸ THUẬT HẠT NHÂN HIỆN ĐẠI

Chuyên ngành: Vật lý nguyên tử và hạt nhân

Mã số: 9440106

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

Hà Nội - 2021

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ -

Viện Hàm lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: TS Phan Việt Cương

Người hướng dẫn khoa học 2: PGS TS Bùi Văn Loát

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Con người không thể tránh khỏi sự ảnh hưởng của bức xạ phát ra

từ các đồng vị phóng xạ tự nhiên như 40K, 238U, và nhân tạo như

137Cs, 131I, Các đồng vị phóng xạ này tồn tại trong môi trường đất bằng nhiều cách khác nhau và có thể được cây trồng hấp thụ Sau đó chúng đi vào cơ thể con người thông qua chuỗi thức ăn và có thể gây

ra các mối nguy hiểm tiềm tàng cho sức khỏe

Để đánh giá quá trình vận chuyển các đồng phóng xạ từ đất sang thực vật, hệ số vận chuyển (TF) sử dụng Hệ số này được định nghĩa

là tỉ số hàm lượng của đồng vị tính cho một đơn vị khối lượng trong mẫu thực vật khô so với hàm lượng của chính đồng vị này trong một đơn vị khối lượng của mẫu đất khô ở chính tại vị trí cây trồng Trong hơn 50 năm qua, IAEA đã hỗ trợ việc nghiên cứu quá trình vận chuyển của chúng trong môi trường, đặc biệt là từ đất sang thực vật Mặc dù các nghiên cứu đã thu được rất nhiều số liệu nhưng trên thực tế

số lượng các nhân phóng xạ được xem xét vẫn bị hạn chế Hơn nữa, chỉ

có một số ít nhóm đất - thực vật được quan tâm và mức độ bao phủ các vị trí địa lý trên toàn thế giới là không đáng kể

Ở Việt Nam, những năm gần đây đã có một số nghiên cứu về lĩnh vực này, tuy nhiên các công trình còn rất hạn chế

Trong khuôn khổ luận án này, các đồng vị phóng xạ tự nhiên

238U, 232Th, 40K cùng với hạt nhân phóng xạ nhân tạo 137Cs được lựa chọn để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

- Nghiên cứu, xây dựng phương pháp mới trong phân tích phổ gamma

- Xây dựng bộ số liệu về hệ số TF của các đồng vị phóng xạ 238U,

232Th và 40K trên một số loại rau xanh ở quần đảo Trường Sa Xây

Trang 4

dựng bộ số liệu về hệ số TF của các đồng vị phóng xạ 238U, 232Th, 40K

và 137Cs trên cây chè tại Nông trường chè Lương Mỹ, Hòa Bình và xác định ảnh hưởng của các đồng vị phóng xạ tự nhiên đến đồng vị phóng

xạ nhân tạo 137Cs trong quá trình vận chuyển từ đất lên cây trồng

3 Các nội dung nghiên cứu chính của luận án

- Tổng quan về các đồng vị phóng xạ trong môi trường và quá trình vận chuyển từ đất sang thực vật Lựa chọn phương pháp và đối tượng (đất, thực vật) thích hợp để nghiên cứu

- Nghiên cứu, xây dựng phương pháp phân tích mới sử dụng đường cong hiệu suất nội và một điểm hiệu suất tuyệt đối bằng phương pháp phân tích phổ gamma

- Thực hiện phân tích mẫu và các phép hiệu chính tinh tế nhằm nâng cao độ chính xác của phép phân tích phổ gamma

- Phân tích số liệu, xác định hệ số vận chuyển của các đồng vị phóng

xạ từ đất sang thực vật đã lựa chọn Đánh giá khả năng ảnh hưởng lẫn nhau của các đồng vị phóng xạ trong quá trình vận chuyển lên cây

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN PHÓNG XẠ TRONG MÔI TRƯỜNG

VÀ SỰ VẬN CHUYỂN PHÓNG XẠ ĐÂT - THỰC VẬT 1.1 Các đồng vị phóng xạ tự nhiên

1.1.1 Các nhân phóng xạ tự nhiên đơn lẻ

Các nhân phóng xạ tự nhiên đơn lẻ bao gồm các nhân phóng xạ được hình thành do tương tác của các tia vũ trụ với vật chất trong bầu khí quyển và các nhân phóng xạ nguyên thủy có chu kỳ bán hủy

đủ dài không thuộc ba họ phóng xạ Urani, Thori và Actini

1.1.2 Các chuỗi phóng xạ tự nhiên

Ngoài các hạt nhân phóng xạ đơn lẻ nói trên, trong tự nhiên còn có các hạt nhân phóng xạ thuộc ba chuỗi phóng xạ Urani, Thori và Actini Chuỗi urani bắt nguồn từ 238U và kết thúc bằng đồng vị bền 206Pb, chuỗi

Trang 5

thori bắt đầu với 232Th và kết thúc với đồng vị bền 208Pb, và chuỗi actini bắt nguồn từ 235U, kết thúc chuỗi actini bằng đồng vị bền 207Pb

1.2 Các đồng vị phóng xạ nhân tạo

Cho đến nay, có khoảng 350 hạt nhân phóng xạ nhân tạo đã được phát hiện trong môi trường Tuy nhiên hiện còn tồn đọng lại trong môi trường chủ yếu là 137Cs, 90Sr, 14C, 3H và các đồng vị Pu

1.3 Đặc tính và phân bố các đồng vị phóng xạ trong đất

1.3.1 Đặc tính riêng của hạt nhân phóng xạ với ô nhiễm môi trường

Đặc điểm chính để đánh giá ảnh hưởng đối với môi trường của hạt nhân phóng xạ là chu kỳ bán rã, hoạt độ phóng xạ và loại bức xạ

1.3.2 Đặc trưng hóa lý và phân bố của các đồng vị phóng xạ 238

U,

232 Th, 40 K và 137 Cs trong đất

Sự thay đổi trạng thái của các đồng vị phóng xạ trong đất phụ thuộc vào tính chất vật lý, hóa học của đất, phụ thuộc vào quần thể sinh vật trong đất và các yếu tố môi trường khác Cs có thể hấp phụ mạnh mẽ trong đất có chứa khoáng sét, đặc biệt là các khoáng sét giống mica Đối với Urani, tính di động, tính khả dụng sinh học và độc tính của U bị chi phối bởi các yếu tố như dạng hóa học và động học trong đất Trong hầu hết môi trường đất, Th tồn tại ở trạng thái ôxy hoá 4+ và 6+ K+ là chất dinh dưỡng phong phú nhất của thực vật

và có mặt trong hầu hết các loại đất Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, các đồng vị U, Th và K phân bố khá đồng đều trong các tầng đất, còn

Trang 6

Trong đó: Cthv là hoạt độ phóng xạ trong cây (Bq/kg khô)

Cđ là hoạt độ phóng xạ trong đất (Bq/kg khô)

1.4.2 Sự hấp thụ của 238 U bởi thực vật

Sự hấp thu urani bởi thực vật thường lớn hơn so với thori, poloni

và có xu hướng tích tụ trên lá đặc biệt là các loài cây lấy lá Theo IUR (1994), giá trị TF của uranium trên một số loại cỏ khu vực Địa Trung Hải trong khoảng 0,0023 đến 0,23 Nhiều nghiên cứu chỉ ra mối tương quan tích cực giữa urani với phốt pho và canxi trong rau ăn lá

1.4.3 Sự hấp thụ của 232 Th bởi thực vật

Thori thường được coi là bất động trong đất và bám chặt vào đất,

do đó thực vật khó hấp thụ mặc dù Thori có hàm lượng lớn trong đất Giá trị TF của thori với cỏ xạ hương xung quanh một mỏ quặng thori trung bình là 0,011, với phạm vi từ 0,0011 đến 0,11

1.4.4 Sự hấp thụ của 40 K bởi thực vật

Sự hấp thụ K giữa các loài là khác nhau Hệ số TF cho thảm thực vật tại một số khu vực thuộc Đại Tây Dương có giá trị trong khoảng 0,9 đến 13,8 Nói chung, TF cho 40K biến đổi trong một khoảng rất rộng, phụ thuộc nhiều vào loài thực vật và nồng độ của 40K trong đất

1.4.5 Sự hấp thụ của 137 Cs bởi thực vật

Quá trình vận chuyển Cs từ đất sang thực vật là một quá trình phức tạp và có nhiều thông số liên quan Đất sét và chất hữu cơ đóng một vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến sự sẵn có của Cs trong đất, ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển vào thảm thực vật Năm 1989, IUR

đã công bố giá trị TF đối với cỏ trồng trên đất sét (loam, pH 6), cát (pH 5) và than bùn (pH 4) lần lượt là 1,1.10-1; 2,4.10-1 và 5,3.10-1, cho thấy đất sét và chất hữu cơ có tác động đến TF Giá trị TF đối với đất sét là 1,1.10-1, trong khi cỏ trồng trên đất chứa nhiều chất hữu cơ (than bùn) có hệ số TF lớn hơn rất nhiều là 5,3.10-1

Trang 7

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có sự cạnh tranh hấp thu lên thực vật giữa 40K và 137Cs Để đánh giá sự cạnh tranh này, hệ số phân biệt

DF đã được đề xuất như sau:

DF = (C Cs-thv /C K-thv )/(C Cs-đ /C K-đ ) (1.3)

Trong đó CCs-thv, CK-thv là hoạt độ đồng vị Cs, K trong cây, CCs-đ,

CK-đ là hoạt độ đồng vị Cs, K trong đất

Giá trị của DF <1 chỉ ra rằng, K hấp thụ hiệu quả hơn so với Cs

Có thể thấy rằng, hệ số TF cho các đồng vị phóng xạ biến đổi trong một khoảng rộng và phụ thuộc rất nhiều yếu tố Khi đánh giá quá trình vận chuyển các đồng vị phóng xạ từ đất lên cây, chúng ta dựa vào 4 yếu tố sau: (1) Hoạt độ đồng vị phóng xạ trong đất; (2) Tính chất hóa lý của đất; (3) Loài thực vật; (4) Tình trạng dinh dưỡng của thảm thực vật

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT

THỰC NGHIỆM 2.1 Phương pháp phổ gamma phân tích hoạt độ các đồng vị phóng xạ trong mẫu môi trường

2.1.1 Phương pháp tương đối

Hoạt độ của đồng vị T có trong mẫu phân tích và được xác định bằng công thức: AT = (nj/njref)ATref (2.1) Trong đó: n j và n jref là tốc độ đếm tại đỉnh đặc trưng tương ứng với tia gamma đặc trưng do đồng vị T phát ra với năng lượng E j

trong mẫu phân tích và trong mẫu chuẩn A Tref là hoạt độ của đồng vị

T có trong mẫu chuẩn

2.1.2 Phương pháp tuyệt đối

Đường cong hiệu suất ghi tuyệt đối có thể được xây dựng bằng thực nghiệm hay mô phỏng như sau: ε(Ej) = εref(Ej).C(Ej) (2.2a)

Và hoạt độ của đồng vị quan tâm T được xác định bởi công thức

Trang 8

sau: AT = (nj/Iγj)/ε(Ej) (2.2b) Trong đó: C(Ej) = Cs(Ej)/Cref(Ej) là hệ số hiệu chỉnh tự hấp thụ tương đối; Cs(Ej) và Cref(Ej) là hệ số hiệu chỉnh tự hấp thụ của mẫu phân tích và mẫu chuẩn; Iγj là xác suất phát xạ, εref(Ej) là hiệu suất ghi tuyệt đối của detector với mức năng lượng Ej

2.2 Phương pháp sử dụng đường chuẩn hiệu suất nội và một giá trị hiệu suất tuyệt đối

Từ phổ gamma thu được, các tỉ số n1/Iγ1, n2/Iγ2, n3/Iγ3 … được tính toán tương ứng với các tia gamma do đồng vị T có trong mẫu phân tích Thực hiện khớp hàm thu được hàm số FT(Ej) = nj/Iγj, thay thế vào công thức 2.2b, ta có: F T (E) = ε(E).A T (2.3) Như vậy, AT xác định được khi chỉ cần biết một giá trị hiệu suất

tại mức năng lượng xác định E*: A T = F T (E)/ε *

(2.4)

Ở đây 𝜀∗= 𝜀(𝐸∗), và E * phải nằm trong vùng năng lượng do đồng vị T phát ra Phương pháp này sử dụng tia gamma đặc trưng có năng lượng 1460,83 keV của đồng vị 40K có trong mẫu RGK-1 để xác

định ε *

theo công thức 2.2a

Giả sử trong mẫu phân tích còn có hạt nhân phóng xạ Y Ta gọi

F Y (E) là hàm hiệu suất nội tại được xây dựng bởi các vạch gamma

phát ra từ hạt nhân phóng xạ Y Tương tự như vậy, hoạt độ của hạt

nhân Y là A Y được xác định từ công thức 2.4 như xác định đối với A T

Do đó ta có: ta có: F Y (E) = (A Y /A T ).F T (E) = R.F T (E) (2.5) Trong đó: R = A Y /A T là hằng số cho một mẫu nhất định, có thể suy

ra từ phép đo Từ công thức 2.5, hoạt độ AY có thể suy ra từ AT và R theo công thức sau: A Y = R.A T = (F Y (E)/F T (E)).A T (2.6) Tóm lại, hoạt độ của các đồng vị phóng xạ trong mẫu phân tích được xác định bằng phương pháp này theo các bước sau:

Bước 1: Xác định đường cong hiệu suất nội từ phổ của đồng vị

Trang 9

phóng xạ T

Bước 2: Xác định hiệu suất tuyệt đối, e ref tại đỉnh năng lượng 1460,83 keV sử dụng mẫu chuẩn RGK-1

Bước 3: Tính toán hệ số tự hấp thụ tương đối C, tại mức năng

lượng 1460,83 keV Bước này có thể được bỏ qua trong một số trường hợp nhất định (xem thêm phần 2.3.2.2)

Bước 4: Xác định hoạt độ của các đồng vị phóng xạ trong mẫu môi

trường được xác định bằng cách sử dụng các công thức (2.4) - (2.6)

2.3 Phân tích số liệu và một số hiệu chỉnh nâng cao độ chính xác của phương pháp phân tích

2.3.1 Phân tích phổ gamma

Trong khuôn khổ của luận án, công cụ ROOT, CERN đã được sử dụng để tiến hành xử lý phổ gamma

2.3.1.1 Phương pháp trừ phông phổ gamma

Trong công cụ ROOT, để loại bỏ phông, thuật toán sử dụng bộ

lọc số vùng zero (zero-area digital filter) được áp dụng Chi tiết của thuật toán được trình bày trong luận án

2.3.1.2 Phương pháp tìm đỉnh tự động

Để tìm kiếm một đỉnh trong phổ gamma, bên cạnh phương pháp được sử dụng phổ biến, một thuật toán đặc biệt đã được triển trong công

cụ ROOT, được gọi là thuật toán cơ học lượng tử Thuật toán này đã

được chứng minh rất hiệu quả trong việc tìm đỉnh có thống kê thấp

2.3.1.3 Thuật toán tách đỉnh

Trong công cụ ROOT, để tách các đỉnh chập, thuật toán tách chập GOLD và thuật toán tách chập Richardson-Lucy được sử dụng 2.3.2 Một số hiệu chỉnh nâng cao độ chính xác của phép phân tích

Các đồng vị phóng xạ trong mẫu môi trường thường có hoạt độ thấp

Do đó, các mẫu môi trường thường có kích thước lớn và khi đo đạc

Trang 10

thường được đặt sát detector Chính vì vậy kết quả phân tích chịu ảnh hưởng của sai số do hiệu ứng trùng phùng tổng và hiệu ứng tự hấp thụ Trong khuôn khổ của luận án, để đánh giá độ bất định bởi hiệu ứng trùng phùng tổng, chúng tôi dựa vào đường chuẩn hiệu suất nội, trong khi đó hiệu chỉnh hệ số tự hấp thụ có thể được bỏ qua do những ưu điểm của phương pháp được phát triển trong luận án: Phương pháp sử dụng đường chuẩn hiệu suất nội và một giá trị hiệu suất tuyệt đối tại mức năng lượng 1460,83 keV của 40K

Trong phần này trình bày các công thức về sai số làm khớp hàm hiệu suất nội F(E), sai số của việc xác định hiệu suất ghi (1460,83 keV) và sai số trong việc xác định hoạt độ AT

2.6 Đối tượng và phương pháp thu góp mẫu

2.6.1 Đối tượng nghiên cứu

2.6.2 Vị trí nghiên cứu

Trong luận án, rau muống và rau cải tại 05 đảo nổi thuộc quần đảo Trường Sa và cây chè thuộc Nông trường chè Lương Mỹ, Hòa Bình đã được lựa chọn để nghiên cứu

2.6.3 Thu góp mẫu

Việc thu góp mẫu được thực hiện theo đúng quy trình của phòng thí nghiệm (Viện Hóa học Môi trường quân sự) Đối với cây chè tại Nông trường chè Lương Mỹ, mẫu đất được lấy theo độ sâu để đánh giá phân bố các đồng vị phóng xạ trong đất

Trang 11

2.6.4 Xử lý mẫu và phân tích

Mẫu thu được được xử lý và phân tích trên hệ phổ kế gamma tại Viện Hóa học Môi trường quân sự và Trung tâm Vật lý Hạt nhân/Viện Vật lý

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả phát triển phương pháp sử dụng đường chuẩn hiệu suất nội và một giá trị hiệu suất tuyệt đối

3.1.1 Bố trí thí nghiệm

Mẫu thử nghiệm được chuẩn bị trên các mẫu chuẩn của IAEA gồm: Mẫu-1 (RGTh-1); Mẫu-2 (hỗn hợp của RGU-1, RGTh-1 và RGK-1) Mẫu Mẫu-Ref (RGK-1) dùng để tính toán giá trị hiệu suất tuyệt đối tại mức năng lượng 1460,83 keV Các mẫu thu thập được ghi nhận bởi hệ phổ kế gamma với detector HPGe (ký hiệu GEM20P4-70, do Ortec-AMETEK sản xuất) tại Trung tâm Vật lý hạt nhân, Viện Vật lý

3.1.2 Phân tích số liệu và kết quả

3.1.2.1 Xác định hiệu suất tuyệt đối và hệ số hiệu chỉnh sự tự hấp thụ trong mẫu tương ứng với tia gamma 1460,83 keV đặc trưng của 40 K

Hiệu suất ghi tuyệt đối tại đỉnh năng lượng 1460,83 keV được xác định là εref (1460,83 keV) = (0,532 ± 0,003)% (Hình 3.6)

Hệ số hiệu chỉnh tự hấp thụ xác định được: C(1460,83 keV) = 1,001 ± 0,001 cho cặp Mẫu-1 và Mẫu-Ref và C(1460,83 keV) = 1,003 ± 0,001 dành cho cặp Mẫu-2 và Mẫu-Ref (Hình 3.7)

Trang 12

3.1.2.2 Xây dựng hàm F T (E) bằng việc sử dụng chuỗi phân rã

212Bi và 583,191; 860,564; 2614,533 keV của 208Tl (Hình 3.1) Giá trị

ATh228 = APb212 = ABi212 = ATl208∕ được tính toán theo công thức 2.4, các kết quả thu được được trình bày trong trong Bảng 3.2

Hoạt độ 228 Ra và 226 Ra

Bốn tia gamma có thể đo được của 228Ac là 338,32; 794,947; 911,204; 968,971 keV Dễ dàng thấy rằng 1460,83 keV nằm ngoài phạm vi năng lượng này Trong trường hợp này, phương trình (2.5) được sử dụng và dạng hàm FRa228(E) được đề xuất có dạng như sau:

𝐹 𝑅𝑎228 (𝐸) = 𝑝4𝐸𝑥𝑝(15,1 − 3,9 ln(𝐸) + 0,393 ln(𝐸) 2 − 0,0166ln⁡(𝐸) 3 ) (3.4) Tham số p4 (Hình 3.2) bằng R trong biểu thức (2.5), do đó từ phương trình (2.6), ARa228 được xác định là: ARa228=p4ATh228 (3.5)

FRa226(E) (Hình 3.3) và ARa226 trong Mẫu-1 sẽ được xác định một cách tương tự như cách để xác định FRa228(E) và ARa228 ở trên Các kết thu được trình bày trong Bảng 3.2

Bảng 3.2 Hoạt độ các đồng vị trong Mẫu-1 (khoảng tin cậy 95%)

Đồng vị phóng xạ Hoạt độ tính

toán (Bq/kg)

Hoạt độ từ dữ liệu đồng vị (Bq/kg)

Sai số (%)

228 Th = 212 Pb = 212 Bi = 208 Tl/p 3236 ± 76 3250 ± 88 - 0,43

226 Ra = 214 Pb = 214 Bi 76,00 ± 1,78 78,00 ± 6 - 1,6

Trang 13

So với dữ liệu của IAEA, kết quả của chúng tôi đã đưa ra đảm

bảo chính xác với sai số chưa đến 2%

Hình 3.1 Đường chuẩn hiệu suất nội FTh228(E) tương ứng với Mẫu-1

Hình 3.2 Đường chuẩn hiệu suất nội của 228Ra trong Mẫu-1

Hình 3.3 Đường chuẩn hiệu suất nội của 226Ra trong Mẫu-1

Trang 14

3.1.2.4 Xác định hoạt độ của các hạt nhân phóng xạ trong Mẫu-2

Trong phổ gamma của Mẫu-2, chỉ có 226Ra đủ số lượng đỉnh với

số liệu thống kê cao để xây dựng hàm FT(E) (Hình 3.4) Hoạt độ

ATh228 và ARa228 được xác định thông qua FRa226(E) bằng cách sử dụng phương trình (2.6) Bảng 3.3 liệt kê các kết quả trong Mẫu-2 Kết quả rất phù hợp với số liệu về hoạt độ do IAEA cung cấp

Bảng 3.3 Hoạt độ các đồng vị trong Mẫu-2 (khoảng tin cậy 95%)

toán (Bq/kg)

Hoạt độ từ dữ liệu đồng vị (Bq/kg)

Sai số (%)

228 Th = 212 Pb = 212 Bi = 208 Tl/p 216,2 ± 8,4 218,5 ± 6,0 - 1,05

228 Ra = 228 Ac 218,2 ± 8,5 218,5 ± 6,0 - 0,14

226 Ra = 214 Pb = 214 Bi 329,8 ± 6,4 329,3 ± 2,0 0,15

Hình 3.4 Đường chuẩn hiệu suất nội của 226Ra trong Mẫu-2

3.1.3 Mô phỏng Monte-Carlo đánh giá ảnh hưởng của mật độ và thành phần hóa học đến hiệu suất ghi và hệ số hiệu chỉnh tự hấp thụ tương đối ở năng lượng 1460,83 keV

Công cụ Geant4 đã được sử dụng để nghiên cứu sự thay đổi của hiệu suất ghi theo thành phần hóa học của các mẫu phân tích và mật

độ của mẫu chuẩn RGK-1 Kết quả cho thấy, hiệu suất ghi ở 1460,83 keV với các mẫu môi trường khác nhau nằm trong phạm vi ± 1% so với mẫu chuẩn RGK-1 (Hình 3.5)

Ngày đăng: 11/03/2021, 07:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w