Một số biện pháp thi công cụ thể- Với biện pháp này hố đào dễ đảm bảo kích thước, dễ vận chuyển đất.. Thông số kỹ thuật- RI = Rmin: : là bán kính nhỏ nhất tương ứng với chiều sâu đào thấ
Trang 21. Thi công đất thủ công – dụng cụ và nguyên
tắc tổ chức thi công thủ công
2. Đào đất bằng máy đào một gầu (gầu thuận,
gầu nghịch, gầu dây)
3. Đào đất bằng máy ủi
Đào đất bằng máy cạp
4. Đào đất bằng máy cạp
Trang 31 Dụng cụ thi công
- Xẻng, cuốc bàn, mai, cuốc chim, choòng, xà beng
- Phương tiện vận chuyển
◦ Vận chuyển lên cao: Băng chuyền, giàn đội…
◦ Vận chuyển ngang: Xe cải tiến, xe rùa …
2 Nguyên tắc tổ chức thi công
- Ng.t 1
◦ Chọn dụng cụ thích ứng tuỳ theo từng loại đất
◦ Chọn dụng cụ thích ứng tuỳ theo từng loại đất
◦ Khi khối lượng công tác lớn => thủ công + cơ giới
- Ng.t 2
◦ Phải có phương pháp làm giảm khó khăn cho thi công
◦ Ví dụ: Tiêu nước mặt, hạ mực nước ngầm, làm mềm đất khi đất cứng quá
- Ng.t 3
◦ Tổ chức thi công hợp lý: phải chia thành nhiều tổ, đội Mỗi tổ đội thi công một tuyến,
Trang 43 Một số biện pháp thi công cụ thể
- Với biện pháp này hố đào dễ đảm bảo kích thước, dễ vận chuyển đất
Hình 29 Đào đất theo kiểu lớp
Trang 53.3 Đào khi có nước ngầm hay trong mùa mưa
- Trước hết đào một rãnh thu nước vào một chỗ để bơm thoát đi (độ sâu rãnh tuỳ thuộc vào lượng nước và cấp đất) => Thực hiện trước mỗi đợt đào
- Tiếp theo đào lan dần ra phía rộng hơn
- Cứ thế tiến hành từng lớp đến khi đạt được độ sâu thiết kế
Hình 30 Đào đất khi có nước ngầm hay trong mùa mưa.
1, 2, 3, 4: Thứ tự lớp đào
I, II, III: Rãnh tiêu nước
Trang 6min
r r
III
Trang 71.1 Thông số kỹ thuật
- RI = Rmin: : là bán kính nhỏ nhất tương ứng với chiều sâu đào thấp hơn cao trình máy đứng HI.
- RII: là bán kính đào đất ở cao trình máy đứng, chiều cao tương ứng là HI = 0
- RIII = Rmax: là bán kính đào lớn nhất, chiều cao tương ứng là HIII.
- RIV: là bán kính đào tương ứng với chiều cao đào lớn nhất HIV=Hmax
- r1: là bán kính tương ứng với chiều cao đổ đất lớn nhất h1 = hmax
- h h + e: phương tiện vận chuyển + e; e = 0,8 – 1m: khoảng cách từ mũi gầu tới
- hmax h + e: phương tiện vận chuyển + e; e = 0,8 – 1m: khoảng cách từ mũi gầu tới phương tiện vận chuyển
- r2 = rmax: là bán kính đổ đất lớn nhất, chiều cao gầu đổ tương ứng là h2
Trang 81.2 Đặc điểm
- Chỉ dùng để đào hố có H > 5m, V hố đào lớn
- Máy và phương tiện vận chuyển đều đứng ở cốt đáy hố đào
- Máy đào gầu thuận có tay cần ngắn và xúc thuận nên chắc, khoẻ, có thể đào đượcnhững hố đào sâu và rộng với đất từ cấp II - IV
- Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất cao nhất trongcác loại máy đào một gầu
- Thích hợp dùng phương pháp đổ đất lên xe chuyển đi Phải làm đường cho máy và xechuyển đất
- Sự phát triển của khoang đào cùng hướng với chiều xe tiến
Trang 91.3 Kích thước khoang đào
• Cần có đủ mặt bằng cho máy hoạt động, cũng như có thể làm đường cho máy vàphương tiện vận chuyển
• Chiều dài quãng vận chuyển phụ thuộc cấp đất, chiều sâu hố đào => lưu ý độ dốcđường đi <200
đường đi <20
• Nếu MB hẹp (không đủ làm đường lên xuống) => sử dụng máy khác
Trang 10- Thiết kế khoang đào
◦ RII: là bán kính đào đất ở cao trình máy đứng
◦ Rmax: là bán kính lớn nhất đào đất
◦ l: khoảng di chuyển của máy khi máy đến vị trí đào mới
◦ : Góc quay của tay cần để đổ đất lên xe
Yêu cầu:
◦ Khoang đào gồm hai kích thước: chiều cao khoang đào Hk và bề rộng khoang đào B
◦ Thiết kế Hk và B để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thi công, năng suất của máy đào
◦ Thiết kế Hk và B để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thi công, năng suất của máy đào
◦ Chiều cao tiêu chuẩn của khoang đào Hktch là chiều cao mà đến đó, đất đào choánđược đầy gàu
Trang 11- Thiết kế:
◦ Tính toán bề rộng khoang đào B: Xét tam giác đồng dạng
S
S R
max l /4 R
-max
2 2
max II
o
R
l /4R
Trang 12◦ Tính toán chiều cao khoang đào Hk
Gọi Hk là chiều cao của khoang đào thông thường.
Trang 13Bảng 8 Chiều cao khoang đào thớch hợp với mỏy đào
Loại đất Dung tích gầu của máy đào (m3)
0,15 – 0,35 0,5 – 0,8 1,0 - 1,25
Bảng 9 Chiều cao lớn nhất cho phộp của mặt khaong đào khi đào đất
Dung tích gầu (m3) Góc nghiêng cần máy xúc (độ) Chiều cao lớn nhất cho phép (m)
Trang 14Bảng 10 Trọng tải ụ tụ phục vụ mỏy đào
Bảng 11 ễtụ phục vụ vận chuyển phụ thuộc vào cự ly võn chuyển
Dung tích gầu máy đào (m3)
Bucket volume (m3)
0,4 – 0,65 1 – 1,6 2,5 4,6
Trọng tải lớn nhất của ôtô phục
vụ máy đào (tấn)
Maximum loadings of the track
Trang 151.4 Các cách đào của máy đào gầu thuận
1.4.1 Đào dọc
- Là cách đào mà máy đào tuần tự di chuyển dọc theo chiều dài của hố đào
- Đào dọc được áp dụng cho những hố đào lớn như kênh mương…
- Dựa vào vị trí đổ đất có các cách đào dọc sau:
Trang 16◦ Đào dọc đổ bên
• Bố trí -> góc quay β càng nhỏ; xe chạy song song với
đường di chuyển của máy đào (ngược chiều với hướng
đào đất) => Tck = tđào + tđổ + 2tquay + to;
• Đào đợt + đào bậc
• => Có thể sử dụng mọi loại xe tải to hay nhỏ để vận
• => Có thể sử dụng mọi loại xe tải to hay nhỏ để vận
chuyển đất
• Máy đào chỉ thực hiện 1/4 vòng để đổ đất, do đó năng suất
đào cao
Hình 36 Đào dọc đổ ngang
Trang 17• Để vào lấy đất, xe vận chuyển phải chạy lùi trong rãnh.
• Góc quay đổ đất β lớn => tđổ lớn => giảm năng suất
đào
Hình 37 Đào dọc đổ sau
Trang 181.4.2 Đào ngang
- Đường di chuyển của máy đào vuông góc với hướng vận chuyển đất
- Chỉ áp dụng khi san mặt bằng, khai thác vật liệu
- Khi chiều sâu hố cần đào lớn hơn chiều cao đào lớn nhất Hmax thì ta đào nhiều lớp
Trang 191.4.3 Điều kiện để máy đào có thể đổ đất vào xe
Hk : chiều sâu khoang đào (m)
Hmax : chiều cao đổ đất lớn nhất (m)
Hxe : chiều cao từ mặt đất đến miệng thùng ô tô (m)
0,8m : chiều cao dự trữ an toàn (m)
Hình 39 Máy đào đứng thấp hơn xe vận chuyển
Trang 20Hbậc: là chiều cao bậc đất (m)
Hình 40: Máy đào kiểu bậc
Trang 212 Đào đất bằng máy đào gầu nghịch
2.1 Thông số kỹ thuật
- RI: bán kính đổ đất với chiều cao tương ứng là HI
- RIII = Rmax: bán kính đào lớn nhất với chiều cao đào tương ứng HIII = H0
- HIV = Hmax: là chiều sâu đào đất lớn nhất RI
Trang 222.2 Đặc điểm và phạm vi áp dụng
- Áp dụng: hố móng nông (h ≤ 4 m) như mương, rãnh nhỏ, hẹp chạy dài, những hốmóng đơn lẻ
- Đào được ở những nơi có nước ngầm vì khi đào, máy đứng trên bờ hố
- Có năng suất thấp hơn máy đào gầu thuận, nhưng không phải làm đường để máyxuống hố móng
- Khi đào, máy và xe đứng cùng cao trình nên việc tổ chức vận chuyển đơn giản
Trang 232.3 Các cách đào của máy đào gàu
nghịch
2.3.1 Đào dọc
- Máy sẽ dịch chuyển lùi theo trục của hố
đào (khoang đào)
- Khi đào những hố đào rộng thì ta đào
Trang 24Để đảm bảo hiệu quả làm việc ủa máy đào gầu nghịch:
Bảng 12 Kích thước nhỏ nhất của khoang đào đối với máy đào gầu nghịch
§Êt kh«ng dÝnh §Êt dÝnh Minimum width of the
excavation pit bottom
(m)
§Êt kh«ng dÝnh Un-cohesive soil
§Êt dÝnh Cohesive soil
Trang 253.1 Thông số kỹ thuật
- RI: bán kính quăng gầu lớn nhất
- RII: bán kính đổ đất
- HI: chiều sâu lớn nhất mà máy
đào được ở một vị trí máy đứng
R II
3 Đào đất bằng máy đào gầu dây
đào được ở một vị trí máy đứng
B
Hình 44 Thông số kỹ thuật
Trang 263.2 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng
- Đào được những hố móng lớn, sâu, có nước ngầm, những loại đất cấp I-II
- Có tay cần dài nên bán kính đổ đất lớn
- Năng suất thấp hơn máy đào gầu thuận, nghịch Năng suất sẽ cao nếu đào, đổ đất tạichỗ (đổ thành đống hay trực tiếp vào nơi cần đắp)
Trang 273.3 Các cách đào của máy đào gầu dây
- Gầu dây có hai cách đào cơ bản là đào dọc và đào ngang
a – Đào dọc b – Đào ngang
Picture 46 Đào theo nhiều rãnh
1 : Lớp đất thứ nhất được đào khi máy đứng trục I
đổ đất tại 1’
2 : Lớp đất thứ hai được đào khi máy đứng ở trục II
đổ đất tại 2’
Trang 284 Năng suất của máy đào 1 gầu
4.1 Năng suất kỹ thuật của máy
K1 - hệ số xúc đất (độ đầy, vơi của gầu)
K2 - Hệ số loại máy đào
• Gầu thuận: K2 = 1
• Gầu dây, gầu nghịch: K2 < 1
ρ0 - độ tơi ban đầu của đất
n - là số chu kỳ đào trong một phút
Trang 29Tck = t1 + t2 + t3 + t4 + to(Giây)
t1: const là thời gian đào đất
t2: là thời gian quay máy đến chỗ đổ
t3: const là thời gian đổ đất
t4: là thời gian quay máy về đào
to : thời gian để điều chỉnh vị trí của máy và phương tiện vận chuyển di chuyển máy và một số thao tác kỹ thuật khác
Trang 304.2 Năng suất thực của máy
NT = Nkt x Z x Kt ( m3/ca )Trong đó:
Nkt – năng suất kỹ thuật
Z – số giờ làm việc trong 1 ca
Z – số giờ làm việc trong 1 ca
Kt – hệ số sử dụng thời gian (0,8 - 0,85)
4.3 Nhận xét
Tăng năng suất của máy => phải tăng n ~ giảm Tck, => rút ngắn thời gian quay máy (t2,
t4) và tăng hệ số xúc đất Ks Về phương diện tổ chức làm cho hệ số sử dụng thời gian tốithiểu
Trang 31- Thích hợp với những hố đào nông mà rộng và dài.
- Thích hợp với những hố đào nông mà rộng và dài
- Rất có hiệu quả khi lấp những chỗ trũng, hào, hố móng
- Khoảng cách vận chuyển thích hợp của máy ủi từ 30 - 50 m
- Tốc độ di chuyển của máy ủi phải phù hợp với loại đất
Trang 32Tên công việc
Activities
Tốc độ hợp lý (km/h) Reasonable speed (km/h) Máy ủi bánh xích
Crawler mounted dozer
Máy ủi bánh lốp Rubber tired dozer
Bảng 13 Tốc độ hợp lý của mỏy ủi
Trang 333 Cỏc sơ đồ vận hành
3.1 Sơ đồ đào tiến lựi (đào thẳng
về lựi)
- Mỏy ủi chạy thẳng để đào đất, vận
chuyển đến nơi đổ sau đú trở về vị trớ
đào bằng cỏch chạy dật lựi
- Khi đào và vận chuyển trong khoảng
10 - 50m, để đổ hay lấp cỏc hố, vựng
sõu thỡ nờn ỏp dụng sơ đồ này
Đào đất Soil excavation
Vận chuyển đất Soil transport
Đổ đất Soil dumping
3.2 Sơ đồ đào dọc đổ bờn
- Mỏy ủi đào đất chạy dọc đến nơi đổ đất rồi quay ngang sang bờn để đổ đất Sau đú chạydật lựi trở về
Hỡnh 47 Sơ đồ vận hành
Lượt về không
Lượt đi đào đất
quay ngang đổ đất
Trang 343.3 Sơ đồ đào bậc
- Máy ủi đào đất, vận chuyển đến nơi đổ
rồi dật lùi về nơi đào mới, cứ thế đất
- Sơ đồ này thích hợp khi đường vận
chuyển lớn hơn 50m và nơi đắp (đổ) ở
giữa hai nơi đào hay ngược lại
Hình 48 Sơ đồ đào bậc
Hình 49 Sơ đồ đào số tám
Trang 354 Năng suất máy ủi
4.1 Năng suất kỹ thuật
NKT = 60 x n x q x Kx x Ki (m3/h)Trong đó:
60 - hệ số qui đổi từ giờ ra phút
V - lượng đất tính toán trước bàn gạt
n = 60 • ld ; lvc: quãng đường đào đất, vận
vc d
l l v
l v
Trang 365 Các biện pháp tăng năng suất của máy ủi
5.1 Biện pháp đào kiểu rãnh
- Khi máy ủi làm việc, đất dễ rơi vãi ra hai bên bàngạt => cho máy ủi đào theo kiểu rãnh
- Mỗi rãnh có bề rộng bằng chiều rộng của lưỡi ủi
- Rãnh sâu từ 0,6 - 1m, để lại những bờ đất hai
40 - 60cm
bên rộng từ 0,4 - 0,6m
- Sau đó máy sẽ gạt nốt phần bờ rãnh
Hình 50 biện pháp đào rãnh
Trang 375.2 Biện pháp đào xuống dốc
- Khi phải sạt sườn dốc (đồi) thì ta cho máy ủi đào theo kiểu xuống dốc
- Khi đào xuống dốc thì chiều dày lớp đào, tốc độ di chuyển, khối lượng đất di chuyểnbằng bàn gạt đều tăng, sức cản giảm xuống
→ năng suất tăng 1,5 - 2 lần
5.3 Lắp thêm hai cánh vào bàn gạt
- Mục đích: Để tránh đất rơi vãi trong quá trình vận chuyển
5.5 Biện pháp đào song hành
- Để giảm lượng đất rơi vãi hai bên bàn gạt, ta cho hai hay ba máy ủi chạy song hành hay
so le, cách nhau 0,3 - 0,5m
Trang 381 Sập, sụt vách hố đào
- Lấy hết phần đất sập xuống, làm mái dốc hoặc xử lý chống thành vách
- Giữ lại 15 – 20cm lớp đất cuối khi vét (so với cao trình đáy hố đào theo thiết kế)
=> đào thủ công lớp này tới đâu, làm lớp lót tới đó
2 Gặp mưa khi đang thi công đào đất
- Nhanh chóng thực hiện tiêu nước bề mặt (bơm thoát, đào rãnh thu…)
3 Gặp túi bùn trong hố móng
- Vét sạch phần bùn trong hố móng
- Xử lý làm vách ngăn phần bùn bên ngoài chảy vào hố móng
- Đổ cát, đất lẫn đá dăm v.v… thay vào phần thể tích bùn đã nạo đi theo thiết kế
4 Gặp đá mồ côi
- Phá bỏ
Trang 398 Đào móng trong trường hợp công trình xây chen
- Lưu ý đảm bảo không gây lún cho công trình lân cận (thi công cừ, tường vây, v.v…)