1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BAO CAO CHUYEN DE TIN 7

7 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 773,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm học 2019 – 2020 là năm học thực hiện đồng bộ chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Thực hiện theo công văn 691 của SGDĐT Bình Định ngày 17 tháng 04 năm 2019, phòng GD ĐT Tuy Phước đã tiến hành tổ chức tập huấn cho giáo viên tất cả các bộ môn nắm bắt cách soạn giáo án, tạo hồ sơ cho giáo viên. Trong đó đặc biệt chú trọng tới cách tổ chức hoạt động học nhằm phát huy tính tích cực của mỗi học sinh. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện giảng dạy ở môn Tin học thì nhiều giáo viên vẫn còn bỡ ngỡ trong cách tổ chức, cách đặt vấn đề. Giáo viên chưa tự tin trong khâu giao nhiệm vụ, chọn nhiệm vụ chưa phù hợp với đối tượng học sinh. Vì vậy nhóm bộ môn tin học đã chọn chuyên đề: “Phương thức tổ chức hoạt động hình thành kiến thức trong bộ môn tin học”

Trang 1

Chuyên đề:

“TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC TRONG

BỘ MÔN TIN HỌC

I ĐẶT VẤN ĐỀ.

Năm học 2019 – 2020 là năm học thực hiện đồng bộ chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh Thực hiện theo công văn 691 của SGDĐT Bình Định ngày 17 tháng 04 năm

2019, phòng GD - ĐT Tuy Phước đã tiến hành tổ chức tập huấn cho giáo viên tất cả các bộ môn nắm bắt cách soạn giáo án, tạo hồ sơ cho giáo viên Trong đó đặc biệt chú trọng tới cách tổ chức hoạt động học nhằm phát huy tính tích cực của mỗi học sinh

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện giảng dạy ở môn Tin học thì nhiều giáo viên vẫn còn bỡ ngỡ trong cách tổ chức, cách đặt vấn đề Giáo viên chưa tự tin trong khâu giao nhiệm vụ, chọn nhiệm vụ chưa phù hợp với đối tượng học sinh Vì

vậy nhóm bộ môn tin học đã chọn chuyên đề: “Phương thức tổ chức hoạt động hình thành kiến thức trong bộ môn tin học” nhằm mục đích nâng cao hơn nữa

hiệu quả của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh

II THỰC TRẠNG:

1 Thuận lợi:

- Được sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo nhà trường, môn Tin học đã được đưa vào dạy học đúng theo chương trình của môn tự chọn tin học theo quy định của Bộ GD&ĐT

- Bản thân được đào tạo đúng chuyên môn và được tham gia các lớp tập huấn đổi mới phương pháp dạy học

- Đa số các em học sinh ham học hỏi, thích tìm tòi khám phá và hứng thú với môn học

- Sách giáo khoa được biên soạn theo hướng đổi mới, kênh hình và kênh chữ chứa đựng những kiến thức khoa học cơ bản và hệ thống nên học sinh có thể lĩnh hội kiến thức một cách logic, ngắn gọn và khái quát

- Phòng Tin học có 15 máy được kết nối mạng Lan, Internet thuận lợi cho hoạt động dạy học bộ môn cũng như các môn học khác

2 Khó khăn:

- Học sinh mới được làm quen với phương pháp học tập, thói quen tự giác học tập chưa cao

- Năng lực học không đồng đều giữa các đối tượng học sinh, còn nhiều học sinh có ý thức tiếp nhận kiến thức còn hạn chế

Trang 2

- Hầu hết các em chưa có máy vi tính ở nhà nên việc tự học, tự nghiên cứu thêm kiến thức của học sinh còn hạn chế

- Số lượng máy tính, phòng tin học chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học bộ môn(2-3em/máy)

III NỘI DUNG:

1 Đặc trưng của việc dạy và học tích cực:

Phương pháp dạy và học tích cực luôn hướng tới mục đích phát triển năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt là năng lực sáng tạo từ người học Phương pháp này đề cao vai trò người học bằng hoạt động cụ thể thông qua sự động não để tự chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức Các dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy và học tích cực có thể là:

+ Dạy học thông qua các tổ chức hoạt động của HS và chú trọng rèn luyện phương pháp tự học Một trong những yêu cầu của dạy và học tích cực là khuyến khích người học tự lực khám phá những điều chưa biết trên cơ sở những điều đã biết và đã qua trải nghiệm GV nên đưa người học vào những tình huống có vấn đề để các em trực tiếp quan sát, trao đổi, làm thí nghiệm Từ đó giúp HS tìm ra những câu trả lời đúng, các đáp án chính xác nhất Các em còn được khuyến khích “khai phá” ra những cách giải quyết cho riêng mình và động viên trình bày quan điểm theo từng cá nhân Đó là nét riêng, nét mới có nhiều sáng tạo nhất

+ Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phân phối với hợp tác:

Trong dạy và học tích cực, GV không được bỏ quên sự phân hóa về trình độ nhận thức, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi người học Trên cơ sở đó người dạy xây dựng các công việc, bài tập phù hợp với khả năng của từng cá nhân nhằm phát huy khả năng tối đa của người học

+ Dạy và học tích cực quan tâm chú trọng đến hứng thú của người học, nhu

cầu và lợi ích của xã hội Dưới sự hướng dẫn của người thầy, HS được chủ động chọn vấn đề mà mình quan tâm, ham thích, tự lực tìm hiểu nghiên cứu và trình bày kết quả Nhờ có sự quan tâm của thầy và hứng thú của trò mà phát huy cao độ hơn tính tự lực, tích cực rèn luyện cho người học cách làm việc độc lập phát triển tư duy sáng tạo, kĩ năng tổ chức công việc, trình bày kết quả

+ Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi Thông qua hướng dẫn tìm tòi,

GV sẽ giúp các em phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề và khẳng định HS có thể xác định được phương pháp học thông qua hoạt động

Trang 3

ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có thể “thể hiện” nó dưới dạng bản đồ tư duy theo một cách riêng, do đó việc lập bản đồ tư duy phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của mỗi người

b Những ưu điểm:

- Dễ nhìn, dễ viết

- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh

- Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic

- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não

3 Sử dụng bản đồ tư duy trong các hoạt động dạy học

Bản đồ tư duy chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với các mạng lưới liên tưởng (các nhánh) Có thể vận dụng BĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương, mỗi học kì và nó còn giúp cán bộ quản lí giáo dục lập kế hoạch công tác

a Hoạt động kiểm tra kiến thức cũ:

Có thể yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy và trình bày kiến thức đã học theo câu hỏi của giáo viên Qua hoạt động này giúp cho học sinh ghi nhớ tổng quát, rèn luyện tư duy logic, đào sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng trình bày Giúp cho giáo viên dễ phân hóa trong đánh giá các đối tượng học sinh

Ví dụ: Câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:

Trình bày bằng lược đồ tư duy Cấu trúc chung của máy tính điện tử

(Bài-4-Máy tính và phần mềm máy tính- SGK lớp 6)

+ Đối với học sinh trung bình:

+ Đối với học sinh khá giỏi:

Trang 4

b Hoạt động dạy học hệ thống hóa kiến thức:

Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học hệ thống hóa kiến thức giúp học sinh học tập một cách chủ động, tích cực và huy động được tất cả học sinh tham gia xây dựng bài một cách hào hứng

Trong tiết học sử dụng bản đồ tư duy để dạy học gồm có nhiều hoạt động nhưng có thể tổng hợp thành 4 hoạt động cơ bản sau:

+ Hoạt động 1: Lập Bản đồ tư duy: HS lập bản đồ tư duy theo cá nhân hoặc nhóm với các gợi ý liên quan đến chủ đề kiến thức bài học

+ Hoạt động 2: Báo cáo thiết minh về Bản đồ tư duy: Học sinh hay đại diện

của nhóm học sinh lên báo cáo, thuyết minh về Bản đồ tư duy mà nhóm mình đã thiết lập Hoạt động này vừa giúp giáo viên biết rõ việc hiểu kiến thức của học sinh, vừa rèn luyện kĩ năng trình bày ý tưởng trước đông người

+ Hoạt động 3: Thảo luận, chỉnh sửa, hoàn thiện Bản đồ tư duy: Tổ chức

cho học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện Bản đồ tư duy về một kiến thức nào đó (GV là người cố vấn để dẫn dắt đến kiến thức trọng tâm)

+ Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng một Bản đồ tư duy: Củng cố kiến

thức bằng một bản đồ tư duy mà giáo viên đã chuẩn bị sẳn hoặc một bản đồ tư duy mà cả lớp cần tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh, cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức đó

* Ví dụ minh hoạ: Dạy học tiết 31-Bài tập

Trang 5

1 Trình bày các phép toán đã học (cộng, trừ , nhân chia, phần trăm, lũy thừa) và các hàm cơ bản của chương trình bảng tính

Bước 2: Đại diện nhóm lên báo cáo, thuyết minh bản đồ tư duy của nhóm Bước 3: Học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa

Bước 4: Giáo viên củng cố bằng bản đồ tư duy

Trang 6

c Bài tập: Cho bảng điểm như sau:

Trang 7

III KẾT LUẬN

1 Kết quả đạt được:

Qua việc tổ chức dạy học theo hướng trên chúng tôi nhận thấy:

Học sinh học tập một cách chủ động, tích cực và huy động được tất cả học sinh tham gia xây dựng bài một cách hào hứng

+ Không khí lớp học sôi nổi hơn

+ Học sinh được phát triển tư duy, kỹ năng sáng tạo và cảm thấy hứng thú trong quá trình học

+ Học sinh được rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng trình bày

2 Những khó khăn:

- Nếu sử dụng bản đồ tư duy cho tất cả các hoạt động dạy học trong một tiết học thường không đủ thời gian Tùy thuộc vào nội dung bài học, đối tượng học sinh mà giáo viên có thể chọn một phần kiến thức nào đó

- Không thể đưa một mảng kiến thức quá lớn vào một BĐTD, khiến cho học sinh rối vì không biết bắt đầu từ đâu để ghi nhớ và liên tưởng các phần kiến thức với nhau

3 Kiến nghị:

- Đầu tư kinh phí xây dựng phòng học tin học, mua bổ sung máy tính để đảm bảo cho dạy học bộ môn được tốt hơn

Trên đây là toàn bộ nội dung chuyên đề tôi đã trình bày trước Hội đồng sư phạm nhà trường Rất mong được sự góp ý xây dựng để chuyên đề được hoàn thiện và áp dụng rộng rãi trong việc giảng dạy

Hải An, tháng 12 năm 2012

NGƯỜI THỰC HIỆN

Phan Thanh Hùng

Ngày đăng: 15/12/2019, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w