Kiến thức, kỹ năng, thái đô Kiến thức: -HS hiểu và vận dụng được qui tắc chuyển vế; -HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức.. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng cộng, trừ
Trang 1Ngày soạn: 01/12/2019
Chủ đề 15: QUY TẮC CHUYỂN VẾ
Giới thiệu chung chủ đề: Gồm nội dung: Quy tắc chuyển vế.
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái đô
Kiến thức: -HS hiểu và vận dụng được qui tắc chuyển vế;
-HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng cộng, trừ số nguyên, thực hiện thành thạo việc chuyển vế.
-Rèn kỹ năng thực hành trên máy tính CASIO
Thái đô: GD tính cẩn thận, chính xác.
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, vận dụng, tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 GV: SGK, SBT, giáo án, phấn màu, thước thẳng có vạch, MTCT, bảng phụ, sơ đồ tư duy
2 HS: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, MTCT Ôn kiến thức: Cộng, trừ số nguyên, qui tắc dấu ngoặc
III Tiến trình dạy học
Hoạt đông 1: Tình huống xuất phát/khởi đông
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
-Kiến thức: Hs củng
cố về phép cộng, trừ
các số nguyên, quy
tắc dấu ngoặc
-Kỹ năng: Rèn kỹ
năng giải toán
-Thái đô: Giáo dục
cho HS tính cẩn thận,
tính chính xác, linh
hoạt
-Đưa trên bảng phụ bài tập:
1/Bỏ dấu ngoặc rồi tính: (115 – 432) – (115 – 232 )
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày
2/Tìm x biết: x + 15 = 7; ta sẽ được kết quả như thế nào?
-Vậy A + B = D ⇒ A = D – B ta nói
ta đã thực hiện qui tắc chuyển vế, nó sẽ có ích lợi gì khi giải toán? Chủ đề này
ta cùng tìm hiểu thêm
(115 – 432) – (115 – 232) =
115 – 432 – 115 + 232 = (115 – 115) – 432 + 232 = –200
-Kết quả: x = 7 – 15
x = – 8
Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
-Kiến thức:
-Hs biết được sự cần
thiết của tính chất
đẳng thức, quy tắc
chuyển vế trong thực
hiện các phép tính
trên các số nguyên
trong thực tiễn và
trong toán học
-Củng cố các quy tắc
phép trừ, quy tắc
phép cộng các số
nguyên
-Kỹ năng: Rèn kỹ
năng vận dụng các
Nôi dung: Quy tắc chuyển vế
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập ?1 -Quan sát hình 50 sgk và nhận xét vì sao hai đĩa cân vẫn thăng bằng trong cả hai trường hợp?
-Tương tự như cân đĩa nếu ban đầu ta có
hai số bằng nhau, ký hiệu a = b ta được một đẳng thức Mỗi đẳng thức có hai vế
Vế trái là biểu thức ở bên trái dấu “=”.Vế phải là biểu thức ở bên phải dấu “=”
-Từ phần thực hành trên cân đĩa, em có thể rút ra những nhận xét gì về tính chất của đẳng thức?
1)Tính chất của đẳng
thức
-Quan sát, trao đổi theo nhóm bàn và rút ra nhận xét: Khi khối lượng trên hai đĩa cân bằng nhau nên thêm hay bớt cùng một khối lượng bằng nhau thì cân vẫn thăng bằng
-HS nghe giới thiệu khái niệm về đẳng thức
Trang 2kiến thức trên vào
giải các bài tập; kỹ
năng tính toán, sử
dụng MTCT
-Thái đô: Rèn luyện
cho Hs tính cẩn thận,
chính xác, suy luận
chặt chẽ, linh hoạt
-GV ghi ví dụ cụ thể bằng số để HS nhắc lại các tính chất của đẳng thức
-GV ghi bảng: Tìm số nguyên x biết:
x – 2 = –3 -Làm thế nào để vế trái chỉ còn x?
-Hãy thu gọn?
-Tương tự làm bài tập ?2 vào vở nháp, 1
HS lên bảng trình bày
Tìm x biết: x + 4 = –2 -GV kiểm tra kết quả của HS và sửa sai
-GV chỉ vào các phép biến đổi ở ví dụ và ?
2 (phấn màu)
Em có nhận xét gì khi chuyển một số hạng
từ vế này sang vế kia của một đẳng thức?
-Gọi HS khác nhắc lại qui tắc chuyển vế sgk
-GV ghi bài tập lên bảng, gọi 2 HS làm ví
dụ sgk -GV chốt: Em đã áp dụng qui tắc chuyển
vế ở những bước nào trong lời giải của bài toán?
-GV yêu cầu HS làm bài ?3trên bảng nhóm trong thời gian 3’: Tìm x biết:
x + 8 = (–5) + 4 -Cho các nhóm nhận xét
-Ta có: x + b = a khi chuyển vế ta được x =
? Nhận xét gì về phép trừ?
-GV chốt lại bằng sơ đồ tư duy
-Nhận xét: Nếu thêm (hay bớt) cùng một số vào 2 vế của đẳng thức ta vẫn được một đẳng thức:
Với a, b, c Î Z:
a = b ⇒ a + c = b + c
a + c = b + c ⇒ a = b
a = b ⇒ b = a
2) Ví dụ:
Tìm x ∈ Z biết: x – 2 = –3
Giải:
-Thêm 2 vào hai vế
x – 2 + 2 = –3 + 2
x + 0 = –3 + 2
x = –1 -Bài tập ?2
x + 4 = –2
x + 4 – 4 = –2 – 4
x = – 6
3) Qui tắc chuyển vế
Khi chuyển một số hạng
từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó.
* Với mọi a, b, c, d ∈ Z
a – b + c = d
a = d + b – c
Ví dụ: a) x – 2 = – 6
x = –6 + 2
x = – 4 b) x – ( – 4) = 1
x + 4 = 1
x = 1 – 4
x = – 3 ?3 x + 8 = (–5) + 4
x + 8 = – 1
x = –1 – 8
x = – 9 -Đại diện nhóm nhận xét
x = a – b, phép trừ là phép toán ngược của phép cộng
Nhận xét : sgk
-HS quan sát và đọc lại kiến thức cần nhớ
Hoạt đông 3: Luyện tập
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kếtquả hoạt động
Trang 3-Kiến thức: Củng cố
các qui tắc trừ hai số
nguyên; cộng 2 số
nguyên cùng dấu,
khác dấu Áp dụng
quy tắc dấu ngoặc,
quy tắc chuyển vế
vào tính toán
-Kỹ năng: Rèn
luyện kỹ năng áp
dụng qui tắc dấu
ngoặc, quy tắc
chuyển vế để cộng,
trừ hai số nguyên,
rèn kỹ năng sử dụng
MTCT
- Thái đô: Rèn luyện
tư duy lôgic, tính cẩn
thận, tính chính xác
khi giải toán
-GVgọi 2 HS làm bài 61a,b SGK (bảng phụ), cả lớp làm trên vở nháp
-Nhận xét cách trình bày bài giải của
HS trên vở nháp
-GV ghi đề bài 62: Tìm số nguyên a biết: a) |a| = 2
b) |a+2| = 0 -Hãy nêu cách tính câu a, b?
-GV ghi thêm bài tập nâng cao:
c) |a – 1| = 2, gợi ý xem a – 1 là 1 số
-GV gọi HS đọc và ghi đề bài 63 cho HS lên bảng
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
64, 65- SGK, mỗi HS làm mỗi bài
-Cho HS nhận xét đánh giá
-GV ghi đề bài 66-SGK lên bảng
-Để tìm x, ta phải làm thế nào?
-Hãy thực hiện các phép tính trên?
-Cho lớp nhận xét, sửa sai
-GV ghi đề bài 67, cho 4 HS lên bảng thực hiện bài b, c, d, e
b) (– 42) + 52; c) 13 – 31 d) 14 – 24 – 12; e) (– 25) + 30 – 15
-GV cho HS nhận xét
-GV ghi đề bài 70–SGK, gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
vở nháp, nhận xét.: Tính tổng sau một cách hợp lí:
a/ 3784 + 23 – 3785 – 15
-Hai HS lên bảng thực hiện a)7 – x = 8 – (– 7 )
7 – x = 8 +7 – x = 8
x = – 8 b)x = – 3 -HS đọc và quan sát đề bài
-Nêu và 2 HS lên bảng làm: a/ |a| = 2 ⇒a = ± 2
b/ |a+2| = 0 ⇒ a + 2 = 0 ⇒a = – 2
c/ a – 1 = 2 và a – 1 = – 2
⇒ a = 3 và a = – 1 Bài 63:
3 + (– 2) + x = 5
1 + x = 5
x = 5 – 1
x = 4 Bài 64:
a)x = 5 – a; b) x = a – 2 Bài 65:
a) x = b – a; b) x = a – b -Nhận xét, sửa sai
-Theo dõi đề bài 66 SGK -Ta bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước hoặc thực hiện các phép tính trong ngoặc trước khi chuyển vế
-Hai HS lên bảng thực hiện hai cách
Dạng 1: Tìm x
Bài 66: Cách1) 4 – 24= x – 9
4 – 24 + 9 = x
x = – 11 Cách 2) 4 – 27 + 3 = x – 13 + 4 – 27 + 3 + 13 = x
x = – 11 -Nhận xét, sửa sai
Dạng 2: Thực hiện phép tính.
Bài 67:
b) (– 42) + 52 = 10;
c) 13 – 31 = – 20;
d) 14 – 24 – 12 = 14 – 36 = –
22 e) (–25) + 30 – 15 = (– 40) + 30
= – 10 -Nhận xét
Trang 4b/21+22 +23 +24 – 11 – 12 – 13 – 14
-GV ghi bảng bài tập 71-SGK: Tính nhanh: a) –2001 + (1999 + 2001) b) (43 – 863) – (137 – 57) -GV gọi HS đọc đề bài 68 sgk
-Bài toán yêu cầu ta làm gì?
(gợi ý hiệu số nghĩa là lấy thắng – thua)
-GV yêu cầu HS làm trên bảng nhóm trong thời gian 3 phút
-Cho từng nhóm nhận xét và sửa sai
a/ 3784 + 23 – 3785 – 15
= 3784 – 3785 + 23 – 15
= – 1 + 8 = 7 b/21 + 22 + 23 + 24 – 11 – 12 –
13 – 14 = (21 – 11) + (22 – 12) + (23 – 13) + (24 –14) = 10 + 10 + 10 + 10 = 40
-Nêu kết quả a)1999, b) – 940
Dạng 3: Bài toán thực tế
Bài 68:
-Tính hiệu số bàn thắng thua của đội năm ngoái và năm nay
-Hiệu số bàn thắng thua của đội năm ngoái là: 27 – 48 = – 21 Hiệu số bàn thắng thua của đội năm nay là: 39 – 24 = 15
-Đại diện từng nhóm nhận xét
Hoạt đông 4: Vận dụng, tìm tòi mở rông
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kếtquả hoạt động
-Kiến thức: Nâng
cao cho HS kiến thức
đã học
-Kỹ năng: Rèn luyện
kỹ năng giải toán, kỹ
năng tính nhanh, tính
nhẩm, sử dụng
MTCT
-Thái đô: GD HS
yêu thích môn toán,
GD ý thức cẩn thận
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 112/99 –SGK Đố vui: Bạn Điệp đã tìm
được hai số nguyên, số thứ nhất (2a) bằng hai lần số thứ hai (a) nhưng số thứ hai trừ đi 10 lại bằng số thứ nhất trừ đi 5 (tức là a – 10 = 2a – 5) Hỏi đó là hai số nào?
-Gợi ý: Bài toán bảo ta đi tìm số nào?(a và 2a)
- Tìm x biết: |x – 2| = 2
-Bài giải: a – 10 = 2a – 5 2a – a = 5 – 10
a = – 5 Vậy số thứ hai là: – 5 Nên số thứ nhất: 2a = –10
a – 2 = 2 và a – 2 = – 2
⇒ a = 4 và a = 0
IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
1.Mức độ nhận biết: Chọn câu Đ, S trong các câu sau:
a) – a – x = – a ⇒x = 0 (Đ)
b) – 10 + x = – 20 ⇒x = – 10 (Đ)
c) x – (–a ) = – b ⇒x = – b – a (Đ)
d) x – 4 = – 5 ⇒x = 1(S)
2.Mức độ thông hiểu:
Tìm x, biết: a/ x + 20 = – (–3) (Đáp: = – 17)
b/ x – 1 = 4 (Đáp: = 5)
c/ 5 – x = – 1 (Đáp x = 6)
d/ 7 + x = 2 (Đáp x = –5)
e/ 7 + x = – 10 (Đáp x = –17)
g/ x + 2 = – 8 (Đáp x = –10) –
3 Mức độ vận dụng:
1/ Tìm x biết:
a) x – 12 = (– 9) – 15; b) 2 – x = 3 c) x – (– 15) = 8
(Đáp: a) x – 12 = – 24 b) x = 2 – 3 c) x + 15 = 8
Trang 5x = – 24 + 12 x = – 1 x = 8 – 15
x = – 12 x = – 7) 2/ Tìm x biết: a/ |x| = | –5| (Đáp: |x| = 5 ⇒ x = ± 5)
b/ |x – 20| = 0 (Đáp: x – 20 = 0 ⇒ x = 20) c/ | 10 + x| = 0 (Đáp: 10 + x = 0 ⇒ x = –10)
4.Mức độ vận dụng cao: Tìm n ∈Z, biết: a) (– 6) (n – 2) (Đáp: (n – 2) là ước của (– 6) Do đó lập bảng ta được:
Vậy n ∈{ – 4; – 1; 0; 1; 3; 4; 5; 8})
b) |n – 5| = 7 (Đáp: n – 5 = 7 và n – 5 = – 7 ⇒ n = 12 và n = – 2)
V Ph ụ l ụ c