Ngày soạn : Ngày dạy:CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN I MỤC TIÊU: -Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm.. Nắm
Trang 1Ngày soạn : Ngày dạy:
CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp
tuyến, tiếp điểm Nắm được định lí về tính chất tiếp tuyến Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
-Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng các kiến thức được học để nhận biết các vị trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn
-Thái độ: Nhận biết một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế,
rèn học sinh khả năng quan sát, nhận biết và suy luận trong toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, compa, mô hình về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn -Học sinh: Compa, thước thẳng, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:(5’)
Hãy nêu các vị trí tương đối của 2 đường thẳng?
Trong mỗi vị trí tương đối cho biết số điểm
chung của 2 đường thẳng đó?
Có 3 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng:
-Hai đường thẳng song song (không có điểm chung) -Hai đường thẳng cắt nhau (có một điểm chung) -Hai đường thẳng trùng nhau (có vô số điểm chung)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:(2’) Chúng ta đã biết vị trí tương đối của hai đường thẳng Vậy nếu có một đường thẳng và đường tròn, sẽ có mấy vị trí tương đối? Mối trường hợp có mấy điểm chung Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này
Các hoạt động:
Trang 2R O
A a
B A
a C≡H O
R
O
H O B A
m'
m 5cm
5cm a
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. 1 Ba vị trí tương đối
của đường thẳng và đường tròn:
?1 (SGK) a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau: (SGK)
OH < R
?2 (SGK) b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau: (SGK)
OH = R
Định lí: (SGK) c) Đường thẳng và đường tròn không giao nhau: (SGK)
OH > R
2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn: (SGK)
?3 (SGK)
GV: Một đường thẳng và đường
tròn có mấy vị trí tương đối? Mỗi
vị trí tương đối có mấy điểm
chung?
GV vẽ một đường tròn lên bảng,
dùng que thẳng làm hình ảnh
đường thẳng, di chuyển cho học
sinh thấy được các vị trí tương đối
của đường thẳng và đường tròn
GV giới thiệu ?1 Vì sao một
đường thẳng và một đường tròn
không thể có nhiều hơn hai điểm
chung?
GV: Căn cứ vào số điểm chung
của đường thẳng và đường tròn mà
ta có các vị trí tương đối của
chúng
a) Đường thẳng và đường tròn cắt
nhau
H: Hãy đọc SGK trang 107 và cho
biết khi nào đường thẳng a và
đường tròn (O) cắt nhau
GV: Khi đó a gọi là cát tuyến của
đường tròn (O)
H: Hãy vẽ hình mô tả vị trí tương
đối này?
Hướng dẫn: Vẽ hình trong 2 trường
hợp:
-Đường thẳng a không đi qua tâm
O
- Đường thẳng a đi qua tâm O
H: Nếu đường thẳng a không đi
qua tâm O thì OH so với R như thế
nào? Nêu cách tính AH, HB theo R
và OH
H: Nếu đường thẳng a đi qua tâm
O thì OH bằng bao nhiêu?
GV đặt vấn đề: Nếu OH càng tăng
thì độ lớn AB càng giảm đến khi
AB = 0 hay A≡B thì OH bằng bao
nhiêu?
Khi đó đường thẳng a và đường
tròn (O;R) có mấy điểm chung?
b) Đường thẳng và đường tròn tiếp
xúc nhau
H:
- Khi nào ta nói đường thẳng a và
đường tròn (O;R) tiếp xúc nhau?
HS: Có 3 vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn
-Đường thẳng và đường tròn có hai điểm chung
-Đường thẳng và đường tròn có một điểm chung
-Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung
HS: Nếu đường thẳng và đường tròn có 3 điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua 3 điểm thẳng hàng (điều này vô lí)
HS: Khi đường thẳng a và đường tròn (O) có hai điểm chung thì ta nói đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau
HS vẽ hình và trả lời:
Đường thẳng a không đi qua O
Khi đó OH < OB hay OH < R
OH ⊥ AB suy ra AH = HB = R2−OH2
Đường thẳng a đi qua tâm O Khi đó
OH = 0 < R và AH = HB = R =
R −OH HS: Khi AB = 0 thì OH = R Khi đó đường thẳng a và đường tròn (O;R) chỉ có một điểm chung
HS tham khảo SGK và trả lời:
Khi đường thẳng a và đường tròn
Trang 3B
6cm
4.Hướng dẫn về nhà: (4’)
-Học thuộc các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn nắm chắc số điểm chung và hệ thức tương ứng
-Tìm trong thực tế các hình ảnh 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
-Làm tốt các bài tập 18, 19, 20 trang 110 SGK
HD: - Theo tính chất cơ bản của tiếp tuyếnta có
∆AOB là tam giác vuông tại B
- Aùp dụng định lí Pitago ta tính dược AB = 8cm
-Tìm hiểu xem khi nào đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: