…… - Kể chuyện là kể lại một sự việc cónhân vật, có cốt truyện, có các sự kiệnliên quan đến nhân vật.. + Qua mỗi hành động của cậu bé bạn nào có thể kể lại câu chuyện?.... + Các hành độn
Trang 1Tuần 1
Tập làm văn: Thế nào là văn kể chuyện
I ) Mục tiêu
- Hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt đợc văn
kể chuyện với những loại văn khác
- Bớc đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
Nêu yêu cầu và cách học tiết tập làm
văn
C - Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
1 Nhận xét
* Bài 1
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/C HS thảo luận làm vào vở BT, 1
HS làm vào phiếu to và dán phiếu lên
+ Bài văn có những sự kiện nào xảy ra
- HS đọc yêu cầu trong SGK
b) Các sự việc xảy ra và kết quả:
+ Bà cụ đến lễ hội xin ăn ->không aicho
+ Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân ->Hai mẹ con cho bà cụ ăn …
+ Đêm khuya -> bà già hiện hình ……+ Sáng sớm bà lão ra đi -> cho hai mẹcon gói tro và hai mảnh vỏ trấu … + Trong đêm lễ hội -> dòng nớc phunlên, tất cả đều chìm nghỉm
+ Nớc lụt dâng lên -> mẹ con bà nôngdân chèo thuyền cứu ngời
c) ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi
nhữngcon ngời có lòng nhân ái, sẵnsàng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại;khẳng định ngời có lòng nhân ái sẽ đ-
ợc đền đáp xứng đáng …
- 2 HS đọc bài
- Bài văn không có nhân vật
Trang 2đối với nhân vật?
+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba
Bể?
+ Bài hồ Ba Bể với bài sự tích hồ Ba
Bể, bài nào là văn kể chuyện ? Vì
sao?
+ Theo em thế nào là kể chuyện?
* KL: Bài văn hồ Ba Bể không phải
là bài văn kể chuyện mà là văn giới
thiệu về hồ Ba Bể là một danh lam
* Bài 1: - Gọi HS đọc y/c
- Cho HS làm bài cá nhân và trình bày
- Nhận xét cho điểm
* Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của
bài
- Câu chuyện mà em vừa kể có
những nhân vật nào? Nêu ý nghĩa cảu
câu chuyện?
- Kết luận: Trong cuộc sống cần
quan tâm giúp đỡ lẫn nhau Đó là ý
nghĩa của câu chuyên mà em các
có ý nghĩa câu chuyện ……
- Kể chuyện là kể lại một sự việc cónhân vật, có cốt truyện, có các sự kiệnliên quan đến nhân vật Câu chuyện
- 2 ->3 HS đọc câu chuyện của mình
- HS làm và chữa bài+ NV: em và ngời phụ nữ có con nhỏ.+ Câu chuyên nói về sự giúp đỡ của
em đối với ngời phụ nữ Sự giúp đỡ ấytuy nhỏ bé nhng rât đúng lúc, thiếtthực vì cô đang mang nặng
- Tính cách nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
- Bớc đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II ) Đồ dùng dạy học:
- 3 -> 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của bài tập 1 ( phần N/ xét )
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
- Bài văn kể chuyện khác bài văn không
phải kể chuyện ở những điểm nào?
C Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Trang 3+ Các em vừa học những câu chuyện
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Cho HS thảo luận theo cặp đôi
- Gọi HS trả lời theo y/c BT
-1 HS đọc Y/c SGK, thảo luận cặp
đôi và trả lời:
+ Tính cách: Khảngkhái, thơng
ng-ời, ghét bỏ áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa bênh vực kẻ yếu…
Ni-+ Ni – ki – ta: ham chơi, khôngnghĩ đến ngời khác, ăn xong làchạy tót đi chơi
+ Gô - sa: hơi láu cá vì lén hắtnhững mẩu bánh mì vụn xuống
đất
+ Chi - ôm – ca: biết giúp bà vànghĩ đến chim bồ câu nữa, nhặtmẩu bánh vụn cho chim ăn
+ Nhờ quan sát hành động của baanh em mà bà đa ra nhận xét nhvậy
+ Em đồng ý với nhận xét của bà
Trang 4- Tổ chức cho HS thi kể theo 2 hớng.
- Nhận xét cho điểm học sinh
- 2 HS đọc yêu cầu SGK+ Chạy lại nâng em bé dậy, phủibụi …, xin lỗi em, dỗ em bé nínkhóc, đa em bé về lớp ( hoặcnhà ), cùng chơi
+ Bạn nhỏ bỏ chạy để tiếp tục nô
đùa, cứ vui chơi mà chẳng để ý gì
đến em bé cả
- Thảo luận để kể theo hai hớng
- 10 HS tham gia thi kể
-Về học thuộc phần ghi nhớTuần 2
I )
Mục tiêu :
- Gúp HS biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật
- Bớc đầu biết vân dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật tronh một bài văn cụ thể
Kể chuyện, đàm thoại, thảo luân, luyện tập, thực hành
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
+ Giờ làm bài : Không tả, không viết, nộp
giấy trắngcho cô( hoặc nộp giấy trắng)
+ Giờ trả bài: Làm thinh khi cô hỏi, mãi
Trang 5sau mới trả lời: “ Tha cô, con không có
ba” …
+ Lúc ra về: Khóc khi bạn hỏi: “ Sao mày
không tả ba của đứa khác?”.
+ Qua mỗi hành động của cậu bé bạn
nào có thể kể lại câu chuyện?
GV giảng: Tình cha con là một tình
cảm tự nhiên, rất thiêng liêng Hình
ảnh cậu bế khóc khi bạn hỏi sao
không tả ba của ngời khác đ gây xúcã
động trong lòng ngời đọc bởi tình yêu
cha, lòng trung thực, tâm trạng buồn
tủi vì mất cha của cậu bé.
+ Các hành động của cậu bé đợc kể theo
thứ tự nào? lấy dẫn chứng cụ thể để minh
hoạ?
+ Khi kể lại hành động của nhân vật cần
chú ý điều gì?
- GV giảng: Hành động tiêu biểu là hành
động quan trọng nhất trong một chuỗi
hành động của nhân vật ……
2.Ghi nhớ :
3 Luyện tập:
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS lên gắn tên vào các câu
- 2 HS kể
+ Hành động nào xảy ra trớc thì kểtrớc, xảy ra sau thì kể sau
+ Chú ý chỉ kể những hành độngtiêu biểu của nhân vật
II ) Đồ dùng dạy học:
Trang 6- Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn yêu cầu bài tập 1 ( phần nhận xét )
- Một tờ phiếu viết đoạn văn của Vũ Cao ( luyện tập )
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
+Tính cách của nhân vật thờng biểu
hiện qua những gì của nhân vật?
C - Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
* GV kết luận: Những đặc điểm ngoại
hình tiêu biểu có thể góp phần nói
- Y/c HS đọc bài và đoạn văn
+ Chi tiết nào miêu tả đặc điểm ngoại
hình của chú bé liên lạc? Các chi tiết
ấy nói lên điều gì?
*Bài 2:
- Y/c HS đọc yêu cầu trong SGK
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ “
- Cánh: Hai cánh mỏng nh cánh
b-ớm non, lại ngắn chùn chùn
- “ Trang phục”: Mặc áo thâm dài,
đôi chỗ chấm điểm vàng
+ Chú bé là con một gia đình nôngdân nghèo, quen chịu đựng vất vả.Chú bé rất hiếu động, trong túi đãtừng đựng rất nhiều đồ chơi ……
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- Quan sát tranh minh hoạ
- 2; 3 HS thi kể:
Trang 7+ Tại sao khi tả ngoại hình chỉ nên tả
những đặc điểm tiêu biểu?
VD: Tả ngoại hình con ốc:
Một hôm, bà bắt đợc 1 con ốc rấtlạ: Con ốc tròn, nhỏ xíu nh cái chénuống nớc trông rất xinh xắn và đángyêu Vỏ nó màu xanh biếc, óng ánhnhững đờng gân xanh Bà ngắm mãi
mà không thấy chán
VD: Tả ngoại hình nhân vật nàngtiên…
- Một số tờ phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 1; 2 ; 3 ( phần nhận xét )
- Sáu tờ giấy khổ to viết bài tập phần luyện tập
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
+ Khi cần tả ngoại hình của nhân
vật, cần chú ý tả những gì?
C - Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
1.Nhận xét:
* Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài của mình đã làm
- HS tìm hiểu ví dụ
- Đọc yêu cầu - làm bài vào nháp , nêu Kq
+ Những câu ghi lại lời của cậu bé:
- Ông đừng giận cháu, cháu không cógì để cho ông cả
+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậubé:
- Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặmnát con ngời đau khổ kia thành xấu xíbiêt nhờng nào
- Cả tôi nữa, cũng thừa nhận đợc chút
Trang 8+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói
lên điều gì về cậu?
+ Nhờ đâu mà em đánh giá đợc tính
nết của cậu bé?
*Bài 3:
- Gọi HS dọc yêu cầu
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
+ Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin
trong hai cách kể đã cho có gì khác
+ Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra
lời nói trực tiếp hay gián tiếp?
*Kết luận: Khi dùng lời dẫn trực
tiếp, các em có thể đặt sau dấu hai
chấm phôi hợp với dấu gạch ngang
đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép Còn
khi dùng lời dẫn gián tiếp không
dùng dấu ngoặc kép hay dấu gạch
ngang đầu dòng …
*Bài 2:
- Cho HS đọc và xác định y/c của BT
+ Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu
- HS dọc yêu cầu
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi câuhỏi:
a) Tác giả dẫn trực tiếp: tức là dùngnguyên văn lời của ông lão Do đó các
từ xng hô là từ xng hô của chính ônglão với cậu bé ( ông – cháu)
b) Tác giả thuật lại gián tiếp lời của
ông lão tức là bằng lời kể của mình
- HS trả lời
- Thảo luận nhóm làm vào phiếu + Phải thay đổi từ xng hô và đặt lờinói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kếthợp với dấu gạch ngang hoặc dấu
Trang 9ngoặc kép…….
+ Chú ý: Thay đổi từ xng hô bỏ dấungoặc kép hoặc dấu gạch ngang đầudòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật
* Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làmthợ xây dựng không Hoè đáp rằngHoè thích lắm
- Về học thuộc phần ghi nhớ
Tập làm văn: Viết th
I ) Mục tiêu:
- Nắm chắc hơn ( so với lớp 3 ) mục đích của việc viết th, nội dung cơ bản
và kết cấu thông thờng của một bức th
- Biết vận dụng kiến thức để viết những bức th thăm hỏi , trao đổi thông tin
II ) Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ để viết văn
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
+ Cần kể lại lời nói ý nghĩ của nhân
vật để làm gì?
+ Có những cách nào để kể lại lời nói
của nhân vật?
C - Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
địa phơng của Hồng nh thế nào?
+ Bạn Lơng thông báo với Hồng tin gì ?
+ Theo em nội dung bức th cần có
những gì ?
- HS trả lời
- HS đọc bài Th thăm bạn + Lơng viết th cho Hồng để chiabuồn cùng Hồng vì gia đình Hồngvừa bị trận lụt gây đau thơng ……
+ Để thăm hỏi, động viên nhau, đểthông báo tình hình, trao đổi ý kiến,bày tỏ tình cảm
+ Bạn Lơng chào hỏi và nêu mục
Trang 10thăm hỏi, kể, tình hình lớp, trờng em.
+ Đề bài yêu cầu em viết th cho ai ?
- Gọi học sinh đọc lá th của mình
- Nhận xét cho điểm Hs viết tốt
D Củng cố dặn dò:
- Nhân xét tiết học
- Về nhà viết lại bức th vào vở
- Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏtình cảm
+ Phần mở đầu ghi địa điểm, thờigian viết th, lời chào hỏi
+ Phần kết thúc ghi lời chúc, lời hứahẹn
- 3 -> 4 HS đọc ghi nhớ SGK
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS thảo luận nhóm và làm vàophiếu
* Kết quả:
+ Viết th cho một bạn ở trờng khác + Hỏi thăm và kể cho bạn nghetình hình ở lớp, ở trờng em hiện nay + Xng hô bạn – mình ; cậu – tớ + Hỏi thăm sức khoẻ, việc họchành ở trờng mới, tình hình gia đình,
sở thích của bạn
+ Tình hình sinh hoạt, học tập, vuichơi, văn nghệ, tham quan, thầy côgiáo, bạn bè, kế hoạch sắp tới củatrờng, lớp em
+ Chúc bạn khoẻ, học giỏi, hẹn thsau
- Học sinh suy nghĩ viết ra nháp
- Viết bài vào vở
- Nắm đợc thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện ( mở
đầu, diễn biến, kết thúc )
- Bớc đầu biết vân dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự việc chính của một câu chuyện, tạo thành cốt truyện
II ) Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu khổ to ghi yêu cầu của bài tập 1 ( phần nhận xét )
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Trang 11+ Theo em thế nào là sự việc chính?
- Yêu cầu HS đọc lại truyện Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu và ghi các sự việc
- Y/c HS đọc yêu cầu
+ Chuỗi các sự việc nh bài 1 đợc gọi là
cốt truyện của truyện Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu Vậy cốt truyện là gì ?
*Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Sự việc 1 cho em biết điều gì ?
+ Sự việc 2, 3, 4 kể lại những chuyện
gì ?
+ Sự việc 5 nói lên điều gì ?
=>Kết luận: 3 phần
* Sự việc khởi nguồn cho các sự việc
khác ( là phần mở đầu của truyện )
* Các sự việc chính kế tiếp theo nhau
nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của
- HS trả lời
- HS tìm hiểu ví dụ
- Đọc yêu cầu của đề bài
+ Sự việc chính là những sự việcquan trọng, quyết định diễn biến cáccâu chuyện …
- Đọc truyện: Dế Mèn bênh vực kểyếu và tìm các sự việc chính:
+ Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò
đang gục đầu khóc bên tảng đá
+ Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, NhàTrò kể lại tình cảnh khốn khó bị bọnNhện ức hiếp và đòi ăn thịt
+ Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùngNhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọnnhên
+ Sự việc 4: Gặp bọn nhện, DếMèn ra oai, lên án sự nhẫn tâm củachúng, …
+ Sự việc 5: Bọn nhện sợ hãi phảinghe theo Nhà Trò đợc tự do
- HS đọc yêu cầu+ Cốt truyện là chuỗi sự việc làmnòng cốt cho diễn biến của truyện
- HS đọc yêu cầu
+ Sự việc nêu 1 nguyên nhân DếMèn bênh vực Nhà Trò Dế Mèn gặpNhà Trò đang khóc
Trang 12*Bài 1: Hãy sắp xếp các sự việc thành
a) Chim chở ngời em bay ra đảo lấyvàng, nhờ thế ngời em trở nên giầucó
c) Ngời anh biết chuyện, đổi gia tàicủa mình lấy cây khế, ngời em bằnglòng
e) Chim lại đến ăn, …… nhng ngơianh may túi quá to và lấy quá nhiềuvàng
g) Ngời anh bị rơi xuống biển và chết
- Một HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tranh minh hoạ cốt truyện nói về lòng hiếu thảo của ngời con khi mẹ ốm
- Bảng phụ viết sẵn đề bài
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là cốt truyện? Cốt truyện
Trang 13GV: Khi xây dựng cốt truyện các em chỉ
cần ghi vắn tắt các sự việc chính Mỗi sự
việc cần ghi lại bằng 1 câu
+ Ngời con chăm sóc mẹ nh thế nào ?
+ Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, ngời con
- Yêu cầu HS viết cốt truyện vào vở
( truyện kể VD sách giáo viên )
D củng cố dặn dò
+ Hãy nói cách xây dựng cốt truyện ?
- Về đọc trớc đề bài ở tuần 5, chuẩn bị
giấy viết , phong bì , tem th, nghĩ đối
t-ợng em sẽ viết th để làm tốt bài kiểm
tra
- 2 HS Đọc yêu cầu của bài
+ Cần chú ý: đến lý do xảy ra câuchuyện, diễn biến câu chuyện, kếtthúc câu chuyện
5 Bà tiên cảm động trớc tấm lòng hiếu thảo của ngời con và hiện ra giúp cậu…
II ) Đồ dùng dạy học:
- Giấy viết phongbì, tem th
- Giấy khổ to viết vắn tắt những nội dung ghi nhớ tiết tập làm văn tuần 3
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A ổn định tổ chức
Trang 14B Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu nội dung của một bức th ?
C - Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
+ Viết xong cho vào phông bì, ghi đầy
đủ tên ngời viết, ngời nhận, địa chỉ vào
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
II ) Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to
IV) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
- HS trả lời
*Tìm hiểu ví dụ:
- HS đọc yêu cầu :
Trang 15xuống dòng ở các lời thoại cha kết
thúc đoạn văn Khi viết hết đoạn văn
chúng ta phải viết xuống dòng
* Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c của BT
+ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể
chuyện kể điều gì?
+ Đoạn văn đợc nhận ra nhờ dấu hiệu
nào?
G/V giảng: Một bài văn kể chuyện
có thể có nhiều sự việc Mỗi sự việc
đợc viết thành một đoạn văn làm
nòng cốt cho diễn biến của truyện.
Khi hết một đoạn văn phải chấm
xuống dòng.
2 Ghi nhớ:
3 Luyện tập:
+ Câu chuyện kể lại chuyện gì?
+ Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh? Đoạn
nào còn thiếu?
+ Đoạn 1 kể sự việc gì?
+ Đoạn 2 kể sự việc gì?
+ Đoạn 3 còn thiếu phần nào?
+ Phần thân đoạn theo em kể lại
- Đọc truyện Những hạt thóc giống+ Sự việc 1: Nhà Vua muốn tìm ngờitrung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế:luộc chín thóc giống rồi giao cho dânchúng, giao hẹn: ai thu đợc nhiều thóc
sẽ truyền ngôi cho
+ Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc côngchăm sóc mà thóc chẳng nẩy mầm,dám tâu Vua sự thật trớc sự ngạcnhiên của mọi ngời
+ Sự việc 3: Nhà Vua khen ngợi Chômtrung thực và dũng cảm đã quyết địnhtruyền ngôi cho Chôm
+ Sự việc 1: Đợc kể trong đoạn 1 + Sự việc 2: Đợc kể trong đoạn 2 + Sự việc 3: Đợc kể trong đoạn 3
+ Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1 ô Chỗ kết thúc
đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng + ở đoạn 2 khi kết thúc lời thoại cũng viết xuống dòng nhng không phải là một đoạn văn
- Đọc yêu cầu trong sách giáo khoa.+ Kể về một sự việc trong một chuôĩ
sự việc làm cốt truyện của truyện.+ Đoạn văn đợc nhận ra nhờ dấuchấm xuống dòng
- 2 đến 3 học sinh đọc nghi nhớ
- HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập+ Câu chuyện kể về một em bé vừahiếu thảo, vừa trung thực, thật thà.+ Đoạn 1 và 2 đã hoàn chỉnh, đoạn 3còn thiếu
+ Đoạn 1 kể về cuộc sống và tình cảmcủa 2 mẹ con: Nhà nghèo phải làmlụng vất vả quanh năm
+ Mẹ cô bé ốm nặng, cô bé đi tìm thầythuốc
+ Phần thân đoạn