* Nét chưa đẹp trong tính nết của Mèn : Kiêu căng, tự phụ, không coi ai ra gì, hợm hĩnh, thích ra oai với kẻ yếu GV tiểu kết : Đây là một đoạn văn rất độc đáo, đặc sắc về nghệ thuật tả v
Trang 1Tuần: 20
Ngày soạn: / / 2015
Ngày dạy: / / 2015
Tiết 73 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIấN
( Trớch Dế Mốn phiờu lưu kớ - Tụ Hoài )
- Nghệ thuật xõy dựng nhõn vật đặc sắc trong đoạn trớch
2 Kĩ năng: - Phõn tớch nhõn vật
- Vận dụng biện phỏp nghệ thuật so sỏnh, nhõn hoỏ khi viết văn miờu tả
3 Thỏi độ: - Giỏo dục tỡnh yờu thương, lũng nhõn ỏi, tinh thần đoàn kết
II Chuẩn bị :
1 GV: - Chõn dung nhà văn Tụ Hoài, tranh minh hoạ cho bài học, bảng phụ.
- Tỏc phẩm " Dế Mốn phiờu lưu kớ "
2 HS: - Đọc và soạn bài theo cõu hỏi SGK
III Tiến trỡnh tổ chức dạy - học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về tóm tắt tác phẩm
3 Bài mới
Trên thế giới và nớc ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc
đời viết của mình cho đề tài trẻ em,một trong những đề tài khókhăn và thú vị bậc nhất Tô hoài là một trong những tác giả nh thế
- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lu kí (1941).Nhng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này nh thếnào, bài học cuộc đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? đóchính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này?
HĐ1: Hướng dẫn tỡm hiểu chung
- HS: Đọc chỳ thớch SGK
? Em hiểu gỡ về Tụ Hoài ?
- HS trỡnh bày
- GV nhận xột, bố sung
- GV giới thiệu thờm về sự nghiệp sỏng
tỏc văn chương của ụng
? Em hóy nờu hiểu biết của em về tỏc
Trang 2- GV: Giải thích một số từ khó.
? Truyện được kể bằng lời của nhân vật
nào ? Tác dụng của nó ?
- HS: Trả lời
? Theo em văn bản chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần? Thể loại văn chủ
yếu của tác phẩm này là gì?
- HS: Thảo luận -> Trả lời:
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
? Hãy nêu các chi tiết miêu tả ngoại hình
trong đoạn văn?
? Cách miêu tả như vậy có tác dụng gì?
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn :
* Ngoại hình:
+ Càng : mẫm bóng + Vuốt : Cứng, nhọn hoắt + Cánh - áo dài chấm đuôi + Đầu to : Nổi từng tảng + Răng : Đen nhánh, nhai ngoàmngoạp
+ Râu : Dài, uốn cong
* Hành động :
+ Đạp phanh phách+ Nhai ngoàm ngoạp+ Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chânrung râu
+ Cà khịa với tất cả mọi người trongxóm
+ Quát Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó -> Sử dụng nhiều động từ, tính từ->Tạonên sự khoẻ mạnh cường tráng của DếMèn
* Tính cách:
- Yêu đời, tự tin
- Kiêu căng tự phụ, không coi ai ra gì,hợm hĩnh, thích ra oai với kẻ yếu
Trang 3- HS: Thảo luận theo bàn
* Nét đẹp trong hình dáng : Khoẻ mạnh,
cường tráng, đầy sức sống thanh niên thể
hiện trong từng bộ phận của cơ thể, dáng
đi, hoạt động… Đẹp trong tính nết : yêu
đời tự tin
* Nét chưa đẹp trong tính nết của Mèn :
Kiêu căng, tự phụ, không coi ai ra gì, hợm
hĩnh, thích ra oai với kẻ yếu
GV tiểu kết : Đây là một đoạn văn rất độc
đáo, đặc sắc về nghệ thuật tả vật ,bằng
cách nhân hoá, dùng nhiều tính từ, động
từ, từ láy, so sánh rất chọn lọc, chính xác,
Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự hoạ bức
chân dung của mình vô cùng sống động,
phù hợp với thực tế, hình dáng, tập tính
của loài dế, cũng như một số thanh thiếu
niên ở nhiều thời
- Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- Học thuộc nội dung đã tìm hiểu để nắm được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 74 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
( Trích Dế Mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài ) ( Tiếp)
Trang 42 Kĩ năng: - Phõn tớch nhõn vật
- Vận dụng biện phỏp nghệ thuật so sỏnh, nhõn hoỏ khi viết văn miờu tả
3 Thỏi độ: - Giỏo dục tỡnh yờu thương, lũng nhõn ỏi, tinh thần đoàn kết
II Chuẩn bị :
1 GV: - Chõn dung nhà văn Tụ Hoài, tranh minh hoạ cho bài học, bảng phụ.
- Tỏc phẩm " Dế Mốn phiờu lưu kớ "
2 HS: - Đọc và soạn bài theo cõu hỏi SGK
III Tiến trỡnh tổ chức dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Cỏc hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
HĐ1: Tỡm hiểu bài học đường đời đầu
tiờn
- GV: Sự mõu thuẫn giữa ngoại hỡnh và
tớnh cỏch của Dế Mốn đó dẫn đến hậu quả
gỡ?
- HS: Đọc đoạn “ Tớnh tụi hay nghịch
ranh đầu tiờn”
? Hóy so sỏnh hành động và thỏi độ của
Dế Mốn trước và sau khi trờu chị Cốc?
- HS: Trả lời
? Việc làm đú của Dế Mốn dẫn đến kết
quả gỡ?
- HS: Trả lời
? Qua sự việc ấy Dế Mốn đó rỳt ra bài học
gỡ cho bản thõn? í nghĩa của bài học này?
- HS: Trả lời
? Cõu cuối cựng của đoạn trớch cú gỡ đắc
sắc?
- HS: Cõu văn vừa thuật lại sự việc, vừa
gợi tõm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sõu
II TèM HIỂU VĂN BẢN
2 Bài học đường đời đầu tiờn
Trước khi trờu chị Cốc
Sau khi trờu chị Cốc
- Quắc mắt với Choắt
- Mắng Choắt
- Cất giọng vộo von trờu chị Cốc-> Hung hăng, ngạo mạn, xốc nổi
- Chui tọt vào hang
- Nỳp tận đỏy hang, nằm im thin thớt
- Mon men bũ lờn-> Hoảng sợ, hốn nhỏt
* Kết quả:
- Choắt chết-> Dế Mốn hối hận, chụn cất Choắt
=> Rỳt ra bài học đường đời đầu tiờn
Là bài học về tác hại của tínhnghịch ranh, ích kỉ, vô tìnhgiết chết DC tội lỗi của DMthật đáng phê phán nhng dùsao anh ta cũng nhận ra và hốihận chân thành
- ý nghĩa: Bài học về sự nguxuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn
đến tội ác
- Câu văn vừa thuật lại sự việc,vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc
Trang 5- HS: Đọc ghi nhớ
? Ở đoạn cuối câu truyện, sau khi chôn
cất choắt Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước
nấm mộ của người bạn xấu số Em hãy
thử hình dung tâm trạng của Dến Mèn để
nói lên, diễn tả lại tâm trạng ấy theo lời kể
- Nghệ thuật miêu tả loài vật
- Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất
- Cho đọc phân vai
- GV có thể tóm tắt truyện để học sinh tham khảo
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Cảm nhận của em về tâm trạng của Dế mèn khi đứng trước nấm mộ Dế Choắt.
- Đọc và nghiên cứu bài: Phó từ.
IV Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: - Khái niệm Phó từ
+ Ý nghĩa khái quát của Phó từ.
+ Đặc điểm ngữ pháp của Phó từ.
- Các loại Phó từ.
2 Kĩ năng: - Nhận biết phó từ trong văn bản
- Phân biệt các loại phó từ
- Sử dụng phó từ để đặt câu
3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng Tiếng Việt khi nói, viết
II Chuẩn bị :
1 GV: - Bảng phụ.
2 HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 Ổn định tổ chức
Trang 62 Kiểm tra bài cũ: - Học kì I chúng ta đã học những từ loại nào ?
Non xanh nước bạc xin đừng quên nhau
b, Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương
lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình
Giá như tôi không chêu chị Cốc thì Choắt
đâu tội gì
HĐ2: Phân loại phó từ.
- GV treo bảng phụ có ghi VD mục II,
- HS đọc và trả lời câu hỏi
? Những phó từ nào đi kèm với các từ :
Chóng ,trêu,, trông thấy, loay hoay?
- GV : Lưu ý: trong Tiếng Việt, 1 từ có thể
được 1 hoặc nhiều từ khác bổ nghĩa cho
- Động từ : Đi, ra, thấy, soi…
- Tính từ : Lỗi lạc, ưa, to, bướng…
PT đứng sau ĐT,TT-Chỉ quan hệ
thời gian-Chỉ mức độ-Chỉ sự tiếp diễn
-Chỉ sự phủ định
đã, đang Cũng, vẫnCũng ,vẫnKhông…
Lắm,quá
Trang 7- HS: Đọc ghi nhớ: SGK
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm theo nhóm với trò chơi
tiếp sức : Thi tìm hiểu ý nghĩa của các phó
từ trong 5 phút ,đội nào xong trước đội ấy
thắng
- Sau đó lớp nhận xét, GV bổ xung và kết
luận
- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn :
+ Nội dung : Thuật lại việc Mèn trêu chị
-Chỉ kết quả
và hướng-Chỉ khả năng
đừng,chớ
Vào , ra được
* Ghi nhớ : SGK
III LUYỆN TẬP :Bài 1 :
- Đều : Chỉ sự tiếp diễn
- Đương, sắp : Chỉ thời gian
- Lại : Phó từ chỉ sự tiếp diễn
3 Củng cố : - Hoàn thành các bài tập còn lại
- Viết đoạn văn tả cảnh mùa xuân trong đó có sử dụng phó từ Nói rõ tác dụng của việc dùng phó từ trong đoạn văn
4 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ, nắm được khái niệm phó từ, các loại phó từ
- Nhận diện được phó từ trong các câu văn cụ thể
- Liên hệ , so sánh với các từ loại khác đã học
- Làm các bài tập còn lại và bài tập trong sách bài tập
- Đọc và nghiên cứu bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả
IV Rút kinh nghiệm
Trang 8
2 Kĩ năng: - Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả.
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn, bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
3 Thái độ: - HS có năng lực quan sát, biết cảm thụ cái hay, cái đẹp
II Chuẩn bị :
1 GV: - Đoạn văn mẫu, Bảng phụ ghi VD.
2 HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới - ở Tiểu học các em đã được học về văn miêu tả Các em đã
viết 1 bài văn miêu tả: tả người, vật, phong cảnh thiên nhiên Vậy em nào có thể nhớ và trình bày thế nào là văn miêutả?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm văn miêu
=> Việc sử dụng văn miêu tả là rất cầnthiết
* Đoạn văn tả :
Trang 9Choắt rất sinh động.
? Hai đoạn văn có giúp em hình dung
được đặc điểm gì nổi bật của hai chú
Dế?
? Nội dung chi tiết và hình ảnh nào đã
giúp em hình dung được điều đó?
- HS: Trả lời
? Qua đó em hiểu thế nào là văn miêu
tả? Tác dụng ?
? Muốn làm một bài miêu tả cho tốt ta
phải làm như thế nào?
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập:
? Hãy nêu một số tình huống tương tự
như sgk, em phải dùng văn miêu tả
=> Trả lời các câu hỏi:
? Ở mỗi đoạn miêu tả trên đã tái hiện
lại điều gì?
? Chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự
vật, con người, quang cảnh đã được
miêu tả trong các đoạn văn, thơ trên?
? Nếu phải viết một bài văn miêu tả
cảnh mùa đông đến ở quê hương em
nêu lên những đặc điểm nổi bật nào?
- HS: Trả lời
? Hình dung khuôn mặt mẹ em và nêu
những nét nổi bật của mẹ?
- HS: Trả lời
- Dế Mèn : “Bởi tôi…vuốt râu”
- Dế Choắt : “Cái anh chàng…”
=> Hình dung được đặc điểm của hai chú
Dế rất dễ dàng : + Dế Mèn : Càng, chân… răng râu,những động tác ra oai, khoe sức khoẻ.Đặc tả chú Dế Mèn cường tráng
+ Dế Choắt : Đặc tả chú Dế Choắt yếuđuối Dáng người gầy gò, lêu nghêu…=>
So sánh; tính từ
* Ghi nhớ : sgk (16 )
II LUYỆN TẬP:
Bài 1 : VD: Trên đường đi học về em bị đánh rơimất chiếc cặp đựng sách vở và đồ dùnghọc tập Em quay lại tìm không thấy,đành nhờ các chú công an tìm giúp Cácchú hỏi em về màu sắc, hình dáng chiếccặp…
Đặc điểm nổi bật của cảnh ồn ào,huyên náo
- Gợi ý : Nhìn chung khuôn mặt Đôi mắt, ánh nhìn+ Mái tóc+ Vầng trán, nếp nhăn
3 Củng cố:
- Học sinh đọc kĩ “Lá rụng” (Khải Hưng) và trả lời các câu hỏi:
- Cảnh lá rụng mùa đông được miêu tả kĩ lưỡng ntn ?
Trang 10- Những biện pháp kỹ thuật nào được sử dụng rất thành công ở đây?
- Cảm nhận của em về đoạn văn ấy?
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, nhớ được khái niệm văn miêu tả
- Tìm và phân tích một đoạn văn miêu tả tự chọn
- Đọc và soạn bài Sông nước Cà Mau.
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 77 SÔNG NƯỚC CÀ MAU
( Trích Đất rừng Phương Nam - ĐOÀN GIỎI)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Sơ giản về tác giả, tác phẩm Đất rừng phương Nam.
- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích
2 Kĩ năng: - Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với
thuyết minh
- Đọc diễn cảm.Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên
3 Thái độ: - Học sinh có lòng yêu mến những con người lao động bình dị ở mọi miền
tổ quốc; tình yêu đối với thiên nhiên hùng vĩ
II Chuẩn bị :
1 GV: - Đoạn văn bản Đất rừng phương Nam, tranh minh hoạ.
2 HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Qua đoạn trích "Bài học đường đời đầu tiên", bài học đường đời
đầu tiên của Dế Mèn là gì ? Em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
3 Bài mới - GV: Chỉ trên bản đồ vị trí địa lí của Cà mau Đây là vùng đất tận cùng
của TQ Hôm nay chúng ta sẽ đến với vùng dất đó qua văn bản Sông nước Cà Mau
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 11- GV nhận xét, sửa giọng đọc cho HS.
? Bài văn miêu tả cảnh gì ?
- HS: cảnh quan sông nước vùng Cà
+ Đ2: Ban mai: -> Kênh rạch
+ Đ3: còn lại -> Chợ Năm Căn
HĐ2: HD HS tìm hiểu văn bản
? Tác giả ở vị trí nào quan sát ?
? Vị trí ấy thuận lợi gì cho người quan
sát ?
- HS: Vị trí: Trên thuyền
- HS chú ý đoạn 1 văn bản
? Đoạn văn giới thiệu điều gì ?
-Tác giả đã diễn tả ấn tượng ban đầu
bao trùm về sông nước vùng Cà Mau
như thế nào ? qua các giác quan nào ?
- HS: nhìn, nghe, cảm giác
+ Sông ngòi kênh rạch giăng bủa
+ Trời xanh nước xanh xung quanh
xanh
+ Cảm giác: về màu xanh bao trùm,
tiếng rì rào bất tận của rừng cây, sóng,
gió
? Qua các hình sông nước, gợi lên một
không gian, cảm giác như thế nào ?
? Để thể hiện nội dung trên, theo em,
2 Kênh rạch, sông ngòi Cà Mau
* Đặt tên: Theo đặc điểm riêng biệt
Trang 12các dòng sông, con kênh ở vùng Cà
Mau, em có nhận xét gì về các địa danh
ấy ?
- HS: Trả lời
? Những địa danh ấy gợi đặc điểm gì
về thiên nhiên Cà Mau ?
? Phần chính của đoạn 2 tả cảnh gì ?
? Dòng sông Năm Căn hiện lên qua con
mắt quan sát của tác giả như thế nào?
- HS: Trả lời
? Tìm những chi tiết tả rừng Đước ?
- HS: cao ngất vô tận…xanh lá mạ,
xanh rêu, xanh chai lọ
- HS đọc đoạn 3
- HS quan sát, mô tả tranh SGK
? Chợ Năm Căn được miêu tả như thế
nào?
- HS: những đống gỗ cao như núi, bến
Vân Hà nhộn nhịp, những ngôi nhà
bè
? Chợ Năm Căn độc đáo ở điểm nào ?
- HS: đa dạng về mầu sắc, trang phục,
tiếng nói
? NT miêu tả trong đoạn là gì ? (hình
khối, mầu sắc, âm thanh )
- HS nêu yêu cầu BT 2:
- GV gợi ý: Vận dụng quan sát, miêu
tả, để giới thiệu về con sông quê hương
em
-> gợi sự hoang dã, tự nhiên, phong phú
* Dòng sông Năm Căn
- Độc đáo: Họp trên sông, đa dạng vềmàu sắc, trang phục, giọng nói
- Nghệ thuật: Vừa bao quát, vừa cụ thể
* Ghi nhớ : SGK/23III
LUYỆN TẬP :Bài tập 2
3 Củng cố
- Cảnh sông nước Cà Mau hiện lên trong văn bản như thế nào ?
- Nhận xét của em về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên trong văn bản ?
Trang 13IV Rút kinh nghiệm
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích
2 Kĩ năng: - Nhận diện được phép so sánh.
- Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được các kiểu so sánh đó
3 Thái độ: - Học sinh có ý thức sử dụng so sánh để đặt câu, tạo lập văn bản
II Chuẩn bị :
1 GV: - Bảng phụ ghi ví dụ phần I, II và bài tập 2.
2 HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
? Vì sao có thể so sánh như vậy ?
? So sánh các sự vật, sự việc với nhau
Trang 14- HS đọc câu 3 SGK: "Con mèo vằn
vào tranh, to hơn cả con hổ nhưng nét
mặt lại vô cùng dễ mến."
? So sánh câu văn này với câu văn
trên ?
? Qua xét các ví dụ, em hiểu thế nào là
so sánh ? Lấy thêm VD?(Đường vô )
? Nêu thêm các từ so sánh mà em biết ?
- HS: tựa, tựa như, bằng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV treo bảng phụ, gọi học sinh lên
->Tăng sức gợi cảm, tạo ra hình ảnhmới mẻ cho sự vật, sự việc gợi cảm giác
cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, singđộng của tiếng Việt
* Ghi nhớ: SGK Tr 24
II
CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH:
Vế A (Sự vật được so sánh)
Phương diện so sánh
Từ so sánh
Vế B (Sự vật dùng để
so sánh)-Trẻ em
- Rừngđước
dựnglên, caongất
nhưnhư
búp trêncànhhai dãy trường thành
- Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm 4yếu tố (VD b)
->Khi sử dụng có thể lược bỏ một số yếu
tố trong phép so sánh
* Ghi nhớ: SGK/28
III LUYỆN TẬP Bài tập 1
a So sánh đồng loại.
- Thầy thuốc như mẹ hiền
- Núi tiếp núi như bức tường thành
Trang 15phép so sánh trong bài "Bài học đường
đời đầu tiên"
- Mẹ già như chuối chín cây
- Sự nghiệp của chúng ta như rừng câyđang lên
Bài tập 2
- Khỏe như vâm (voi, hùm, trâu )
- Đen như bồ hóng (củ súng, tam thất,than )
- Trắng như bông (tuyết, trứng gà bóc )
- Cao như núi ( ) Bài tập 3
* "Bài học đường đời đầu tiên"
- Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua
- Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai….như hai lưỡi liềm máy làm việc
- Cái chàng Dế Choắt…thuốc phiện
* Bài "Sông nước Cà Mau"
- Càng đổ gần về hướng…như mạng nhện
- ở đó tụ tập không biết cơ man…đám mây nhỏ
3 Củng cố:
- Thế nào là so sánh ? công dụng của so sánh ?
- So sánh có cấu tạo như thế nào ?
Trang 16
Tuần : 22 Tập làm văn
Tiết 79 QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả
- Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
2 Kĩ năng: - Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả.
- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả
3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết
bài văn khi miêu tả
II Chuẩn bị :
1 GV: - Phiếu học tập.
2 HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là văn miêu tả ?
- Kiểm tra bài tập về nhà ?
3 Bài mới: Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, GV dẫn vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu các thao tác cơ bản
trong khi miêu tả.
1 Các đoạn văn:
2 Nhận xét :
a Đoạn văn 1: Tái hiện hình ảnh ốm yếu,tội nghiệp của Dế Choắt
Trang 17người viết cần biết quan sát, tưởng
tượng, so sánh và đưa ra lời nhận xét
,đây là thao tác khi miêu tả.Có kết hợp
tốt thì mới tạo sự sinh động, giầu hình
- HS: ầm ầm, như thác, nhô lên hụp
- Thể hiện qua từ ngữ: người gầy gò, dàilêu nghêu như một gã nghiện thuốcphiện; cánh chỉ ngắn củn, hở cả mạngsườn…
- Những câu văn có sự liên tưởng, sosánh:
+ vẻ gầy gò gã nghiện thuốc phiện-> gợi
sự quá gầy, ốm yếu, tội nghiệp
+ Đôi cánh ngắn người cởi trần mặc áo gilê
b Đoạn văn 2: Đặc tả cảnh đẹp thơmộng, mênh mông hùng vĩ của sôngnước Cà Mau
- Những câu văn so sánh, liên tưởng:
+ "nước ầm ầm….sóng trắng"
+ "rừng đước dựng lên cao…vô tận"
c Đoạn văn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sứcsống của cây gạo vào mùa xuân
(cây gạo sừng sững hàng ngàn
chào mào, sáo sậu )
- Những câu văn so sánh, liên tưởng: "Cây gạo sừng sững như một tháp đènkhổng lồ"
Trang 18xuống như người bơi ếch, như hai …vô
tận
? Những từ bị bỏ đi có ảnh hưởng gì
đến đoạn văn miêu tả này ?
- HS: Mất đi hình ảnh liên tưởng thú vị
? Vậy để có được bài văn miêu tả hay,
thú vị, sinh động, yêu cầu người viết
phải làm những gì ?
3 Củng cố :
- Muốn miêu tả, người ta phải có những thao tác nào ?
- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét có tác dụng gì ?
Tiết 80 QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
( Tiếp theo )
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả
- Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
2 Kĩ năng: - Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả.
- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả
3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết
bài văn khi miêu tả
II Chuẩn bị :
Trang 191 GV: - Đoạn văn mẫu.
2 HS: - Làm bài tập trong SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là văn miêu tả ?
- Kiểm tra bài tập về nhà ?
3 Bài mới: Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, GV dẫn vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện tập
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm (theo nhóm bàn)
-> Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS viết thành đoạn văn
- GV gọi 2,3 học sinh đọc đoạn văn
a.(1) gương bầu dục; (2)cong cong;(3)lấp ló; (4) cổ kính; (5) xanh um
b Quan sát lựa chọn những hình ảnh đặcsắc, tiêu biểu:
- Hồ sáng long lanh
- Cầu màu son
- Đền gốc đa già, rễ lá xum xuê
- Gương bầu dục, cong cong lấp ló, cổkính, xanh um
Bài tập 2:
- Những hình ảnh tiêu biểu đặc sắc chothấy Dế Mèn có thân hình đẹp, cườngtráng: "Cả người rung rinh một màu…nhìn, đầu to, hai cái răng đen nhánh,sợi….hùng dũng."
- Những hình ảnh tiêu biểu đặc sắc chothấy Dế Mèn có tính tình ương bướng,kiêu căng: "đầu to và nổi từng tảng…răng lúc nào….vuốt râu"
Bài tập 3:
Trang 20
căn phòng )
- HS nêu yêu cầu của BT
- GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận
- GV đọc đoạn văn mẫu
- HS viết đoạn văn - một vài em đọc
trước lớp
- GV nhận xét, uốn nắn
Bài tập 4:
Gợi ý:
- Mặt trời như một chiếc mâm lửa
- Bầu trời sáng trong, mát mẻ như khuônmặt em bé sau một giấc ngủ
- Những hàng cây như những bức tườngthành cao vút
- Muốn viết được bài văn miêu tả, em phải chú ý những thao tác nào ?
- Tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả ?
- Đọc và soạn bài " Bức tranh của em gái tôi"
IV Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: - Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh.
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện
- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm - Hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự
kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật
Trang 21- Kể lại được truyện.
3 Thái độ: - Giáo dục tình cảm gia đình yêu thương gắn bó.
II Chuẩn bị :
1 GV: - Đọc và nghiên cứu văn bản.
2 HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua đoạn trích Sông nước Cà Mau, em cảm nhận được gì về vùng đất này?
- Qua văn bản này, em học tập được tác giả điều gì khi viết văn miêu tả?
3 Bài mới:
Cuộc đời ai cũng có những lỗi lầm khiến ta ân hận Song sự ân hận và hối lỗi đó lại làm tâm hồn ta trong trẻo hơn, lắng dịu hơn truyện Bức tranh của em gái tôi, viết về anh em Kiều Phương rất thành công trong việc thể hiện chủ đề tế nhị đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
- HS: Đọc chú thích SGK
? Em hiểu gì về TG Tạ Duy Anh ?
- HS trình bày
- GV nhận xét, bố sung
- GV giới thiệu thêm về sự nghiệp sáng
tác văn chương của ông
? Em hãy nêu hiểu biết của em về tác
? Theo em văn bản chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
- HS: P1: Từ đầu “ là được” giới thiệu
về nhân vật người em
P2: Người em bí mật vẽ, tài năng được
phát hiện( tiếp theo tài năng)
P3: Tâm trạng thái độ của người anh
( tiếp theo chọc tức tôi)
P4: Đi thi đoạt giải, người anh hối hận
( còn lại)
? Thể loại văn chủ yếu của tác phẩm
này là gì?
- HS: Thảo luận -> Trả lời:
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả: SGK
- Tạ Duy Anh sinh 9/9/1959 quê Hà Tây
là cây bút trẻ nổi lên trong thời kì đổimới văn học những năm 1980
- Truyện ngắn Bức tranh của em gái tôiđạt giải nhì trong cuộc thi thiếu nhi năm1998
2 Tác phẩm: SGK
a Xuất xứ : Truyện ngắn “Bức tranh của
em gái tôi” của Tạ Duy Anh đạt giải Nhì
của báo thiếu niên tiền phong tổ chức với
chủ đề "Tương lai vẫy gọi".
3 Đọc và tìm hiểu chú thích
4 Bố cục, thể loại
a Bố cục: 4 phần
Trang 22? Truyện xoay quanh hai nhân vật
người anh và em gái Ai là nhân vật
chính?
- HS: cả hai
? Nhân vật người anh được miêu tả chủ
yếu ở đời sống tâm trạng theo dõi
truyện, em thấy tâm trạng người anh
diễn biến qua các thời điểm nào?
- HS 5 thời điểm: khi phát hiện em chế
thuốc vẽ Khi tài năng hội hoạ của em
được phát hiện Khi lén xem những
bức tranh Khi tranh của em đoạt giải
Khi đứng trước bức tranh của em trong
phòng trưng bày
? Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ
nhọ nồi, người anh nghĩ gì? Tìm câu
văn?
- HS: “Trời ạ! Thì ra nó chế thuốc vẽ”
? Ý nghĩ ấy đã nói lên thái độ gì của
người anh đối với em?
- HS: Ngạc nhiên, xem thường
GV giảng: Thái độ này còn thể hiện ở
việc đặt tên em là Mèo, ở việc bí mật
theo dõi việc làm của em và ở giọng
điệu kẻ cả khi kể về em
? Khi mọi người phát hiện ra tài vẽ của
Kiều Phương, ai cũng vui duy chỉ có
người anh là buồn Vì sao?
- HS: Vì thấy mình bất tài, bị đẩy ra
ngoài, bị cả nhà quên lãng
? Với tâm trạng ấy, người anh xử xự
với em gái như thế nào?
- HS: Không thể thân, hay gắt gỏng
? Người anh còn có hành động gì nữa?
- HS: Xem tâm trạng của em
? Tại sao sau khi xem tranh, người anh
lại lén trút một tiếng thở dài?
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Nhân vật người anh
a Thái độ thường ngày đối với em gái:
Thái độ coi thường, kẻ cả
b Khi tài năng của Mèo được phát hiện:
- Thấy mình bất tài
- Hay gắt gỏng
- Thở dài
Trang 23hành động “ đẩy em ra” khi em bộc
lộ tình cảm vui mừng và muốn chung
vui cùng anh Thực ra đây là một biểu
hiện tâm lí dễ gặp ở mọi người, nhất là
ở tuổi thiếu niên, đó là lòng tự ái và
mặc cảm, tự ti khi thấy ở người khác có
tài năng nổi bật Ngòi bút tinh tế của
nhà văn đã khám phá và miêu tả rất
thành công nét tâm lý ấy
Tâm trạng: buồn, bực bội, khó chịu vìghen tị với người hơn mình
3 Củng cố
- Em có cảm nhận ntn về nhân vật người anh?
4 Hướng dẫn học ở nhà :
- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắt được truyện
- Soạn tiếp phần còn lại giờ sau học tiếp
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 82 BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
( Tạ Duy Anh) - Tiếp theo
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh.
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện
- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm - Hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự
kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: - Giáo dục tình cảm gia đình yêu thương gắn bó.
II Chuẩn bị :
1 GV: - Đọc và nghiên cứu văn bản.
2 HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Kể tóm tắt truyện Bức tranh của em gái tôi.
Trang 243 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
? Người anh đã “ muốn khóc” khi nào?
? Bức tranh đẹp quá, cậu bé trong
tranh hoàn hảo quá Nên khi nhìn vào
bức tranh người anh không nhận ra đó
là mình, để rồi khi nhận ra thì ngỡ
ngàng, hãnh diện, xấu hổ Vì sao?
- HS: Suy nghĩ rồi thảo luận trước lớp
- GV: Nhận xét
? Đọc đoạn “ Dưới mắt em tôi
thì…”Con hiểu điều gì ẩn sau dấu(…)
Hãy tưởng tượng mình là người anh và
diễn tả bằng lời?
- HS: Thì em tôi thật đáng ghét, thật
bẩn, thật nghịch ngợm, nói chung thì
thật bình thường
? Cuối truyện, người anh muốn nói: “
Không phải con đâu Đấy là tâm hồn
và lòng nhân hậu của em con đấy” câu
nói đó gợi cho em suy nghĩ gì về người
anh?
GV bình: Ngỡ ngàng, hãnh diện rồi
xấu hổ Xấu hổ trước nét vẽ và tấm
lòng nhân hậu của người em Và quan
trọng hơn là vì cậu đã nhận ra thiếu xót
của mình Chắc chắn lúc này, cậu đã
hiểu rằng những ngày qua,mình đối xử
không tốt với em gái, mình không
xứng đáng với tình yêu và niềm hãnh
diện của em gái, bức chân dung của
mình được vẽ nên bằng tâm hồn và
lòng nhân hậu của cô em gái Đây
chính là lúc nhân vật tự thức tỉnh để
hoàn thiện nhân cách của mình
? Trong truyện này, nhân vật người em
hiện lên với những nét đáng yêu, đáng
quý nào? ( Về tính tình? Về tài năng?)
? Theo em, tài năng hay tấm lòng của
cô em gái cảm hoá được người anh?
- HS: Cả tài năng và tấm lòng, song
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Nhân vật người anh
c Tâm trạng người anh khi đứng trước bức tranh đoạt giải của em:
- Ngỡ ngàng: Vì bức tranh đẹp ngoài sứctưởng tượng
- Hãnh diện: Vì em mình thật giỏi, thậttài năng
- Xấu hổ: Vì mình xa lánh em, ghen tịvới em, không hiểu em và tầm thườnghơn em
Người anh đã nhận ra thói xấu củamình, nhận ra tình cảm trong sáng, lòngnhân hậu của em gái, thực sự xấu hổ, hốihận
* Tóm lại : Ngôi kể thứ nhất => Nhân vật người anh có dịp bộc lộ sâu sắc, tinh
tế, chân thực diễn biến tâm trạng của mình Anh luôn tự dằn vặt, day dứt, mặc cảm, hổ thẹn, ngạc nhiên, vui sướng, hãnh diện
b Nhân vật người em:
- Tính tình: hồn nhiên, trong sáng, nhânhậu
- Tài năng: Hội hoạ bẩm sinh
=> Cảm hoá được người anh
Trang 25nhiều hơn ở tấm lòng trong sáng, hồn
nhiên, độ lượng dành cho anh trai
GV bình: Dù người anh có giận, có
ghét em gái thì đối với người em, anh
vẫn là người thân thuộc nhất, gần gũi
nhất Em vẫn phát hiện ra ở anh bao
điều tốt đẹp, đáng yêu Chính tâm hồn
trong sáng và tấm lòng nhân hậu của
người em đã giúp anh nhận ra tính xấu
của mình, đồng thời giúp anh vượt qua
2 Nghệ thuật:
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất hồnnhiên, chân thực
- Miêu tả tinh tế, diễn biến tâm lí nhânvật
IV LUYỆN TẬP:
3 Củng cố
- Truyện đề cao điều gì?
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
4 Hướng dẫn học ở nhà :
- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắt được truyện
- Hiểu ý nghĩa của truyện
- Hình dung và tả lại thái độ của những người xung quanh khi có một ai đó đạt thành tích xuất sắc
- Đọc và nghiên cứu bài Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 26
Tuần:23 Tập làm văn
Tiết 83 LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT
TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH & NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.
- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể
2 Kĩ năng: - Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí.
- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói
- Nói trước tập thể rõ ràng mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên
3 Thái độ: - HS tự tin, tác phong tự nhiên trước đông người.
II Chuẩn bị :
1 GV: - Sách tham khảo về văn miêu tả
- Sưu tầm một số tranh ảnh về cảnh biển buổi sớm, cảnh đêm trăng, cảnh mùathu
2 HS: - Mỗi tổ chuẩn bị một đề: Lập dàn ý ra nháp Trao đổi trước trong tổ.
- Cử một học sinh đại diện cho tổ trình bày trước lớp
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ngoài năng lực quan sát, người viết văn miêu tả cần có năng lực gì nữa?
gái hồn nhiên, có tài năng hội hoạ, có
tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu
Em hồn nhiên ở chỗ luôn vui vẻ, thân
thiện với mọi người, mặt luôn tự bôi
bẩn, còn miệng thì hát hò vui vẻ thậm
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC
- Vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việcluyện nói
- Yêu cầu của việc luyện nói:
+ Dựa vào dàn ý, nói rõ ràng, mạch lạc + Nói âm lượng vừa đủ, có ngữ điệu,diễn cảm
+ Tác phong mạnh dạn tự tin
II LUYỆN NÓI
1 Miêu tả hình ảnh Kiều Phương :
- Hình dáng nhỏ bé, nhanh nhẹn, tócngắn buộc hai bên như hai chiếc đuôi gàhoe vàng, mắt đen tròn sáng long lanh,khuôn mặt tròn hay tự bôi bẩn như cô bé
lọ lem trong truyện cổ tích
- Tính tình: Vui vẻ, hồn nhiên, tinh
Trang 27chí khi bị anh mắng thì mặt xiụ xuống,
miệng dẩu ra trông rất ngộ chứ không
bực tức, cãi lại Cô bé ấy còn có tài
năng hội hoạ đặc biệt Tuy còn rất bé
mà đã tự mày mò chế thuốc vẽ Em vẽ
tất cả những gì thân thuộc quanh mình:
con mèo vằn, bát múc cơm, mà cái gì
vào tranh cũng ngộ nghĩnh, sinh động,
đáng yêu…
- HS 2 nhận xét
- GV: nhận xét
- HS( Tổ 2): Trình bày trước lớp dựa
theo gợi ý trong SGK:
? Đó là một đêm trăng như thế nào?
- GV đọc “ Vầng trăng quê em” ( trang
31 sách “ Văn miêu tả” “ Trăng
lên”(trang 36 sách đã dẫn)
nghịch, ưa hoạt động, thích sáng tạo, say
mê vẽ, độ lượng và nhân hậu
Đáng yêu, đáng mến
2 Miêu tả đêm trăng:
- Đó là một đêm trăng tròn ( trăng rằm )rất đẹp
- Bầu trời là một tấm áo màu xám nhạtvới những bông hoa sao li ti
- Mặt trăng tròn vành vạnh như chiếc cúc
áo bằng bạc đính khéo léo trên chiếc áo
da trời
- Bóng trăng lồng bóng cây in bóngxuống mặt đất như hàng ngàn đốm hoalửa đang nhảy nhót
- Làng bản huyền ảo hơn, sang trọng hơntrong ánh sáng dịu dàng, lan toả củatrăng đêm
3 Củng cố
- Nhận xét khả năng vận dụng của HS
- Nhận xét tác phong trình bày của HS
4 Hướng dẫn học ở nhà :
- Ôn lại kiến thức về văn miêu tả
- Xác định đối tượng miêu tả cụ thể, nhận xét về đối tượng và làm rõ nhận xét đó qua các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
- Đọc và chuẩn bị tiếp phần còn lại -> Giờ sau luyện nói tiếp
IV Rút kinh nghiệm
Trang 28Tuần: 23 Tập làm văn
Tiết 84 LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT
TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH & NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
( Tiếp theo)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.
- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể
2 Kĩ năng: - Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí.
- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói
- Nói trước tập thể rõ ràng mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên
3 Thái độ: - HS tự tin, tác phong tự nhiên trước đông người.
II Chuẩn bị :
1 GV: - Sách tham khảo về văn miêu tả
- Sưu tầm một số tranh ảnh về cảnh biển buổi sớm, cảnh đêm trăng, cảnh mùathu
2 HS: - Mỗi tổ chuẩn bị một đề: Lập dàn ý ra nháp Trao đổi trước trong tổ.
- Cử một học sinh đại diện cho tổ trình bày trước lớp
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ngoài năng lực quan sát, người viết văn miêu tả cần có năng lực gì nữa?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HS( Tổ 3) miêu tả theo gợi ý trong
- Học sinh được quan sát bức tranh vẽ
về đề tài mùa thu ( Dựa theo bài Thu
Điếu của nhà thơ Nguyễn Khuyến)
- GV: Bức tranh vẽ cảnh gì?( Mùa nào?
ở đâu?)
3 Miêu tả cảnh bình minh trên biển:
- Mặt trời như lòng đỏ quả trứng gà
- Bầu trời như chiếc đĩa bạc
- Mặt biển đầy như mâm bánh đúc, loángthoáng những con thuyền như những hạtlạc ai đem rắc lên trên
- Bãi cát phẳng lặng như một chiếc khănkim tuyến khổng lồ vắt ngang bờ biển
4 Miêu tả cảnh mùa thu (theo tranh vẽ):
- Bức tranh vẽ cảnh mùa thu ở vùng đồngbằng Bắc Bộ
- Mặt nước trong veo như tấm gươngphản chiếu sắc trời xanh biếc
Trang 29? Hình ảnh nào giúp con nhận ra điều
đó? (ao, cây, lá, bầu trời, không khí )
? Tìm những hình ảnh so sánh, liên
tưởng hợp lý để miêu tả bức tranh thu
- HS( Tổ 4): chuẩn bị 7- 10 phút Đại
diện của tổ lên trình bày
- GV: đọc bài “ Thu Điếu” để minh hoạ
thêm
- Bầu trời trong xanh, cao vời vợi kiêuhãnh trong chiếc áo choàng màu ngọcbích trang điểm những đốm hoa mâytrắng
- Ngõ trúc như những chú rắn lục uốnmình quanh thôn xóm
- Lá vàng chao theo chiều gió như nhữngchiếc thuyền nhỏ ngoài biển khơi xa xôichập chờn thu sóng nước
- Không gian đều hiu quạnh, vắng, man mác buồn
3 Củng cố
- Nhận xét khả năng vận dụng của HS
- Nhận xét tác phong trình bày của HS
4 Hướng dẫn học ở nhà :
- Ôn lại kiến thức về văn miêu tả
- Xác định đối tượng miêu tả cụ thể, nhận xét về đối tượng và làm rõ nhận xét đó qua các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
- Lập dàn ý cho bài văn miêu tả
- Đọc và soạn bài Vượt thác.
IV Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: - Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động.
- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm Kể lại được truyện.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích
3 Thái độ: - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu lao động.
II Chuẩn bị :
1 GV: - Đọc và nghiên cứu văn bản.
2 HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
Trang 301.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tóm tắt truyện Bức tranh của em gái tôi
- Truyện đề cao điều gì? Em rút ra bài học gì cho bản thân?
3 Bài mới:
Nếu như trong truyện Sông nước Cà Mau, Đoàn Giỏi đã đưa người đọc tham quan cảnh sắc phong phú, tươi đẹp của vùng đất cực Nam Tổ Quốc ta, thì Vượt thác trích truyện Quê Nội , Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn, thuộc miền Trung Trung bộ đến tận thượng nguồn lấy gỗ Bức tranh phong cảnh sông nước và đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần lí thú
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
- HS: Đọc chú thích SGK
? Em hiểu gì về tác giả Võ Quảng ?
- HS trình bày
- GV nhận xét, bố sung
- GV giới thiệu thêm về sự nghiệp sáng
tác văn chương của ông
? Em hãy nêu hiểu biết của em về tác
? Theo em văn bản chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
- HS: + Đoạn 1: Từ đầu “Thuyền chuẩn
bị vượt qua nhiều thác nước”
+ Đoạn 2: Từ “đến phường lanh”
“Thuyền vượt qua cổ cò”
2 Tác phẩm:
Tác phẩm: Quê Nội sáng tác vào năm
1974, đoạn trích Vượt thác ở chương XIcủa tác phẩm
3 Đọc và tìm hiểu chú thích
- Cách đọc:
+ Đoạn 1: đọc giọng chậm, êm+ Đoan 2:đọc nhanh hơn, giọng hồi hộp,chờ đợi
+ Đoạn 3: dọc với giọng nhanh, mạnhnhấn các động, tính từ chỉ hoạt động
-Giải nghĩa từ khó:
- Thành ngữ: Chảy đứt đuôi rắn: nhanh,mạnh, từ trên cao xuống, dòng nước như
bị ngắt ra
- Nhanh như cắt: Rất nhanh và dứt khoát
- Hiệp sĩ: người có sức mạnh và lòng hàohiệp, hay bênh vực và giúp người bị nạn
- Thể loại: đoạn trích là sự phối hợp giữa
tả cảnh thiên nhiên và hoạt động của conngưồi
4 Bố cục: 3 phần
Trang 31HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
? Em hãy xác định trình tự miêu tả ?
? Có mấy phạm vi cảnh thiên nhiên
được miêu tả trong văn bản?
- HS: Trả lời
gv giảng: dòng sông lúc êm đềm, hiền
hoà, thơ mộng, khi dữ dội, hiểm trở
? Cảnh bờ bãi ven sông được miêu tả
vừa như báo trước một khúc sông dữ
hiểm, vừa như mách bảo con người dồn
nén sức mạnh chuẩn bị vượt thác Còn
hình ảnh những chòm cổ thụ (lại ) hiện
ra trên bờ khi thuyền vượt qua thác dữ
thì “mọc giữa những…xúp” vừa phù
hợp với quang cảnh, vừa biểu hiện
được tâm trạng hào hùng, phấn chấn
của con người tiếp tục tiến lên phía
trước
? Nhận xét về nghệ thuật miêu tả?
- HS: Trả lời
? Qua ngòi bút miêu tả của tác giả,
cảnh thiên nhiên hiện lên như thế nào?
- HS: Trả lời
? Nhận xét gì về năng lực miêu tả của
nhà văn?
- HS: Trả lời
? Người lao động được miêu tả trong
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Cảnh sắc thiên nhiên
+ Dòng sông rộng, chảy chầm chậm, êm
ả, gió nồm thổi, + thuyền lướt bon bon => hiền hoà, thơmộng
-> Đoạn sông vùng đồng bằng được miêu
tả 1 cách khoan thai
+ Chòm cổ thụ dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm, lặng nhìn.
-> Cảnh thiên nhiên oai nghiêm, hùng vĩ
- Núi chắn đột ngột-> đoạn sông lắm thácghềnh xuất hiện
*Nghệ thuật:
- Dùng nhiều từ láy gợi hình
- Phép nhân hoá, phép so sánh Cảnh rõnét, sinh động
Thiên nhiên đa dạng, phong phú, giàusức sống; vừa tươi đẹp, vừa nguyên sơ,
cổ kính
Tác giả có khả năng quan sát, tưởngtượng, có sự am hiểu và có tình cảm yêumến cảnh vật quê hương
2
C ảnh dượng Hương Thư chỉ huy
Trang 32văn bản là dượng Hương Thư Lao
động của dượng Hương Thư diễn ra
người như thế nào?
? Bên cạnh chi tiết ngoại hình, những
chi tiết miêu tả động tác cũng làm nổi
bật vẻ dũng mãnh, quả cảm của nhân
vật Hãy chứng minh?
GV giảng: Những hình ảnh so sánh
độc đáo và những từ ngữ miêu tả tinh
tế trong đoạn văn không chỉ khắc hoạ
vẻ đẹp người lao động, mà còn đề cao
sức mạnh của họ và thể hiện tình cảm
quý trọng đối với người lao động trên
quê hương sông nước
HĐ 3: Hướng dẫn tổng kết
? Nêu cảm nhận chung về hình ảnh
thiên nhiên và con người được miêu tả
trong bài văn?
- HS: Phát biểu cảm nhận của
mình( khuyến khích ý kiến riêng)
- GV: Dựa vào phần ghi nhớ SGK, gv
Khó khăn, nguy hiểm
* Hình ảnh dượng Hương Thư:
- Ngoại hình: Như một pho tượng đồngđúc, như một hiệp sĩ của Trường Sơn oailinh rắn chắc, dũng mãnh, tư thế hàohùng
- Động tác: Co người phóng sào xuốnglòng sông, ghì chặt trên đầu sào, thả sào,rút sào rập ràng nhanh như cắt, ghì trênngọn sào
- Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả tiêu biểu
- Hiểu ý nghĩa của các phép tu từ được sử dụng trong bài khi miêu tả cảnh thiên nhiên
Trang 33- Chỉ ra những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả trong văn
bản: Văn bản Sông nước Cà Mau, Vượt thác.
- Đọc và nghiên cứu bài So sánh.
IV Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: - Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh trong nói và viết.
2 Kĩ năng: - Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh
đúng, so sánh hay
- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản
3 Thái độ: - Học sinh có ý thức sử dụng so sánh để đặt câu, tạo lập văn bản
II Chuẩn bị :
1 GV: - Bảng phụ ghi ví dụ phần I và bài tập 1.
2 HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là so sánh ? Hãy nêu cấu tạo của so sánh? cho ví dụ ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu các kiểu so sánh
- Gv treo bảng phụ và yêu cầu HS
đọc bài tập mục I -> Trả lời câu hỏi:
Trang 34+ ss ngang bằng:( là, như, tựa
như,bao nhiêu bấy nhiêu )
Nơi Bác nằm, rộng mênh mông,
Chừng như năm tháng, non sông tụ
vào.
+ ss không ngang bằng(Hơn, hơn là,
kém, không bằng, chưa bằng, chẳng
bằng )
Thà rằng ăn bát cơm rau,
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.
? Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi
đọc xong đoạn văn ?
- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập
GV: Treo bảng phụ ghi ba khổ thơ
- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn
- Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo
- Có chiếc lá như thầm bảo
- Có chiếc lá như sợ hãi
b Sự vật được so sánh là chiếc lá (vật vô tri,
vô giác)
- So sánh trong hoàn cảnh lá rụng
c Đoạn văn hay, giàu hình ảnh, gợi cảm, xúcđộng, trân trọng ngòi bút tài hoa, tinh tế của tác giả
d Có được cảm xúc đó là nhờ tác giả đã sử dụng thành công phép so sánh
* Ghi nhớ SGKIII LUYỆN TẬP
Trang 35Yêu cầu :
- Nội dung : Tả cảnh dượng Hương
Thư đưa thuyền vượt qua thác dữ
- Độ dài : Khoảng từ 3 - 5 câu
- Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phép so sánh
- Đọc và nghiên cứu bài: Chương trình địa phương Tiếng Việt.
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 24 Tiếng Việt
Tiết 87 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( Phần Tiếng Việt)
2 Kĩ năng: - Phát hiện và sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa
2 HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là so sánh ? Hãy nêu cấu tạo của so sánh? cho ví dụ ?
Trang 36Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu nội dung luyện tập
- GV đọc chính tả
- HS viết:
- Trò chơi là của trời cho
Chớ nên chơi trò chỉ trích, chê bai!
- Chòng chành trên chiếc thuyền trôi,
Chung chiêng mới biết ông trời trớ trêu
- HS viết:
- Sầm sập sóng dữ xô bờ
Thuyền xoay xở mãi lò dò bơi ra
- Vườn cây san sát xum xuê
Khi sương sà xuống lối về tối om
- HS viết:
- Lụa là lóng lánh, nõn nà
Nói năng lịch lãm, nết na nên làm
- HS viết:
- Gió rung, gió giật tơi bời
Dâu da rũ rượi rụng rơi đầy vườn
- Rung rinh dăm quả doi hồng
Gió rít răng rắc rùng rùng doi rơi
-> GV theo dõi chỉnh sửa cho HS
I NỘI DUNG LUYỆN TẬP:
2 Làm bài tập chính tả :
- chân thành, chân trọng, nặng trĩu, leotrèo, trèo thuyền, chai sạn, chài lưới, trảichiếu
- Xơ xác, sơ lược, sơ sài, sàng lọc, chia sẻ,
xử sự, xẻ gỗ
Nóng lòng, nao núng, thuyền nan, lan man, giận giữ, gia nhập, đi ra, da diết, gieotrồng, reo vui
Trang 37- Phân biệt các từ dễ viết sai
- Đọc và nghiên cứu bài Phương pháp tả cảnh.
- Chuẩn bị cho bài viết văn tả cảnh
IV Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: - Những yêu cầu của bài văn tả cảnh.
- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh
2 Kĩ năng: - Quan sát cảnh vật.
- Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí
3 Thái độ: - HS biết vận dụng kiến thức đã học vào bài văn tả cảnh.
II Chuẩn bị :
1 GV: - Sách tham khảo về văn miêu tả.Ra đề, đáp án bài viết văn ở nhà
2 HS: - Đọc và nghiên cứu bài Vở viết văn.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1:Tìm hiểu phương pháp viết văn
tả cảnh
- GV chia lớp thành 3 nhóm
- HS đọc kĩ 3 đoạn văn tả cảnh trong
sgk, tr 45, 46 trả lời câu hỏi:
- Tả người chống thuyền vượt thác
- Người vượt thác đem hết sức lực, tinhthần để chiến đấu cùng thác dữ (nhờ tảngoại hình, các động tác)
2 Đoạn văn b :
Tả cảnh sắc vùng sông nước Cà Mau –Năm Căn
Trình tự : Từ gần => xa => hợp lý bởingười tả đang ngồi trên thuyền xuôi từkênh ra sông
Trang 38? Từ bài tập trên, em hãy cho biết muốn
tả cảnh cần phải làm như thế nào?
? Bố cục của bài văn tả cảnh?
HĐ2: Tìm hiểu phần luyện tập
? Đọc yêu cầu bài tập 1 và thưc hiện
? Quan sát và tưởng tượng cảnh sân
trường để lập dàn ý tả cảnh sân trường?
- HS: trả lời
- HS viết văn mở và kết bài
- GV đọc một vài đoạn đã hoàn thành,
nhận xét
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời câu hỏi -> HS khác nhận
- Xác định đối tượng miêu tả
- Quan sát lựa chọn những hình ảnh tiêubiểu
- Trình bày những điều quan trọng quansát dựa theo một thứ tự
- Bố cục bài văn tả cảnh: 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả + Thân bài: Tập tả cảnh vật chi tiết theomột thứ tự
+ Kết bài: Phát biểu các hình tượng vềcảnh vật đó
II LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP VIẾT VĂN TẢ CẢNH VÀ BỐ CỤC BÀI TẢ CẢNH.
Bài tập 1 :
a Có thể tả ngoài vào trong (trình tự không gian)
- Có thể tả từ lúc trống vào => hết giờ (… thời gian)
b Những hình ảnh cụ thể tiêu biểu có thể chọn
- Cảnh h/s nhận đề Một vài gương mặt tiêu biểu
a Tả cảnh theo trình tự thời gian
- Trống hết tiết 2, báo hiệu giừo ra chơi đã tới
- H/s các lớp ra sân
- Cảnh h/s chơi đùa
- Các trò chơi quen thuộc
- Góc phía đông, giữa sân
- Trống vào lớp H/s về lớp
- Cảm xúc của người viết
b Theo trình tự không gian
- Các trò chơi giữa sân, các góc
Trang 39- Buổi chiều nắng tàn, mát dịu
- Nhớ các bước cơ bản khi làm một bài văn tả cảnh
- Nhớ dàn ý khái quát của bài văn tả cảnh
- Tìm một số bài văn tả cảnh và xác định được dàn ý của những bài văn đó
2 Thân bài : 7 điểm
- Tả lần lượt theo trình tự mình đã định ( VD tả theo trình tự không gian hoặc thờigian )buổi sáng , buổi trưa , buổi chiều tối
- Khi tả cần lưu ý tập trung vào quang cảnh thời tiết nổi bật:
+ Bầu trời xám xịt ,
+ Sương mù dày đặc
+ gió đông bắc thổi
+ Cảm giác về cái lạnh
+ Cảnh làng xóm chú ý vào hoạt động của con người
+ Cảnh vật như cây cối , con vật ntn?
3 Kết bài : 1,5 điểm
- Nêu cảm nhận chung về cảnh mình đã tả , phát biểu cảm tưởng
IV Rút kinh nghiệm
Trang 40
Tiết 89 BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
( Chuyện của một em bé người An dát / AN PHÔNG XƠ ĐÔ
-ĐÊ)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại
và độc thoại trong tác phẩm
- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng thong truyện
2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm Kể lại được truyện.
- Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thầy giáo Ha - men qua ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, cử chỉ
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc nói chung và ngôn ngữ dân tộc mình nói riêng
3 Thái độ: - Giáo dục HS lòng yêu mến tiếng mẹ đẻ, ý thức giữ gìn tiếng nói dân tộc.
II Chuẩn bị :
1 GV: - Đọc và nghiên cứu văn bản.
2 HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cảnh sông nước vùng Trung Trung bộ khác với vùng Nam Bộ ở bài sông nước CàMau ntn ?
- Bài “Vượt thác” giúp em hiểu thêm được những gì về cuộc sống và con người miềnTrung Trung Bộ?
3 Bài mới:
- Chân dung tác giả An-phông-xơ Đô-đê
- Bản đồ hành chính nước Pháp, chỉ rõ vùng An-dát - Lo-ren trong chiến tranh PhápPhổ
Buổi học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng là mộtbuổi học đặc biệt đã để lại trong lòng người đọc một tình cảm đẹp đó là lòng yêunước xong lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng, đối với mỗi người nó có rấtnhiều cách để thể hiện khác nhau ở dây, trong tác phẩm buổi học cuối cùng đặc biệtnày thì lòng yêu nước được biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ, Câu chuyện cảmđộng đã xảy ra như thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung I TÌM HIỂU CHUNG