1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch giảng dạy GDCD 7

8 2,7K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy môn GDCD lớp 7 năm học 2008 - 2009
Trường học Trường Trung Cấp Quảng Ngãi
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nội dung chương trình môn GDCD lớp 7 là sự tiếp nối những chuẩn mực hành vi cụ thể đã học ở lớp 6, có tính khái quát cao hơn, thể hiện những yêu cầu cơ bản về đạo đức và pháp luật đối

Trang 1

I) ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY :

1) Thuận lợi:

- Từ lớp 6 HS đã học qua chương trình đạo đức, bước đầu đã nắm được các chuẩn mực phù hợp với lứa tuổi cho nên các em không phải bỡ ngỡ với môn học

- Nội dung chương trình môn GDCD lớp 7 là sự tiếp nối những chuẩn mực hành vi cụ thể đã học ở lớp 6, có tính khái quát cao hơn, thể hiện những yêu cầu cơ bản về đạo đức và pháp luật đối với công dân

- Qua môn học này không chỉ cung cấp cho HS những chuẩn mực đạo đức và pháp luật mà còn rèn luyện cho các em hành vi đạo đức, ý thức pháp luật Qua đó, đánh giá toàn diện nhân cách HS

- HSù chuẩn bị SGK, sách bài tập và các tài liệu khác để học tốt bộ môn

2) Khó khăn:

- HS chưa nhận thức đúng mục tiêu của môn GDCD là giáo dục cho HS các chuẩn mực của người công dân ở mức độ phù hợp với lứa tuổi nên còn một số em cũng như phụ huynh thường coi nhẹ bộ môn, cho rằng môn GDCD chỉ là môn phụ, chỉ tập trung vào các môn Toán, Ngữ văn , ngoại ngữ

- HS chưa nhận thấy việc rèn luyện để phấn đấu trở thành người công dân cần phải rèn luyện về mọi mặt, người lao động mới (theo tinh thần của Đảng ta): đức, trí, thể ,mỹ

- Phương tiện phục vụ dạy- học còn thiếu thốn nhiều nên khó khăn trong việc học tập của HS và trong giảng dạy của GV

II) THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:

ố Đầu năm

Chỉ tiêu phấn đấu

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 7A

7A

7A

7A

7A

7A

Trang 3

III) BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:

1) Đối với Giáo viên:

- Thực hiện tốt nội dung chương trình qui định của bộ GD – ĐT

- Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy HS làm trung tâm

- Soạn giảng theo phương pháp mới

- Sử dụng triệt để các phương tiện dạy học hiện có, đồng thời GV và HS cùng làm đồ dùng dạy học để giảng dạy tốt

- Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của HS bằng nhiều dạng bài tập, nhằm kích thích HS học tập bộ môn

- Bồi dưỡng cho HS phương pháp học tập khoa học Phát huy sáng kiến, tìm tòi của HS

- Tổ chức cho HS tham gia câu lạc bộ, tạo nhiều hình thức sinh hoạt phong phú để giúp các em rèn luyện kỹ năng và nắm chắc kiến thức

2) Đối với học sinh:

- Phải có đầy đủ SGK, Vở ghi, vở soạn, vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên

- Phải có tư tưởng đúng đắn đối với môn học

- Nắm chắc kiến thức cơ bản đã học qua, tích cực tham gia thảo luận và phát biểu

ý kiến xây dựng bài trong quá trình học tập

- Phát huy tự giác, độc lập trong học tập, biết nhận xét, phê phán, khắng định, phủ định một hiện tượng thông thường trong cuộc sống Không chủ quan trong học tập, không kiêu ngạo, không bi quan, tự ti trong học tập

- Tích cực tham gia thảo luận nhóm, đóng vai trong giờ học…

- Ra sức học tập , cần cù chịu khó trong rèn luyện kỹ năng, ứng dụng vào đời sống xã hội

- Thường xuyên tu dưỡng tư tưởng, đạo đức tác phong, phẩm chất của người lao động mới

IV) KẾT QUẢ THỰC HIỆN:

Lớp số Sĩ

Sơ kết Học kì I Tổng kết cả năm

7A

7A

7A

7A

7A

7A

Trang 4

V) NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM:

1) Cuối học kì I :

a) So sánh kết quả đạt được so với chỉ tiêu phấn đấu:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

b) Biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kì II: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2) Cuối năm học: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu rút kinh nghiệm năm sau): ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

VI) KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY:

Nội

dung

chương

trình

TS

tiết

Mục đích yêu cầu Kiến thức

cơ bản

Phương pháp giảng dạy

Chuẩn bị của thầy và trò G hi

Các

chuẩn

mực

về

đạo

đức

14 1 Về kiến thức

- Hiểu được những chuẩn mực đạo đức cơ bản, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS THCS trong các quan hệ với bản thân , với người khác, với công việc và với môi trường sống (Gia đình, cộng đồng…), với lý tưởng sống của dân tộc

- Hiểu ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội sự cần thiết phải rèn luyện và cách thức rèn luyện để đạt được các chuẩn mực đó

2 Về kỹ năng:

- Biết đánh giá hành vi của cá nhân và mọi người xung quanh’

biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức văn hóa- xã hội trong giao tiếp và hoạt động (học tập, lao động, hoạt động tập thể, vui chơi giải trí…)

- Biết tự tổ chức việc học tập và rèn luyện của bản thân theo các yêu cầu của các chuẩn mực đã học

3 Về thái độ:

- Có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện đạo đức, văn hoá trong đời sống hàng ngày; có tình cảm trong sáng, lành mạnh đối với mọi

- Sống giản dị

- Trung thực

- Tự trọng

- Đạo đức và kỷ luật

- Yêu thương mọi người

- Tôn sư trọng đạo

- Đoàn kết tương trợ

- Khoan dung

- Xây dựng gia đình văn hóa

- Giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ

- Tự tin

- Sống và làm việc có kế

GV có thể sử dụng các

phương pháp sau tuỳ theo từng bài cụ thể mà áp dụng cho phù hợp:

-Kể chuyện

- Phân tích

-Thuyết minh

- Đàm thoại

- Nêu vấn đề

- Tạo tình huống, nêu gương

- Thảo luận nhóm

- Đóng vai

- Trò chơi

- Giải quyết vấn đề

- Liên hệ thực tế

viên

- SGK, SGV GDCD lớp 7

- Tranh ảnh, truyện kể, danh ngôn, tục ngữ, ca dao nói về các phẩm chất trong bài học

- Bảng phụ

- Bài tập tình huống

- Giấy gương, đèn chiếu, Bài tập tình huống…

sinh

- SGK, vở học, vở bài tập

- Giấy khổ to, bút lông

Trang 6

dung

chương

trình

TS

tiết

Mục đích yêu cầu Kiến thức

cơ bản

Phương pháp giảng dạy

Chuẩn bị của thầy và trò G hi

của các chuẩn mực đạo đức đã học và hướng tới những giá trị xã hội tốt đẹp

- Có trách nhiệm đối với hành động của bản thân, có nhu cầu tự điều chỉnh, tự hoàn thiện để trở thành một chủ thể xã hội tích cức, năng động

- Đề án

- Xác định giá trị

Các

chuẩn

mực

về

pháp

luật

12 1 Về kiến thức

- Hiểu được những chuẩn mực pháp luật cơ bản, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS THCS trong các quan hệ với bản thân , với người khác, với công việc và với môi trường sống (Gia đình, cộng đồng…), với lý tưởng sống của dân tộc

- Hiểu ý nghĩa của các chuẩn mực pháp luật đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội ‘ sự cần thiết phải rèn luyện và cách thức rèn luyện để đạt được các chuẩn mực đó

2 Về kỹ năng:

- Biết đánh giá hành vi của cá nhân và mọi người xung quanh’

biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực pháp luật văn hóa- xã hội trong giao tiếp và hoạt động (học tập, lao động, hoạt động tập thể, vui chơi giải trí…)

- Biết tự tổ chức việc học tập và rèn luyện của bản thân theo các yêu cầu của các chuẩn mực đã học

3 Về thái độ:

- Có thái độ đúng đắn, rõ ràng

- Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

- Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- Bảo vệ di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh

- Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo

- Nhà nước Cộng hoà XHCNVN

- Bộ máy nhà nước cấp cơ sở

GV có thể sử dụng các

phương pháp sau tuỳ theo từng bài cụ thể mà áp dụng cho phù hợp:

- Kể chuyện

- phân tích

- Thuyết minh

- Đàm thoại

- Nêu vấn đề

- Tạo tình huống, nêu gương

- Thảo luận nhóm

- Đóng vai

- Trò chơi

- Giải

viên

- SGK, SGV GDCD lớp 7

- Tranh ảnh, mẩu truyện, danh ngôn, tục ngữ, ca dao liên quan đến các bài học

- Bảng phụ

- Bài tập tình huống

- Băng hình

- Biển báo giao thông

- Giấy gương, đèn chiếu

- Hiến pháp và

Trang 7

dung

chương

trình

TS

tiết

Mục đích yêu cầu Kiến thức

cơ bản

Phương pháp giảng dạy

Chuẩn bị của thầy và trò G hi

trước các hiện tượng, sự kiện pháp luật, văn hoá trong đời sống hàng ngày; có tình cảm trong sáng, lành mạnh đối với mọi người, đối với gia đình, nhà trường, quê hương, đất nước

- Có niềm tin và tính đúng đắn của các chuẩn mực pháp luật đã học và hướng tới những giá trị xã hội tốt đẹp

- Có trách nhiệm đối với hành động của bản thân, có nhu cầu tự điều chỉnh, tự hoàn thiện để trở thành một chủ thể xã hội tích cức, năng động

quyết vấn đề

- Liên hệ thực tế

- Diễn giảng

- Đề án

- Xác định giá trị

các bộ luật liên quan đến các quyền và nghĩa vụ liên quan đến nội dung của các bài học

sinh

- SGK, vở học, vở bài tập

- Giấy khổ to, bút lông

Phần

thực

hành,

ngoại

khóa

3 1 Về kiến thức:

Giúp HS nắm được những vấn đề của địa phương và mở rộng những nội dung đã học

2 Về kỹ năng:

- HS nắm được những vấn đề cơ bản về các hoạt động chính trị – xã hội có liên quan đến những vấn đề đã học

- Nắm được một số chủ trương của Đảng, nhà nước hoặc của địa phường, những vấn đề mà trong chương trình và SGK chưa có

3 Về thái độ:

- Có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện pháp luật, văn hoá trong đời sống hàng ngày; có tình cảm

- Vấn đề giao thông, môi trường

- Phòng chống tệ nạn xã hội

- Các phong trào văn hoá, TDTT

- Tổ chức các cuộc thi

- Diễn đàn, toạ đàm

- Nghe phổ biến pháp luật

- Kết hợp với các tiết

HĐNGL

L phần tự chọn để thực hiện

- GV:

+ Chuẩn

bị về nội dung, hình thức tổ chức thực hiện

+ Lên kế hoạch cụ thể để lo về kinh phí, mời người nói chuyện

-HS:

Chuẩn bị tốt các nội dung

Trang 8

dung

chương

trình

TS

tiết

Mục đích yêu cầu Kiến thức

cơ bản

Phương pháp giảng dạy

Chuẩn bị của thầy và trò G hi

trường, quê hương, đất nước

Phần

ôn

tập,

kiểm

tra

Gồm

6

tiết:

2 tiết

ôn

tập

4 tiết

kiểm

tra

- Giúp HS củng cố lại tri thức đã học bằng cách hệ thống hóa kiến thức qua các baì đạo đức và pháp luật đã học về: biểu hiện,

ý nghĩa, phương pháp rèn luyện

- Có niềm tin và tính đúng đắn của các chuẩn mực đã học và hướng tới những giá trị xã hội tốt đẹp

- Rèn luyện kỹ năng khái quát và hệ htống hóa kiến thức

- Kiểm tra sự nắm kiến thức của

HS qua các vấn đề đạo đức và pháp luật Nắm được các biểu hiện và nhận biết hành vi qua các chuẩn mực và hành vi đã học

- HS có ý thức thực hiện tốt các

hành vi đã học

- Nhận biết được những hành vi đạo đức, pháp luật trong cuộc sống hàng ngày, biết tự đánh giá mình và người khác

- Phần đạo đức: HS củng cố những giá trị cơ bản, quan trọng có thêm hiểu biết để giải quyết những mâu thuẫn trong cuộc sống hàng ngày

- Phần pháp luật: Nhằm củng cố cho

HS những kiến thức cơ bản nhất về một số lĩnh vực pháp luật có liên quan trực tiếp, gần gũi với đời sỗng xã hội ở lứa tuổi HS

- Đánh giá qua bài kiểm tra viết của HS : Trác nghiệm, bài tập tình huống

- Kiểm tra qua các hoạt động của HS: trong giờ lên lớp, qua các hội thi

GV:

-Ra đề kiểm tra, đáp án: Làm vi tính, pho

to đề đủ cho mỗi

HS 1 đề

HS :

-Ôn tập kỹ các bài đã học để làm bài

KT đạt kết quả

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

KÝ DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

Ngày đăng: 16/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I) ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY: - Kế hoạch giảng dạy GDCD 7
I) ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY: (Trang 1)
- Bảng phụ - Kế hoạch giảng dạy GDCD 7
Bảng ph ụ (Trang 5)
2. Về kỹ năng: - Kế hoạch giảng dạy GDCD 7
2. Về kỹ năng: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w