Dùng sóng siêu âm Dùng ô zôn Dùng kim loại nặng Dùng iốt Dùng thuốc tím Dùng clo và các hợp chất của chúng Trong tất cả các phương pháp nêu trên, phương pháp khử trùng nước bằng clo và
Trang 1Khử trùng nước c p Ấ
1 Húa chất khử trung nước cấp: clo và cỏc hợp chất của
chỳng
2 Thiết bị định lượng clo vào nước
3 Cỏc sự cố thường gặp ở thiết bị định lượng clo khớ húa
lỏng
4 Định nghĩa về nồng độ clo dư trong nước
6 Thụng số kĩ thuật để khử trựng nước cú hiệu quả cao
8 Cỏc phản ứng húa học khi clo húa nước
Trang 2Một số khái niệm cơ bản về khử trùng nước
1 Một số khái niệm cơ bản về khử trùng nước
Khử trùng nước là loại khỏi nước các loại vi sinh vật có thể gây
bệnh cho người và súc vật khi sử dụng nước
Tiệt trùng nước là diệt tất cẩ các lọai vi sinh vật có trong nước
Vi sinh vật là các cơ thể sống mà chúng ta không thể nhìn thấy
chúng bằng mắt thường, muốn nghiên cứu chúng và quan sát chúng phải dùng kính hiển vi điện tử hoặc kính hiển vi
quang học.
Các vi sinh vật được kể đến: vi khuẩn, vivus, động vật nguyên
sinh, tảo, nấm Những loài vi sinh vật gây bệnh trong môi trường nước chủ yếu là vi khuẩn, vius và độngvật nguyên
sinh…
Trang 3Dùng sóng siêu
âm
Dùng
ô zôn Dùng kim
loại nặng
Dùng iốt
Dùng thuốc tím
Dùng clo
và các hợp chất của chúng
Trong tất cả các phương pháp nêu trên, phương pháp khử trùng nước bằng clo và các hợp chất của chúng là được áp dụng triệt để trong ngành nước cấp Quả thật, cách thức khử trùng nước cấp bằng clo và các hợp chất của chúng có những tính ư
Trang 43 Các tiêu chuẩn lựa chọn chất khử trùng
Một chất khử trùng và một phương pháp khử trùng tốt có nồng độ giới hạn của chất khử trùng phải thỏa mãn:
• 1.Không độc đối với người và súc vật.
• 2 Độc với vi sinh vật ở nồng độ thấp
• 3.Phải hòa tan trong nước.
• 4 Tạo với nước thành một dung dịch đồng nhất.
• 5 Có hiệu quả đối với nước ở nhiệt độ thường (0-35 độ C)
• 6 ổn định và dễ dàng duy trì một nồng độ dư nào đó trong một thời gian dài.
• 7 Không tác dụng với chất hữu cơ khác và các chất hữu cơ của vi sinh vật.
• 8 Không phá hủy kim loại cũng như không hỏng quần áo khi giặt
• 9 Khử các mùi
• 10 Có số lượng lớn trên thị trường và được bán với giá tiếp cận được.
• 11 Dễ dàng vận hành và không nguy hiểm đối với người vần hành
• 12 Cho phép dễ dàng đo nồng độ và do đó dễ dàng kiểm tra chính xác nồng độ của chúng
Trang 5TÝnh chÊt hãa häc ®iÓn h×nh cña clo
(Clo tiêm vào nước
sau khi đã được làm trong
vị trí khử trùng )
ChÊt « xi hãa m¹nh
(Clo tiêm vào nước
ở vị trí tiền hóa )
ChÊt tÈy mµu, tÈy mïi tèt (Clo tiêm vào nước
ở vị trí tiền hóa )
Trang 6Khử trùng nước bằng clo và các hợp chất của chúng
• clo và hợp chất của chúng thường dùng trong xử lí nước cấp
Dạng rắn Hypoclorit can xi
Dạng dung dịch Nước Javel
Dạng clo khí hóa
lỏng
Clo và các hợp chất của chúng được dùng nhiều cho khử trùng nước cấp Trong đó phổ biến nhất là:
•Dung dịch Javel: khi trạm xử lí nước có công suất nhỏ
•Clo khí hóa lỏng : khi trạm xử lí nước có công suất lớn
Trang 7clo và hợp chất của chúng thường dùng trong xử lí nước cấp
1 Dạng rắn
1.1 Clorua vôi
a Công thức Ca(ClO)2
b Tính chất vật lí
-Tồn tại ở trạng thái rắn, màu trắng đục, là
chất ô xi hóa mạnh, tẩy màu tẩy mùi, khử
trùng rất tốt, mùi hắc, độc
-Hàm lượng clo hoạt tính (có tác dụng khử
trùng nước)từ 20-25%
-Hút ẩm, và nồng độ clo hoạt tính giảm
theo thời gian, và khi ánh sáng chiếu vào
-gây ăn mòn kim loại trong môi trường nư
ớc và không khí xung quanh
1.2 Canxi hypoclorit
a Công thức Ca(ClO)2
b Tính chất vật lí-Tồn tại ở trạng thái rắn, màu trắng đục, là chất ô xi hóa mạnh, tẩy màu tẩy rất tốt, mùi hắc, độc
-Hàm lượng clo hoạt tính (có tác dụng khử trùng nước)từ 30-55%, người ta sản xuất bằng cách sục khí clo bão hòa vào trong Canxiclorua vôi
-Không hút ẩm, và nồng độ clo hoạt tính không giảm giảm theo thời gian nếu bảo quản đúng cách: Bao bì kín, trong kho khô ráo và tránh ánh sáng chuếi vào
-gây ăn mòn kim loại trong môi trường nước và không khí xung quanh
Trang 8Hợp chất khử trùng dạng dung dịch -Nước Ja vel
• -Nồng độ clo hoạt tính giảm theo thời gian, và khi ánh sáng chiếu vào.
• -Gây ăn mòn kim loại trong môi trường nước và không khí xung
quanh.
Trang 9-Khí clo khô không gây ăn mòn kim loại, nó chỉ ăn mòn kim loại khi có độ ẩm,
có phản ứng tạo thành a xít mạnh, tan, bay hơi và độc:
Trang 10Các vấn đề an toàn khi sử dụng clo và các hợp chất của nó
• 1.3 An toàn lao động
• -Khi vân hành người lao động phải mang đầy đủ bảo hộ lao động: Mũ, quần
áo bảo hộ, găng tay, kính và mặt lạ phòng độc.
• -Khi bị hóa chất tiếp xúc với da hoặc bắn vào mắt, ngay lập tức rửa thật
nhiều với nước sạch Trường hợp bị nặng phải chuyển tới y tế
• Các bể chứa hóa chất phải kín là tối màu.
• Khu vực chứa hóa chất phải thông thoáng, khô ráo và có biển cảnh báo nguy hiểm.
• Phòng chống ăn mòn kim loại cho bơm, đường ống dẫn hóa chất và các bể chứa.
• Khi hóa chất rò rỉ được xử lí bằng dung dịch sulfit natri 2- 5%, hoặc
thiosulphat natri hoặc thsn họat tính bột:
Sau đó xả nước và pha loãng
Trang 11Thiết bị định lượng clo khí hoa lỏngvào nước
• Bình chứa clo khí hóa lỏng • Thiết bị định lượng clo vào nước
có công suất vừa và lớn
>8kg/h
Clorator áp lực -đẩy khí clo vào nước với áp suất P lớn hớn áp suất khí quyển-Loại này nguy hiểm thường
có hiện tượng
rò rỉ cko
Clorator chân không – tạo
ra chân không
và đẩy khí clo vào nước với
áp suất P nhỏ hớn áp suất khí quyển- Loại này an toàn và được
sử dụng rộng rãi
Trang 12Bình clo khí hóa và clorator chân không
Trang 13clorator chân không có lưu lượng không đổi
Trang 14Nguyên lí hoạt động clorator chân không có lưu lượng không đổi
Nguyên lí hoạt động :
• Dòng nước áp lực từ bơm áp lực đến, đi qua Ejector (3), tạo ra chân không trong clorator(2) Nhờ độ chênh áp trước và sau van chân không làm cho màng nằm trên rãnh chân không không di chuyển được, nén lò so để mở van an toàn ở cửa vào Khí clo từ bình chứa (1)đi qua van an toàn và giảm áp lực, được bộ lọc giữ lại nước còn khí clo cho đi vào rãnh chân không, được định lượng bởi ratomet, đi tiếp vào rãnh chân không rồi được hút vào Ejector, theo đường ống dẫn nước áp lực đến nơi hòa trộn với nước.
• Khi Ejector không làm việc, trong clorator(2) không còn chân không, độ chênh áp bằng không, màng giãn ra, lò so không bị nén, van an toàn ở cửa vào đóng lại Toàn
hệ thống ngừng làm việc.
• Năng suất bốc hơi của clo phụ thuộc vào nhiệt độ và bề mặt của bình đựng Khi
năng suất bôc hơi của clo một bình không đủ thì phải cho làm việc song song nhiều bình đồng thời.
Trang 15Sơ đồ cấu tạo và lắp ráp clorator chân không có lưu lượng không đổi
Trang 16Sơ đồ dây truyền châm clo khí hóa lỏng vào nước
Trang 17Vận hành clorator định lượng khí clo hóa lỏng vào nước
• Vận hành clorator
• Bật bơm nước sao cho dũng
nước chảy qua Ejector
• Mở khúa van bỡnh khớ clo húa
lỏng
• Vặn nỳt xoay của clorator từ từ
sao cho mặt trờn của viờn bi
Ratomet tới vị trớ theo yờu cầu
(g/h) Nếu tăng dũng định lượng
thỡ xoay về phớa tay phải và
ngược lại.
• Ngừng vận hành clorator
• Đúng khúa van bỡnh khớ clo húa lỏng
• Tắt bơm nước sao cho dũng nước ngừng chảy qua Ejector
Lưu ý:
Ống đong của thiết bị định lượng clo khớ húa lỏng vào nước được phõn chia
ở 20 độ C
Trang 18Bảo dưỡng thiết bị clorator khí hóa lỏng
Trang 19Phát hiện hỏng hóc cho máy châm clo khí hóa lỏng
Trang 20Một số sự cố thường gặp và biện pháp khắc phục của clorator
Trang 21Trạm clorator
C¸c bé phËn cña Tr¹m clorator
Clorator
là bộ phận chính để
định lượng chính xác clo
vào nước với nồng độ
clo dư theo yêu cầu
Bộ phận cảnh báo clo rò rỉ
-Còi-Đèn chớp
Bộ phận xử lí clo rò rỉGiàn phun mưa
Bể dịch trung hòaBình hấp thụ khí clo rò rỉ
Trang 22Vị trí của khâu clo tiền hóa và clo khử trùng trong xử lí nước cấp
• Sơ đồ dây truyền công nghệ xử lí nước bề mặt
Clo tiền hóa khử màu xanh của nước Clo khử trùng
• Chất keo tụ Chất kiềm hóa
Trạm bơm cấp II
Lí do tiền hóa nước bằng clo và các hợp chất của chúng:
Nước có màu xanh là sự hiện diện của rong rêu tảo
Khâu keo tụ không có hiệu quả khi nước có tảo
Clo là chất tẩy màu tốt nên khử màu xanh của tảo rất tốt
Không thể clo hóa nước bằng clo khi nước giàu hợp chất hữu cơ
Trang 23Vị trí của khâu clo tiền hóa và clo khử trùng trong xử lí nước cấp
• Sơ đồ dây truyền công nghệ xử lí nước ngầm
Clo tiền hóa ô xi hóa sắt và mangan Clo khử trùng
• Chất keo tụ và Chất kiềm hóa
• Khâu keo tụ Mạng lưới tiêuthụ
lắng
Bể lọc
Bể chứa Trạm bơm
cấp II
Lí do tiền hóa nước bằng clo và các hợp chất của chúng:
hàm lượng sắt và mang gan trong nguồn nước lớn
Khâu keo tụ hoặc một trong các công đoạn của khâu keo tụ có thể có hoặc không có trong dây truyền xử lí
Công trình làm thoáng
Trang 24Nguyên lí chung của sự khử trùng nước
Bản chất của quá trình khử trùng nước
bằng clo và các hợp chất của chúng:
Clo là một chất ô xi hóa mạnh, dù ở bất cứ
dạng nào đơn chất hay hợp chất khi tác
dụng với nước đều cho phân tử a xít
hypoclorit HClO có tác dụng khử trùng rất
mạnh
Quá trình diệt vi sinh vật trải qua hai giai đoạn:
-Giao đoạn đầu: Chất khử trùng khuyếch tán và
xuyên qua mang vi sinh vật
-Giai đoạn sau: chất kưử trùng tác dụng với
men bên trong tế bào chất và phá hủy quá
trình trao đổi chất dẫn toiứi tê bào vi sinh
vật bị diệt vong
Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả khử trùng nước
bằng clo và các hợp chất của chúng
Hiệu quả khử trùng nước diệt các loại vi sinh vật trong nước phụ thuộc vào các yếu tố:
• Độ mạnh của chất khử trùng: Chất khử trùng có hoạt động càng mạnh, thì hiệu quả khử trùng càng cao
• Nồng độ chất khử trùng, nồng độ cáng tăng thì hiệu quả khử trùng càng lớn.
• Thời gian tiếp xúc giữa clo và nước: thời gian càng tăng thhì hiệu quả khử trùng càng lớn.
Trang 25Các phản ứng hóa học xảy ra khi clo hóa nước
Các phản ứng hóa học xảy ra khi cho clo vào nước khi nước
HClO H + + ClO
-Phõn tử a xớt HClO khụng bền, cỳng bị phõn hủy từ từ để giải
phúng ra ụ xi nguyờn tử
HClO =HCl +O Chớnh ụ xi nguyờn tử là chất: khử trựng và chất tẩy màu rất tốt,
Như vậy muốn tăng hiệu quả khử trùng nước bằng clo ta nên
khử trùng nước ở pH thấp do tạo ra nhiều phân tử phân
Trang 26Clo hóa nước có amoniắc
Các phản ứng hóa học xảy ra khi cho clo vào nước khi nước có amoniắc
• Nước có amoniắc hay muối amoni hoặc hợp chất hữu cơ có nhóm amin khi clo hóa nước thì có các phản ứng giữa clo và amoniăc trước tạo thành các hợp chất cloramin:
• HClO +NH3 = NH2Cl +H2O phản ứng tạo monocloramin khi tỉ số HClO:NH3 <1:1
• HClO + NH2Cl =NHCl2 +H2Ophản ứng tạo dicloramin khi tỉ số HClO:NH3 >1:1
• HClO +NCl2 =NCl3 +H2Ophản ứng tạo tricloramin
• Ba phản ứng này phụ thuộc vào nhiệt độ của nước, độ pH , thời gian tiếp xúc và tỉ lệ giữa clo và amoniắc tạo ra các sản phẩm
• Monocloramin, monocloramin và tricloramin được gọi chung là Hợp chất cloramin hay còn gọi là clo kết hợp.
• Tính chất của hợp chất cloramin: là chất khử trùng kém, nhưng là chế kiềm chế vi khuẩn rất tốt.
• Khả năng diệt trùng của monocloramin so vói dicloraminkém từ 3-5 lần; Khả năng diệt trùng của
dicloramin so vói clo tự do kém từ 20-25 lần;
• Do vậy muốn khử trùng nước bằng hợp chất cloramin có hiệu quả thì phải tăng nồng độ và thời gian tiếp xúc.
Trang 27Đảm bảo khử trùng nước tốt khi Nồng độ clo dư≥1mg/l Thời gian tiếp xúc≥60 phút
Độ đục <1NTU
pH trung tính
Trang 28Biểu đồ Clo hóa nước
hoạt động có trong nước (sắt, mangan, sulfua )
• Miền B-Clo tác dụng với amoniắc tạo monocloramin
• Miền C- Clo phân hủy monocloramin tạo dicloramin
• Điểm P là điểm tới hạn, sau điểm đó clo thêm vào nước để tạo clo tự do
• Khử trùng nước cấp chỉ có hiệu quả khi tiến hành ở miền D khi Clo hóa qua điểm tới hạn P mà thôi
(1) Clo hóa nước cất (2) Clo hóa nước có tạp chất và amoniắc
Trang 29Một số định nghĩa về nồng độ clo trong nước
• 1 Clo tự do: clo còn lại trong nước ở cuối giai đoạn tiép xúc có thể tác dụng về mặt hóa học và sinh vật như
a xít hypoclorrit và iôn hypoclorit HClO, ClO -
• 2 Clo dư kết hợp: Phần tổng clo dư trong nước ở cuối giai đoạn tiếp xúc có thể tác dụng về mặt hóa học và sinh vật như cloramin.
• 3 Cloramin:sản phẩm do sự kết hợp của clo và amoniắc có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ Đó là chất kiềm chế
vi khuẩn rất tốt và được sử dụng như chất khử trùng nước trong trường hợp nước có vết phenol, vì nó không sinh ra clophenol.
• 4 Clo dư tổng: là tổng clo dư ở dạng clo tự do và clo kết hợp còn lại sau thời gian phản ứng bình thường trong nước xử lí clo.
• 6 Nhu cầu clo: lượng clo mà nước tiêu thụ để khử trùng và để phá hủy các chất hữu cơ Đối với một loại nư
ớc xác định, nhu cầu thay đổi theo lượng clo cho vào, thời gian tiếp xúc và nhiệt độ.
• 7 Clo hóa ở điểm “ngóc lên”hay clo hóa ở điểm tới han: cho clo vào nước đến lkúc nhu cầu clo được thỏa mãn Tất cả sự thêm clo tiếp sau đó làm cho hàm lượng clo dư để tỷ lệ trực tiếp với nồng độ clo cho vào.
• 8 Clo hóa lớn nhất: sau một thời gian tiếp xúc bắt buộc, một lượng clo dư nào đó không tuân theo các qui luật khử trùng
• 9 Clo hóa quá mức: Clo hóa trên điểm tới hạn, thực hiện với liều cao để sinh ra clo dư cao ở dạng kết hợp Lượng clo dư kết hợp này cần phải loại bỏ.
• 10 Khử clo: Giảm một phần hoặc toàn bộ clo dư của nước bằng phương pháp vật lí hoặc hóa học.
Trang 30Các thông số kĩ thuật để khử trùng nước bằng clo có hiệu quả
Thông số kĩ thuật
Đầu trạm [Cl2]tự do-dư=0,3-0,5mg/l
pH trung tính
Độ đục <1NTU Thời gian tiếp xúc giữa clo và nước ≥30’
Diệt tất cả vius
và vi khuẩn gây bệnh
Cuối trạm [Cl2]tự do-dư =0,5- 0,1mg/l Nước không có mùi khó chịu
pH` trung tính
Độ đục <1NTU
Hệ thống mạng lưới tuyến ống phân phối nước cấp:
*Được khử trùng trước khi đưa vào sử dụng
*Khi chiều dài quá lớn
đảm bảo nồng độ clo theo yêu cầu thì tăng cường clo hóa nước trên mạng lưới tuyến ống
là điều cần thiết
Trang 31Các bộ phân của trạm clorator
C¸c bé phËn cña Tr¹m clorator
Clorator
là bộ phận chính để
định lượng chính xác clo
vào nước với nồng độ
clo dư theo yêu cầu
Bộ phận cảnh báo clo rò rỉ
-Còi-Đèn chớp
Bộ phận xử lí clo rò rỉGiàn phun mưa
Bể dịch trung hòaBình hấp thụ khí clo rò rỉ
Trang 32Đo nồng độ clo dư trong nước
Đo nồng độ clo tự do Thích hợp cho đi hiện trường
Phương pháp so màu dùng chỉ thị màu octo tolidine Hiện nay rất ít sử dụng giá trị pH thay đổi phụ thuộc lượng thuốc thử cho vào, Nên nồng độ clo dư không chính xác
Trang 33Đo nồng đô clo dư trong nước
Đo nồng độ clo tự do Thích hợp cho đi hiện trường
Phương pháp so màu dùng chỉ thị màu octo tolidine Hiện nay rất ít sử dụng giá trị pH thay đổi phụ thuộc lượng thuốc thử cho vào, Nên nồng độ clo dư không chính xác
Trang 34Thuốc thử và thiết bị đo clo dư bằng phương pháp DDP Thuốc thử DDP
• 1.Chất đệm pH=6,5-7
• 2 Chất tạo phức màu hồng DDP
• Viên DDP1 đo clo tự do trong nước
• Viên DDP2 đo clo tổng trong nước
Dụng cụ đo clo dư trong nước: Sử dụng một trong hai dụng cụ sau
• 1 Đĩa so màu chuẩn clo tự do trong nước
• 2 Máy đo quang-Spectrophotometer
Qui trình đo clo dư trong nước
1 Lấy mẫu nước cần đo vào 02 cuvet, mỗi cuvet 10ml
2 01 cuvet dùng làm mẫu trắng đối với đĩa so màu, và dùng để điều chỉnh kết quả
đo bao đầu về giá trị 0.
3 Cho thuốc thử DDP1 vào cuvet thứ 2, nếu đo clo tự do phải đọc kết quả ngay,
và nếu có clo tự do dung dịch có màu hồng, so màu với đĩa màu tiêu chuẩn và đọc kết quả đo trên đĩa, hoặc đọ trực tiếp trên máy đo quang
4 Tiếp tục cho thuốc thử DDP2 vào cuvet thứ 2 để đo clo tổng Chờ 05 phút rồi