Hoạt động 1: Làm việc với SGK-Mục tiêu: học sinh nêu được những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ.. Hoạt động 2 : xác định được nhiệm
Trang 1HS: Vở bài tập.
III-HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động 1: Trị chơi “Bé là con ai?”
-Mục tiêu: học sinh nhận ra mỗi trẻ em
Bước 3: Tuyên dương cặp thắng Nêu câu
hỏi để đưa đến kết luận
-Kết luận: Mọi trẻ em đều cố bố mẹ sinh
ra và cĩ những đặt điểm giống với bố mẹ
của mình.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của sự sinh
sản
*Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn
Bước 2: Nĩi về gia đình mình
Bước 3: Nêu câu hỏi để tìm ra ý nghĩa
HTHĐ: CẢ LỚP , NHÓM.
-Mỗi học sinh nhận một phiếu( đã cho vẽ trước), nếu ai nhận được phiếu cĩ hình em bé,
sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đĩ và ngược lại
Làm việc theo cặp
Trình bày ý kiến
Rút kinh nghiệm:
Trang 2
MÔN KHOA HỌC
Trang 3
NAM HAY NỮ
(Tiết 1)I-MỤC TIÊU:
-Phận biệt các đặt điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ.II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK
-Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động 1: xác định được sự khác nhau
giữa nam và nữ về mặt sinh học.
-Mục tiêu: học sinh xác định được sự khác
nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học
*Cách tiến hành:
Bước 1: Trả lời câu hỏi 1, 2, 3(tr 6)
Bước 2: Trình bày kết quả thảo luận
Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai nhanh ai
đúng?”
-Mục tiêu: học sinh phân biệt các đặt điểm
về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
Ruùt kinh nghieäm:
Trang 4
MÔN KHOA HỌC
Trang 5
NAM HAY NỮ
(TIEÁT 2)
I-MỤC TIÊU:
-Phận biệt các đặt điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ.II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK
-Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã
hội về nam và nữ
-Mục tiêu: Nhận ra một số quan niệm xã hội
về nam và nữ, sự cần thiết phải thay đổi một
số quan niệm này
Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và
khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ
*Cách tiến hành:
Bước 1: Trả lời 2 câu hỏi
Bước 2: Trình bày kết quả thảo luận
-Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ
có thể thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp
phần tạo nên sự thay đổi nay bằng cách bày
tỏ suy nghĩ và thể hiện hành động ngay từ
trong gia đình, trong lớp học của mình
HTHÑ: NHÓM
Thảo luận nhóm 2
Cả lớp.đai diện nhóm trình bày Bạn nhận xét
Vài học sinh nhắc lại
Ruùt kinh nghieäm:
Trang 6
MÔN KHOA HỌC
CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
Trang 7
tinh, hợp tử, phôi, bào thai.
-Mục tiêu: học sinh nhận biết được một số
gtừ khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào
thai
*Cách tiến hành:
Bước 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 2: GV giảng:
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
-Mục tiêu: Hình thành cho học sinh biểu
tượng về sự thụ tinh và sự phát triển của
thai nhi
*Cách tiến hành:
Bước 1: Quan sát hình 1a, 1b, 1c, đọc chú
giải.làm bài theo yêu cầu
Bước 2: Quan sát hình 2, 3, 4, 5 làm bài
theo yêu cầu
Trang 9Hoạt động 1: Làm việc với SGK
-Mục tiêu: học sinh nêu được những việc
nên và không nên làm đối với phụ nữ có
thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
*Cách tiến hành:
Bước 1: Quan sát hình 1, 2, 3, 4 để trả lời
câu hỏi.làm bài theo yêu cầu
Bước 2:
-Kết luận: Phụ nữ có thai cần:
+ăn uống đủ chất, lượng.
+Không dùng các chật kích thích như
thuốc lá, thuốc lào, rượu, ma tuý…
+ Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải
mái.
+Tránh lao đọng nặng, tránh tiếp xúc với
các chất độc hoá học như thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ…
+Đi khám định kì 3 tháng 1 lần.
+Tiêm vác-xin phòng bệnh và uống thuốc
khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Hoạt động 2 : xác định được nhiệm vụ của
người chồng và các thành viện khác trong
gia đình
-Mục tiêu: học sinh xác định được nhiệm
vụ của người chồng và các thành viện khác
trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ
Trang 10
-Kết luận: Chuẩn bị cho em bé chào đời là
trach nhiệm của mọi người trong gia đình,
đặt biệt là người bố Chăm sóc sức khoẻ
của người mẹ trươcs khi có thai và trong
thời kì mang thai giúp cho thai nhi khoẻ
mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt; đồng
thời người mẹ cũng khoẻ mạnh, giảm được
nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con.
I-MỤC TIÊU:
Trang 11
-GV: Thông tin và hình trong SGK
-HS: học sinh sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động 1 : nêu tuổi và đặt điểm của em
bé trong ảnh đã sưu tầm được.
-Mục tiêu: học sinh nêu được tuổ và đặt
điểm của em bé trong ảnh đã sưu tầm được
*Cách tiến hành:
GV yêu cầu một số học sinh đem ảnh hồi
nhỏ hay của trẻ em khác lên giới thiệu:
(Mấy tuổi, đã biết làm gì.)
Hoạt động 2: Trò chơi “ai nhánh ai
đúng?”
-Mục tiêu: học sinh nêu được một số đặt
điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn
dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10
-Mục tiêu: học sinh nêu được đặc điểm và
tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với
cuộc đời của mỗi con người
*Cách tiến hành:
Bước 1:Đọc thông tin trang 15 và trả lời
câu hỏi
Bước 2:Trình bày kết quả
-Kêt luận: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng
đặt biệt đối với cuọc đời của mỗi con
người, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay
Trang 12
và cân nặng.
+Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con
gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện
tượng xuất tinh.
+Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối
quan hệ xã hội.
Vài học sinh lập lại
Ruùt kinh nghieäm:
-Nêu một số đặt điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưổng thành, tuổi già
-Xác định bản thân học sinh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 13
-Thông tin và hình trong SGK
-Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghè khác nhau
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
-Mục tiêu: học sinh nêu được một số đặt
điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi
trưổng thành, tuổi già
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời?”
-Mục tiêu: Củng cố cho học sinh những
hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưổng
thành, tuổi già đã học ở phần trên Học sinh
xác định được bản thân học sinh đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời
-Kết luận: Chúng ta đang ở vào giai đoạn
đâu của tuổi vị thành niên hay nói cách
khác là ở vào tuổi dậy thì.
+Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình
dung đựơc sự phát triển của cơ thể về thể
chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ
diễn ra như thế nào Từ đó, chúng ta sẵn
sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối,…
đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh
được những nhược điểm hoặc sai lầm có
thể xảy ra đối với mỗi người vào lứa tuổi
Thảo luận nhóm 4.Ghi vào bảng
Treo bảng , trình bày, nhóm khác bổ sung
Trang 14-Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
-Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK
-Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên àm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì.-Mỗi học sinh chuẩn bị một thẻ từ, một mặt ghi chữ Đ (đúng), mặt kia ghi chữ S (sai)
Trang 15
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động 1 : Động não
-Mục tiêu: học sinh nêu được những việc
nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giảng và nêu vấn đề
Bước 2: Nêu câu hỏi
Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV Chia lớp thành nhĩm nam,
nhĩm nữ Phát mỗi nhĩm 1 phiếu học tập
Bước 2:
Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận
-Mục tiêu: học sinh xác định được những
việc nên và khơng nên làm để bảo vệ sức
khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn
Bước 2:
-Kết luận: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn
uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục
thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh; tuuyệt
đối khơng sử dụng các chất gây nghiện như
thuốc lá, rượu,…; khơng xem phim ảnh
hoặc sách báo khơng lành mạnh.
Hoạt động 4 : Trị chơi “tập làm diễn giả”
-Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến
thức đã học về những việc nên làm ở tuổi
Đại diện nhĩm trình bày , bạn bố sung
HTHĐ: CẢ LỚP
Học sinh trình bày
Rút kinh nghiệm:
Trang 16
-Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK
-Các hình ảnh về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được
Trang 17
-Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
-Mục tiêu: học sinh lập được bảng tác hại
của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3: Nhận xét
-Kết luận: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý đều
là nhẽng chất gây nghiện Riêng ma tuý là
chất gây nghiện bị nhà nứơc cấm Vì vậy
sử dụng, buôn bán, vận chuyển ma tuý đều
là những việc làm vi phạm pháp luật Các
chất gây nghiện đều gây hại cho sức khoẻ
của người sử dụng và những người xung
quanh; làm tiêu hao tiền của bản thân, gia
đình; làm mất trật tự an toàn xã hội.
Hoạt động 2 : Trò chơi “Bốc thăm trả lời
câu hỏi”
-Mục tiêu: Củng cố cho học sinh những
hiểu biết về tác hại của thuốc lá, rượu, bia,
Trang 18-Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK
-Các hình ảnh về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được
-Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 19
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động 3: Trò chơi “Chiếc ghế nguy
hiểm”.
-Mục tiêu: học sinh nhận ra: nhiều khi biết
chắc hành vi nào đó gây nguy hiểm cho bản
thân hoặc người khác mà có người vẫn làm
Bước 3: Nêu câu hỏi
-Kết luận: Trò chơi giúp chúng ta lí giải
được tại sao có nmhiều người biết chắc là
nếu họ thực hiện một hành vi nào đó có thể
gậy nguy hiểm cho bản thân hoặc cho
người khác mà họ vẫn làm, thậm chí chỉ vì
tò mò xem nó nguy hiểm đến mức nào
Điều đó cũng tương tự như việc thử và sử
dụng thuốc lá, rượu, bia, ma tuý.
Trò chơi cũng giúp chúng ta nhận thấy
rằng, số người thử như trên là rất ít, đa số
mọi người đều rất thận trọng và mong
muốn tránh xa nguy hiểm.
Hoạt động 4 : Đóng vai
-Mục tiêu: học sinh biết thực hiện kĩ năng
từ chối, không sử dụng các chất gây
nghiện
*Cách tiến hành:
Bước 1: Nêu một số vấn đề
Bước 2:GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
-phát phiếu ghi tình huống
Bước 3:
Bước 4:Nêu câu hỏi
-Kết luận: Mỗi chúng ta đều có quyền từ
chối, quyền tự bảo vệ và được bảo vệ
-Về chổ ngồi, trả lời câu hỏi
Từng nhóm lên trình bày Bạn nhận xét
Trang 20
Đồng thời, chúng ta cũng phải tôn trọng
những quyền đó của người khác.
Mỗi người có một cách từ chối riêng, song
cái đích cần đạt được là cái nói “không!”
đối với những chất gây nghiện.
-Xác định khi nào nên dùng thuốc
-Nêu những điểm cấn lưu ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
-Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đùn cách và không đúng liều lượng.II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sưu tầm vỏ thuốc và bản hướng dẫn sử dụng thuốc
-Hình trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động 1: Khai thác vốn hiểu biết của
học sinh về tên một số thuốc và trường hợp
cần sử dụng thuốc đó.
-Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của học
sinh về tên một số thuốc và trường hợp cần
HOẠT ĐỘNG HỌC
HTHĐ: NHÓM.
Trang 21
Hoạt động 2 :Giúp học sinh xác định được
khi nào nên dùng thuốc.
-Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được
khi nào nên dùng thuốc Nêu được những
điểm cần lưu ý khi phải dùng thuốc và mua
thuốc Nêu đựơc tác hại của việc dùng
không đúng thuốc, không đúng cách và
không đúng liều lượng
*Cách tiến hành:
Bước 1:
Bước 2: Chữa bài
-Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi thật cần
thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng
liều lượng Cần dùng thuốc theo chỉ định
của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh.
Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên
vỏ đựng và bảng hướng dẫn kèm theo (nếu
có) để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất
(tránh thuốc giả), tác dụng và cách dùng
thuốc.
Hoạt động 3 : Trò chơi “ai nhanh ai đúng”
-Mục tiêu: Giúp học sinh không chỉ biết
cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết
cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức
ăn để phòng chống bệnh tật
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
Bước 2: Tiến hành chơi
-Kết luận: Nêu 4 câu hỏi trong SGK.
Nhóm nào nhanh và đúng là thắng.Trả lời
Trang 22
-Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét.
-Nêu tác nhận, đường lây truyền bệnh sốt rét
-Làm cho nhà ở và nới ngủ không có muỗi
-Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặt biệt àn đã được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt vào trời tối
-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
Trang 23
dấu hiệu chính của bệnh sốt rét Nêu được
tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
-Mục tiêu: Biết làm cho nhà ở và nơi ngủ
Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho
muôiũ sinh sản và đốt người
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Lưu ý: GV cần phân biệt “tác nhân” và
“nguyên nhân” gây bệnh.
Làm việc với SGK-Làm việc nhóm 2
- Quan sát và đọc lời thoại ở hình 1,
2 trang 26 SGK và trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bay.các nhóm khác bổ sung
Trang 24
MÔN KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I-MỤC TIÊU:
-Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
-Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
-Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Thông tin và hình trong SGK
HS: VBT
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động 1: nêu tác nhân, đường lây
truyền bệnh sốt xuất huyết.
-Mục tiêu: học sinh nêu được tác nhân,
đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
học sinh nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt
xuất huyết
HOẠT ĐỘNG HỌC
HTHĐ: CÁ NHÂN.
Trang 25
Sốt xuất huyết do vi-rút gây ra Mhuỗi vằn
là động vật trung gian truyền bệnh.
Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến cngắn,
bệnh nặng có thể gây chết người nhanh
chóng trong từ 3 đến 5 ngày Hiện nay
chưa có thuốc đặt trị để chữa bệnh.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
-Mục tiêu: Giúp học sinh
Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh
không để muỗi đốt
Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho
muỗi sinh sản và đốt người
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
-Kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết
tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường
xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh
để muỗi đốt Cần có thói quen ngủ màn, kể
cả ban ngày.
Thực hành làm bài tập trong SGK.-Làm việc cá nhân Đọc thông tin trong SGK và làm bài tập
-4 học sinh trình bày kết quả Bạn nhận xét bổ sung
2 học sinh lặp lại
HTHĐ: NHÓM ĐÔI.
-Làm việc nhóm 2
- Quan sát hình 2 3 4 trang 29 SGK
và trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bay.các nhóm khác bổ sung
Trang 26
MÔN KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO
I-MỤC TIÊU:
-Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não
-Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não
-Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Hình trong SGK
HS: VBT
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU:
Trang 28
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
-Mục tiêu: học sinh nêu được tác nhân,
đường lây truyền bệnh viêm não
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
-Mục tiêu: Giúp học sinh
Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh
không để muỗi đốt
Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho
muỗi sinh sản và đốt người
giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia
súc và môi trường xung quanh; không để
ao tù, nước đọng; diệt muỗi, diệt bọ gậy
Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày.
Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng
bệnh viêm não theo đúng chỉ dẫn của bác
Nhóm nào xong trước và đúng là thắng
31 SGK và trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bay.các nhóm khác bổ sung
MÔN KHOA HỌC
Trang 29
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I-MỤC TIÊU:
-Nêu tác nhân truyền bệnh viêm gan A
-Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
-Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV -Thông tin và hình trong SGK
-Có thể sưu tầm các thông tin về cá nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
-Mục tiêu: Nêu tác nhân truyền bệnh
Bước 2: Nêu câu hỏi
-Kết luận: Để phòng bệnh viêm gan
A cần ăn chín, uống sôi; rửa sạch
tay trước khi ăn và sau khi đại tiện.
Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu
ý: Người bệnh cần nghỉ nmgơi; ăn
Trang 30
thức ăn lỏng có nhiều chất đạm ,
vi-ta-min; không ăn mỡ, không uống
rượu.
Vài học sinh nhắc lại
MÔN KHOA HỌC
Trang 31
PHỊNG TRÁNH HIV/AIDS
I-MỤC TIÊU:
-Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì
-Nêu các đường lây truyền và phịng tránh HIV/AIDS
-Cĩ ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phnịg tránh HIV/AIDS
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thơng tin và hình trong SGK
GV -Cĩ thể sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thơng tin về HIV/AIDS -Các bộ phiếu câu hỏi-đáp cĩ nội dung như trong SGK
-Mục tiêu: Giải thích Giải thích một cách
đơn giản HIV là gì, AIDS là gì.Nêu các
đường lây truyền HIV
-Nêu được cách phịng tránh HIV/AIDS
-Cĩ ý thức tuyên truyền, vận động mọi
người cùng phịng tránh HIV/AIDS
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:Làm việc theo nhĩm
Bước 3: Trình bày triển lãm
HOẠT ĐỘNG HỌC
Ả LỚP
Trả lời.Đọc câu hỏi trong SGK , tìmxem câu hỏi ứng với câu trả lời nào,ghi nhanh vào phiếu, dán trên bảng
Nhĩm nào xong trước và đúng là thắng
-Thực hiện
- Nhận xét Vài học sinh nhắc lại
HTHĐ: NHĨM.
-Làm việc nhĩm 4: Sắp xếp , trình bày các thơnh tin, tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động …đã sưu tầm
- Thực hiện