Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần : Nắm chắc quy tắc nhân đơn thức với đa thức.. Kiểm tra bài cũ : 5’ Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh Nhắc lại quy tắc nhân hai lũy thừa cùng
Trang 1Ngày soạn : 07 / 08 / 2009 Ngày dạy : ……/ 08 / 2009
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Nắm chắc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II Chuẩn bị :
SGK, Gi¸o ¸n, B¶ng phơ, phÊn mµu
III. Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định tổ chức : Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị bài ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh Nhắc lại quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số xm xn =
Hãy phát biểu và viết công thức nhân một số với một tổng a(b + c) =
3 Bài mới : Quy tắc trên được thực hiện trên tập hợp các số nguyên Trên tập hợp các đa thức cũng có các phép toán tương tự như trên và được thể hiện qua bài học “Nhân đơn thức với đa thức”
Hoạt động 1 : Hình thành quy tắc (10’) 1.Quy tắc :
?1
3x(2x2 – 2x +5)
= 3x.2x2 + 3x.(-2x) + 3x.5
= 6x3 – 6x2 + 15x
* Quy tắc : (SGK)
A(B + C) = AB +AC
GV : Hãy cho một ví dụ về đơn thức ?
Hãy cho một ví dụ về đa thức ?
- Hãy nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
- Cộng các tích tìm được
- GV: “Ta nói đa thức 6x3- 6x2 + 15x là tích của các đơn thức 3x và
đa thức 2x2 – 2x +5”
GV: Qua bài toán trên, theo em muốn nhân một đơn thức với một
đa thức ta làm như thế nào ? Gv: Ghi bảng quy tắc:
Học sinh phát biểu Chẳng hạn :
- Đơn thức : 3x
- Đa thức : 2x2 – 2x +5
- Nhân 3x với từng hạng tử của đa thức 2x2 – 2x +5 và công cá tích tìm được : (3x)( 2x2 – 2x +5)
= 3x 2x2+ 3x(-2x) + 3x.5
= 6x3 - 6x2 + 15x
- HS phát biểu
- Ghi quy tắc
Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc rèn kỹ năng (15’)
Ví dụ:
a, (x2 + 5x - 21 )
= (-2x3)(.x2 + (-2x3).5x +(-2x3
)(-2
1
)
= -2x5 – 10x4 + x3
Cho học sinh làm ví dụ SGK
(-2x)(x2 + 5x - 21 )
- Nêu
GV : Nhân đa thức với đơn thức ta thực hiện như thế nào ?
Học sinh trả lời và thực hiện
Trang 26
5
b,
[ ] y y xy y y x y y x x S 3 8 ) 3 8 ( 2 2 ) 3 ( ) 3 5 ( 2 + + = + + = + + + = Thay x= 3, y= 2 vào ta có : S= 8.3.2 + 22 + 3.2 = 58 - Nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân ? Cho học sinh làm ?2 Học sinh trả lời Hs thực hiện ?2 Biến đổi thành (8x +y + 3) 2y Thay x = 3 ; y = 2 vào biểu thức rút gọn Hoạt động 3: Củng Cố (10’) Bài tập 1a (Tr5 - SGK) x2(5x3 – x – 12 ) = 5x5 – x3 – 2 2 1 x Bài tập 2a (Tr5 - SGK) x(x - y) + y(x + y) = x2 + y2 Tại x = -6 và y = 8 có giá trị là : (-6)2 + 82 = 100 - Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức Lưu ý : (A + B) C = C (A + B) - Làm bài tập 1a (SGK) - Làm bài tập 2a (SGK) GV nhận xét sửa bài 3HS trả lời 1HS làm ở bảng 1HS lên bảng HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : ( 5’) a Bài vừa học : Học thuộc quy tắc Làm bài tập : 1c, 2b, 3b, 4, 5, 6 Tr5,6 - SGK b Bài sắp học : Nhân đa thức với đa thức Xem lại cách thu gọn đa thức Rút kinh nghiệm :
-(*)(*)
Trang 3Tiết 2 §2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Nắm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức
Biết vận dụng và trình bày nhân đa thức theo hai cách khác nhau
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II Chuẩn bị :
SGK, Gi¸o ¸n, B¶ng phơ, phÊn mµu Học sinh ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ, đèn chiếu ( nếu có)
III. Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định tổ chức : Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị bài ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
i Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.”
ii Aùp dụng : làm bài tập 1c SGK
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Hình thành quy tắc (10’)
1 Quy tắc :
a Ví dụ:
(x – 2)( 6x2 – 5x + 1)
= x.( 6x2 – 5x + 1) – 2.(6x2 – 5x + 1)
= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x -2
= 6x3- 17x2 + 11x -2
b Quy tắc (Tr7 - SGK)
(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD
* Nhận xét: (SGK)
3
1
2
1
4
x y x x y x xy
c Chú ý : (SGK)
Cho hai đa thức :
x – 2 và 6x2 – 5x + 1
* Yêu cầu hs hoạt động nhóm
- Hãy nhân từng hạng tử của đa thức x – 2 với từng hạng tử của
đa thức 6x2 – 5x + 1
- Hãy cộng các kết quả tìm được
Ta nói đa thức 6x3- 17x2 + 11x -2 là đa thức tích của đa thức x –
2 và đa thức 6x2 – 5x + 1
- Hãy phát biểu quy tắc ?
Hướng dẫn cho học sinh nhân hai đa thức đã sắp xếp
- Em nào có thể phát biểu cách nhân đa thức với đa thức đã sắp xếp ?
- Cho HS nhắc lại cách trình bày đã ghi ở SGK
- Một học sinh lên bảng trả lời
Học sinh đại diện cho nhóm, đại diện nhóm trình bày
Một vài HS trả lời
Ghi quy tắc
HS thực hiên :
Hoạt động 2 :Vận dụng quy tắc, rèn kỹ năng (10’)
2 Aùp dụng: - Yêu cầu hs làm bài tập ?2 HS thực hiện trên phiếu
Trang 4?2 Làm tính nhân :
a) (x+3)(x2 + 3x – 5)
= x3 + 6x2 + 4x -15
b) (xy – 1)(xy + 5)
= x2y2 + 4xy – 5
?3 S = (2y + y)(2x – y)
= 4x2 – y2
Khi x = 2,5 và y = 1 ta có:
S = 4 (2,5)2 – 1
= 24 (m2)
- Làm bài tập a,b
- Cho HS trình bày ( Hoặc GV sử dụng bảng phụ trên bảng)
- Làm ?3
Cho HS trình bày
- Cho HS nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
học tập:
a) b) Học sinh thực hiện
HS thực hiện trên phiếu
Hoạt động 3: Củng cố (10’)
3 Luyện tập:
Bài tập 7,8 (Tr8 – SGK)
7a) (x2 – 2x + 1)(x – 1)
= x3 – 3x2 – 3x – 1
7b) (x3 – 2x2 + x – 1)(5 - x)
= 5x3 – 10x2 + 5x – 5 – x4 +2x3 – x2 + x
= -x4 + 7x3 -11x2 +x – 5
8a) (x2y2 - 2 )( 2 )
2
1
y x y
xy+ −
8b) (x2 – xy + y2)(x +y)
= x3 + y3
- Nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
Làm bài tập 7,8 Tr8 – SGK trên phiếu học tập) GV thu chấm một số bài cho HS Sửa sai, trình bày lời giải hoàn chỉnh
HS : Làm các bài tập trên giấy nháp, hai học sinh làm ở trên bảng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : ( 5’)
a Bài vừa học :
Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
Làm bài tập : 9, 10, 11, 12, 13, 15 Tr8,9 – SGK
b Bài sắp học : Luyện Tập
Xem lại các quy tắc nhân đơn (đa) thức với đa thức
Xem trước các bài tập ở phần Luyện Tập ( Sgk trang 8)
Rút kinh nghiệm :
Trang 5
-Ngày soạn : 13 / 08 / 2009 Ngày dạy : ……/ 08 / 2009
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Củng cố khắc sâu kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
Thực hiện thành thạo quy tắc, biết vận dụng linh hoạt vào từng tình huống cụ thể
II Chuẩn bị : Sgk, bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
III. Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định tổ chức : Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị bài ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ : (10’)
Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức , đa thức với đa thức Aùp dụng làm bài tập 10 trang 8 SGK
− +
2
1 3 2
2
23 6
2
− +
− x x x
b) ( x2 – 2xy + y2) ( x – y) = x3 – 3x2y + 3xy2 - y3
3 Bài mới :
Luyện Tập (30’) Bài 11/8 Sgk
(x – 5 ) (2x + 3) – 2x(x – 3 ) + x + 7
= 2x2 + 3x –10x–15 – 2x2 + 6x + x + 7
= – 8
Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc
vào giá trị của biến
Bài 12/8 Sgk
(x2 – 5) (x + 3) + (x + 4)(x – x2)
= x3 + 3x2 – 5x – 15+ x2 –x 3 + 4x – 4x2
= – x –15 (∗)
a, Thay x = 0 vào (∗) ta được
–0 – 15 = –15
b, Thay x = 15 vào (∗) ta được
–15 – 15 = –30
Bài 11 tr 8 SGK
Biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến nghĩa là như thế nào?
Cho học sinh rút gọn biểu thức
“ Sau khi thu gọn biểu thức ta được kết quả bao nhiêu ⇒ Kết luận gì
Bài 12 tr 8 SGK
Để tính giá trị của biểu thức trên đơn giản hơn bằng cách thay trực tiếp giá trị của biến vào ngay lúc đầu ta phải làm ntn?
- Cho học sinh hoạt động theo từng đôi để hoàn thành bài tập
Nhận xét – củng cố
Khi rút gọn biểu thức, nếu kết quả là hằng số
ta kết luận giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến Học sinh thực hiện
HS trả lời
Thực hiện phép tính và rút gọn biểu thức đã cho
Hs thực hiện – trả lời Nhận xét
Bài 13/9 Sgk Tìm x biết:
(12x – 5)(4x –1) + (3x – 7)(1 –16x) = 81
48x –12x –20x + 5 + 3x – 48x – 7 +112x = 81
Bài 13 tr 9 SGK
- Với b.tập này, đầu tiên chúng ta
Nhân các đa thức rồi rút gọn ở VT
Trang 683x = 83
x = 1
Bài 14/9 Sgk Tìm x biết Gọi số tự nhiên chẵn thứ nhất là a, vậy các số tự nhiên chẵn tiếp theo là a + 2 ; a + 4 ; Tích của hai số sau là: (a + 2) (a + 4) Tích của hai số đầu là: a (a +2) Theo đề bài ta có : (a + 2) (a + 4) – a (a +2) = 192 a2 + 4a + 2a + 8 – a2 – 2a = 192 4a+ 8 = 192
a = 46
Vậy ba số cần tìm là: 46 ; 48 ; 50 phải thực hiện phép toán nào ? - Thực hiện phép tính bên VT ta được gì ? ⇒x =? Bài 14 Tr 9 SGK Cho biết hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị ? Gọi số chẵn tự nhiên thứ nhất là a , các số chẵn tự nhiên liên tiếp là gì ? - Viết các tích ? -Viết mối quan hệ của hai tích ? Vậy bài tập này giống bài tập nào nào ? Cho học sinh thực hiện cá nhân Quan sát - sửa sai Hs thực hiện – trả lời Hs trả lời… Các số chẵn liên tiếp là a , a + 2, a + 4 Tích của hai số sau là: (a + 2) (a + 4) Tích của hai số đầu là: a (a +2) (a+2) (a+4)–a(a+2)= 192 Giống bài 13 Hs thực hiện HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : ( 5’) Bài vừa học : Xem lại bàøi tập vừa giải nắm chắc các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức Làm bài tập :12c,d và 15 Tr8,9 - SGK Bài sắp học : Luyện Tập Xem lại các quy tắc nhân đơn (đa) thức với đa thức Xem trước các bài tập ở phần Luyện Tập ( Sgk trang 8) Rút kinh nghiệm :
Trang 7
-Ngày soạn : 13 / 08 / 2009 Ngày dạy : ……/ 08 / 2009
I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :
Nắm vững ba hằng đẳng thức đáng nhớ (A + B)2, (A - B)2, A2 – B2
Biết vận dụng để giải một số bài tập đơn giản, vận dụng linh hoạt để tính nhanh tính nhẩm
Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thức đúng đắn và hợp lý
II Chuẩn bị : Sgk, bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
III. Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định tổ chức : Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị bài ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ : (8’)
Hãy phát biểu quy tắc nhân hai đa thức ? Aùp dụng : Tính (2x + 1)(2x + 1) = ?
Nhận xét bài toán và kết quả ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm quy tắc tính bình phương một tổng (8’)
1 Bình phương của một tổng:
Với A, B là các biểu thức :
Aùp dụng:
a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1
b) x2 + 4x + 4 = x2 + 2.2x + 22
= (x + 2)2
c) 512 = (50 + 1)2
= 502 + 2.50.1 + 12
= 2500 + 100 +1 = 2601
d) 301 = (300 + 1)2
= 90000 + 600 +1 = 9061
Thực hiện phép nhân ;
(a + b)(a + b)
- Từ đó rút ra (a + b)2 = ? Tổng quát : A, B là các biểu thức tuỳ ý ta có:
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
- Ghi bảng
GV : Dùng tranh vẽ sẵn, hình 1 (SGK) hướng dẫn HS ý nghĩa hình học của công thức
(a + b)2 = a2 + 2ab + b2
GV: Hãy phát biểu hằng đẳng thức trên bằng lới ?
- Cho HS thực hiện áp dụng SGK (HS làm trong phiếu học tập, 1 HS làm ở bảng)
HS làm trên phiếu học tập
- Thực hiện phép nhân:
(a + b)(a + b) -Từ đó rút ra (a + b)2 =
HS ghi hằng đẳng thức bình phương của một tổng hai số:
Phát biểu bằng lời
- Tính (a + 1)2 =
- viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới dạng bình phương của một tổng
- Tính nhanh : 512
Hoạt động 2 : Tìm quy tắc tính bình phương một hiệu (8’)
2 Bình phương của một hiệu:
Với A, B là các biểu thức :
Aùp dụng:
a,
Cho học sinh làm ?3 Cho HS nhận xét
Cho HS phát biểu bằng lời công thức và ghi bảng
- Làm áp dụng (xem ở bảng) vào vở học
Gv quan sát – sửa sai Gv: cho HS xem lời giải hoàn chỉnh ở trên bảng
HS làm ?3 trên phiếu học tập
Hoặc tìm công thức bằng cách (A – B)2 = (A – B)(A – B)
Hs phát biểu bằng lời Làm bài tập phần áp dụng
2
1 4
Trang 8Hoạt động 3 : Tìm quy tắc tính hiệu hai bình phương (8 phút)
3 Hiệu hai bình phương :
Với A, B là các biểu thức:
A 2 – B 2 = (A – B)(A + B)
Aùp dụng:
a) (x + 1)(x – 1) = x2 – 1
b) (x – 2y)(x + 2y) = x2 – 4y2
c) 56.64 = (60 – 4)(60 + 4)
= 602 – 42
= 3600 – 16 = 3584
* Chú ý: (A – B)2 = (B – A)2
GV: Trên phiếu học tập hãy thực hiện ?5 : (a + b)(a - b) =
Từ đó rút ra kết luận cho
(A + B)(A - B) =
- Cho HS phát biểu bằng lời công thức và ghi bảng
Cho học sinh thực hiện ?7 theo bàn
Gv nhận xét – giới thiệu nội dung chú ý
- HS làm trên phiếu học tập
- Rút ra quy tắc
Hs phát biểu bằng lời Làm bài tập phần áp dụng
Hs thực hiện – nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố ( 10’)
Bài tập 16 / 11 Sgk
a) x2 + 2x + 1 = (x + 1)2
b) 9x2 + y2 + 6xy = (3x + y)2
c) 25a2 + 4b2 + 20ab = (5a – 2b)2
Làm bài tập 1a, b, c Tr11 – SGK Hướng dẫn học sinh cách phân tích để biểu thức viết được dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu
HS lên bảng làm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : ( 3’)
Bài vừa học :
Học 3 hằng đẳng thức vừa học
Làm bài tập : 17, 18, 19, 20, 21 Tr11,12 – SGK
Bài sắp học :Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tt) (Luyện Tập)
Xem trước các bài tập ở phần Luyện Tập ( Sgk trang 12)
Rút kinh nghiệm :
Trang 9
-Tuần 3
Ngày soạn : 17/09/2006
Ngày dạy : /09/2006
Tiết 5 luyện tập
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức :Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
- HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán
II CHUẨN BỊ :
- Phiếu học tập, máy chiếu hoặc bảng phụ
III NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG 1:(KIÊM TRA) (10 phút)
- Viết 3 hằng đẳng thức đã học
- Aùp dụng : Làm bài tập 16
HOẠT ĐỘNG 2: (GIẢI BÀI TẬP 21) (7 phút)
- Đa thức 9x2 – 6x +1 có thể viết
được dưới dạng bình phương của
một tổng hay không ?Vì sao?
- Viết đa thức 9x2 – 6x +1 dưới
dạng bình phương của một hiệu ta
làm như thế nào?
- Có thể xác định hạng tử A,B đối
với đa thức b để viết thành bình
phương của một tổng ?
HS : trả lời
A = 2x + 3y
B = 1
Bài 21 (Tr12 – SGK)
a, 9x2 – 6x +1 = (3x)2 – 2.(3x).1 + 12 = ( 3x -1)2
b, (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) +1 = [(2x + 3y) + 1]2
= (2x + 3y+ 1)2
HOẠT ĐỘNG 3: GIẢI BÀI TẬP 22 SGK (6 phút)
- Đưa số cần tính nhanh về dạng
(a + b)2 hoặc (a – b)2 hoặc a2 – b2
trong đó a là số tròn chục hoặc
tròn trăm
1012 = ?
1992 = ?
47.53 =?
Bằng cách dùng hằng đẳng thức
1012 = (100 +1)2 = …
1992 = (200 -1)2 = … 47.53 = (50 -3)(50 + 3) = 502 - 32
a, 1012 = (100 +1)2 =1002 + 2.100.1 +12
= 10201
b, 1992 = (200 -1)2 = 2002 – 2.200.1 + 12
= 39601
c, 47.53 = (50 -3)(50 + 3) = 502 - 32
= 502 – 9 = 2491
HOẠT ĐỘNG 4:GIẢI BÀI 23 (6 phút) GV:Để chứng minh một đẳng
thức ta có thể áp dụng một trong
các cách sau:
Trang 10biến đổi VP bằng VT)
- Biến đổi cả hai vế cùng bằng
một biểu thức
- Chứng minh hiệu của VT và
VP bằng 0
c/m: (a +b)2 = (a – b)2 + 4ab
- Ta nên biến đổi vế nào?
VP = ?
Aùp dụng tính (a +b)2biết
a-b =20 và ab = 3 như thế nào?
VP
HS lên bảng thực hiện
(a +b)2 = 202 + 4.3 = 412
C/m: (a +b)2 = (a – b)2 + 4ab
VP = (a – b)2 + 4ab = a2 –2ab+ b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a+b)2 = VT
Aùp dụng:
(a +b)2 = 202 + 4.3 = 412
HOẠT ĐỘNG 5: (CỦNG CỐ) (14 phút)
Làm bài tập 25a
Tính (a + b +c)2 = ? HS hoạt động nhóm= [(a+b) + c]2= … (a + b +c)
2 = [(a+b) + c]2
= (a+b)2 + 2.(a+b).c + c2
= a2 +2ab + b2+2ac +2bc+ c2
= a2+ b2+ c2+2ab+2ac +2bc
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (2phút)
- Học 3 hằng đẳng thức vừa học
- Xem lại bài tập đã chữa
- Làm bài tập : 20, 23,24,25b,c Tr12 - SGK
Trang 11Tuần 3
Ngày soạn : 17/09/2006
Ngày dạy : /09/2006
Tiết 6 : những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được các hằng đẳng thức (a + b)2, (a – b)2
- Biết vận dụng hằng đẳng thức để giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, cẩn thẩn
II CHUẨN BỊ :
- Phiếu học tập, máy chiếu hoặc bảng phụ
III NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG 4 ( ÁP DỤNG QUY TẮC MỚI) (8 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: (TÌM QUY TẮC MỚI) (7 phút)
- Nêu
Từ kết quả của (a + b)(a + b)2 hãy
rút ra kết quả (a + b)3 ?
- Với A, B là các biểu thức ta
cũng có :
(A+B)3= A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
- Hãy phát biểu hằng đằng thức
trên bằng lời ?
- Học sinh thực hiện
- Trả lới
- HS ghi : (A+B)3= A3 +
3A2B + 3AB2 + B3
-HS phát biểu hằng đẳng thức trên bằng lới ?
1 Lập phương của một tổng :
- Với A, B là các biểu thức (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
HOẠT ĐỘNG 2: ( ÁP DỤNG QUY TẮC MỚI) (8 phút)
(2x + y)3 = - HS tính trên phiếu học
tâp
(2x + y)3 =
- Một HS lên bảng trình bày
Aùp dụng:
a, (x + 1)3
= x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13
= x3 + 3x2 + 3x + 1
b, (2x + y)3
= (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.2x.y2 + y3
= 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
HOẠT ĐỘNG 3: (TÌM QUY TẮC MỚI) (7 phút)
GV: Nêu , HS làm trên
phiếu học tập Từ đó rút ra quy
tắc lập phương của một hiệu
- Hãy phát biểu hằng đằng thức
trên bằng lời ?
- HS làm trên phiếu học tập
- Từ [a + (-b)]3 = (a - b)3
(A - B)3 = ?
- 2 HS phát biểu hằng đằng thức trên bằng lời
2 Lập phương của một hiệu :
- Với A, B là các biểu thức (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
? 1