Khả năng gây bệnh Vi khuẩn H.pylori H.pylori sản xuất ra nhiều yếu tố có tác dụng hoạt hóa bạchcầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào, giải phóng các yếu tố trung gian hóa học trong viêm (các Interleukin, các gốc oxy tự do),giải phóng các yếu tố hoạt hoá tiểu cầu – một chất trung gian quan trọng trong viêm, làm cho biểu mô phù nề hoại tử, long tróc, bị acid pepsin ăn mòn dẫn đến trợt rồi loét.
Trang 1BÁO CÁO VI SINH VẬT
HELICOBACTER PYLORI
Trang 2Mục tiêu
• Mô tả được đặc điêm sinh học
• Trình bày được khả năng gây bệnh
• Trình bày nguyên nhân và phương pháp chuẩn đoán
• Nguyên tắc phòng và điều trị bệnh
Trang 3I.Đặc tính sinh học:
1.1 Đặc điểm
Helicobacter pylori là loại xoắn khuẩn, gram âm, 3 – 0,5 μm, 4 – 6 chiên mao, vi hiếu khí, không sinh nha
bào, không vỏ, có khả năng sinh hydrogenase, oxidase, catalase, urease Nhiệt độ phát triển thích hợp là
370C, bị tiêu diệt ở pH 3,1 – 3,5 Vi khuẩn có khả năng sống trong dạ dày được do sản sinh urease bị phân giải tạo thành amoniac bao quanh chúng tránh dịch acid của dạ dày
Trang 41.2 Cấu tạo
1.3 Kháng nguyên:
Ngoài các nguyên lông H, kháng nguyên O, H pylori còn có các kháng nguyên là
các enzym urease, catalase, hismatase, adhezin
Trang 51.4 Dich tễ học
Hp là một loại xoắn khuẩn Gram âm, có 3-5 chiên mao Nhờ cấu tạo này mà vi khuẩn có thể chui sâu và sống được trong lớp nhầy bao phủ trên niêm mạc dạ dày, ngoài ra nó còn có khả năng tiết ra men đặc biệt là Urease làm thủy phân urea thành CO2 và NH3 tạo nên một vi môi trường có tính kiềm bao bọc xung quanh nó Khi gặp môi trường không thuận lợi, vi khuẩn có thể biến đổi thành dạng hình cầu, tạm ngưng hoạt động đến khi gặp điều kiện thích hợp, nó sẽ hoạt động trở lại
Kháng thể IgY (viết tắt của Yolk Immunoglobulin – có nghĩa là kháng thể lòng đỏ trứng) là một tuýp kháng thể
chủ yếu trong máu các loài chim, bò sát, cá có mang Nó cũng được tìm thấy với hàm lượng cao trong lòng đỏ trứng gà
Trang 6II Khả năng gây bệnh
Vi khuẩn H.pylori gây tổn thương niêm mạc dạ dày sẽ làm giảm tiết somatostatin, amoniac cùng các độc chất tế
bào phân hủy thành phần của chất nhầy dạ dày và tăng tiết acid, tăng chuyển hóa pepsinogen thành pepsin trong
dạ dày là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng
Hậu quả trên làm tăng tiết acid HCl và kèm theo là tăng hoạt hóa pepsinogen thành pepsin Đây là 2 yếu tố tấn công chính trong cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày tá tràng
Trang 7H.pylori sản xuất ra nhiều yếu tố có tác dụng hoạt hóa bạch
cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào, giải phóng các yếu
tố trung gian hóa học trong viêm (các Interleukin, các gốc oxy tự do),giải
phóng các yếu tố hoạt hoá tiểu cầu – một chất trung gian quan trọng trong
viêm, làm cho biểu mô phù nề hoại tử, long tróc, bị acid- pepsin ăn mòn dẫn
đến trợt rồi loét
Cơ thể bị nhiễm, sản xuất ra kháng thể chống laị H.pylori các kháng thể này lại gây phản ứng chéo với các thành phần tương tự trên các tế bào biểu mô dạ dày của cơ thể, gây tổn thương niêm mạc dạ dày.
Trang 8Như vậy tổn thương niêm mạc dạ dày do H.pylori gây viêm loét dạ dày qua 3
cơ chế khác nhau: sự thay đổi sinh lý dạ dày, nhiễm độc trực tiếp từ các sản
phẩm của vi khuẩn, các phản ứng viêm với sự giải phóng nhiều sản phẩm
phản ứng độc tố khác nhau.
Trang 9IV.Phương pháp chẩn đoán
Chẩn đoán trực tiếp: nhuộm và quan sát kính hiển vi, nuôi cấy
phân lập tự mẫu sinh thiết các vết loét dạ dày khi nội soi.
Chẩn đoán gián tiếp:
+Sử dụng bằng phương pháp kiểm tra hơi thở.
+ Xét nghiệm máu tìm kháng thể.
Trang 10V Phòng và điều trị bệnh
5.1 Phòng bệnh
Chế độ ăn uống hợp lý
+ Ngoài sử dụng thuốc viêm loét dạ dày – tá tràng thì cần có chế độ ăn uống hợp lý Người bệnh cần tránh những thức ăn đồ uống gây hại cho niêm mạc như: các chất da vị như ớt ,hạt tiêu, đồ ăn chua, chát không sử dụng những chất kích thích như thuốc lào, thuốc lá, rượu…
+ Sử dụng nước sạch, ăn chín, rửa tay trước khi ăn, không dùng chung ly chén, không thổi nguội,
nhai đút…
- Chế độ làm việc và yếu tố thần kinh tâm lý
Chế độ làm việc hợp lý, tránh các công việc quá sức căng thẳng thần kinh, stress tâm lý
Trang 115.2 Điều trị
Thuốc giảm tiết acid dạ dày :
+ Thuốc ức chế bơm proton PPI
+ Thuốc đối kháng histamin H2: Cimetidin, Ranitidin , Famotidin và Nizatidin
- Thuốc trung hòa acid dịch vị : antacids : Al(OH)3 , Mg(OH)2 , NaHCO3, CaCO3
- Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày : sucralfat, misoprostol,omeprazol
Trang 12CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!!!