1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì

26 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 527,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Nước: Nước dùng trong sản xuất nếu không do hệ thống nước của thành phố cung cấp, thì cầnlọc và để lắng cặn, sau đó kiểm tra xem có đảm bảo vệ sinh không.. Khi dùng đường khô để rắc

Trang 1

3 Sự tăng hoạt tính của nấm men khô……… 6-7

4 Tỉ lệ mỡ để xoa khuôn khay và các thiết bị khác……… 7-8

5 Bảo quản thành phẩm……… 8 PHẦN II: KĨ THUẬT SẢN XUẤT MEN BÁNH MÌ TỪ MẬT RỈ ĐƯỜNG

1 Sơ lược tiến trình sản xuất men bánh mì trên thế giới……… 9

2 Giới thiệu men bánh mì……….9-13

3 Ảnh hưởng của điều kiện môi trường lên tốc độ tổng hợp sinh khối nấm men…… 13-14

4 Nguyên liệu sản xuất men bánh mì……… 14-16

5 Sản xuất nấm men ép từ rỉ đường……… 17-22

6 Sản xuất men khô……… 22-26

-TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Sổ Tay Công Nghệ Sản Xuất Bánh Mì – LAO THỊ NGA

2 Kĩ Thuật Sản Xuất Nấm Men Bánh Mì Và Một Số Loại Nấm Ăn – LAO THỊ NGA

Trang 2

PHẦN I

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH MÌ

1 CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU.

1.1 Bột:

Trong việc chuẩn bị bột đưa vào sản xuất, phải thực hiện mấy khâu chính như sau đây:

- Pha trộn bột

- Sàng bột

- Loại trừ tạp chất kim loại

Mục đích của việc pha trộn bột là để phù hợp với điều kiện sản xuất, phù hợp với chấtlượng của thành phẩm

Tỉ lệ pha trộn bột do phòng hóa nghiệm quy định VD: pha trộn bột kém phẩm chất hoặcgluten cao, thấp…, theo màu sắc, khả năng tạo khí…Bột được sàng bằng sàng kim loại Bột loạithô thì dùng sàng số 2; bột các loại khác thì dùng sàng số 1,6 Kích thước sàng tính theo milimet

Loại trừ tạp chất kim loại bằng nam châm

1.2 Nước:

Nước dùng trong sản xuất nếu không do hệ thống nước của thành phố cung cấp, thì cầnlọc và để lắng cặn, sau đó kiểm tra xem có đảm bảo vệ sinh không Trước khi đưa vào nhào bộtđầu hay bột bạt, nước phải tới nhiệt độ quy định

Trang 3

Bảng 2: Tỉ trọng của dung dịch muối ở 15 0 C

Trong 100g dung dịch

Trong 100g dung dịch

Trong 100g dung dịch

Trong 100g dung dịch 1,00725

1 2 3,1 4,1 5,2 5,3 7,4 8,5 9,6

1,07335 1,08079 1,08859 1,09622 1,10384 1,11146 1,11938 1,12730 1,13522

10 11 12 13 14 15 16 17 18

10,7 11,9 13,1 14,3 15,5 16,7 17,9 19,2 20,4

1,14315 1,15107 1,15931 1,16755 1,17584 1,18404 1,19228 1,20898 1,21433

19 20 21 22 23 24 35 26 26,395

21,7 23 24,3 25,7 27 28,4 29,8 31,2 31,7

Thể tích dung dịch muối cần thiết đối với số lượng bột đưa vào sản xuất, tính theo côngthức:

PC =

K MC

PC: thể tích dung dịch muối (l)

M: lượng bột (kg)

C: tỉ lệ muối theo công thức, tính theo % khối lượng bột

K: nồng độ dung dịch muối theo bảng (g/100ml)

1.5 Đường:

Đường để pha chế trong sản trong sản xuất bánh mì phải được lọc sạch

Khi dùng đường khô để rắc lên mặt bánh hoặc làm nhân bánh, phải dùng sàng để sàngsạch, mắt sàng 3mm và dùng nam châm hút các tạp chất kim loại Cách tính dung dịch đườngcũng như cách tính dung dịch muối

Bảng 3: Tỉ trọng của dung dịch đường ở 15 0 C

Trong 100g dung dịch

Trong 100g dung dịch

Trong 100g dung dịch

Trong 100g dung dịch 1,12863

33,6 35,1 36,4 37,7 39,0 40,4 41,7 43,0 44,4 45,8 48,5 51,3

1,19927 1,20460 1,20994 1,21534 1,22076 1,22623 1,23173 1,23721 1,24285 1,24847 1,25981 1,27131

44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 55 57

52,7 54,2 55,7 57,1 58,6 60,1 61,6 63,1 64,6 66,2 69,3 72,5

1,27711 1,28296 1,28884 1,29476 1,30071 1,30672 1,31275 1,31882 1,32493 1,33109 1,34350 -

58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 69 -

74,1 75,7 77,3 79,0 80,6 82,3 84,0 85,7 87,4 89,2 92,7 -

1.6 Mỡ:

Mỡ loãng dùng để sản xuất bánh mì phải lọc bằng rây kim loại có mắt rây 1,5mm

Nếu mỡ bị đặc thì phải làm nóng cho chảy ra rồi mới lọc sạch, nhiệt độ để làm nóng chảy

mỡ không cao quá 450C Nếu mỡ bị mốc thì phải hớt sạch lớp mỡ phía trên Có thể dùng mỡ đặctrong sản xuất bánh mì, nhưng phải xắt nhỏ để kiểm tra, loại bỏ tạp chất kim loại

Trang 4

Bột nhào đều và nhuyễn thì lấy bất kì ở một điểm nào, bột cũng có độ ẩm như nhau.Nhiệt độ ban đầu của bột bạt là 29 - 300C, đôi khi có thể lên tới 310C (đối với thời tiếtmùa đông) Thời gian nhào bột bạt khoảng 6 – 8 phút; nếu bột có gluten kém thì thời gian nhào íthơn so với bột có gluten tốt.

Thời gian ủ bột thường 1 – 2 giờ, sau khi ủ được 40 – 50 phút nên nhào lại bột

Nếu bột có gluten tốt và làm từ bột mì loại I thì nên nhào 2 lần Nếu bột có gluten kém vàlàm từ bột mì loại II thì không nên nhào lại

Xác định bột bạt theo độ axit, tăng thể tích và độ đàn hồi tốt

Nếu bột mì sản xuất từ loại hạt nảy mầm hay sâu mọt, hoạt tính có men cao, khi làm bánh

mì nhất thiết phải có bột đầu, giúp cho việc giữ độ axit trong bột bạt và hạn chế sự phát triển củamen

Nếu bánh mì sản xuất từ loại bột xấu, bánh sẽ kém nở, xẹp và chảy bè ra Để khắc phụctình trạng trên nên dùng KBrO3 làm cho bột bạt rắn lại, thể tích bánh tăng, độ xốp của bánh cũngtăng và bánh bớt chảy

Nếu bột có khả năng hút nước kém, cho KBrO3 sẽ làm tăng độ ẩm của bánh mà vẫn đảmbảo tỉ lệ thành phẩm Tỉ lệ KBrO3 phụ thuộc vào khối lượng bột Tỉ lệ giới hạn đối với loại bộtthượng hạn và loại I là 0.001 – 0.003%; bột loại II từ 0.001 – 0.002%; tỉ lệ tối đa đối với tất cảcác loại bột là 0.004%

Nhà máy bánh mì Matxcơva dùng KBrO3 đối với bột thượng hạng và bột loại I như sau:

Trang 5

Để đảm bảo chất lượng bánh tốt đối với bột xấu, nên dùng KBrO3, và tỉ lệ quy dùngKBrO3 để làm bột bạt phải ở dạng dung dịch.

Tỉ lệ hòa như sau: 25 – 50ml nước cho 1g KBrO3, nhiệt độ nước là 500C

Dung dịch nên bảo quản trong bình thủy tinh, bình sứ hoặc thép không gỉ

Trong sản xuất, cần tính lượng KBrO3 cho chính xác Định lượng KBrO3 theo thể tích,trong đó xác định độ đậm đặc của KBrO3 và lượng bột trong một thùng

Lượng dung dịch KBrO3 tính theo công thức sau:

V =

100

1000

M

= 10 M.b.K

V – Thể tích dung dịch KBrO3 tính theo ml

M – lượng bột trong một thùng tính theo Kg

b – Lượng KBrO3 tính theo % trọng lượng bột

K – Lượng ml nước cho 1g KBrO3 có trong dung dịch

Khí CO2 sinh ra trong quá trình lên men làm nở bột bạt

Phản ứng: C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2

Để làm nở bột bạt, có thể sử dụng các tế bào của men ép, men khô và men nước

Bánh mì làm từ bột mì trắng phải có độ axit thấp nên chỉ dùng men ép, men khô

Bánh mì làm từ bột mì đen phải có độ axit cao nên dùng men nước

Tỉ lệ men để làm nở bột trong một thời gian nhất định phụ thuộc vào các yếu tố:

- Chất lượng của men

- Hoạt lực của men

- Thời gian lên men

- Nhiệt độ bột đầu

- Nhiệt độ bột bạt

- Nhiệt độ không khí của môi trường xung quanh

- Phương pháp làm bột bạt (có bột đầu hoặc không có bột đầu)

- Lượng muối, đường, sữa có trong bột bạt: nồng độ muối, đường, sữa cao sẽ ảnh hưởngđến hoạt động của tế bào men

Trang 6

- Căn cứ vào điều kiện làm nở bột bạt, tỉ lệ men cho mỗi loại bánh (thường tính theo tỉ lệbột (%)) được quy định như sau:

2.2.3 Phương pháp cơ học.

Là cách làm nở bột bạt bằng dụng cụ đặc biệt (máy)

Cho nước và bột vào máy nhào cho đến khi được một khối bột nở đều và xốp dưới tácdụng của áp suất cao và khí CO2 Sau đó đem nướng thành bánh

3 SỰ TĂNG HOẠT TÍNH CỦA NẤM MEN KHÔ.

Tỉ lệ men khô có chất lượng trung bình để nhào bột bạt phải nhiều hơn men ép 1,5 – 2 lần(tính theo vật chất khô) Tuy số lượng men nhiều như vậy nhưng bột bạt vẫn chậm nở và bánh bịxẹp, chất lượng kém, tóm lại là bánh kém nở

Do đó, khi dùng men khô để nhào bột cần phục hồi hoạt tính của men

- Trường hợp này phải dùng men khô bảo quản không quá 3 tháng.

- Lấy 1kg men hòa với 6l nước, nhiệt độ 300C khuấy làm nhiều lần trong 50 phút

- Khi men đã ngâm nước, đổ thêm 15kg bột và 9l nước lạnh vào (hỗn hợp đã được đường

hóa) giảm nhiệt độ xuống 27 – 300C, nuôi cấy men trong 6 giờ

Cách đường hóa bột:

- Làm từ bột mì loại II, tỉ lệ bột nước là 1/3

- Lấy ¾ số bột hòa với nước nóng cho tới đạt nhiệt độ 75 – 800C

- Sau đó để nguội nhiệt độ giảm còn 630C đổ nốt ¼ số bột kia vào và để yên cho đườnghóa trong 2 giờ

- Làm tăng hoạt tính của men theo cách này, lực nở men xác định theo phương pháp hìnhcầu sẽ là 8 – 14 phút

- Khi làm tăng hoạt tính của men, không nên đổ đầy thùng, chỉ nên đổ nửa thùng, vì men

lên bọt rất nhiều Để giảm tỉ lệ sủi bọt của men, khi nấu bột nên cho thêm vào ¼ bột mì đen loại

II Trước khi dùng men, phải khuấy đều cho bớt bọt

Trang 7

- Nếu sử dụng men khô có chất lượng quá xấu thì nên cho thêm bột vào Tỉ lệ bột cho

thêm như sau:

3,6l nước và 1,8 kg bột mì loại II, ủ từ 1,5 - 2 giờ ở nhiệt độ 300C

4 TỈ LỆ MỠ ĐỂ XOA KHUÔN KHAY VÀ CÁC THIẾT BỊ KHÁC.

Để xoa khuôn bánh, người ta dùng dầu thực vật

Bảng 4: Bảng tỉ lệ mở dùng để xoa khuôn bánh.

Các loại bánh

Khối lượng bánh tính theo kg

Lượng dầu tiêu thụ (tính theo g)

9501000

11001150

Khi nướng các loại bánh ngọt có nhiều lớp, bánh ngọt có nhiệt lượng cao, bánh có nhiềunhân, … thì tốt nhất là nên dùng mỡ động vật để xoa tay; Tỉ lệ mỡ xoa không quá 0,25% khốilượng bột

Trường hợp không có mỡ để xoa; có thể dùng dầu margarin thay thế

Để xoa thùng, máy nhào, máy chia, máy vê, máy cán và một số thiết bị công nghệ khác,nên dùng dầu thực vật Tỉ lệ dầu dùng như sau:

Đối với những nhà máy cơ giới hóa, tỉ lệ dầu không quá 0,1% khối lượng bột

Đối với những nhà máy nửa cơ giới hóa, tỉ lệ dầu không quá 0,05% khối lượng bột

4.1 Cách xử lý những khay, khuôn có bánh bị cháy.

Muốn cạo sạch những miếng bánh bị cháy dính trên khuôn và trên khay, phải ngâm khayhoặc khuôn trong dung dịch kiềm công nghiệp 5% và đun sôi trong 3-4 giờ các chất cháy sẽ biếnthành keo Sau đó cho khay hoặc khuôn vào chậu nước nóng rửa sạch, rồi sấy khô và xoa mỡ vàongay Chậu rửa khay, khuôn phải làm bằng tôn súp-de, không được làm bằng đura hoặc kẽm.Công nhân làm việc này phải đi ủng, đeo găng cao su, mặc quần áo bảo hộ lao động và đeo kínhbảo hộ lao động, gắp khay hoặc khuôn bằng kẹp

- Phương pháp nướng (có khuôn và hoặc nướng trực tiếp trên sàn lò).

- Nhiệt độ và độ ẩm của buồng nướng v.v…

- Một số loại bánh sau đây, cần rất ít thời gian nướng:

Trang 8

+ Bánh làm từ bột mì trắng: bột bạt nhão, khối lượng bánh nhỏ, nướng trực tiếp

trên sàn lò

+ Bánh hình bầu dục: nhiệt độ lò và độ ẩm trong buồng nướng cao.

- Một số loại bánh đòi hỏi thời gian nướng lâu hơn 6 – 7 phút, với nhiệt độ 60 – 700C

Độ ẩm của ruột bánh nhỏ hơn độ ẩm của bột bạt khoảng 1 – 2%

Khi bảo quản bánh đã ra lò, cần lưu ý mấy điểm:

- Độ ẩm của vỏ bánh sau 1 – 1,5 giờ sẽ tăng tới 12%.

- Độ ẩm của ruột bánh sau khi nguội sẽ thấp hơn độ ẩm của bột bạt khoảng 0,5 – 1,5%.

- Để ngăn ngừa bệnh khoai tây kích thước bánh giảm, cần làm bánh nguội nhanh ở nhiệt

độ 20 – 250C

- Để đạt được nhiệt độ trên, khi xếp trên khay không được chồng bánh lên nhau và nhiệt

độ trong kho bánh không được dưới 60C Tránh làm ẩm không khí trong phòng vì độ co dãn củahơi nước trên bề mặt bánh nóng rất lớn Nếu thời gian bảo quản trong kho ngắn, thì sự thay đổi

độ ẩm của không khí xung quanh hầu như không ảnh hưởng tới mức độ khô hao của bánh Khobảo quản bánh phải thông gió, tốc độ không khí trong kho không quá 2m/s, thì sẽ giảm thời gianlàm nguội bánh xuống 0,5 – 0,7%

5.2 Hạn chế bánh mì bị khô rắn.

Để hạn chế quá trình khô rắn của bánh mì, người ta cho thêm các nguyên liệu sau đây vàobột bạt: đường maltose, mật đường, dextrin đường và, mỡ, sữa, bột đậu tương và chất pha chếnấm men amylase Bánh bị khô rắn còn phụ thuộc vào nhiệt độ trong kho bảo quản

Bảo quản theo những điều kiện sau đây, bánh sẽ không bị khô rắn: bảo quản ở nhiệt độ từ

50 – 600C, nhưng ở nhiệt độ đó bánh sẽ bị hao nhiều và sẽ tạo điều kiện cho bệnh khoai tây pháttriển

Một số nước trên thế giới ngăn không cho bánh khô rắn bằng cách ướp lạnh bánh nóng ởnhiệt độ dưới -200C Khi muốn làm mềm bánh đã ướp lạnh, thì cho vào lò khoảng 2 – 3 phút rồi

để bánh ở nhiệt độ trong phòng Độ tươi của bánh ướp lạnh so với bánh mới sản xuất ra khôngchênh lệch nhau bao nhiêu

Áp dụng phương pháp trên sẽ có thể bảo quản bánh trong hai tuần hoặc hơn Ngoài ra còn

có những phương pháp nướng bánh mà thời gian bảo quản lâu bánh vẫn không bị khô rắn Ví dụ:phương pháp nướng bánh với nhiệt độ thấp và kéo dài, bánh sẽ tích tụ được nhiều dextrin và cácchất hòa tan khác (khoảng 25%, bình thường chỉ có 12%)

Trang 9

PHẦN II

KĨ THUẬT SẢN XUẤT MEN BÁNH MÌ

TỪ MẬT RỈ ĐƯỜNG

1 SƠ LƯỢC TIẾN TRÌNH SẢN XUẤT MEN BÁNH MÌ TRÊN THẾ GIỚI.

Mặc dù sự hiểu biết của con người về nấm men và những tính chất của nó mới được hơn

150 năm, nhưng ngay từ thời cổ đại, người ta đã biết dùng bột nổi (có lẽ gồm quần thể vi sinh vậttạo axit lactic và vài loài nấm men)

Đến thời kì trung cổ, đầu thế kỉ 19, nấm men bia, nấm men thải từ nhà máy rượu bia đãđược con người sử dụng để làm bánh mì Cuối thế kỉ 19, nhiều cải tiến về kĩ thuật như hệ thốngkhí (nước Anh), kĩ thuật li tâm để tách nấm men ra khỏi môi trường tăng trưởng (Mỹ) đã đượcdùng để sản xuất men bánh mì Lúc bấy giờ kết luận của Pasteur cho rằng nấm men có thể đượcnuôi trong dung dịch đường mía với amoniac, là nguồn nitơ duy nhất mới được ứng dụng

Sau đại chiến thứ I và thứ II, việc sản xuất nấm men Saccharomyces và Candida phát

triển mạnh Có nhiều bằng sáng chế đánh dấu những tiến bộ về kĩ thuật nuôi trong giai đoạn này,chủ yếu là ở Đan Mạch và ở Đức Sau đó, cùng với sự phát triển chung của kĩ thuật lên men, việccải tiến trang thiết bị và chủng nấm men đã có ảnh hưởng lớn trong quá trình sản xuất nấm menhiện đại

2 GIỚI THIỆU MEN BÁNH MÌ.

2.1 Đặc điểm hình thái và cấu tạo.

Men bánh mì ở các cơ sở sản xuất đang dùng thuộc giống Saccharomyces loài cerevisiae, lớp Ascomycetes, ngành nấm Là tế bào hình cầu hay hình trứng có kích thước nhỏ, từ 5-6 đến

10 14 m  , sinh sản bằng cách tạo chồi và tạo bào tử

Nấm men Saccharomyces cerevisiae có khả năng sử dụng đường glucose, galactose,

saccharose, raffinose, maltose, rượu ethanol, gLicerin như nguồn cacbon, sử dụng axit amin vàmuối amon như nguồn nitơ

Hình 1 Chu kì sống của nấm men Saccharomyces cerevisiae.

Trang 10

Hình 2 Nấm men Saccharomyces cerevisiae cấy trên môi trường thạch.

Bảng 5: Cấu tạo cơ bản của tế bào nấm men gồm các thành phần chính sau đây.

tạo chủ yếu là lipoprotein

điều hòa quá trình vậnchuyển chất dinh dưỡng cho

tế bào

của nhiều hệ thống enzimkhác nhau

- chưa rõ

- chứa các sản phẩm bị phâncắt, hay chất độc lạ có thể cóhại cho tế bào

- chứa thông tin di truyền của

tế bào, và các thành phần liênquan trong quá trình sinhtổng hợp và sinh sản của tếbào

- cung cấp năng lượng cho tếbào

- dự trữ chất dinh dưỡng

2.2 Thành phần hóa học của tế bào nấm men.

Thành phần hóa học của tế bào nấm men khác nhau tùy điều kiện môi trường nuôi, thànhphần chất dinh dưỡng và tình trạng sinh lí của tế bào

Nấm men ép có chứa 70-75% nước, và 25-30% còn lại là chất khô

- Nước: bao gồm phần nước ngoài tế bào (ngoại bào) là phần nước nằm trong khoảngtrống giữa các tế bào, và nước nằm trong tế bào (nội bào) là phần nước nằm trong tế bào chất của

tế bào Lượng nước khác nhau còn tùy chủng nấm men, kĩ thuật nuôi và phương pháp thu tế bào

Ví dụ: khi nuôi trong môi trường có NaCl lượng nước trong tế bào giảm

Trang 11

Bảng 6: Ảnh hưởng của NaCl lên sự phân bố độ ẩm của nấm men.

Lượng

Không thêm NaCl

Thêm NaCl vào môi

-có liên quan đến tính bền vững của nó lượng trehalose càng cao nấm men càng bền

- Chất mỡ của nấm men là chất mỡ trung tính, gLicerol, photpho lipit, sterol tự do vànhiều sterol, este

- Tro chiếm 6,5 – 12% lượng chất khô trong nấm men, có thành phần như sau và daođộng tùy theo môi trường nuôi cấy

Bảng 7 : Thành phần tro của nấm men (%)

Fe2O3 P2O5SO3SiO2

0,06 – 0,7044,80 – 59,400,57 – 6,380,52 – 1,88

Ngoài ra, nấm men còn có vitamin B2, B3, B5, B6, D và những chất có vitamin khác, khôngđược tiết ra ngoài dưới dạng tinh thể

Như vậy, hàm lượng đáng chú ý của nấm men là protein và nguồn vitamin nhóm B

2.3 Dinh dưỡng và con đường chuyển đổi vật chất trong tế bào nấm men.

Hiện nay người ta nhận thấy quá trình dinh dưỡng của nấm men gồm 2 giai đoạn :

- Chất dinh dưỡng qua màng tế bào chất vào tế bào

- Chuỗi các phản ứng hóa học, biến đổi chất dinh dưỡng để tổng hợp chất liệu cho tế bào.Môi trường dinh dưỡng chứa những thành phần có áp suất thẩm thấu khác nhau Các chấtkhông điện tích như đường saccharose, rượu, axit hữu cơ, amino axit, xâm nhập qua màng tế bàobằng cách khuếch tán hay vận chuyển thụ động, do sự khác nhau về nồng độ các chất này giữa tếbào và môi trường Các chất điện tích trong dung dịch như muối KCl, Mg, can-xi, và kim loạikhác có thể vào tế bào thụ động theo thang nồng độ hay vận động ngược lại thang nồng độ (vậnchuyển hoạt động)

Ngoài nguồn hydrat cacbon và nguồn nitơ hoặc vô cơ, hoặc hữu cơ, nấm men còn sử dụngcác nguyên tố vi lượng như K, Na, Mg, Ca, có vai trò quan trọng trong dinh dưỡng nấm men

Trang 12

Riêng ion natri (Na+) có ý nghĩa quan trọng trong sự tăng trưởng của tế bào nấm men Ion natri làthành phần duy nhất di chuyển vào tế bào bằng cả hai cơ chế: thụ động và hoạt động và khi nóxâm nhập vào tế bào nấm men, mang theo cả saccharose, amino axit, ngay cả khi không có sựchênh lệch nồng độ các chất này giữa tế bào và môi trường Kết quả thí nghiệm cho thấy: Khithêm NaCl vào môi trường từ 1- 1,5%, dẫn đến quá trình tổng hợp hoạt động tăng, gia tăng hoạttính sinh sản của nấm men và hiệu suất thành phẩm cao hơn, phẩm chất thành phẩm được cảitiến, đồng thời hạn chế sự phát triển của nấm men lạ.

Bảng 8: Ảnh hưởng của NaCl lên thành phẩm men bánh mì.

Phương pháp nuôi

Hoạt lực làmdậy bột(phút)

Tính nhạy cảmthẩm thấu(phút)Không thêm NaCl

Có thêm NaCl

34,740,0

65,360,0

trong đó con đường (1) chủ yếu tạo cồn Theo quan điểm năng lượng, quá trình này ít kinh tế hơn

vì còn nhiều năng lượng trong rượu, trong khi con đường (2) tạo ra các thành phần chủ yếu của tếbào Từ những thành phần này, khối lượng đã gia tăng đến một giới hạn nhất định, sau đó tế bàobắt đầu nẩy chồi Vách tế bào mềm đi, chất nguyên sinh của tế bào chui qua vách này, và bắt đầuhình thành vách cho túi sinh chất con Chồi tăng dần kích thước cho đến khi tách khỏi tế bào mẹ.Tùy chủng và điều kiện nuôi, quá trình này thường mất từ 1 đến 1 giờ 30 phút Cho đến nay, chưa

rõ là có bao nhiêu tế bào con có thể được sinh ra từ tế bào mẹ Theo dữ kiện của A Kyker mỗi tếbào nấm men có khả năng tạo được trung bình từ 25 – 40 tế bào mới

2.4 Đặc điểm nấm men dùng trong sản xuất:

Không thể đơn thuần dựa vào hinh thái, kích thước, hay khả năng lên men của nấm men

để xác định nấm men tốt hay xấu, cần có sự phối hợp giữa các thông số này Kết quả phân tíchnấm men bánh mì hiện được sản xuất ở Liên Xô và một số nước khác, người ta đã đưa ra các tiêu

chuẩn nấm men Saccharomyces cerevisiae được chọn để sản xuất men bánh mì như sau:

- Tế bào lớn, có dạng hình cầu hay hình trứng, đường kính ít nhất 7 x 14m

- Hoạt tính maltase: biểu thị thời gian để 1g nấm men ép phóng thích ra 10ml CO2 khi lênmen 20ml dung dịch đường maltose 5% 70 phút

- Hoạt lực làm dậy bột: biểu thị thời gian 5g nấm men ép làm nở khối bột 280g đến chiềucao 1,5m theo khuôn có kích thước xác định, không quá 45 phút

- 100% bền vững với rỉ đường; chỉ tiêu này được đưa ra sau nhiều năm nghiên cứu, chothấy nấm men càng nhạy cảm với nồng độ rỉ đường thì khả năng sinh sản qua các thế hệ càngnhanh Chủng nấm men được đánh giá là bền vững 100% đối với rỉ đường, nếu chúng tồn tại 6 –

7 thế hệ mà không bị chết trong môi trường có nồng độ rỉ đường cao

Trang 13

- Khả năng tích lũy sinh khối nấm men là 0,2/giờ trong điều kiện nuôi nấm men có sụckhí, môi trường có nồng độ chất khô là 8% ở 30o C , trong 6 giờ, được tính theo công thức sau:

1ln6

m m

 trong đó m1: sinh khối nấm men sau 6 giờ nuôi

m: sinh khối mầm men

3 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG LÊN TỐC ĐỘ TỔNG HỢP SINH KHỐI NẤM MEN.

3.1 Nhiệt độ.

Có ảnh hưởng lớn lên tốc độ tăng trưởng của nấm men Nhiệt độ thích hợp nhất để nấmmen phát triển tốt nhất là 28o C 30o C Trên 43o C và dưới 28 o C sự sinh sản của nấm men bị

chậm hay ngừng lại

3.2 Độ pH của môi trường.

Độ pH tốt nhất cho sự tăng trưởng của men bánh mì là 4,5 – 5,5; pH = 3 sẽ là cho sự sinhsản của nấm men ngừng lại Mức độ hấp thụ chất dinh dưỡng của tế bào, hoạt động của hệ thốngenzim tham gia vào sự tổng hợp protein, tạo vitamin đều tùy thuộc vào độ pH, pH ngoài 4,5 – 5làm chất lượng nấm men giảm đi

3.3 Ảnh hưởng của chất hóa học.

Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất men bánh mì là rỉ đường, amonium sunfat, DAP,MgSO4, axit sunphuric Trong các hóa chất này đôi khi có sự hiện diện của những chất làm ứcchế sự tăng trưởng của tế bào nấm men

Bảng 9: Ảnh hưởng của một số chất hóa học lên sự tăng trưởng của tế bào nấm men

Chất

Nồng độ làm nấm men chậm hay ngừng phát triển

-0,04000,0900 3,00000,34001,30002,00000,720025

Ngày đăng: 08/10/2017, 20:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Độ hòa tan của muối ăn trong nước ở nhiệt độ khác nhau (g/100ml nước). Nhiệt độ - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 1 Độ hòa tan của muối ăn trong nước ở nhiệt độ khác nhau (g/100ml nước). Nhiệt độ (Trang 2)
Bảng 3: Tỉ trọng của dung dịch đường ở 15 0 C - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 3 Tỉ trọng của dung dịch đường ở 15 0 C (Trang 3)
Bảng 2: Tỉ trọng của dung dịch muối ở 15 0 C - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 2 Tỉ trọng của dung dịch muối ở 15 0 C (Trang 3)
Hình 1. Chu kì sống của nấm men Saccharomyces cerevisiae. - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Hình 1. Chu kì sống của nấm men Saccharomyces cerevisiae (Trang 9)
Bảng 5: Cấu tạo cơ bản của tế bào nấm men gồm các thành phần chính sau đây. - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 5 Cấu tạo cơ bản của tế bào nấm men gồm các thành phần chính sau đây (Trang 10)
Hình 2. Nấm men Saccharomyces cerevisiae cấy trên môi trường thạch. - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Hình 2. Nấm men Saccharomyces cerevisiae cấy trên môi trường thạch (Trang 10)
Bảng 6: Ảnh hưởng của NaCl lên sự phân bố độ ẩm của nấm men. - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 6 Ảnh hưởng của NaCl lên sự phân bố độ ẩm của nấm men (Trang 11)
Bảng 7 : Thành phần tro của nấm men (%) - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 7 Thành phần tro của nấm men (%) (Trang 11)
Bảng 9: Ảnh hưởng của một số chất hóa học lên sự tăng trưởng của tế bào nấm men - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 9 Ảnh hưởng của một số chất hóa học lên sự tăng trưởng của tế bào nấm men (Trang 13)
Bảng 13: Xử lí rỉ đường xấu. - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 13 Xử lí rỉ đường xấu (Trang 16)
Bảng 15: Biến thiên các thông số trong quá trình nuôi nấm men theo lý thuyết - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 15 Biến thiên các thông số trong quá trình nuôi nấm men theo lý thuyết (Trang 22)
Bảng 17: Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng hydrat cacbon trên chất lượng nấm men - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 17 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng hydrat cacbon trên chất lượng nấm men (Trang 24)
Bảng 18: chỉ tiêu chất lượng men khô. - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 18 chỉ tiêu chất lượng men khô (Trang 24)
Bảng 19: Chỉ số chất lượng men khô và cách bảo quản tương ứng. - Báo cáo vi sinh vật trong sản xuất bánh mì
Bảng 19 Chỉ số chất lượng men khô và cách bảo quản tương ứng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w