1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Y NGHIA VAN CHUONG

20 495 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý Nghĩa Văn Chương
Tác giả Hoài Thanh
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Nguyền
Trường học Trường Cấp II-III Hiệu Nhơn Huyện Vũng Liêm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài luận văn
Năm xuất bản 2000
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lũng thương người và rộng ra thương cả muụn vật, muụn loài... Ý nghĩa của văn chương: - Văn chương là hình dung của sự sống - Văn chương sáng tạo ra s

Trang 1

Kính chào quí thầy

về dự giờ Ngữ văn 7

Giáo viên thực hiện: Bùi Thị Bích

Thủy

Trường CấP II-III HIếU NHƠN

HUYệN VũNG LIÊM

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ:

Trong bài “Đức tính

giản dị của Bác Hồ”

có mấy luận điểm phụ?

Đó là những luận điểm nào?

- Trong lời nói, bài viết

C¸c luËn ®iÓm trong bµi: - Trong lối sống (bữa ăn,

đồ dùng, cái nhà)

- Trong tác phong

- Trong quan hệ với mọi người

Trang 3

Tiết 97-Văn bản: í NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoài Thanh

-I Tỡm hiểu chung:

1 Tỏc giả : Hoài Thanh -(1902 – 1982 )

- Tờn thật: Nguyễn Đức Nguyờn.

- Quờ: xó Nghi Trung- huyện Nghi

Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Là nhà phờ bỡnh văn học xuất

sắc.

- Năm 2000, được Nhà nước truy

tặng giải thưởng Hồ Chớ Minh về

văn học - nghệ thuật.

- Tỏc phẩm nổi tiếng: Thi nhõn

Việt Nam.

Dựa vào chú thích dấu sao,

em hãy cho biết đôi nét

về tác giả?

Trang 4

I Tỡm hiểu chung:

1 Tỏc giả :

c Bố cục : 2 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “…muụn loài”

 Nguồn gốc văn chương.

- Phần 2: cũn lại

 Bàn về ý nghĩa, cụng dụng văn

chương.

Tiết 97-Văn bản: í NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoài Thanh

-2 Tác phẩm:

a Đọc, hiểu chú thích:

b Thể loại: Nghị luận văn chương

Văn bản được viết theo thể loại nào?

(nghị luận XH hay nghị luận văn chương)

Theo em văn bản này có thể chia làm mấy phần?

Nội dung của mỗi phần?

Trang 5

I Tỡm hiểu chung:

II Tỡm hiểu văn bản:

1 Nguồn gốc của văn chương:

“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trụng thấy một con chim bị thương rơi xuống bờn chõn mỡnh Thi sĩ thương hại quỏ, khúc nức lờn, quả tim cựng hoà nhịp với

sự run rẩy của con chim sắp chết Tiếng khúc ấy, dịp đau thương ấy chớnh là nguồn gốc của thi ca.

Cõu chuyện cú lẽ chỉ là một cõu chuyện hoang đường, song khụng phải khụng cú ý nghĩa Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lũng thương người và rộng ra thương cả muụn vật, muụn loài ( )”

cốt yếu

Tiết 97-Văn bản: í NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoài Thanh

-Như vậy theo Hoài Thanh thì

nguồn gốc của văn chư

ơng là gì?

Ông đã lý giải điều đó dựa trên cơ

s nào? ở

Trang 6

I Tỡm hiểu chung.

II Tỡm hiểu văn bản.

1 Nguồn gốc của văn chương:

Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trụng thấy một con chim bị thương rơi xuống bờn chõn mỡnh Thi sĩ thương hại quỏ, khúc nức lờn, quả tim cựng hoà nhịp với

sự run rẩy của con chim sắp chết Tiếng khúc ấy, dịp đau thương ấy chớnh là nguồn gốc của thi ca.

Cõu chuyện cú lẽ chỉ là một cõu chuyện hoang đường, song khụng phải khụng cú ý nghĩa Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lũng thương người và rộng ra thương cả muụn vật, muụn loài ( )

Cốt yếu

 Nờu vấn đề tự nhiờn, hấp dẫn, từ

việc kể một cõu chuyện đời xưa dẫn

đến kết luận.

Tiết 97-Văn bản: í NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoài Thanh

-Em có nhận xét gì

về cách dẫn vào vấn đề của tác giả?

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

là lũng thương người.

Trang 7

I Tỡm hiểu chung.

II Tỡm hiểu văn bản.

1 Nguồn gốc của văn chương:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là

lũng thương người.

Thảo luận

nhóm

Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chư

ơng như vậy là đúng nhưng chưa đủ

Em có đồng ý với ý kiến trên không ? Vì sao ?

Tiết 97-Văn bản: í NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoài Thanh

- Nờu vấn đề tự nhiờn, hấp dẫn, từ

việc kể một cõu chuyện đời xưa dẫn

đến kết luận.

Trang 8

I Tìm hiểu chung.

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nguồn gốc của văn chương:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là

lòng thương người.

- Trâu ơi, ta bảo trâu này.

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.

-Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh

điền.

- Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động.

Tiết 97-Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoµi Thanh

- Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ

việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn

đến kết luận.

C¸c c©u ca dao, tôc ng÷

nµy b¾t nguån

tõ ®©u?

Trang 9

I Tìm hiểu chung.

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nguồn gốc của văn chương:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là

lòng thương người.

-> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.

Đêm nay Bác không ngủ… Bác thương đoàn dân công

Tiết 97-Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoµi Thanh

- Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ

việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn

đến kết luận.

O du kÝch (Tè H÷u)

Trang 10

I Tìm hiểu chung.

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nguồn gốc của văn chương:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là

lòng thương ngừoi.

-> Văn chương bắt nguồn từ đời sống văn hoá, lễ hội, trò chơi

Tiết 97-Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoµi Thanh

- Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ

việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn

đến kết luận.

Trang 11

I Tìm hiểu chung.

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nguồn gốc của văn chương:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là

lòng thương người.

 Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ

việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn

đến kết luận.

2 Ý nghĩa và công dụng của văn chương:

a Ý nghĩa của văn chương:

Văn chương sẽ là hình dung của

sự sống muôn hình vạn trạng

Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.( )”

- Văn chương phản ánh hiện thực cuộc sống.

- Văn chương sáng tạo ra sự sống.

“Vụt qua mặt trận đạn bay vèo vèo”.

( Lượm - Tố Hữu)

“Cái cò lặn lội bờ ao ”

( Ca dao )

-> Phản ánh cuộc sống chiến đấu.

-> Phản ánh cuộc s ống lao động .

Tiết 97-Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoµi Thanh

§o¹n v¨n trªn cã mÊy ý ?

Dùa vµo chó thÝch

sè 5 em h·y lý gi¶i vµ chøng minh qua mét

sè t¸c phÈm?

Trang 12

I Tìm hiểu chung.

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nguồn gốc của văn chương:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là

lòng thương người.

 Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ việc

kể một câu chuyện đời xưa dẫn đến kết

luận.

2 Ý nghĩa và công dụng của văn chương:

a Ý nghĩa của văn chương:

- Văn chương là hình dung của sự sống

- Văn chương sáng tạo ra sự sống

Truyện “Thạch Sanh”

Truyện “ Cây bút thần”

 Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện

thực xã hội, sự công bằng cho người lao

Tiết 97-Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoµi Thanh

Trang 13

-I Tỡm hiểu chung.

II Tỡm hiểu văn bản.

1 Nguồn gốc của văn chương:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là

lũng thương người.

 Nờu vấn đề tự nhiờn, hấp dẫn, từ

việc kể một cõu chuyện đời xưa dẫn

đến kết luận.

2 í nghĩa và cụng dụng của văn chương:

a í nghĩa của văn chương:

- Văn chương là hỡnh dung của sự sống

- Văn chương sỏng tạo ra sự sống

b Cụng dụng của văn chương:

- Văn chương giỳp cho tỡnh cảm và

gợi lũng vị tha.

Tiết 97-Văn bản: í NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoài Thanh

Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.

Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẳn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm

và rộng r i đến trăm nghìn lần ã

Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa

cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay Lời ấy tư ởng không có gì là quá đáng.

Từ các đoạn văn trên, tác giả nêu

chương?

Trang 14

I Tỡm hiểu chung:

II Tỡm hiểu văn bản:

1 Nguồn gốc của văn chương:

2 í nghĩa và cụng dụng của văn chương:

a í nghĩa của văn chương:

- Văn chương là hỡnh dung của sự sống

- Văn chương sỏng tạo ra sự sống

b Cụng dụng của văn chương:

- Văn chương giỳp cho tỡnh cảm và gợi

lũng vị tha.

- Văn chương gõy cho ta những tỡnh

cảm khụng cú, luyện những tỡnh cảm

ta sẵn cú.

Tiết 97-Văn bản: í NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoài Thanh

Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.

Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẳn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm

và rộng r i đến trăm nghìn lần ã

Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa

cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay Lời ấy tư ởng không có gì là quá đáng.

- Cảm nhận cỏi hay, cỏi đẹp của cảnh

tượng nhiờn nhiờn.

Trang 15

“Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai Côn Sơn có đá rêu phơi

Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm”

( Côn Sơn Ca - Nguyễn Trãi )

Tiết 97-Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoµi Thanh

-I Tìm hiểu chung:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nguồn gốc của văn chương:

2 Ý nghĩa và công dụng của văn chương:

a Ý nghĩa của văn chương:

- Văn chương là hình dung của sự sống

- Văn chương sáng tạo ra sự sống

b Công dụng của văn chương:

- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi

lòng vị tha.

- Văn chương gây cho ta những tình

cảm không có, luyện những tình cảm

ta sẵn có.

- Cảm nhận cái hay, cái đẹp của cảnh

tượng nhiên nhiên.

Em hãy tìm các chi tiết thể hiện

tình cảm , lòng vị tha trong hai văn bản : “Cuộc chia tay của những con búp bê” và “Bài học

đường đời đầu tiên” ?

Ở đoạn cuối, theo tác giả, văn chương có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống tinh thần

của nhân loại ?

* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu

văn chương thì rất nghèo nàn.

Trang 16

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, cảm xúc dồi dào, giàu hình ảnh.

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng yêu thương Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo

ra sự sống, làm giàu tình cảm con người

2 Nội dung:

Tiết 97-Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoµi Thanh

-I Tìm hiểu chung:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nguồn gốc của văn chương:

2 Ý nghĩa và công dụng của văn chương:

a Ý nghĩa của văn chương:

- Văn chương là hình dung của sự sống

- Văn chương sáng tạo ra sự sống

b Công dụng của văn chương:

- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi

lòng vị tha.

- Văn chương gây cho ta những tình

cảm không có, luyện những tình cảm

ta sẵn có.

- Cảm nhận cái hay, cái đẹp của cảnh

tượng nhiên nhiên.

* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu

Nét đặc sắc

về nghệ thuật của bài văn nghị luận này là

gì?

Qua văn bản, Hoài Thanh đã khẳng định những điều gì?

Trang 17

III Tổng kết:

IV Củng cố - Luyện tập:

Ý nghĩa văn chương

Nguồn gốc Công dụng

Từ lòng yêu thương

Hình dung

sự sống

S áng tạo

sự sống

G i úp tình

cảm

L òng

vị tha

Gây tình cảm chưa

có, luyện tình cảm sẳn có

Cảm cái hay, cái đẹp

Ý nghĩa Điền vào sơ đồ sau:

Tiết 97-Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoµi Thanh

-I Tìm hiểu chung:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nguồn gốc của văn chương:

2 Ý nghĩa và công dụng của văn chương:

a Ý nghĩa của văn chương:

- Văn chương là hình dung của sự sống

- Văn chương sáng tạo ra sự sống

b Công dụng của văn chương:

- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi

lòng vị tha.

- Văn chương gây cho ta những tình

cảm không có, luyện những tình cảm

ta sẵn có.

- Cảm nhận cái hay, cái đẹp của cảnh

tượng nhiên nhiên.

* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu

văn chương thì rất nghèo nàn.

Trang 18

Tiết 97-Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoµi Thanh

-I Tìm hiểu chung:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nguồn gốc của văn chương:

2 Ý nghĩa và công dụng của văn chương:

a Ý nghĩa của văn chương:

- Văn chương là hình dung của sự sống

- Văn chương sáng tạo ra sự sống

b Công dụng của văn chương:

- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi

lòng vị tha.

- Văn chương gây cho ta những tình

cảm không có, luyện những tình cảm

ta sẵn có.

- Cảm nhận cái hay, cái đẹp của cảnh

tượng nhiên nhiên.

* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu

III Tổng kết:

IV Củng cố - Luyện tập:

Trang 19

Hướng dẫn về nhà

- Bài tập: Làm bài tập trang 63.

- Học bài.

-ễn tập: Tiết 98 Kiểm tra văn.

Ngày đăng: 16/09/2013, 02:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dung - Y NGHIA VAN CHUONG
nh dung (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w