II/ YÊU CẦU BỘ MÔN: 1/ Kiến thức: - HS liên hệ chặt chẽ giữa kiến thức hình thái cấu tạo với chức năng và điều kiện sống của những loài động vật điển hình trong một ngành hay một lớp.. Đ
Trang 1KẾ HOẠCH BỘ MÔN SINH HỌC LỚP 7 1- Thuận lợi:
- Luôn được sự giúp đỡ, quan tâm của BGH và đồng nghiệp
- Phần lớn là HS ở nội trú, các em có thời gian dành nhiều cho học tập lại có thêm giờ tự học vào buổi tối nên việc học tập, trao đổi học hỏi lẫn nhau
2- Khó khăn:
- Đa số học sinh là con em dân tộc nên thụ động, chưa ham học, chưa xác định đúng động cơ học tập
- Sách tham khảo thiếu nhiều
- HS soạn bài có tính đối phó, chưa tích cực lĩnh hội kiến thức nhất là học sinh yếu kém, lười học
- Khả năng hiểu tiếng kinh một số em còn chậm, ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức
II/ YÊU CẦU BỘ MÔN:
1/ Kiến thức:
- HS liên hệ chặt chẽ giữa kiến thức hình thái cấu tạo với chức năng và điều kiện sống của những loài động vật điển hình trong một ngành hay một lớp Điều này phản ánh những đặc điểm cơ bản nhất của một ngành hay một lớp
- Kiến thức phân loại: được thể hiện nhiều trong mục “ Sự đa dạng và tập tính” của ngành hay lớp, phản ánh các nhóm sinh thái khác nhau trong một ngành hay một lớp Nói lên đặc điểm sinh học gắn với những điều kiện sống, lối sống đa dạng đặc trưng của một ngành hay một lớp ĐV Đây là yêu cầu về kiến thức phân loại – HS cần quán triệt khi trình bày đặc điểm chung của ngành hay của lớp ĐV, hoặc sự thích nghi của ngành hay lớp ĐV với điều kiện sống của chúng
- Kiến thức tiến hoá: thể hiện mối quan hệ học hàng và tiến hoá giữa các ngành hoạc các lớp ĐV với nhau, bảo đảm tính hệ thống về mặt nguồn gốc và tiến hoá trong quá trình phát triển của chúng, trong quá trình phát triển tiến hoá ĐV đi từ ĐV đơn bào đến ĐV đa bào, từ ĐV đa bào bậc thấp đến ĐV đa bào bậc cao HS quán triệt yêu cầu đối với kiến thức tiến hoá để khi học hoặc tìm hiểu một nhóm ĐV bao giờ cũng phải xác định được vị trí về mặt chủng loại phát sinh ra nó không được tách chúng ra khỏi con đường phát sinh chủng loại chung của cả nhóm ĐV đó
- Kiến thức thực tiễn: hoạt động sống của mỗi loài sinh vật thể hiện vai trò sinh học của chúng ttrong tự nhiên góp phần duy trì sự ổn định, cân bằng sinh hcọ trong tự nhiên, qua đó con người đánh giá được những loài ĐV có ích, có hại đối với con người, đặc biệt lưu ý tới ĐV có tầm quan trọng thực tế ở địa phương
2/ Kĩ năng:
- Quan sát, thực hành, thí nghiệm
- Tự học, biết sử dụng SGK, sách tham khảo, hiểu sâu và mở rộng kiến thức, biết hệ thống kiến thức dưới dạng sơ đồ, bảng biểu, biết cách hợp tác trong học tập, biết tự đánh giá kiến thức tiếp thu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng và giải quyết một số vấn đề đơn giản do thực tiễn đặt ra
3/ Thái độ:
- Hình thành niềm tin, khoa học vào những kiến thức đã học để giải thích xử lí, giải quyết những vấn đề tương tự với những điều đã học một cách tự tin và sáng tạo
- Có ý thức và thói quen bảo vệ ĐV và môi trường sống của ĐV
Trang 2- Có ý thức tham gia vào một số hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương.
- Xây dựng được tình cảm đối với thiên nhiên, xây dựng được niềm vui, hứng thú trong học tập
II/ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
7A/
7B/
III/ NỘI DUNG CHÍNH:
Cả năm : 87 tiết 37 tuần
HKI : 45 tiết 19 tuần
HKII : 42 tiết 18 tuần
Tên
chương
Số tiết
Yêu cầu của chương Đồ dùng dạy học Biện pháp thực
hiện
Ghi chú MỞ ĐẦU
Chương I:
NGÀNH
ĐỘNG
VẬT
NGUYÊN
SINH
LT:
2t
LT:4t TH:
2t
1/ Kiến thức:
- Giới thiệu tính đa dạng và phong phú của thế giới động vật
- Phân biệt ĐV với TV
- Giới thiệu sơ lược về ĐVCXS và ĐVKXS
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết các ĐV qua hình vẽ và liên hệ đến thực tế
- Quan sát , so sánh, hoạt động nhóm
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập và yêu thích bộ môn
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm chung của ngành ĐVNS thông qua 5 ĐV điển hình: TRX, TBH,
TG, TKL, TSR
- Tính da dạng của ngành ĐVNS thể hiện tính thích nghi đa dạng với những điều kiện sống khác nhau, phản ánh đầy đủ đặc điểm chung của ngành
- Vai trò thực tiễn của từng ngành đối
- Tranh vẽ ĐV và môi trường sống của chúng
- Tranh phóng to H2.1, H2.2
- Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau
- Tranh TĐG, TBH, TR
- Váng nước ao hồ, rễ bèo Nhật bản, rơm khô ngâm nước trong 4 -5 ngày
Trang 3với con người.
2/ Kĩ năng:
- Quan sát, sử dụng kính hiển vi, thu thập kiến thức, hoạt động nhóm
3/ Thái độ:
Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc,
tỉ mỉ, cẩn thận, vệ sinh môi trường, cá nhân
- Tranh phóng to H4.1, H4.2, H4.3, H5.1, H5.2, H5.3, H6.1, H6.2, H6.4
- Tranh vẽ về một số loại trùng
Chương
II:
NGÀNH
RUỘT
KHOANG
LT:3t
Ôn
tập:
1t
1/ Kiến thức:
- HS nêu được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sản của Thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang
- Sự đa dạng, đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng quan sát hình, tìm kiến thức
- Kĩ năng phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm, so sánh
3/ Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn bảo vệ ĐV quí hiếm
- Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, cấu tạo trong của thủy tức
- Tranh ảnh về sứa, san hô, hải quì
- Xilanh bơm mực tím
- Một đoạn xương san hô
- Tranh 10.1
Chương
III:
CÁC
NGÀNH
GIUN
- NGÀNH
GIUN
DẸP.
LT:2t
1/ Kiến thức:
- Cấu tạo của sán lá gan, vòng đời của sán lá gan và một số giun dẹp
- Thông qua đại diện giun dẹp nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp
2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp
- thu thập kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm
- Tranh sán lông và sán lá gan
- Tranh vòng đời sán lá gan
- Tranh một số giun dẹp kí sinh
Trang 43/Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi
- Ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường
NGÀNH
GIUN
TRÒN
LT:2t 1/ Kiến thức: HS hiểu được
- Đặc điểm cơ bản về cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của giun đũa thíchnghi với đời sống kí sinh
- Nêu được tác hại và cách phòng tránh giun đũa
- Nêu rõ một số giun tròn kí sinh gây bệnh, từ đó có biện pháp phòng tránh
- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun ttròn
2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp, thu thập kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm
3/Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi
- Ý thức vệ sinh cơ thể , vệ sinh ăn uống và môi trường
NGÀNH
GIUN
ĐỐT
LT:2
TH:
2t ÔN
tập:
1t Kt:1
t
1/ Kiến thức: HS hiểu được:
- Đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đất đại diện cho ngành giun đốt
- Chỉ rõ đặc điểm tiến hoá của giun đất
so với giun tròn
- Nhận biết loài giun khoang qua cấu tạo ngoài
- Chỉ ra một số đặc điểm của các đại diện giun đốt phù hợp với lối sống
- Tranh cấu tạo ngoài và trong của giun đất
- Mẫu vật thật: giun đất
- Bộ đồ mổ, khay mổ, bàn mổ
- Tranh câm H16.1, H16.2
- Kính lúp
- tranh một số giun đốt khác, rươi, giun đỏ, róm biển
Trang 5- Nêu được đặc điểm chung ngành giun đốt
2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp
-Thu thập kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm, thực hành
- Thao tác mổ ĐVKXS, sử dụng cụ mổ, dùng kính lúp quan sát
3/Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ ĐV có ích
- Ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ thực hành
Chương
IV:
NGÀNH
THÂN
MỀM.
LT:3t
TH:
3t
1/ Kiến thức: HS hiểu được:
- Vì sao các ĐV được xếp vào ngành thân mềm
- Giải thích được đặc điểm của ĐV điển hình – trai sông thích nghi với đời sống, đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai
- Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo
- Trình bày được đặc điểm của một số thân mềm, thấy được sự đa dạng của ngành thân mềm
- Giải thích một số tập tính của thân mềm
- Quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện thân mềm
- Phân biệt được cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong
2/ Kĩ năng:
- Tranh câm H18.2, H18.3 H18.4, H21.1
- Vật mẫu: con trai, vỏ trai, ốc sên, sò, mai mực, ốc…
- Tranh ảnh một số đại diện của thân mềm
- Mẫu trai, mực , ốc
- Tranh cấu tạo ngoài của trai, cấu tạo trong của mực
Trang 6- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp
-Thu thập kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm, thực hành
3/Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ ĐV có ích, bảo vệ nguồn lợi thân mềm
- Ý thức tự giác, kiên trì, nghiêm túc, cẩn thận và tinh thần hợp tác trong giờ thực hành
Chương
V:
NGÀNH
CHÂN
KHỚP
LỚP
GIÁP
XÁC
LT:2t
TH:
2t 1/ Kiến thức: HS hiểu được:- Vì sao các ĐV đại diện (tôm) được xếp
vào ngành chân khớp, lớp giáp xác
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi với đời sống ở nước, đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của tôm
- Mô tả quan sát cấu tạo tôm, nhận biết mang, hệ tiêu hoá, hệ thần kinh của tôm
- Viết thu hoạch sau buổi thực hành
- Tìm một số giáp xác khác, vai trò thực tiễn
2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp
-Thu thập kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm, thực hành
3/Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ ĐV có ích, bảo vệ nguồn lợi chân khớp
- Tranh cấu tạo ngoài và
trong của tôm
- Mẫu vật thật: tôm sông, tôm chín
- Các mảnh giấy rời ghi tên chức năng phần phụ của tôm
- Chậu, bộ đồ mổ, kính lúp
- tranh phóng to H24.1
24.7
Trang 7- Ý thức tự giác, kiên trì, nghiêm túc, cẩn thận và tinh thần hợp tác trong giờ thực hành
LỚP
HÌNH
NHỆN
LỚP SÂU
BỌ
LT:1
t
LT:3t
TH:
1t
1/ Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của lớp Hình nhện qua tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài, tập tính nhện Sự đa dạng và ý nghĩa thực tiễn của Hình nhện
- Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ thông qua việc tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của châu chấu Sự đa dạng và vai trò của lớp sâu bọ Xem băng hình về tập tính của sâu bọ
- Đặc điểm chung, sự đa dạng và vai trò của ngành chân khớp
2/ Kĩ năng:
- Quan sát tranh và vật mẫu
- Mổ ĐVKXS và biết sử dụng dụng cụ mổ
- Rèn kĩ năng phân tích, tóm tắt, hoạt động nhóm
3/ Thái độ:
- Ý thức học tập, yêu thích bộ môn
- Bảo vệ các loài sâu bọ có ích, tiêu diệt sâu bọ có hại Nghiêm túc, cẩn thận, giáo duch học tập, yêu thích bộ môn
- Mẫu vật thật: con nhện, tôm đồng, châu chấu
- Tranh một số đại diện hình nhện, châu chấu
- Tranh một số đại diện của sâu bọ
- Máy chiếu, băng hình
ÔN
TẬP
1t 1/ Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu lại kiến thức của HS
Bảng phụ
Trang 8ĐVKXS
trong phần ĐVKXS về:
+ Tính đa dạng của ĐVKXS
+ Sự thích nghi của ĐVKXS với môi trường
+ Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống
2/ Kĩ năng:
- Phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm
3/ Thái độ: giáo dục HS yêu thích bộ
môn
Chương
VI:
NGÀNH
ĐVCXS
CÁC LỚP
CÁ
LT:3
t TH:
2t Ôn tập:
2t KT:
1t
1/ Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm đới sống của cá chép, giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong của cá thích nghi với đời sống ở nước
- Hiểu được sự đa dạng của cá về số lượng loài, lối sóng, môi trường sống
- Đặc điểm cơ bản để phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương
- Vai tò, đạc điểm chung của cá
- Xác định vị trí và nêu rõ vai trò một số
cơ quan của cá trên mẫu mổ
2/ Kĩ năng:
- - Quan sát tranh và vật mẫu
- Mổ ĐVCXS, trình bày trên mẫu mổ
- Rèn kĩ năng phân tích, tóm tắt, hoạt động nhóm, so sánh để rút ra kết luận
3/ Thái độ: giáo dục HS yêu thích bộ
môn, ý thức học tập, nghiêm túc cẩn thận, chính xác
- Tranh cấu tạo ngoài và trong của cá chép
- Một con cá chép trong chậu thuỷ tinh
- Mẫu vật thật: cá chép,
- Khăn lau, bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim, chậu đựng nước
- Tranh ảnh một số loài cá sống trong điều kiện các điều kiện sống khác nhau
- Tranh bộ xương cá
Trang 9LỚP
LƯỠNG
CƯ
LT:2
t
TH:
2t
1/ Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm đới sống của ếch đồng, giải thích được những đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
- Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ, tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn
- Hiểu được sự đa dạng của lưỡng cư về số lượng loài, lối sôùng, và tập tính của chúng
- Vai trò, đạc điểm chung của lưỡng cư
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng thực hành
- Quan sát tranh và vật mẫu
- Rèn kĩ năng phân tích, tóm tắt, hoạt động nhóm, so sánh để rút ra kết luận
3/ Thái độ: giáo dục HS yêu thích bộ
môn, bảo vệ ĐV có ích, nghiêm túc trong học tập
- Tranh cấu tạo ngoài và trong của ếch đồng
- Một con ếch (nhái ) trong chậu nước thuỷ tinh
- Mẫu vật thật: mẫu ếch đủ cho các nhóm mổ
- Khăn lau, bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim, chậu đựng nước
- Tranh ảnh một số loài lưỡng cư
- Tranh bộ xương ếch
LỚP BÒ
SÁT
LT:3
t Ôn tập:
1t
1/ Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm đới sống của thằn lằn
- Giải thích được những đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
- Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn
- So sánh với lưỡng cư để thấy được hoàn thiện của các cơ quan
- Tranh cấu tạo ngoài và trong của Thằn lằn bóng
- Một con thằn lằn bóng còn sống trong chậu lồng nuôi
- Mẫu vật thật: mẫu thằn lằn bóng đủ cho các nhóm mổ
- Khăn lau, bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim, chậu
Trang 10- Sự đa dạng của bò sát.
- Đặc điểm cấu tạo ngaòi đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát
- Giải thích lí do sự phồn thịnh, diệt vong của khủng long
- Vai trò, đăïc điểm chung của bò sát
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng thực hành
- Quan sát tranh và vật mẫu
- Rèn kĩ năng phân tích, tóm tắt, hoạt động nhóm, so sánh để rút ra kết luận
3/ Thái độ: giáo dục HS yêu thích bộ
môn, yêu thích tìm hiểu tự nhiên
đựng nước
- Tranh ảnh một số loài bò sát, khủng long
- Tranh bộ xương ếch, bộ xương thằn lằn
LỚP
CHIM
LT:3t
TH:
3t
Ôn
tập:
1t
1/ Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm đới sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu
- Giải thích được những đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của thằn lằn thích nghi với đời sống bay
- Nhận biết được một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay Phân biệt các kiểu bay ( bay vỗ, bay lượn)
- Xác định các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sinh sản trên mẫu mổ chim bồ câu
- Hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng, thần kinh thích nghi với sự bay
- Nêu điểm sai khác trong cấu tạo chim bồ câu với thằn lằn
- Đặc điểm i đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống, từ đó thấy được sự đa dạng của chim
- Vai trò, đăïc điểm chung của chim
- Mở rộng đời sống, tập tính của chim bồ
- Tranh cấu tạo ngoài và trong của chim bồ câu
- Mẫu mổ chim bồ câu ( hoặc chim cút)
- Mô hình bộ não chim
- Mẫu vật thật: mẫu chim bồ câu ( hoặc mẫu chim cút) cho các nhóm mổ
- Khăn lau, bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim, chậu đựng nước
- Tranh bộĩương chim bồ câu
Trang 11câu qua những loài chim khác.
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng thực hành
- Quan sát tranh và vật mẫu
- Rèn kĩ năng phân tích, tóm tắt, hoạt động nhóm, so sánh để rút ra kết luận
3/ Thái độ: giáo dục HS yêu thích bộ
môn, yêu thích tìm hiểu tự nhiên Bảo vệ các loài chim có ích
LỚP THÚ LT:6t
TH:
1t
Ôn
tập:
1t
KT:
1t
1/ Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm đới sống, và hình thức sinh sản của thỏ - Giải thích được những đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù
- Cấu tạo trong của thỏ: bộ xương, hệ cơ liên quan đến sự di chuyển của thỏ, vị trí, thành phần và chức năng cá cơ quan dinh dưỡng, bộ não thỏ tiến hoá hơn não của các lớp ĐV khác
- Sự đa dạng của thú
- Giải thích sự thích nghi về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau
- Đặc điểm cấu tạo của một số bộ thích nghi với điều kiện sống: bộ thú có huyệt, bộ thú có túi, bộ dơi, bộ cá voi, bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt, các bộ móng guốc, bộ linh trưởng
- Củng cố , mở rộng về môi trường sống, tập tính của thú
- Vai trò, đăïc điểm chung của thỏ
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng thực hành
- Quan sát tranh và vật mẫu
- Rèn kĩ năng phân tích, tóm tắt, hoạt
- Tranh cấu tạo ngoài và trong của thỏ
- Một số tranh về hoạt động sống của thỏ
- Mẫu mổ chim bồ câu ( hoặc chim cút)
- Mô hình bộ não thỏ
- Tranh răng, chân chuột chù
- Tranh sóc, chuột đồng và bộ răng chuột
- Tranh bộ răng và chân của mèo
- Tranh phóng to chân của lợn , bò, tê giác
- Mẫu vật thật: mẫu thỏ (hoặc chuột) cho các nhóm mổ
- Khăn lau, bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim, chậu đựng nước
- Tranh bộ xương thỏ