1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 91 - Nhan hoa

41 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân hoá
Người hướng dẫn Đỗ Thủy - Giáo viên
Trường học Trường Đại học {Tên Trường (nếu có)}
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ ngữ vốn đưhoặc tả sự vật trong đoạn thơ vốn là những từ ngữ dùng để gọi hoặc tả con người... - Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới - Kiến bò đầy đư ờng Sự vật, sự việc

Trang 1

Gi¸o viªn : §ç Thuû

Trang 2

KIEÅM TR A BAỉI

CUế

đọc và tìm phép tu từ so sánh trong đoạn văn sau.

Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng

đứng như một bàn tay khổng lồ muốn đẩy thuyền lùi lại Dượng Hương Thư đánh trần đứng sau lái co người chống trả với sức nước để đưa thuyền tiến lên Trông Dượng Hương Thư không kém gì một hiệp sĩ của Trư ờng Sơn oai linh hùng vĩ: các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào.

Trang 3

KIEÅM TR A BAỉI

CUế

đọc và tìm phép tu từ so sánh trong đoạn văn sau.

Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng

đứng như một bàn tay khổng lồ muốn đẩy thuyền lùi lại Dượng Hương Thư đánh trần đứng sau lái co người chống trả với sức nước để đưa thuyền tiến lên Trông Dượng Hương Thư không kém gì một hiệp sĩ của Trư ờng Sơn oai linh hùng vĩ: các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào.

Trang 4

TiÕt 91

Trang 5

¤ng trêi MÆc ¸o gi¸p ®en

Trang 6

i Nh©n ho¸ lµ g×

1 Chän ng÷ liÖu vµ ph©n tÝch:

¤ng trêi MÆc ¸o gi¸p ®en

Trang 7

Từ ngữ vốn đư

hoặc tả sự vật trong đoạn thơ vốn là những

từ ngữ dùng để gọi hoặc tả con người

Trang 9

Chọn tranh và

đặt 1 câu

có phép nhân hoá.

Trang 10

II/ tác dụng của phép nhân hoá

1, Chọn ngữ liệu và phân tích

So sánh 2 cách diễn đạt sau và nhận xét:

Trang 11

- Muôn nghìn cây mía ngả

nghiêng, lá bay phấp phới

- Kiến bò đầy đư

ờng

Sự vật, sự việc hiện

lên sống động, gần

gũi với con người

Miêu tả tường thuật một cách khách quan

2 So sánh 2 cách diễn đạt sau và nhận xét:

Trang 12

2.Kết luận

a Khái niệm:

Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật

bằng những từ ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người

b Tác dụng:

Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở

nên gần gũi với con người, biểu thị đượcnhững suy nghĩ, tình cảm của con người

*Ghi nhớ 1: SGK trang 57

Trang 13

1 Chọn ngữ liệu và phân tích

a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín

(Thép Mới)

c) Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta

(Ca dao)

III/ Các Kiểu nhân hoá

Trang 14

? Trong các câu dưới đây, những sự vật nào đã

được nhân hoá?

a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay

lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc,

không ai tị ai cả

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù

Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng,

giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín

(Thép Mới)

c) Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta

(Ca dao )

Trang 15

a.Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai

tị ai cả

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

Trang 16

b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù.Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng,

giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín

(Thép Mới)

Trang 17

C,Tr©u ¬i, ta b¶o tr©u nµy

Tr©u ra ngoµi ruéng, tr©u cµy víi ta

(Ca dao)

Trang 18

Sự vật Từ ngữ

a

Miệng, tai, mắt, chân, tay

Lão, bác, cô, cậu

Chống lại,

xung phong, giữ

Vốn dùng để gọi người

Vốn dùng để chỉ hành động của

người Vốn dùng để xưng hô với người

Trang 19

2/ Kết luận

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

- Trò truyện, xưng hô với vật như đối với người.

Có ba kiểu nhân hoá thường

gặp:

Trang 20

để gọi vật

Trò truyện,

xưng hô

với vật như với người

các kiểu nhân hóa

Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất

của người

để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Tác dụng :

Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người, biểu

thị được suy nghĩ, tình cảm như con người

Trang 22

C.Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những …

từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người

D Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, trở nên …gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

Trang 23

C.Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những …

từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người

Trang 24

2/ Cho đoạn văn sau : Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa

Đoạn văn trên có bốn câu, bốn lần tre được nhân hoá Tại sao tác giả lại sử dụng nhiều lần biện pháp nhân hoá như vậy ?( Khoanh tròn những chữ cái đặt trước ý trả lời đúng)

A.Để tỏ lòng biết ơn cây tre

B.Thể hiện sự gắn bó thân thiết giữa tre với người

C.Nói lên vai trò của cây tre trong đời sống người dân Việt Nam

D Để tạo nhịp điệu cân đối cho đoạn văn

Trang 25

2/ Cho đoạn văn sau : Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người”. ( Thép mới )

Đoạn văn trên có bốn câu, bốn lần tre được nhân hoá Tại sao tác giả lại sử dụng nhiều lần biện pháp nhân hoá như vậy ?( Khoanh tròn những chữ cái đặt trước ý trả lời

đúng)

A.Để tỏ lòng biết ơn cây tre

D Để tạo nhịp điệu cân đối cho đoạn văn

B.Thể hiện sự gắn bó thân thiết giữa tre với người

C.Nói lên vai trò của cây tre trong đời sống người dân Việt Nam

Trang 26

3/ H×nh ¶nh nµo sau ®©y kh«ng ph¶i lµ h×nh ¶nh nh©n ho¸.

A Bè em ®i cµy vÒ

B B¸c Dõa s¶i tay b¬i

C Cá gµ rung tai

D Buån tr«ng con nhÖn gi¨ng t¬

NhÖn ¬i nhÖn hìi, nhÖn chê mèi ai

Trang 27

B B¸c Dõa s¶i tay b¬i.

C Cá gµ rung tai

D Buån tr«ng con nhÖn gi¨ng t¬

NhÖn ¬i nhÖn hìi, nhÖn chê mèi ai

A Bè em ®i cµy vÒ

3/ H×nh ¶nh nµo sau ®©y kh«ng ph¶i lµ h×nh ¶nh nh©n ho¸.

Trang 28

xe Tàu lớn, tàu bé

đậu đầy mặt nước

Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng

ra Tất cả đều hoạt

động liên tục.

Bài tập chia nhóm

Bài 2: So sánh cách diễn đạt trong 2 đoạn văn dưới

đây:

Trang 29

Đoạn a Đoạn b

Bến cảng lúc nào cũng

đông vui Tàu mẹ, tàu

con đậu đầy mặt nước

Miêu tả sống động, ngư

ời đọc dễ hình dung cảnh

nhộn nhịp, bận rộn

Quan sát, ghi chép, tường thuật một

cách khách quan

Trang 30

Bài 3: Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn

cách viết nào cho văn bản thuyết minh:

Cách 1:

Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.

Trang 31

Cách 1: Tác giả sử dụng phép nhân hoá (các từ gạch chân)

Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.

Cách 2:

Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi được tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn

*Chổi rơm trở nên gần gũi với con người hơn nên chọn cách viết này cho văn bản biểu cảm

*Cung cấp cho người đọc những thông tin về chổi rơm, nên chọn cách viết này cho văn thuyết minh

Trang 32

Bài 4: Hãy cho biết phép nhân hoá trong mỗi

đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào?

a Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

(Ca dao)

b Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi

ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm,

có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.

(Tô Hoài)

Trang 33

a núi ơi : trò chuyện, xưng hô với vật như với người và bộc lộ tâm tình, tâm sự

Trang 35

Tìm từ tượng thanh trong các từ sau:

Mảnh mai, thánh thót, mỏng manh.

Xác định chủ ngữ của câu sau:

Dưới bóng tre của ngàn xưa thấp

thoáng mái chùa cổ kính.

Từ nào sau đây không phải là từ láy:

Rực rỡ, mênh mông, xanh ngắt

Thế là mùa xuân mong ước đã đến.

Chỉ rõ phó từ trong câu văn trên?

Lá trong vườn vẫy chào người bạn nhỏ.

mái chùa

cổ kính

xanh ngắt

Trang 36

Quan s¸t bøc tranh, em h·y viÕt mét ®o¹n v¨n

cã sö dông phÐp so s¸nh vµ nh©n ho¸.

Trang 37

? Hãy viết một đoạn văn tả cảnh đẹp đêm trăng đồng quê, qua đó diễn tả tình yêu quê hương, có sử dụng phép so sánh

và nhân hoá.

Ngày đăng: 15/09/2013, 23:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3/ Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá. - tiet 91 - Nhan hoa
3 Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá (Trang 26)
3/ Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá. - tiet 91 - Nhan hoa
3 Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w