Em hãy chỉ ra phép so sánh trong câu thơ trên và cho biết nhà thơ đã dùng kiểu so sánh nào?. Dùng sự vật so sánh khác loại với người -> Sự tươi tốt, mượt mà, đầy sức sống của hàng dư
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Em hãy chỉ ra phép so sánh trong câu thơ
trên và cho biết nhà thơ đã dùng kiểu so
sánh nào ? Vì sao em biết ?
2 Thử phân tích tác dụng gợi hình, gợi cảm
của phép so sánh này.
“ Đường nở ngực Những hàng dương liễu nhỏ
Đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm.”
(Bài ca xuân 61 - Tố Hữu)
Trang 3ĐÁP ÁN:
1 Phép so sánh: Những hàng dương liễu nhỏ
(đã lên xanh) so sánh với tóc tuổi mười lăm Thuộc kiểu so sánh ngang bằng (vì có từ ngữ chỉ ý so sánh là như ).
2 Dùng sự vật so sánh khác loại với người
-> Sự tươi tốt, mượt mà, đầy sức sống của hàng
dương liễu
=> Niềm vui mừng, niềm hân hoan của nhà thơ
Tố Hữu khi miền Bắc đã độc lập và đang
tiến lên xây dựng xã hội mới - XHCN.
Trang 4TIEÁT 91:
Trang 6Câu hỏi:
a Kể tên các sự vật được nói đến ?
b Các sự vật ấy được gán cho những
hành động gì, của ai ?
c Cách gọi tên các sự vật có gì khác
nhau ?
Trang 7a Các sự vật: Trời, cây mía, kiến.
b Gán cho những hành động của con người
chuẩn bị chiến đấu:
mưa.
đưa trước cơn gió, đàn kiến (con vật) đi lánh
mưa.
c Gọi trời bằng ông : dùng từ vốn gọi con người để
gọi sự vật
bằng những từ vốn được dùng để gọi hoặc
tả con người.
Trang 8? Nêu s ự giống nhau và khác nhau giữa hai cách diễn
đạt: Cách 1 Cách 2
1 Ông trời mặc áo giáp đen ra trận 1 Bầu trời đầy mây đen.
2 Muôn nghìn cây mía múa gươm 2 Muôn nghìn cây mía ngả
nghiêng, lá bay phấp phới.
3 Kiến hành quân đầy đường 3 Kiến bò đầy đường.
-* Giống nhau: Cùng miêu tả về từng sự vật (trời, cây mía, kiến).
* Khác nhau: - Cách 1: có sử dụng phép nhân hóa, thể hiện tình cảm yêu mến thiên nhiên của nhà thơ
- Cách 2: không sử dụng phép nhân hóa và lời văn chỉ mang tính chất miêu tả, tường thuật.
Trang 9- Bầu trời: ông, mặc áo giáp, ra trận.
-> Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
-> Gần gũi với con người.
-> Tính biểu cảm cao.
b Ghi nhớ 1 sgk 57.
Trang 102 Các kiểu nhân hoá:
a Ví dụ: sgk 57.
1 Trong các câu dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá ?
a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu
Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
mỗi người một việc, không ai tị ai cả
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
Trang 11b) Gậy tre, chông
thép của quân thù
vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng,
giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ
đồng lúa chín.
(Thép Mới)
Trang 12c) Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
Trang 13- Lão, bác, cơ, cậu
-> Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi
vật.
-> Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính
chất của vật.
với người.
b Ghi nh 2 sgk 58 ớ 2 sgk 58.
Trang 14II Luyện tập:
Bài 1: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của
phép nhân hóa trong đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu
mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh,
xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng
ra Tất cả đều bận rộn (Phong Thu)
em, tíu tít, bận rộn.
nhịp, khẩn trương của các phương tiện trên bến cảng
Trang 151 Bến cảng lúc nào
cũng đông vui Tàu
mẹ, tàu con đậu
đầy mặt nước Xe
anh, xe em tíu tít
nhận hàng về và
chở hàng ra Tất
cả đều bận rộn
Trang 161 Bến cảng lúc nào
hàng về và chở
hàng ra Tất cả đều
xe Tàu lớn , tàu bé
đậu đầy mặt nước
Xe to , xe nho û nhận hàng về và chở
hàng ra Tất cả đều hoạt động liên tục.
-> Đoạn 1 sử dụng nhiều phép nhân hĩa, nhờ vậy
mà đoạn văn trở nên sinh động, gợi cảm hơn, hay hơn.
Trang 17Cách 1
chổi thì cô bé Chổi Rơm
vào loại xinh xắn nhất
Cô có chiếc váy vàng
óng, không ai đẹp bằng
rơm thóc nếp vàng tươi,
được tết săn lại, cuốn
từng vòng quanh người,
(Vũ Duy Thông)
Cách 2 Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất Chổi được tết bằng rơm nếp vàng Tay
ch i ược tết săn ổi được tết săn được tết săn
ch i ược tết săn ổi được tết săn được tết săn
lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
NHÂN HOÁ
khác nhau ?
Trang 18Cách 1
cô bé Chổi Rơm vào loại xinh
xắn nhất Cô có chiếc váy
vàng óng, không ai đẹp bằng
Áo của cô c ng bằng rơm của cô c ng bằng rơm ũng bằng rơm ũng bằng rơm
thóc nếp vàng tươi, được tết
săn lại, cuốn từng vòng
quanh người, trông c như , trông c như ứ như áo len vậy ứ như áo len vậy.
áo len vậy (Vũ Duy Thông)
Cách 2
chổi, chổi rơm vào
nếp vàng Tay
ch i ổi
lại thành sợi và
quấn quanh thành cuộn.
NHÂN HOÁ
Rơm sinh động, gần gũi hơn => Đoạn văn cĩ tính
biểu cảm cao hơn Cách 2: Giới thiệu, diễn tả bình
thường, chỉ rõ ràng, đầy đủ chi tiết
-> Cách 1: Thích hợp cho văn bản biểu cảm Cách 2: Thích hợp cho văn bản thuyết
Trang 19Bài 4: a) Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
(Ca dao).
- Từ nhân hĩa: “Ơi”
- Kiểu nhân hĩa: Trị chuyện, xưng hơ với vật như với người.
- Tác dụng: Cách nói này khiến cho núi
trở nên gần gũi và người nói có khả năng bày tỏ kín đáo tâm tư, tình c m ảm
NHÂN HOÁ
Trang 20b) Nước đầy và nước mới thì cua cá
nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông
xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng
chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào (Tô Hoài)
Trang 21Từ nhân hóa Kiểu nhân hóa
Họ, anh Dùng từ vốn gọi người để
gọi vật
Tấp nập xuôi
ngược, cãi cọ om,
tranh một mồi tép,
bì bõm lội bùn
Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động,
tính chất của vật.
sống, sinh hoạt của các loài vật hết sức hóm
hỉnh, sinh động, có tính biểu cảm cao.
Trang 22Bài tập nhanh:
câu thơ sau và cho biết người viết
đã dùng những kiểu nhân hoá nào
Trang 23Tội nghiệp thân tớ khổ sở suốt đời
Chỉ vì con người không có ý thức…
Đôi chân đội trời đầu thì đạp đất
Thân hình đảo lộn như chong chóng quay
Rồi bỗng thấy ngay tớ đã vào giỏ
Gặp được bạn bè, gia đình, dòng họ Hạnh phúc đã tới, niềm vui ở đây
Cầu mong mai này vắng bóng hình ảnh
Dòng họ nhà rác nằm trên sân
trường.
TÂM TÌNH CỦA RÁC
Trang 241 H c thu c 2 ghi nh sgk, hoàn thành t t c ọc thuộc 2 ghi nhớ ở sgk, hoàn thành tất cả ộc 2 ghi nhớ ở sgk, hoàn thành tất cả ớ 2 sgk 58 ở sgk, hoàn thành tất cả ất cả ả
1 H c thu c 2 ghi nh sgk, hoàn thành t t c ọc thuộc 2 ghi nhớ ở sgk, hoàn thành tất cả ộc 2 ghi nhớ ở sgk, hoàn thành tất cả ớ 2 sgk 58 ở sgk, hoàn thành tất cả ất cả ả
các bài tập vào trong vở bài tập.
2 Chuẩn bị bài mới “Phương pháp tả người”:
* Đọc toàn bộ bài.
* So n trả lời các câu hỏi ph n * So n trả lời các câu hỏi ph n ại, xung phong, giữ ại, xung phong, giữ ần ần Tìm hi u bài Tìm hi u bài ểu bài ểu bài
* Xem tr * Xem tr ướ 2 sgk 58 ướ 2 sgk 58 c ph n c ph n ần ần Luy n t p Luy n t p ện tập ập ện tập ập