1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TV 18-35

61 179 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cây bàng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 558 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Bộ chữ của GV và học sinh.III.Các hoạt động dạy học : 1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Sau cơn mưa” và trả lời các câu hỏi trong SGK.. Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọ

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32

Hai

Tập đọc (2) Đạo đức Thủ công

Cây bàng Nội dung tự chọn của địa phương.

Cát dán hàng rào đơn giản (T2)

Ba

Thể dục Chính tả Toán Tập viết

Bài thể dục – Trò chơi Cây bàng

Luyện tập chung

Tô chữ hoa U, Ư

Tập đọc (2) Toán TNXH

Đi học Luyện tập chung Trời nóng – Trời rét

Năm

Chính tả Toán Tập viết

Mĩ thuật

Đi học Kiểm tra

Tô chữ hoa V

Vẽ đường diềm vào váy áo

Sáu

Tập đọc (2) Toán

Kể chuyện Hát

Nói dối hại thân

1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít.

-Biết ngắt hơi khi gặp dấu phẩy, nghỉ hơi sau mỗi câu.

2 Ôn các vần oang, oac; tìm được tiếng trong bài có vần oang, tìm tiếng ngoài bài có vần oang, oa.

3 Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng mỗi mùa có mỗi đặc điểm: mùa đông cành trơ trụi khẳng khiu, mùa xuân lộc non xanh mơn mỡn, mùa hè tán lá xanh um, mùa thu quả chín vàng.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK Ảnh một số loại cây trồng ở sân trường.

Trang 2

-Bộ chữ của GV và học sinh.

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Sau cơn mưa”

và trả lời các câu hỏi trong SGK.

Nhận xét KTBC.

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút

tựa bài ghi bảng.

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc rõ, to, ngắt nghỉ

hơi đúng chỗ) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1.

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

4 Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã

nêu: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít.

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ.

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối tiếp, học

sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em khác tự

đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại cho đến hết bài.

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau.

+ Đọc cả bài.

Luyện tập:

 Ôn các vần oang, oac.

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:

Tìm tiếng trong bài có vần oang ?

Bài tập 2:

Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần oang hoặc oac ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học.

Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời

các câu hỏi:

o Cây bàng thay đổi như thế nào ?

+ Vào mùa đông ?

+ Vào mùa xuân ?

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng.

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.

Học sinh đọc câu mẫu SGK.

Bé ngồi trong khoang thuyền Chú bộ đội khoác

ba lô trên vai.

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần oang, vần oac, trong thời gian

2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng.

Trang 3

+ Vào mùa thu ?

o Theo em cây bàng đẹp nhất vào lúc nào ?

Luyện nĩi:

Đề tài: Kể tên những cây trồng ở sân trường em.

Giáo viên tổ chức cho từng nhĩm học sinh trao đổi kể

cho nhau nghe các cây được trồng ở sân trường em.

Sau đĩ cử người trình bày trước lớp.

Tuyên dương nhĩm hoạt động tốt.

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học.

6.Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem

bài mới

 Cành trên cành dưới chi chít lộc non.

 Tán lá xanh um che mát một khoảng sân.

 Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá

 Mùa xuân, mùa thu.

Học sinh quan sát tranh SGK và luyện nĩi theo nhĩm nhỏ 3, 4 em: cây phượng, cây tràm, cây bạch đàn, cây bàng lăng, …

Nhắc tên bài và nội dung bài học.

1 học sinh đọc lại bài.

Thực hành ở nhà.

Mơn : Thủ cơng BÀI: CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 2) I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách cắt các nan giấy.

-Cắt được các nan giấy và dán thành hàng rào.

II.Đồ dùng dạy học:

-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào.

-1 tờ giấy kẻ cĩ kích thước lớn.

-Học sinh: Giấy màu cĩ kẻ ơ, bút chì, vở thủ cơng, hồ dán …

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu giáo

viên dặn trong tiết trước.

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh.

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa.

 Giáo viên hướng dẫn học sinh cách dán hàng rào.

+ Kẻ 1 đường chuẩn (dựa vào đường kẻ ơ tờ giấy).

+ Dán 4 nan đứng các nan cách nhau 1 ơ.

+ Dán 2 nan ngang: Nan ngang thứ nhất cách

đường chuẩn 1 ơ Nan ngang thứ hai cách đường

chuẩn 4 ơ.

4 ô

Đường chuẩn

 Học sinh thực hành kẻ cắt và dán nan

giấy vào vởt thủ công.

+ Kẻ đường chuẩn

+ Dán 4 nan đứng.

Hát.

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kiểm tra.

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát giáo viên thực hiện trên mô hình mẫu.

Trang 4

+ Dán 2 nan ngang.

+ Trang trí cho thêm đẹp.

4.Củng cố:

5.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét tinh thần học tập của các em, chấm vở

của học sinh và cho trưng bày sản phẩm tại lớp,

tuyên dương các em kẻ đúng và cắt dán đẹp.

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ,

kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…

Học sinh nhắc lại cách cắt và dán rồi thực hành theo mẫu của giáo viên.

Thực hành ở nhà.

Chính tả (40 phút)

BÀI : CÂY BÀNG

I.Mục tiêu:

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn cuối trong bài: Câu bàng.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần oang hoặc oac, chữ g hoặc gh

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần cĩ VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Giáo viên đọc cho học sinh viết vào bảng con

các từ ngữ sau: trưa, tiếng chim, bĩng râm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần

chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai

đã cho về nhà viết lại bài

Học sinh viết bảng con: trưa, tiếng chim,bĩng râm

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dị theo bàibạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khĩhay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưnggiáo viên cần chốt những từ học sinh saiphổ biến trong lớp Học sinh viết vào

bảng con các tiếng hay viết sai: chi chít, tán lá, khoảng sân, kẽ lá.

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của

Trang 5

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa

chữ cái bắt đầu mỗi câu

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết

vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

giáo viên để chép bài chính tả vào vởchính tả

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi

vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Điền vần oang hoặc oac

Điền chữ g hoặc gh

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 4 học sinh

Giải

Mở toang, áo khoác, gõ trống, đàn ghi ta.

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bàiviết lần sau

Tập viết (40 phút) BÀI: TÔ CHỮ HOA U, Ư I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa U, Ư.

-Viết đúng các vần oang, oac, các từ ngữ: khoảng trời, áo khoác – chữ thường,

cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữacác con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: U, Ư đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

Trang 6

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ).

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: Hồ Gươm, nườm nượp

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa

U, Ư, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã

học trong các bài tập đọc: oang, oac, khoảng

trời, áo khoác

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa

tô chữ trong khung chữ U, Ư

Nhận xét học sinh viết bảng con

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa U, Ư trên bảngphụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khungchữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ vàtrong vở tập viết

Trang 7

Nhận xét tuyên dương.

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài

tốt

Thứ tư ngày 6/5/2009

ÂM NHẠC (30 phút)

ÔN TẬP BÀI HÁT ĐI TỚI TRƯỜNG

Học hát bài hát do địa phương tự chọn

GV bộ môn dạy

Tập đọc

Bài : ĐI HỌC

I.Mục tiêu:

Trang 8

Học sinh đọc trơn cả bài Đi học.

-Phát âm đúng các từ ngữ : Lên nương, tới lớp, hương rừng, nước suối Luyện nghỉhơi khi hết dòng thơ, khổ thơ

1 Ôn các vần ăn, ăng; tìm được tiếng trong bài có vần ăn, tiếng ngoài bài có vần ăn,vần ăng

2 Hiểu được nội dung bài: Bạn nhỏ tự đến trường một mình không có mẹ dắt tay.Đường từ nhà đến trường rất đẹp Bạn yêu mái trường xinh, yêu cô giáo bạn hát rấthay

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK Băng ghi lại bài hát đi học cho học sinh nghe

III.Các hoạt động dạy học : Tiết 1 (40 phút)

Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài: “Cây bàng” và trả

lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu

bài và rút tựa bài ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng nhẹ

nhàng, nhí nhảnh) Tóm tắt nội dung bài

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh

hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ

ngữ các nhóm đã nêu:

Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:

Luyện đọc câu:

Gọi em đầu bàn đọc dòng thơ thứ nhất Các

em sau tự đứng dậy đọc các dòng thơ nối

tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4

dòng thơ)

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

* Ôn vần ăn, ăng:

Tìm tiếng trong bài có vần ăng?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ăn, ăng ?

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Nhắc tựa bàiLắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung + Lên nương, tới lớp, hương rừng, nướcsuối

Lặng, vắng, nắngCác nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảngcon, thi đua giữa các nhóm

Trang 9

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.

Tiết 2 (35 phút)

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Hôm nay em tới lớp cùng với ai ?

2.Đường đến trường có những cảnh gì đẹp?

Thực hành luyện nói:

Đề tài: Tìm những câu thơ trong bài ứng

với nội dung từng bức tranh

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh

hỏi đáp về các bức tranh trong SGK

Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài

Hát bài hát : Đi học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáoviên

Tranh 1: Trường của em be bé Nằm lăïnggiữa rừng cây

Tranh 2: Cô giáo em tre trẻ Dạy em hát rấthay

Tranh 3: Hương rừng thơm đồi vắng Nướcsuối trong thầm thì

Tranh 4: Cọ xoè ô che nắng Râm mátđường em đi

Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài

Hát tập thể bài Đi học

Thực hành làm vở BT ở nhà

Môn : TNXH BÀI : TRỜI NÓNG – TRỜI RÉT I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

-Nhận biết được trời nóng hay trời rét.

-Dùng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi trời nóng trời rét Có ý thức ăn mặc thích hợp theo thời tiết để đảm bảo sức khỏe.

II.Đồ dùng dạy học:

-Các hình trong SGK, hình vẽ cảnh gió to

-Trang phục mặc phù hợp thời tiết nóng, lạnh.

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 10

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài.

+ Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết trời lăïng gió

hay có gió ?

Nhận xét bài cũ.

3.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài.

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.

Mục đích: Học sinh nhận biết các dấu hiệu khi trời

nóng, trời rét.

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các

hình trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tranh nào vẽ cảnh trời nóng, tranh nào vẽ cảnh

trời rét ? Vì sao bạn biết ?

+ Nêu những gì bạn cảm thấy khi trời nóng, trời

rét ?

Tổ chức cho các em làm việc theo cặp quan sát và

thảo luận nói cho nhau nghe các ý kiến của mình nội

dung các câu hỏi trên.

Bước 2: Gọi đại diện nhóm mang SGK lên chỉ vào

từng tranh và trả lời các câu hỏi Các nhóm khác

Giáo viên kết luận: Trời nóng thường thấy người

bức bối khó chịu, toát mồ hôi, người ta thường mặc

áo tay ngắn màu sáng Để làm cho bớt nóng người ta

dùng quạt hay điều hoà nhiệt độ, thường ăn những

thứ mát như nước đá, kem …

Trời rét quá làm cho cơ thể run lên, da sởn

gai ốc, tay chân cóng (rất khó viết) Những ta mặc

quần áo được may bằng vải dày như len ,dạ Rét quá

cần dùng lò sưởi và dùng máy điều hoà nhiệt độ làm

tăng nhiệt độ trong phòng, thường ăn thức ăn

nóng…

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm.

MĐ: Học sinh biết ăn mặc đúng thời tiết

Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: Các em hãy cùng

nhau thảo luận và phân công các bạn đóng vai theo

tình huống sau : “Một hôm trời rét, mẹ đi làm rất sớm

và dặn Lan khi đi học phải mang áo ấm Do chủ quan

nên Lan không mặc áo ấm Các em đoán xem chuyện

gì xãy ra với Lan? ”

Bước 2: Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi và sắm

vai tình huống trên.

Tuyên dương nhóm sắm vai tốt.

4.Củng cố dăn dò:

Khắc sâu kiến thức bằng cách tổ chức trò chơi “Trời

Khi lặng gió cây cối đứng im, khi có gió cây cối lay động.

Học sinh nhắc tựa.

Học sinh quan sát tranh và hoạt động theo nhóm 2 học sinh.

Tranh 1 và tranh 4 vẽ cảnh trời nóng.

Tranh 2 và tranh 3 vẽ cảnh trời rét.

Học sinh tự nêu theo hiểu biết của các em.

Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trên, các nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh.

Quạt để bớt nóng, mặc áo ấm để giảm bớt lạnh,

… Học sinh nhắc lại.

Học sinh phân vai để nêu lại tình huống và sự việc xãy ra với bạn Lan.

Lan bị cảm lạnh và không đi học cùng các bạn được.

Học sinh thực hành và trả lời câu hỏi

Trang 11

+ Giáo viên hô “Trời nóng” các em cầm đồ dùng

thích hợp cho trời nóng giơ lên cao Hô “Trời rét”

các em cầm đồ dùng phù hợp trời rét giơ lên cao

+ Giáo viên kết luận: Ăn mặc đúng thời tiết sẽ bảo

vệ được cơ thể, phòng chống một số bệnh như : cảm

nắng, cảm lạnh, sổ mũi, nhức đầu …

+ Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh học tốt.

Dặn dò: Học bài, xem bài mới.

Lắng nghe nội dung và luật chơi.

Chơi theo hướng dẫn và tổ chức của giáo viên.

Nhắc lại nội dung.

-HS nghe viết chính xác, trình bày đúng hai khổ thơ đầu của bài: Đi học.

Trang 12

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăn hoặc ăng, chữ ng, ngh.

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung hai khổ thơ cần chép và bài tập 2 và 3

-Học sinh có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết các

từ ngữ sau: xuân sang, khoảng sân, chùm

quả, lộc non

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài “Đi học”

3.Hướng dẫn học sinh tập viết chính tả:

Học sinh đọc lại hai khổ thơ đã được giáo

viên chép trên bảng

Cho học sinh phát hiện những tiếng viết sai,

viết vào bảng con

Nhắc nhở các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, cách trình bày bài viết sao cho đẹp

Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh

viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để

sữa lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng

chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,

hướng dẫn các em gạch chân những chữ

viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai

đã cho về nhà viết lại bài

Cả lớp viết bảng con: xuân sang, khoảngsân, chùm quả, lộc non

Học sinh nhắc lại

Học sinh đọc hai khổ thơ trên bảng phụ

Học sinh viết tiếng khó vào bảng con: dắt tay, lên nương, nằm lặng, rừng cây.

Học sinh tiến hành chép chính tả theo giáoviên đọc

Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi vở

và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Bài tập 2: Điền vần ăn hay ăng

Bài tập 3: Điền chữ ng hay ngh

Các em làm bài vào VBT và cử đại diệncủa nhóm thi đua cùng nhóm khác, tiếp sứcđiền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhómđại diện điền

Giải Bài tập 2: Ngắm trăng, chăn phơi nắng.Bài tập 3: Ngỗng đi trong ngõ Nghé nghe

mẹ gọi

Trang 13

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại hai khổ

thơ đầu của bài thơ cho đúng, sạch đẹp, làm

lại các bài tập

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau

Tập viết (40 phút) BÀI: TÔ CHỮ HOA V I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa V.

-Viết đúng các vần ăn, ăng, các từ ngữ: khăn đỏ, măng non – chữ thường, cỡvừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa cáccon chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

Trang 14

-Chữ hoa: V đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng

con các từ: khoảng trời, rách toạc, áo

khốc, thoang thoảng

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tơ chữ

hoa V, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng

đã học trong các bài tập đọc: ăn, ăng, khăn

đỏ, măng non

Hướng dẫn tơ chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đĩ

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nĩi vừa

tơ chữ trong khung chữ V

Nhận xét sửa lỗi viết sai

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số

em viết chậm, giúp các em hoàn thành

bài viết tại lớp

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa V trên bảngphụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khungchữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ vàtrong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáoviên và vở tập viết

- Tơ chữ hoa V

- Viết vần : ăn, khăn đỏ Ăng, măng non

Trang 15

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình tô chữ V

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài

-Biết cách vẽ đường diềm trên váy áo.

-Vẽ được đường diềm trên váy áo và vẽ màu theo ý thích.

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh ảnh, ảnh chụp hoặc sổ in: thổ cẩm, áo, khăn, túi cĩ trang trí đường diềm.

-Hình minh hoạ các bước vẽ đường diềm.

-Học sinh: Vở tập vẽ, màu vẽ.

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 16

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC :

Kiểm tra đồ dùng học tập của các em.

2.Bài mới :

Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa.

 Giới thiệu đường diềm

Giáo viên giới thiệu một số đồ vật đã chuẩn bị (áo,

váy, vải dệt hoa, … có trang trí đường diềm) để hướng

các em vào bài học.

+ Đường diềm được trang trí ở đâu ?

+ Trang trí đường diềm có làm cho áo, váy đẹp hơn

không ?

+ Trong lớp ta, áo váy của bạn nào được trang trí

đường diềm ?

 Thông qua đó giúp học sinh nhận ra

đường diềm được sử dụng nhiều trong việc

trang trí quần áo, váy và trang phục của đồng

bào miền núi.

 Hướng dẫn học sinh vẽ được đường diềm:

+ Vẽ hình: Chia khoảng cố gắng chia đều:

+ Vẽ hình treo nhiều cách khác nhau.

+ Vẽ màu đường diềm theo ý thích.

o Vẽ màu vào hình vẽ.

+ Vẽ màu nền của đường diềm.

+ Vẽ màu vào váy, áo (tuỳ ý)

Chú ý : Màu nền kác màu váy, áo

 Học sinh thực hành:

Giáo viên nêu yêu cầu của bài vẽ: “Vẽ đường diềm

trên áo, váy theo ý thích”.

Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các em yếu hoàn thành

nhiệm vụ tại lớp.

3.Nhận xét đánh giá:

+ Hình vẽ: Các hình giống nhau có đều hay không ?

+ Vẽ màu: Có đẹp hay không ? (không ra ngoài, … )

+ Màu có nổi rõ và tươi sáng hay không ?

4.Dặn dò: Thực hành ở nhà.

Quan sát các loại hoa.

Vở tập vẽ, tẩy, chì, … Học sinh nhắc tựa.

Học sinh quan sát theo hướng dẫn của giáo viên

về các đồ vật có trang trí đường diềm.

Trên áo, váy, … Trang trí làm cho áo, váy thêm đẹp.

Học sinh nêu theo thực tế.

Học sinh nhận thấy các dân tộc miền núi thường mang áo, váy có trang trí đường diềm, vì thế trông họ rất đẹp và rực rỡ.

Học sinh lắng nghe và lựa chọn cách trang trí để hoàn thành cho bài vẽ của mình.

Nhắc lại yêu cầu.

Học sinh thực hiện bài vẽ của mình theo ý thích.

Học sinh tham gia đánh giá nhận xét cùng giáo viên về bài vẽ của các bạn theo hướng dẫn của giáo viên:

Trang 17

2 Hiểu nội dung bài: Qua câu chuyện chú bé chăn cừu nối dối, hiểu lời khuyên của bài:Không nên nói dối làm mất lòng tin của người khác, sẽ có lúc hại tới bản thân.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học : Tiết 1 (40 phút)

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi học sinh đọc bài: “Đi học” và trả lời

các câu hỏi 1 và 2 trong SGK

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu

bài và rút tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chú bé

chăn cừu hốt hoảng Đoạn kể các bác nông

dân đến cứu chú bé được đọc gấp gáp

Đoạn chú bé gào xin moi người cứu giúp

3 Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ

khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các

+ Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 2 đoạn

để luyện cho học sinh)

Đoạn 1: Từ đầu đến “họ chẳng thấy sói

Ôn các vần it, uyt:

1 Tìm tiếng trong bài có vần it?

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Nhắc tựa bàiLắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

bỗng, giả vờ, kêu toáng, tức tối, hốt hoảng.Phân tích từ: kêu toáng, giả vờ

5, 6 em đọc các từ trên bảng

Nhẩm câu 1 và đọc Sau đó đọc nối tiếp cáccâu còn lại

Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy

Thi đọc cá nhân, 4 nhóm, mỗi nhóm cử 1bạn để thi đọc đoạn 1

Lớp theo dõi và nhận xét

- 2 em

Thịt

Trang 18

2 Tìm tiếng ngoài bài có vần it, uyt?

3 Điền miệng và đọc các câu ghi dưới

tranh?

Nhận xét học sinh thực hiện các bài tập

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Tiết 2 (35 phút)4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài,

1 Chú bé chăn cừu giả vờ kêu cứu, ai đã

chạy tới giúp?

2 Khi sói đến thật chú kêu cứu có ai đế

giúp không? Sự việc kết thúc ra sao?

+ Giáo viên kết luận: Câu chuyện chú bé

chăn cừu nói dối mọi người đã dẫn tớihậu

quả:đàn cừu của chú đã bị sói ăn thịt Câu

chuyện khuyên ta không được nói dối Nói

dối có ngày hại đến thân.

Gọi 2 học sinh đọc lại cả bài văn

Luyện nói:

Đề tài: Nói lời khuyên chú bé chăn cừu.

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi để học

sinh trao đổi với nhau, nói lời khuyên chú

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, Kể lại câu chuyện trên cho bố mẹ nghe

xem bài mới : Bác đưa thư

- 2 em đọc lại bài

- 2HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả câu hỏi:

Các bác nông dân làm việc quanh đó chạytới giúp chú bé đánh sói nhưng họ chẳngthấy sói đâu cả

Không ai đến cứu Kết cuộc bầy cừu củachú bị sói ăn thịt hết

Nhắc lại

2 học sinh đọc lại bài văn

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáoviên tìm câu lời khuyên để nói với chú béchăn cừu

+ Cậu không nên nói dối, vì nối dối làmmất lòng tin với mọi người

+ Nói dối làm mất uy tín của mình

Nêu tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài và nhắc lại lời khuyên

về việc không nói dối

Thực hành làm vở BT ở nhà

Kể chuyện (35 phút) BÀI: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN I.Mục tiêu :

-Học sinh thích thú nghe giáo viên kể chuyện, dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ họcsinh kể được từng đoạn của câu chuyện Sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện Giọng kể hàohứng sôi nổi

Trang 19

-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ai không biết quý tình bạn người ấy sẽ bị cô độc.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK và các câu hỏi gợi ý

III.Các hoạt động dạy học :

Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa

Hôm nay, các em nghe cô kể câu

chuyện có tên là “Cô chủ không biết quý

tình bạn” Với câu chuyện này các em sẽ

hiểu: Người nào không biết quý tình bạn,

thích thay đổi bạn, “có mới nới cũ”, thì sẽ

gặp chuyện không hay.

 Kể chuyện: Giáo viên kể 3 lần với

giọng diễn cảm Khi kể kết kết hợp dùng

tranh minh hoạ để học sinh dễ nhớ câu

chuyện:

Kể lần 1 để học sinh biết câu chuyện Biết

dừng ở một số chi tiết để gây hứng thú

Kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ để làm rõ

các chi tiết của câu chuyện, giúp học sinh

nhớ câu chuyện

Lưu ý: Giáo viên cần thể hiện:

 Nhấn giọng những chi tiết tả vẽ đẹp của

các con vật, ích lợi của chúng, tình thân

giữa chúng với cô chủ, sự thất vọng của

chúng khi bị cô chủ xem như một thứ hàng

hoá để đổi chác

 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn

câu chuyện theo tranh:

Tranh 1: Giáo viên yêu cầu học sinh xem

tranh trong SGK đọc câu hỏi dưới tranh và

trả lời các câu hỏi

Tranh 1 vẽ cảnh gì? Câu hỏi dưới tranh là

gì?

Yêu cầu mỗi tổ cử 1 đại diện để thi kể đoạn

4 học sinh xung phong kể lại câu chuyện

“Con Rồng cháu Tiên” theo 4 đoạn, mỗi em

kể mỗi đoạn Nêu ý nghĩa câu chuyện.Học sinh khác theo dõi để nhận xét các bạnkể

Học sinh nhắc tựa bài

Học sinh lắng nghe câu chuyện

Học sinh lắng nghe và theo dõi vào tranh đểnắm nội dung và nhớ câu truyện

Học sinh quan sát tranh minh hoạ theotruyện kể

Cảnh cô bé ôm gà mái âu yếm và vuốt ve

bộ lông của nó Gà trống đứng ngoài hàngrào, mào rũ xuống vẻ ỉu xìu

Câu hỏi dưới tranh: Vì sao cô bé đổi gàtrống lấy gà mái?

Học sinh thi kể đoạn 1 (mỗi nhóm đại diện

1 hs)

Trang 20

Học sinh tiếp tục kể theo tranh 2, 3 và 4

4 Hướng dẫn học sinh kể toàn câu chuyện:

Tổ chức cho các nhóm, mỗi nhóm 4 em

đóng các vai để thi kể toàn câu chuyện

Cho các em hoá trang thành các nhân vật để

thêm phần hấp dẫn

5 Giúp học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện:

Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

6 Củng cố dặn dò:

Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu học sinh

về nhà kể lại cho người thân nghe Chuẩn

bị tiết sau, xem trước các tranh minh hoạ

phỏng đoán diễn biến của câu chuyện

Lớp góp ý nhận xét các bạn đóng vai và kể.Tiếp tục kể các tranh còn lại

Tuỳ theo thời gian mà giáo viên định lượng

số nhóm kể lại toàn bộ câu chuyện)

Học sinh khác theo dõi và nhận xét cácnhóm kể và bổ sung

Phải biết quý trọng tình bạn Ai không quý trọng tình bạn người ấy sẽ không có bạn Không nên có bạn mới thì quên bạn cũ Người nào thích đổi bạn sẽ không có bạn nào chơi cùng.

Nhắc lại ý nghĩa câu chuyệnTuyên dương các bạn kể tốt

Môn : Hát NĂM NGÓN TAY NGOAN (TT) I.Mục tiêu :

-Học sinh thuộc và hát đúng giai điệu (3 lời)

-Học sinh tập biểu diễn bài hát Học sinh biết gõ đệm theo nhịp 2

II.Đồ dùng dạy học:

1 Hát chính xác lời của bài hát (lời 2 và 3)

Trang 21

2 Chuẩn bị nhạc cụ, băng nhạc.

3 Một số động tác phụ hoạ cho bài hát.

III.Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra : Hỏi tên bài cũ

Cho học sinh hát trước lớp bài “Năm ngón tay ngoan”

Xoè bàn tay đến ngón tay

Một anh giữa trông thật đến cao

Hỏi tại sao ? Cao thế này

Thì anh nói anh chăm thể thao

Cạnh bên anh đứng thứ tư

Hỏi anh đã biết đọc chữ chưa

Thì anh thưa anh biết rồi

Rồi anh đứng nghiêng giơ tay chào

Lời 3:

Rồi một anh đứng thứ năm

Người coi dáng trông thật đến xinh

Hỏi rằng ai? Em út nhà

Thì anh hát luôn theo nhịp ca

Rằng là em bé rất ngoan

Thường hay khám tay sạch các anh

Làm vệ sinh hay quét nhà

Và múa hát cho vui ông bà.

Hình thức thứ hai: Mỗi nhóm 5 em biểu diễn Sau khi các vai hát xong, cả nhóm cùng hát, vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp 2.

Học sinh tự hát và thực hiện vận động phụ hoạ

gõ theo nhịp 2.

Trang 22

Tập hát ở nhà.

Xem lại bài hát, thuộc bài hát …

Thực hành ở nhà.

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33

Hai

Tập đọc (2) Đạo đức Thủ công

Bác đưa thư Nội dung tự chọn của địa phương.

Cát dán và trang trí ngôi nhà.

Ba

Thể dục Chính tả Toán Tập viết

ĐHĐN – trò chơi Bác đưa thư

Năm

Chính tả Toán Tập viết

Kể chuyện Hát

Người trồng na

Ôn tập các số đến 100 Hai tiếng kì lạ

Ôn 2 bài hát: Đi tới trường, năm ngón tay ngoan

TUẦN 34

Thứ hai ngày 11/5/2009

CHÀO CỜ

Trang 23

Tập đọc BÀI: BÁC ĐƯA THƯ I.Mục tiêu:

5 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễphép Luyện ngắt hơi khi gặp dấu phẩy, nghỉ hơi sau mỗi câu

6 Ôn các vần inh, uynh; tìm được tiếng trong bài có vần inh, tìm tiếng ngoài bài có vầninh, uynh

7 Hiểu nội dung bài: Bác đưa thư vất vả trong việc đưa thư tới mọi nhà Các em cần yêumến và chăm sóc bác cũng như những người lao động khác

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học :

Tiết 1 (40 phút)

1.KTBC : Gọi học sinh đọc đoạn 2 bài tập

đọc “Nói dối hại thân” và trả lời các câu

hỏi: Khi sói đến thật, chú kêu cứu, có ai đến

giúp chú không? Sự việc kết thúc ra sao?

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu

bài và rút tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc vui)

Tóm tắt nội dung bài:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối

tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ

nhất, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp

các câu còn lại cho đến hết bài

Cần luyện đọc kĩ các câu: 1, 4, 5 và câu 8

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp

nhau

+ Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần inh, uynh

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi:Không ai đến giúp chú bé cả Bầy cừu củachú bị sói ăn thịt hết

Nhắc tựabài

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc : mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép

Luyện đọc diễn cảm câu: 1, 4, 5 và câu 8

Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm

2 em, lớp đồng thanh

Trang 24

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:

Tìm tiếng trong bài có vần inh?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần inh, uynh?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Tiết 2 (35 phút)

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

và trả lời các câu hỏi:

o Nhận được thư của bố, Minh muốn làm

Giáo viên tổ chức cho từng nhóm 2 học

sinh đóng vai bác đưa thư và vai Minh để

thực hiện cuộc gặp gỡ ban đầu và lúc Minh

mời bác đưa thư uống nước (Minh nói thế

nào ? bác đưa thư trả lời ra sao ?)

Tuyên dương nhóm hoạt động tốt

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung

bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, Kể lại trò chơi đóng vai cho bố mẹ

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các

từ có chứa tiếng mang vần inh, vần uynh,trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghiđúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng.Inh:xinh xinh, hình ảnh, cái kính, …Uynh: phụ huynh, khuỳnh tay, …

2 em

TL

+ Chạy vào nhà khoe với mẹ ngay

+ Chạy vào nhà rót nước mát lạnh mời bácuống

Học sinh quan sát tranh SGK và luyện nóitheo nhóm nhỏ 2 em, đóng vai Minh và bácđưa thư để nói lời chào hỏi của Minh vớibác đưa thư

Cháu chào bác ạ Bác cám ơn cháu, cháungoan nhỉ ! Cháu mời bác uống nước cho

đỡ mệt Bác cám ơn cháu …

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành làm BT ở nhà

Thứ ba ngày 12/5/2009

Chính tả (40 phút)BÀI : BÁC ĐƯA THƯI/ Mục tiêu :

Trang 25

-HS nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Bác đưa thư Đoạn: “Bác dưa thư … mồ hôi nhễ nhại”

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần inh hoặc uynh, chữ c hoặc k

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Giáo viên đọc cho học sinh viết hai dòng thơ

sau: Trường của em be bé

Nằm lặng giữa rừng cây

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính tả

Giáo viên đọc lần thứ nhất đoạn văn sẽ nghe

viết Cho học sinh theo dõi trên bảng phụ

 Thực hành bài viết (nghe - viết)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa

chữ cái bắt đầu mỗi câu

Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sửa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết

vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai

đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh viết trên bảng lớp:

Trường của em be béNằm lặng giữa rừng cây

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi

vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Điền vần inh hoặc uynhĐiền chữ c hoặc kHọc sinh làm VBT

Trang 26

tập giống nhau của các bài tập.

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 4 học sinh

Giải Bình hoa, khuỳnh tay, chiếc khinh khícầu đang bay

cú mèo, dòng kênh, xe cút kít

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bàiviết lần sau

MĨ THUẬT (30 phút)

V T DO Ẽ TỰ DO Ự DO

GV bộ môn dạy

Tập viết (40 phút)

BÀI: TÔ CHỮ HOA X

Trang 27

I.Mục tiêu:

-Giúp HS biết tô chữ hoa

-Viết đúng các vần inh, uynh, các từ ngữ: bình minh, phụ huynh – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: X đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: khoảng trời, áo khoác

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa

X, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã

học trong các bài tập đọc: inh, uynh, bình

minh, phụ huynh

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa

tô chữ trong khung chữ X

Nhận xét học sinh viết bảng con

Cho HS viết bài vào tập

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn chogiáo viên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảngcon các từ: khoảng trời, áo khoác

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa X trên bảngphụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khungchữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ vàtrong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáoviên và vở tập viết

Trang 28

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

Trang 29

ÔN TẬP VÀ TẬP BIỂU DIỄN

GV bộ môn dạy

Tập đọc

Bài : LÀM ANH

I.Mục tiêu:

Học sinh đọc trơn cả bài Làm anh

-Phát âm đúng các từ ngữ : làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng Luyện đọc thơ 4 chữ

Ôn các vần ia, yua; tìm được tiếng trong bài có vần ia, tiếng ngoài bài có vần ia, vần uya.Hiểu được nội dung bài: Anh chị phải yêu thương em, nhường nhịn em

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học :

Tiết 1 (40 phút)

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài: “Bác đưa thư” và trả

lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài

và rút tựa bài ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng đọc dịu

dàng, âu yếm) Tóm tắt nội dung bài

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

Gọi em đầu bàn đọc 2 dòng thơ (dòng thơ thứ

nhất và dòng thơ thứ hai) Các em sau tự đứng

dậy đọc hai dòng thơ nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4

dòng thơ)

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần ia, uya:

1 Tìm tiếng trong bài có vần ia?

2 Tìm tiếng ngoài bài có vần ia, uya?

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Nhắc tựa bàiLắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trênbảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, làm anh, chuyện đùa, người lớn, dỗdành, dịu dàng

Vài em đọc các từ trên bảng:

Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ bắt đầu

em ngồi đầu bàn dãy bàn bên phải

4 học sinh đọc theo 4 khổ thơ, mỗi emđọc mỗi khổ thơ

2 học sinh thi đọc cả bài thơ

Lớp đồng thanh

Chia Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảngcon, thi đua giữa các nhóm

Trang 30

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.

Tiết 2 (35 phút)

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Đề tài: Kể về anh (chị em) của em.

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh kể

cho nhau nghe về anh chị em của mình (theo

nhóm 3 học sinh)

Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài

Làm anh ta phải như thế nào với em bé

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

2 em đọc lại bài thơ

- TL+ vài HS đọc khổ thơ 1+ Vài HS đọc khổ thơ 2+ Vài HS đọc khổ thơ 3

- Anh phải dỗ dành

- Anh phải nâng dịu dàng

- Anh chia quà cho em phần hơn

- Anh phải nhường nhị em

- Phải yêu thương em bé

Học sinh quan sát tranh và thực hiện theohướng dẫn của giáo viên

HS thi nhau kể

Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài

- Thương yêu, nhường nhịn emThực hành làm BT ở nhà

TNXH (30 phút)

Ngày đăng: 15/09/2013, 23:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thứ nhất: Giáo viên cho từng nhóm biểu diễn trước lớp, mỗi nhóm 5 em tựơng trưng cho 5 ngón tay - TV 18-35
Hình th ức thứ nhất: Giáo viên cho từng nhóm biểu diễn trước lớp, mỗi nhóm 5 em tựơng trưng cho 5 ngón tay (Trang 21)
Hình thức thứ hai: Mỗi nhóm 5 em biểu diễn. Sau khi các vai hát xong, cả nhóm cùng hát, vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp 2. - TV 18-35
Hình th ức thứ hai: Mỗi nhóm 5 em biểu diễn. Sau khi các vai hát xong, cả nhóm cùng hát, vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp 2 (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w