TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP: I- Ổn định tổ chức: - Điểm danh học sinh vắng II- Kiểm tra bài cũ: III- Bài mới: và trò I- CÔNG NGHỆ THÔNG TIN : 1- Khái niệm: Công nghệ thông tin là một lĩn
Trang 1Ngăy soạn:
Tiết: 1-3
PHẦN 1: MỘT SỐ KHÂI NIỆM CƠ BẢN
NHỮNG KHÂI NIỆM CƠ BẢN
A- MỤC ĐÍCH
- Học sinh cần nắm được những khái niệm về công nghệ thông tin, nắm được cấu trúc của máy tinh
- Hiểu biết về công nghệ thông tin
- Học tập tự giác, thấy được ý nghĩa của việc học tin học vàsự phát triển về công nghệ thông tin hiện nay của đất nước ta
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1- Chuẩn bị của giáo viên: máy minh họa, tranh vẽ, giáo án
2- Chuẩn bị của học sinh : vở, bút ghi chép và các tài liệu liên
quan đến môn học
C TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức: - Điểm danh học sinh vắng
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
và trò
I- CÔNG NGHỆ THÔNG TIN :
1- Khái niệm:
Công nghệ thông tin là một lĩnh vực
khoa học rộng lớn nghiên cứu các khả
năng và các phương pháp thu thập, lưu
trữ, truyền và xử lý thông tin một
cách tự động dựa trên các phương
tiện kỹ thuật (máy tính điện tử và
các thiết bị thông tin khác)
2- Ví dụ về xử lý thông tin:
Qua ví dụ rút ra các thao tác mà máy
3- Đơn vị đo thông tin:
Đơn vị đo thông tin là bit ( binary digit)
Tên gọi của đơn vị đo thông tin là byte
- Là toàn bộ các thiết bị vật lý, kỹ
thuật của máy tính điện tử như: tốc
- Giáo viên thuyết trìnhvề công nghệ thông tin,giải thích cho học sinhhiểu về thông tin vàquá trình xử lý thông tin
- Đặt vấn đề thông tin làgì?
- Con người có nhu cầuđọc báo, nghe đài, vem
vô tuyến nhận thôngtin mới
- Giáo viên minh họa trênbảng sơ đồ khối củaquá trình nhận thông tinvà xử lý thông tin
- Lấy ví dụ thực tế:người tài xế lái xe, họcsinh đang đi trên đườnggặp hiện tượng báosắp mưa
Hỏi học sinh về các đơn
vị đo lường
- cũng như các đơn vị đolường khác, thông tincũng có đơn vị đo
- giáo viên minh họa
Trang 2độ xử lý, dung lượng bộ nhớ, tăng độ
tin cậy, giảm thể tích, tăng khả năng
ghép nội
b- Phần mềm:( Soft ware)
Là các chương trình có khả năng điều
khiển, khai thác phần cứng để thực
hiện yêu cầu người sử dụng
II/ Phần mềm( Soft ware)
1- Phân loại phần mềm:
a- Phần mềm hệ thống:
Hệ điều hành, các chương trình biên
dịch, các chương trình tiện ích
• Hệ điều hành:
Là một hệ thống các chương trình có
nhiệm vụ quản lý và tối ưu việc sử
dụng các tài nguyên phần cứng, phần
mềm của máy và đóng vai trò giao diện
giữa người và máy Hệ điều hành là cơ
sở để xây dựng các ứng dụng
b- Phần mềm ứng dụng:
Là những chường trình ứng dụng sau
khi khởi động máy tính người sử dụng có
thể khai thác máy tính: Chương trình STVB,
xử lý các bảng biểu, quản lý cơ sở dữ
liệu
2 - Giao diện người dùng:
a- Giao diện chế độ văn bản:
Thể hiện thông tin trên màn hình bằng
các ký tự chữ cái con số và ký tự đặc
biệt
b- Giao diện chế độ đồ họa:
Thể hiện thông tin trên màn hình thông qua
các điểm ảnh
III _ MẠNG MÁY TÍNH
1- Sự ra đời của mạng máy tính:
a- Môi trường làm việc đơn lẻ:
Khi làm việc trong môi trường đơn lẻ không
đáp ứng được nhu cầu chia xẻ dữ liệu
cho người khác để cùng sử dụng một
cách nhanh chóng
Thông thường văn bản phải được in ra để
người khác đọc hoặc phải sao chép vào
đĩa mềm và từ đó đưa vào các máy tính
khác
b- Môi trường làm việc của mạng:
- Mạng máy tính được kết nôi với nhau
bằng các dây dẫn sao cho chúng có thể
chia xẻ dữ liệu cho nhau
- Mạng máy tính là nhóm các máy tính
và các thiết bị khác được kết nối với
đặt vấn đề: tin học làgì?
Giáo viên lấy ví dụ vềngười để xây dựng kháiniệm phần mềm và phầncứng
- so sánh phần mềm củamáy tính với tri thứccủa con người
Hệ điều hành là gì? Cho
ví dụTừ khái niệm đó liên hệvới hệ điều hành của máytính
So sánh giữa các hệ điềuhành với nhau
Tại sao hệ điều hành làmột thành phần quantrọng?
Gọi học sinh trả lời
Dẫn dắt đến các chứcnăng của hệ điều hành
Thế nào là môi trường đơnlẻ
Gọi học sinh trả lời từ đóxây dựng lên khái niệm.Nêu những hạn chế khilàm việc trong môi trườngđơn lẻ
Trang 3nhau Khi làm việc trên các máy này
người ta gọi là làm việc trong môi
trường mạng
2- INTERNET:
a- Lịch sử ra đời của INTERNET:
- Ra đời tại Mỹ vào năm 1969
- Đến thập kỷ 90 nó mới phát triển có
những bước tiển nhảy vọt do sự
xuất hiện của Word wide web còn gọi
là “ Mạng nhện toàn cầu”
b- Một số ứng dụng của INTERNET:
- Nhanh chóng truy cập vào các kho tư
liệu khổng lồ của các thư viện với
đầy đủ kiếïn thức giáo khoa xa xưa
đến các đề tài hiện đại
- Gửi một thông điệp cho một người
hoặc nhiều người, trong nước hay
khắp thế giới
- Mua bán trên mạng
- Tham gia tranh luận hay chơi với những
người cùng sở thích trên toàn thế giới
- Cho khả năng giải quyết vấn đề bài
toán một cách tập thể
Giáo viên minh họa lênbảng về mạng cục bộ
Kể chuyện về sự ra đờicủa mạng máy tính
Giáo viên nêu những ứngdụng của INTERNET
Hỏi học sinh: theo sựhiểu biết của em hiện nayINTERNET có những ứngdụng gì?
- Lấy một số dẫn chứngđể minh họa
IV- Củng cố
- Thế nào là tin học?
- So sánh những điểm giống nhau giữa máy tính và con người
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ MÂY TÍNH
A Mục đích yíu cầu
- HS cần nắm được câc thănh phần trong mây tính: Phần cứng, phần mềm,
- Rèn luyện kỹ năng hiểu biết, phân tích về các thành phần trongmáy tính
- Biết câch khởi động mây
B Chuẩn bị
4- Chuẩn bị của giáo viên: máy minh họa, tranh vẽ, giáo án
5- Chuẩn bị của học sinh : vở, bút ghi chép và các tài liệu liên
quan đến môn học
C TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức: - Điểm danh học sinh vắng
II Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
1 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA
MÁY TÍNH
* Sơ đồ khối của máy tính:
Thiết bị vào CPU
- Phân tích sơ đồ khối của máytính
, diễn giải từng khối
a- Thiết bị vào:(Input)
Bàn phím, chuột, máy quét
• Chức năng và cách sử dụng bàn
phím:
- Khối phím kí tự:
- Khối phím di chuyển
- Khối phím số
- Khối phím chức năng
• Chuột và cách sử dụng:
- Chuột dùng để kích hoạt các
chức năng trong windows
- Các thao tác với chuột:
- Rê (drag): di chuyển chuột
- Nhấn (Click): nhấn nút trái chuột
sau đó thả ra , tác dụng kích hoạt
đối tượng đang chọn
- Nhắp chuột ( double click): nhấn
hai lần liên tiếp nút trái chuột, tác
dụng bỏ qua giai đoạn trung gian
- Nhấn và kéo ( click+drag): nhấn
- Giới thiệu thiết bị vào, minhhọa bằng bàn phím thật
- Học sinh quan sát bàn phímđể phân tích từng khối phím
- giáo viên cho học sinh quan sátchuột
- hướng dẫn các thao tác sửdụng chuột
Trang 5giữ nút trái chuột và di chuyển
chuột Tác dụng dùng di chuyển
đối tượng đang chọn
- Nhấn phải ( Right click): nhấn nút
phải chuột, tác dụng xuất hiện
bảng chọn dọc để thực hiện
các lệnh nhanh cho đối tượng
• Máy quét ( Scaner)
Dùng để quét các hình ảnh đưa vào
máy tính: máy scaner, camera
b- Bộ xử lý trung ương(CPU centra
procession unit)
Đơn vị xử lý trung ương là não bộ
của máy tính điều khiển mọi hoạt
đông của máy tính CPU gồm hai
thành phần chính:
- Bộ điều khiển: Giải mã lệnh và
tạo ra các tín hiệu điều khiển
các bộ phận của máy tính nhằm
thực hiện câu lệnh hay chương
trình
- Bộ số học và logic: bộ này thực
hiện các phép toán số học và
logic do bộ điều khiển giao cho
CPU được thiết kế trên vi mạch sử
lý, đặc trưng của nó là tốc độ:
33MHz, 66MHz - 1,1GHz
c-Bộ nhớ: (memory)
Gồm có ROM và RAM
• ROM ( Read only memory): là bộ nhớ
chỉ đọc, dùng để lưu trữ các
chương trình kiểm tra các thiết bị
của máy, các chương trình khởi
động máy, các chương trình xuất
cơ bản ( Rom bios)
Các dữ liệu trong ROM không bị mất
khi tắt máy và ta không thể ghi dữ
liệu lên bộ nhớ ROM mà chỉ đọc các
dữ liệu đó mà thôi
• RAM:( Random access memory) là bộ
nhớ truy xuất ngẫu nhiên, nó dùng
để lưu trữ các dữ liệu và các
chương trình trong quau trình xử lý
tinh toán Khi mất điện các dữ
liệu trong RAM sẽ mất hết
d-Thiết bị ra:(output)
- các thiết bị ra bao gồm: màn
hình(monitor), máy in(printer)
• Màn hình: là thiết bị Xuất thông
tin được dùng để hiển thị thông
tin cho người sử dụng xem
Giáo viên kể chuyện về nhữngtranh ảnh được sử dụng quamáy quét như lịch tường hoắccác hiệu làm đầu ở nước ngoài
- Cho học sinh quan sát CPU,main
- Lấy ví dụ thực tế để họcsinh nắm bắt kiến thức
- Giáo viên giải trình trên bảng
Giải thích bộ nhứ trong của máytính, so sánh chúng với bộ nãongười
Ram tương ứng với bán cầu đạinão
Giáo viên minh họa bằng trựcquan màn hình thật để học sinhquan sát
Học sinh quan sát các nút chỉnhtrên monitor giáo viên nêu chứcnăng và cách sử dụng của từngnút
Trang 6- Màn hình gồm nhiều chủng loại,
chúng khác nhau về kích thước,
độ phân giái
Một số loại màn hình thông dụng
hiện nay: CGA,EGA, VGA
• Máy in: là thiết bị dùng xuất thông
tin ra giấy
- có nhiều loại: máy in kim, in laser,
in phun
e-Thiết bị lưu trữ:
• Đĩa mềm:(FLOPPY DISK)
- Đĩa mềm là vật lưu trữ các tập
tin chương trình và các tập tin dữ
• Đĩa cứng( Hard disk)
- Đĩa cứng hay đĩa cố định là một
hộp kín trong có thể có nhiều đĩa
ghép lại với nhau Đĩa cứng có
tốc độ truy xuất rất nhanh, đó là
tốc độ quay của đĩa khoảng 3600
vòng/phút
- Đĩa cứng thường có dung lượng
rất lớn khoảng vài trăm MB đến
vài chục GB
• Đĩa CD ROM
Các loại đĩa trên là đĩa từ còn đĩa CD
là đĩa quang, có dung lượng vào
Hỏi học sinh các bộ phần trongmáy
Phân tích những câu hỏi của họcsinh trên từng bộ phận
II Khởi động mây tính
Trang 7Ngăy soạn
Tiết 7-9
THỰC HĂNH Xem cấu trúc bín trong mây tính vă khởi động mây tính
A- MỤC ĐÍCH
- Học sinh quan sát cấu trúc của máy tính, cách khởi động máy tín
- Rèn luyện kỹ năng quan sát
2 CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1- Thầy: máy tính, hình vẽ cấu trúc và các phần cứng cơ bản trên mô hình
2- Trò : vở học, đĩa mềm
C- TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức:
Điểm danh học sinh vắng, khiểm tra đĩa
II- Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là phần cứng, phần mềm?
III- Các quá trình hướng dẫn thực hành:
1- Quan sát cấu trúc bên trong của
máy tính:
- Phân biệt các khối trong hệ
thống máy tinh
- Màn hình, cách sử dụng: bật
công tắc nguồn, các nút điều
khiển
Thân máy(case), bàn phím ( key
board), máy in, ổ đĩa cứng, ổ dĩa
mềm
- Phân biệt ổ đĩa mềm và đĩa
CD
- Quan sát Đĩa mềm, dung
lượng, kích thước, vị trí trong
máy tính
cắm( nguồn, cáp dữ liệu)
- Quan sát đĩa cứng: kích thước,
dung lượng đầu từ
2- Cách khởi động máy tính:
- Sử dụng đĩa mềm để khởi
động máy tính
- Khởi động từ đĩa cứng và
quan sát:
Các bước khởi động: bật công
tác nguồn máy tính (Power), bật
công tắc màn hình
Giáo viên hướng dẫn cho họcsinh quan sát trực tiếp trênmáy tính
Gọi học sinh chỉ các bộ phận
Trang 8III. Củng cố
IV. Hướng dẫn về nhà
Trang 9PHẦN II: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Ngày soạn:
- Hiểu khái niệm tệp và quy tắc đặt tên tệp;
- Hiểu khái niệm thư mục, cây thư mục.
II Kiểm tra bài cũ: Bộ nhớ gồm có những gì?
III Bài mới
A Hệ điều hành
I.KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
1.Khái niệm: HĐH là tập hợp các chương
trình được tổ chức thành một hệ thống với
nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng
với máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch
vụ để điều phối việc thực hiện các chương
trình, quản lý chặt chẻ các tài nguyên của máy
Phần mềm hệ thống là phần mềm qua trọng nhất
Giáo viên có thể đưa ra hình tượng một ngườicảnh sát giao thông đang điều khiển giao thôngtại một con đường hay ngã tư nào đó
Câu hỏi: Em hãy nêu những nhiệm vụ mà ngườicảnh sát giao thông phải làm?
Trang 10II.CÁC CHỨC NĂNG VÀ THÀNH PHẦN
CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH:
-Tổ chức giao tiếp giữa người sử dụng và hệ
thống
Việc giao tiếp có thể thực hiện bằng hai cách:
+Thông qua hệ thống câu lệnh
+Thông qua các đề xuất của hệ thống (bảng
chọn, cửa sổ, biểu tượng) được điều khiển
bằng bàn phím hoặc chuột
-Cung cấp các tài nguyên (bộ nhớ, các thiết bị
ngoại vi ) cho các chương trình và tổ chức
thực hiện các chương trình đó
-Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài,
cung cấp các phương tiện để tìm kiếm và truy
cập thông tin
-Kiểm tra vè hổ trợ bằng phần mềm cho các
thiết bị ngoại vi để có thể khai thác chúng một
cách thuận tiện và hiệu quả
-Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống
Mỗi chức năng được một nhóm chương trình
trong HĐH đảm bảo thực hiện Các nhóm
chương trình này là các thành phần của HĐH
III PHÂN LOẠI HỆ ĐIỀU HÀNH:
1.Đơn nhiệm một người sử dụng: Trong
HĐH này, các chương trình phải được thực
hiện lần lượt Mỗi lần làm việc chỉ một người
được đăng nhập vào hệ thống
Câu hỏi: Nếu hình dung như vậy thì HĐH là mộtphần mềm như thế nào?
: HS nêu phần trả lời của mình và GV đúc kết lại
để đưa ra khái niệm HĐHCâu hỏi: Hãy kể tên một số HĐH được dùng phổbiến hiện nay
Học sinh trả lời, mỗi HĐH có thể cho học sinhgiới thiệu sơ qua về màn hình làm việc và cáchthao tác
GV sử dụng máy chiếu để giới thiệu cho họcsinh biết một số hệ điều hành thông dụng nhưWindows, MS_DOS về giao diện, thực hiện một
số thao tác trên các HĐH này, có thể cho HSthực hiện một số thao tác như: Sao chep, lưutrữ Tù đó đưa ra chức năng của HĐH
Câu hỏi: Nêu 1 số hệ điều hành mà em biết Nó
thuộc loại nào?
Trả lời:
HS trả lời, GV khái quát lại
Với MTĐT, GV cho HS làm quen với các loạiHĐH MS_DOS, Windows để học sinh có thểhình dung được các loại HĐH này
Trang 11Ví dụ: HĐH MS_DOS
2.Đa nhiệm một người sử dụng: Chỉ cho
phép một người được đăng nhập vào hệ thống
nhưng có thể kích hoạt cho hệ thống thực hiện
đồng thời nhiều chương trình
Ví dụ : Windows 95
3.Đa nhiệm nhiều người sử dụng: Cho phép
nhiều người được đăng nhập vào hệ thống Hệ
thống có thể thực hiện đồng thời nhiều
a)Tệp(File): hay còn gọi là tập tin, là một tập
hợp các thông tin được ghi trên bộ nhớ ngoài,
tạo thành một đơn vị lưu trữ do HĐH quản lý
Mỗi tệp có một tên để truy cập
b.Tên tệp:
*Trong HĐH Windows:
-Tên tệp không quá 255 ký tự
-Gồm có hai phần: Phần tên(bắt buộc phải có)
và phần mở rộng (không nhất thiết phải có)
được dùng để phân loại tệp Hai phần này ngăn
cách nhau bởi dấu chấm
-Tên tệp không được chứa một trong các ký tự
-Tên tệp không được chứa dấu cách
*Chú ý: tên tệp không phân biệt chữ hoa và
chữ thường
Câu hỏi:Từ Tiếng Anh của từ tệp là gì?
Trả lời: File Câu hỏi: Tệp lài gì?
Trả lời: hay còn gọi là tập tin, là một tập hợp
các thông tin được ghi trên bộ nhớ ngoài, tạothành một đơn vị lưu trữ do HĐH quản lý Mỗitệp có một tên để truy cập
Câu hỏi: Đơn vị lư trữ bé nhất mà hĐH quản lý
là gì?
Trả lời: Tệp Câu hỏi: Hãy nêu cách đặt tên tệp trong
Windows và trong MS _ DOS
Trả lời:
*Trong HĐH Windows:
-Tên tệp không quá 255 ký tự-Gồm có hai phần: Phần tên(bắt buộc phải có) vàphần mở rộng (không nhất thiết phải có) đượcdùng để phân loại tệp Hai phần này ngăn cáchnhau bởi dấu chấm
-Tên tệp không được chứa một trong các ký tựsau: \ / : * ? “ < > |
*Trong HĐH MS _ DOS:
-Cũng gồm có hai phần: phần tên và phần mởrộng
-Phần tên không quá 8 ký tự, phần mở rộngkhông quá 3 ký tự
-Tên tệp không được chứa dấu cách
Câu hỏi: Em hãy nêu một số ví dụ và giải thich
tên đó đúng hay sai?