Mọi mặt của đời sống xã hội đều gắn với thành tựu tiến bộ của khoa học và phải có sự giao lu học hỏi bạn bè quốc tế.muốn vậy chúng ta phải biết ngoại ngữ và sử dụng thành thạo nó.Chính v
Trang 1A.Đặt vấn đề
1.Tên đề tài : Dạy từ vựng thế nào cho hay trong ch“Dạy từ vựng thế nào cho hay trong ch ơng trình tiếng Anh lớp 4”
2 Phạm vi đề tài : Hẹp
3 Lý do chọn đề tài :
Từ cuối thế kỷ 20 loài ngời đã bớc vào thời kỳ mới của cách mạng khoa học kỹ thuật, đã tạo ra những biến đổi sâu sắc trong mọi mặt của đời sống xã hội và trên phạm vi toàn thế giới ở đầu thế kỷ này, thể kỷ 21 thế giới đang đứng trớc ngỡng cửa của nền văn minh tin học, con ngời không chỉ biết lao động bằng chân tay mà phải bằng trí óc.phải biết chinh phục
đỉnh cao của trí tuệ, khoa học biết áp dụng nó vào cuộc sống Mọi mặt của
đời sống xã hội đều gắn với thành tựu tiến bộ của khoa học và phải có sự giao lu học hỏi bạn bè quốc tế.muốn vậy chúng ta phải biết ngoại ngữ và
sử dụng thành thạo nó.Chính vì vậy mà tôi thấy việc dạy và học ngoại ngữ trong các nhà trờng tiểu học là một yêu cầu thiết yếu và bắt buộc
ở đây việc chú trọng cải tiến nâng cấp chất lợng hiệu quả giảng dạy và học tập.Chủ nghĩa Mác -Lênin ,t tởng Hồ Chí Minh,đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc ta phù hợp với bậc học , cấp học là hết sức quan trọng Ttờng tiểu học có nhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ trở thành những lao
động sáng tạo làm chủ tơng lai nớc nhà, thực hiện công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nớc làm cho dân giầu nớc mạnh, xã hội công băng văn minh
Phát triển giáo dục toàn diện nhằm đào tạo những ngời lao động có lý tởng xã hội chủ nghĩa,có đạo đức,có trí thức văn hoá ,có sức khoẻ và kỹ năng tăng cờng giáo dục chính trị,t tởng,đạo đức lối sống cho học sinh và sinh viên.Phải làm sao giáo dục truyền thống cách mạng và văn hoá dân tộc xuyên suốt các môn học ,các hoạt động và mọi hình thức giáo dục
Trong các ngoại ngữ đang học ở nhà trờng phổ thông,tiểu học Việt Nam hiện nay thì Anh văn là ngoại ngữ phổ biến nhất.Việc học ngoại ngữ hiện nay không chỉ để biết mà để làm việc , để giao lu và học hỏi bạn bè quốc tế Bất cứ một ngôn ngữ nào trên thế giới khi giao tiếp chúng ta cũng cần phải có một vốn từ nhất định để giao tiếp Đây cũng là lý do làm tôi suy nghĩ và chọn đề tài này để làm thế nào cho học sinh nắm đợc từ vựng một cách tốt hơn ở đây tôi chỉ muốn đề cập đến một khía cạnh nhỏ trong việc dạy học của mình
Qua các bài giảng và tiếp xúc với học sinh tôi luôn nghĩ làm thế nào
để dạy học có hiệu quả hơn , sáng tạo hơn để học sinh vừa thích thú vừa hiểu bài, bài dạy có chất lợng về chiều sâu.mặc dù sách giáo khoa đã rất
Trang 2hiện đại bao gồm các chủ điểm gần gũi với cuội sống, sát với mục đích , nhu cầu và hứng thú của các em học sinh Trong mỗi bài chia làm nhiều tiết dạy Tôi nghiên cứu việc dạy từ vựng trong một tiết học để phù hợp với từng đối tợng học sinh mà đồng thời đối với giáo viên cũng dễ thực hiện
4 Sơ l ợc lịch sử đề tài :
Đây là một đề tài mang tính chất hẹp Đề tài đợc thực hiện trong năm học 2008-2009 đối với học sinh lớp 4 tại trờng tiểu học Hng Đạo - Đông Triều – Quảng Ninh
5 Mục tiêu chọn đề tài :
Nhằm phát huy tính tích cực, khả năng và sáng tạo của học sinh nhằm tạo khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề cho các em, còn học sinh là chủ thể hoạt động khuyến khích các hoạt động tích cực, chủ động , sáng tạo , mạnh dạn trong giao tiếp và sử dụng tốt ngoại ngữ trong việc đọc và nghiên cứu
B- Nội dung đề tài :
1 Đối t ợng nghiên cứu :
Phơng pháp dạy từ vng môn tiếng Anh lớp 4
2.Cơ sở nghiên cứu :
*Cơ sở lý luận :
Dựa vào một số tài liệu tiếng Anh nh : English 4 , teacher’s book, Leson plan, work- book, Techniques in teaching vocabulary, A Course in TEFL Theory , ELTTP me thodologg caurse
( Oxford University puss-Auen.V.F )
*Cơ sở thực tế:
Các tiết dạy từ vựng ở lớp 4A, 4B , 4C,
Ví dụ nh bài Unit 3 section A , Section B , Unit 5 section A , Unit 9 section A, Section B…
Trang 33 Ph ơng pháp nghiên cứu :
Từ thực tế giảng dạy tôi đã có một vài sáng tạo ,tôi đã thực hiện và thấy có hiệu quả nh lớp 4A, 4B, 4C
Qua công tác điều tra:
Tôi đã dự giờ các đồng nghiệp của mình và thông qua việc giảng dạy tôi đã tìm ra cho mình một phơng pháp dạy có hiệu quả cao, bài học lôi cuốn có hứng thú và hiểu bài
Biện pháp tiến hành :
Qua việc học tập và nghiên cứu các tài liệu tôi đã rút ra đợc một số thủ thuật dạy từ vựng gồm các phần sau :
Vocabulary techniques :
There are 3 part :
I- Presentation:
1.Dialogue
2.Visuals
3.Drawing
4.Objects
5.Pictures
6.Realia
7.Charts, maps , diagrams
8.Situation / explanation
9.Example
10.Synonym / antonym
11.Translation
Trang 4II- Practice :
1.Word square 9.Snakes and Ladders 2.Rub out and remember 10.Board drill
3.Slap the board 11.Kim’s Game 4.Matching 12.Simon says
5.What and Where 13.Ordering
6.Picture drill 14.Guess the picture 7.Real drill 15.Bingo
8.Cross word Puzzle
III- Further practice:
1.Lucky numbers
2.Pelmanism
3.Jumble words
4.Dictation Lists
5.Network
6.Finding friends
7.Wordstorm
8.Noughts and Crosses.
I.Presentation: (10’)
-To give a system for presenting new words
-Teacher has to prepare topic of vocabulary, pictures,visuals……to elicit vocabulary
Trang 5-show the meaning and pronunciation, stress of vocabulary.
-Show to from and how to read
II.Practice:(15 )’
Guiders students how to remember vocabulary in by checking vocabulary and practice vocabulary in form / model sentences
III.Further practice:( 10 )’
After remembering vocabulary , students close their books and notebooks they can work individual, in pairs or in groups to practice vocabulary in model sentences, or dictation, or make sentences with vocabulary
Teacher is an observor and correct student’s mistakes.
1.Activities for presentation a new word:
There are various things we can do before presenting a new word in class -Teach the words in spoken form first then written form
-Presenting new words in meaningful contexts
a.Showing meaning of a words.
-Using visual aids
-Using situations
-Using verbal means
-Combining different techniques at the same time
b Showing forms of a words:
-Draw a picture on the board
-Say one or two sentences in which the word appears clealy
-Get the class to repeat the word then the whole sentence
-Write the word or the sentences
Trang 6-Ask students to translate into Vietnamese.
-Give more examples
-Aks students to copy the word in the notebooks
2 Activities for practice the use of word:
-Matching: students are told to match words with suitable pictures, cards, object provided by teacher
-Odd – man – out : students are told to pick out a strange word from given groups
-Grouping: students are given a list of ten or twenty words to group in to 2
or 3 to pick group
-Arrangement
-Blank- filling
-Substitation
-Peplacement
-Longer gap filling or sentences / paragraph completion
-Reexpression / paraphase
-Sentence making
-Story, text, news retelling or summerizing
-Guided description
3 Activities for further practice:
-Vocabulary expansion
-Related words
-Topic words
-Antonyms, synonyms
Trang 7-Affixes: prefixes and suffixes
-Word games
-Compounding
Sau ®©y t«i sÏ minh ho¹ mét bµi d¹y trªn líp.
Unit 4: My classroom
Section A- 1-2-3 P 38
1.Aims of Unit 4 section A:1-2-3 :
By the end of the lesson the student will be able to use questions: what are these/ those…… ?
These are/ those are………
To talk about name school objects
2 Teaching aids: books, pictures, real objects, cues
I Organization:
II-Revision:
Ask students to spell some vocabulary
T dance, S1: How do you spell it? Teacher, class S2: d-a-n-c-e
swim student
III- New lesson:
1.Presentation:
a.Dialogue build:
T Reads the dialogue Students listen and repeat
Trang 8( 4 sentences)
And writes on the board
T.Uses this dialogue to elicit
and practice spelling the vocabulary
T.Use the cues:
To practise with the students
T Students: What’re these?
T These’re pencils Students: How do you spell it?
T P-E-N-C-I-L-S students: Do with the teacher?
b.Picture drill: To pre-teach vocabulary.
C2.P.38-39
T use pictures by drawing T: What’re these / those? and asks students to S2:These’re pencils
Practice same as the T:How do you spell it? dialogue build S2: P-E-N-C-I-L-S
Check: T sticks all cues and matching students match the
Pictures on the board English words with the Right pictures write on their notebooks
pencils
School bags
Pencil boxes
Trang 9T Reads: pens, rulers, an erasers, school Students write 5 words Bags, pencils, pencil boxes , notebooks , which they have learnt books, tables (vocabulary in classroom)
Students sticks(v) next to the Word when T reads
If student has 5 (v) she/He shout
Ss call out English words
b.Noughts and crosses:
T.sticks all the picture on the board
(9 picture)and ask what’re these?
T.Devides Ss into 2 groups
Group 1 is (0)
Group 2 is (x)
One students starts: She the chooses a picture and make a sentence with it.If the sentence is correct she puts her mark “D¹y tõ vùng thÕ nµo cho hay trong chO” or “D¹y tõ vùng thÕ nµo cho hay trong chX” is that square ,The first student to get three – in – a – row (across , down ,or diagonally ) wins
Eg : picture a : These’re pencils
3 Further practice :
Lucky numbers :
T Has ten cues each cues has one
Question
T Draws table on the board and
write
Numbers in them
Students : can choose one number if they are lucky they don’t need answer and they can get one mark If they are not lucky they have to answer the question
Picture a Picture e Picture h Picture c Picture f Picture b Picture d Picture j Picture g
Trang 10T Devides students into 2 groups.
T Question 3, 7,9 are lucky
numbers
S3 : Work in group
Question :
1 How do you spell “Dạy từ vựng thế nào cho hay trong chPENCILS”?
2 How do you spell “Dạy từ vựng thế nào cho hay trong chCLASSROOM”?
3 LUCKY NUMBER !
4 How do you spell “Dạy từ vựng thế nào cho hay trong chNOTEBOOKS”?
5 How do you spell “Dạy từ vựng thế nào cho hay trong ch RULERS”?
6 How do you spell “Dạy từ vựng thế nào cho hay trong chPENCIL BOXES”?
7 LUCKY NUMBER !
8 How do you spell “Dạy từ vựng thế nào cho hay trong chERASER”?
9 LUCKY NUMBER!
10 How do you spell “Dạy từ vựng thế nào cho hay trong chSCHOOL BAGS”?
IV Consolidation :/ Summary
Question : What are these / those ?
These/ those ‘re + N (số nhiều)
V Home work :
Learn by heart vocabulary
Which they have learnt?
Evaluation
C- kết thúc vấn đề
Các bài dạy từ vựng tôi đã áp dụng để dạy học cho các khối 3,4,5 Tại trờng tiểu học Hng Đạo ,Tôi đã thực dạy ở lớp 3, 4 , 5 , đợc 2 năm Các giờ
đạt kết quả cao, học sinh thích học , giờ học gây hứng thú cho học
Trang 11cố gắng tìm tòi, tìm thêm những hoạt động khác nhau cho mỗi tiết dạy từ vựng để vận dụng vào bài dạy làm sao cho học sinh có hứng thú , không nhàm chán
E- Bài học kinh nghiệm
Để có đợc bài dạy từ vựng hay, tốt, thu hút học sinh ,có hiệu quả thì theo tôi
Ngoài sách giáo khoa, sách hớng dẫn, giáo án, sách tham khảo …Tôi còn mua và su tầm thêm những vận dụng khác để làm đồ dùng học tập và giảng dạy nh giấy A3, A4, bìa A3, A4, lịch cũ, tranh ảnh … Thu nhặt những tấm bìa cứng để làm các tấm “Dạy từ vựng thế nào cho hay trong chCard”cho luckynumber, shark attack
Trong công tác giảng dạy tôi luôn làm theo những nguyên tắc sau :
1 Chuẩn bị bài giảng chu đáo trớc khi đến lớp
2 Bố trí thời gian phù hợp
3 Quan sát lớp làm sao cho tất cả các em đều chú ý
4 Khi dạy luôn khuyến khích học sinh
5 Chủ động trong giờ dạy
6 Kiểm tra học sinh phần “Dạy từ vựng thế nào cho hay trong chfurther practice”
7 Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà sau mỗi tiết học
Trên đây là những suy nghĩ của tôi khi dạy từ vựng của chơng trình tiếng Anh 4 và tôi cũng đã áp dụng cho lớp 3, 5.Tôi mạnh dạn đa ra một số cách dạy từ vựng, rất mong các đồng nghiệp giúp đỡ và bổ sung để giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài cũng nh phơng pháp dạy từ vựng , Tôi xin chân thành cảm ơn Còn về phần mình tôi sẽ cố gắng tìm tòi ,học hỏi để có kết quả dạy tốt hơn
D-
Tài liệu tham khảo và phụ lục:
I: Tài liệu tham khảo:
Sách giáo viên - sách giáo khoa - sách bài tập tiếng Anh lớp 4
II: Phụ lục:
A.Phần mở đầu
Trang 12
1.Tên đề tài.
2.phạm vi đề tài
3 Lý do chọn đề tài
4 Sơ lợc lịch sử đề tài
5 Mục tiêu chọn đề tài
B: Nội dung đề tài:
1.Đối tợng nghiên cứu
2.Cơ sở nghiên cứu
3.Phơng pháp nghiên cứu
* Mục đích yêu cầu của từng phần :
*Minh hoạ một bài dạy trên lớp
C : Kết thúc vấn đề :
*Bài học kinh nghiệm:
Đông triều ,ngày 18 tháng 5 năm 2009
Ngời viết
Trần Thị Hồng Anh
Trang 13.-D: Nhận xét của hội đồng khoa học cấp trờng và phòng giáo dục: