HS nghe & nhắc lạiHàng nghìn Vài HS nhắc lại HS thực hiện & nêu: chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số 3 ở cột ghi hàng trăm Hoạt động 2: Thực hành Bà
Trang 1TOÁN (Tiết 1)
Ngày :
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU C ẦN ĐẠT :
Giúp HS ôn tập về:
- Cách đọc, viết các số đến 100 000
- Phân tích cấu tạo số
Yêu cầu HS đọc số này
Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm…)
Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)
GV hỏi:
Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
HS đọc
HS nêuĐọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm
………
HS nêu ví dụ
HS trả lờiCó 1 chữ số 0 ở tận cùngCó 2 chữ số 0 ở tận cùngCó 3 chữ số 0 ở tận cùng
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các số
trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo 8000
là số nào, sau đó nữa là số nào…
HS làm bài
HS sửa bài
HS phân tích mẫu
HS làm bài
Trang 2Bài tập 4:
Hình H có mấy cạnh?
Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số đo?
Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?
Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H
HS sửa & thống nhất kết quả
Cách làm: Phân tích số thành tổng
HS làm bài
HS sửa
HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình
6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưa có số đo
HS bàn cách tìm số đo:
+ 18 cm = …… + 9 cm+ 18 cm = 6 cm + … cm
HS nêu quy tắc tính chu vi hình H
HS làm bài
HS sửa bài
Củng cố
Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích
Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…
-So sánh các số đến 100 000
-Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000
Yêu cầu HS sửa bài làm nhà
HS đọc kết quả
HS kế bên đứng lên đọc kết quả
HS kế bên đứng lên đọc kết quả
Trang 3Hoạt động 2: Thực hành
Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
Làm bài trong VBT
Trang 4TIẾT 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
-Luyện tính, tính giá trị của biểu thức
-Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
-Luyện giải bài toán có lời văn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000 (tt)
Yêu cầu HS sửa bài về nhà
Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính giá trị của biểu thức:
+ Trong biểu thức có 2 phép tính cộng & trừ (hoặc nhân &
chia)
+ Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn
Bài tập 3:HS tự tính giá trị của biểu thức
Bài tập 4: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết
của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia?
Bài tập 5 : 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Trang 5TIẾT 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I - MỤC TIÊU :
Học sinh bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ
a Biểu thức chứa một chữ
GV nêu bài toán
Hướng dẫn HS xác định: muốn biết Lan có bao nhiêu
vở tất cả, ta lấy 3 + với số vở cho thêm: 3 +
GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tất cả bao
nhiêu vở?
GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa một chữ a
b.Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ
a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá trị của
biểu thức ta phải làm sao? (chuyển ý)
GV nêu từng giá trị của a cho HS tính: 1, 2, 3…
GV hướng dẫn HS tính:
Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
GV nhận định: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a
Tương tự, cho HS làm việc với các trường hợp a = 2, a
= 3…
Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì?
HS đọc bài toán, xác định cách giải
HS nêu: nếu thêm 1, có tất cả 3 + 1 vởNếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở
……
Lan có 3 + a vở
HS tự cho thêm các số khác nhau ở cột
“thêm” rồi ghi biểu thức tính tương ứng
ở cột “tất cả”
HS tínhGiá trị của biểu thức 3 + a
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: HS làm chung phần a), thống nhất cách
làm Sau đó HS làm các phần còn lại
Bài tập 2: GV cho học sinh thống nhất cách làm.
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
Trang 6Bài tập 3:
GV lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như sau: giá trị
của biểu thức 250+ mvới m= 10 là 250 + 10 = 260
HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
Củng cố
Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu thức có chứa một chữ
Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?
Giúp học sinh luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ
Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ
Yêu cầu HS sửa bài về nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động 1 : Thực hành
Bài tập 1:HS đọc và nêu cách làm phần a), và thống
nhất cách làm
Bài tập 2: HS tự làm, sau đó cả lớp thống nhất kết
quả
Bài tập 3: GV cho học sinh tự kẻ bảng và điền kết
quả vào ô trống
Bài tập 4: Xây dựng công thức tính: Trước tiên GV
vẽ hình vuông (độ dài cạnh là a) lên bảng,sau đó
nêu cách tính chu vi của hình vuông
GV nhấn mạnh cách tính chu vi Sau đó cho HS làm
các bài tập còn lại
Trang 7Làm bài trong VBT.
TOÁN
TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
Biết viết và đọc các số có sáu chữ số
II.CHUẨN BỊ :
Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn
GV treo tranh phóng to trang 8
Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các hàng liền kề
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 & sau đó là 5 số 0)
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn
Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên các cột tương ứng
trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao
nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình thành số
432516
Số này gồm có mấy chữ số?
GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn,
bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…
GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có chữ số 0
GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10 000, …., 1 gắn
vào các cột tương ứng trên bảng
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: GV cho HS phân tích mẫu, HS nêu kết quả cần thiết
vào ô trống 523453, cả lớp đọc số 523453
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
Trang 8Bài tập 2:HS tự làm sau đó thống nhất kết quả
Bài tập 3: GV cho HS đọc các số
Bài tập 4: GV cho HS viết các số tương ứng vào vở HS làm bài
HS làm bài
Củng cố
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Chính tả toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
Trang 9Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Ôn lại các hàng
GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ giữa đơn vị hai
hàng liền kề
GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các hàng & chữ số thuộc
hàng đó là chữ số nào (Ví dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1
thuộc hàng chục …)
GV cho HS đọc thêm một vài số khác
HS nêu
HS xác định
.Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: GV yêu cầu HS tự làm
Bài tập 2:
GV cho HS đọc các số
GV cho HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho
Bài tập 3:
GV cho HS tự làm Sau đó cho vài HS lên bảng ghi số của mình
Bài tập 4:
GV cho HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số trong từng dãy số,
tự viết các số Sau đó thống nhất kết quả
Giúp HS nhận biết được ba hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm 3
hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
Vị trí của từng số theo hàng và theo lớp
Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một bảng phụ đã kẻ sẵn như phần đầu bài học (chưa viết số.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 10Hoạt động1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.
Yêu cầu HS nêu tên các hàng theo thứ tự từ nhỏ đến
lớn, GV viết vào bảng phụ
GV giới thiệu: cứ ba lập thành một hàng: hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm thành lớp đơn vị; tên của lớp
chính là tên của hàng cuối cùng trong lớp
Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn thành
lớp gì?
Yêu cầu vài HS nhắc lại
GV đưa bảng phụ, viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu
HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng &
nêu lại
Tiến hành tương tự như vậy đối với các số 654 000,
654 321
GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi hàng nên viết
theo các hàng từ nhỏ đến lớn (từ phải sang trái) Khi
viết các số có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng
cách giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút
Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
HS nghe & nhắc lạiHàng nghìn
Vài HS nhắc lại
HS thực hiện & nêu: chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số 3 ở cột ghi hàng trăm
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK
GV cho HS nêu kết quả còn lại
Bài tập 2:
GV viết số 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt vào các chữ
số 7,0,3,6,4 yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng Cho
HS nêu : Trong số 46 307, chữ số 3 thuộc hàng trăm,
lớp đơn vị HS làm tiếp các ý còn lại
GV cho HS xác định hàng và lớp của chữ số 7 (ví dụ
số 38 753 chữ số 7 thuộc hàng trăm nên giá trị của
chữ số 7 là 700) HS làm tương tự
Bài tập 3:
HS làm theo mẫu
Bài tập 4:
Yêu cầu HS tự làm
Bài tập 5: HS quan sát mẫu và tự làm
HS phân tích và nêu kết quả
Trang 11Dặn dò:
Chuẩn bị bài: So sánh số có nhiều chữ số
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số
Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số
Xác định được số lớn nhất, số bé nhất có 3 chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có 6 chữ số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Hàng và lớp
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: So sánh các số có nhiều chữ số.
a.So sánh 99 578 và 100 000
GV viết lên bảng 99 578 …… 100 000, yêu cầu HS điền dấu
thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao lại chọn dấu đó
GV chốt: căn cứ vào số chữ số của hai số đó: số 99 578 có năm
chữ số, số 100 000 có sáu chữ số, 5 < 6 vì vậy 99 578 < 100 000
hay 100 000 > 99 578
Yêu cầu HS nêu lại nhận xét chung: trong hai số, số nào có số
chữ số ít hơn thì số đó nhỏ hơn
b So sánh 693 251 và 693 500
GV viết bảng: 693 251 ……… 693 500
Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì
sao lại chọn dấu đó
GV chốt: hai số này có số chữ số đều bằng nhau là sáu chữ số,
ta so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau, vì cặp chữ số ở
hàng trăm nghìn bằng nhau (đều là 6) nên ta so sánh đến cặp
chữ số ở hàng chục nghìn, cặp số này cũng bằng nhau (đều là
9), ta so sánh tiếp đến cặp chữ số ở hàng nghìn, cặp số này
cũng bằng nhau (đều là 3), ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng
trăm, ta thấy 2 < 5 nên
693 251 < 693 500
hay 693 251 > 693 500
GV yêu cầu vài HS nhắc lại nhận xét chung: khi so sánh hai số
có cùng số chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên
HS điền dấu & tự nêu
HS nhắc lại
Vài HS nhắc lại
HS điền dấu & tự nêu cách giải thích
HS nhắc lại
Trang 12ở bên trái (hàng cao nhất của số), nếu chữ số nào lớn hơn thì số
tương ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng nhau ta so sánh tiếp đến
cặp chữ số ở hàng tiếp theo…
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV hướng dẫn HS rút ra kinh nghiệm khi so sánh hai số bất kì:
trước hết xem xét hai số đó có số chữ số như thế nào: nếu số
chữ số của hai số đó không bằng nhau thì số nào có nhiều chữ
số hơn sẽ lớn hơn Nếu số các chữ số của chúng bằng nhau thì
ta sẽ so sánh từng cặp chữ số, bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở
bên trái của hai số đó
Yêu cầu HS tự làm bài & giải thích lại tại sao lại chọn dấu đó
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nêu lại đầu bài GV nhấn mạnh để HS nhớ là cần
ghi vào bảng số lớn nhật trong bốn số đã cho (tránh cho HS
sai lầm là chỉ so sánh hai số với nhau
Yêu cầu HS tự làm bài, giải thích tại sao lại chọn số đó
Bài tập 3:
GV cho HS nêu cách làm (Tìm số nhỏ nhất tách riêng ra sau
đó cứ thế làm tiếp tục )
Bài tập 4:
Yêu cầu HS quan sát phát hiện số lớn nhất, số bé nhất bằng
cách nêu số cụ thể, không phải lí luận
Vài HS nhắc lại
GV treo lên bảng hai tờ giấy lớn trong đó có ghi các số để so sánh
Chia lớp thành hai đội nam & nữ, thi đua so sánh số
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 10 : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS
Biết về hàng triệu, hàng chục triệum hàng trăm triệu và lớp triệu
Nhận biết được thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu
Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 13Khởi động:
Bài cũ: So sánh số có nhiều chữ số.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu lớp triệu gồm có hàng triệu, hàng
chục triệu, hàng trăm triệu.
Yêu cầu HS lên bảng viết số một nghìn, mười nghìn, một trăm
nghìn, mười trăm nghìn: 1 000 000
GV giới thiệu với cả lớp: mười trăm nghìn còn gọi là một triệu,
một triệu viết là (GV đóng khung số 1 000 000 đang có sẵn trên
bảng)
Yêu cầu HS đếm xem một triệu có tất cả mấy chữ số, trong đó
có mấy chữ số 0?
GV giới thiệu tiếp: 10 triệu còn gọi là một chục triệu, yêu cầu
HS tự viết vào bảng con số mười triệu
GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là một trăm triệu, yêu
cầu HS tự viết vào bảng con số một trăm triệu
GV yêu cầu HS nhắc lại ba hàng mới được học Ba hàng này
lập thành một lớp mới, đọc tên lớp đó?
GV cho HS thi đua nêu lại các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớn
HS viết
HS đọc: một triệu
Có 7 chữ số, có 6 chữ số 0
HS viết bảng con, HS tiếp nối nhau đọc số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV Cho HS đếm thêm 1triệu.Sau đó mở rộng đếm thêm 10
triệu và đếm thêm 100 triệu
Bài tập 2:
HS quan sát mẫu sau đó tự làm
Bài tập 3:
Cho HS lên bảng làm một ý: đọc rồi viết số đó, đếm các chữ số
0, HS làm tiếp các ý còn lại
Bài tập 4:
GV cho HS phân tích mẫu GV lưu ý HS nếu viết số ba trăm
mười hai triệu, ta viết 312 sau đó thêm 6 chữ số 0 tiếp theo
Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu (tt)
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 11 : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TIẾP THEO)
Trang 14I - MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
Củng cố thêm về hàng và lớp
Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Triệu & lớp triệu
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số
GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã cho trong
bảng ra phần bảng chính, những HS còn lại viết ra bảng con:
342 157 413
GV cho HS tự do đọc số này
GV hướng dẫn thêm (nếu có HS lúng túng trong cách đọc):
+ Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu
(vừa nói GV vừa dùng phấn vạch dưới chân các chữ số 342 157
413, chú ý bắt đầu đặt phấn từ chân số 3 hàng đơn vị vạch sang
trái đến chân số 4 để đánh dấu lớp đơn vị, tương tự đánh dấu
các chữ số thuộc lớp nghìn rồi lớp triệu, sau này HS sẽ làm
thao tác này bằng mắt)
+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại mỗi lớp ta dựa vào cách
đọc số có ba chữ số để học đọc rồi thêm tên lớp đó GV đọc
chậm để HS nhận ra cách đọc, sau đó GV đọc liền mạch
GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS thi đua đọc số
Hoạt động 2: Thực hành
Nêu qui tắc đọc số?
Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết & đọc số theo các thăm mà GV đưa
Trang 15Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 12 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS
Củng cố cách đọc số , viết số đến lớp triệu
Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các hàng & lớp
Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
Các số đến lớp triệu có cả thảy mấy chữ số?
Nêu số có đến hàng triệu? (có 7 chữ số)
Nêu số có đến hàng chục triệu?…
GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị của một chữ số trong số
đó
HS nêu
HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách điền số, các HS khác kiểm tra lại bài làm của mình
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết vào ô trống Khi chữa
bài yêu cầu HS đọc to làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách viết
số, các HS khác theo đó kiểm tra bài của mình
GV ghi số 571 638 yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 và cho biết
chữ số 5 thuộc hàng nào, giá trị của nó là bao nhiêu
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Trang 16Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 13 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
Cách đọc số viết số đến lớp triệu
Thứ tự các số
Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV cho HS tự phân tích và viết số vào vở Sau đó học sinh
kiểm tra chéo lẫn nhau
Bài tập 3:
HS đọc số liệu về số dân của từng nước Sau đó trả lời trong
sách giáo khoa
Bài tập 4:
HS đếm thêm từ 100 triệu đến 900 triệu
Nếu đếm như trên thì số tiếp theo số 900 triệu là số nào?
1000 triệu còn gọi là 1 tỷ
1tỷ được viết là 1000 000 000
Nếu nói 1 tỷ đồng, tức là nói bao nhiêu triệu đồng
HS làm bài tập 4
HS làm bài
Củng cố
GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ số vào thăm
Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số & nêu các chữ số ở hàng nào, lớp nào?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên
Làm bài trong VBT.TOÁN
TIẾT 14 : DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I - MỤC TIÊU:
Trang 17Giúp HS :
Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên
Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Yêu cầu HS nêu vài số đã học, GV ghi bảng (nếu không phải
số tự nhiên GV ghi riêng qua một bên)
GV chỉ vào các số tự nhiên trên bảng & giới thiệu: Đây là
các số tự nhiên
Các số 1/6, 1/10… không là số tự nhiên
b.Dãy số tự nhiên:
Yêu cầu HS nêu các số theo thứ tự từ bé đến lớn, GV ghi
bảng
GV nói: Tất cả các số tự nhiên được sắp xếp theo thứ tự từ bé
đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên
GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS nhận xét xem dãy số
nào là dãy số tự nhiên, dãy số nào không phải là dãy số tự
GV lưu ý: đây không phải là dãy số tự nhiên nhưng các số
trong dãy này đều là các số tự nhiên (tránh cho HS hiểu lầm
không phải là dãy số tự nhiên tức là các số đó không phải là
số tự nhiên)
GV đưa bảng phụ có vẽ tia số
Yêu cầu HS nêu nhận xét về hình vẽ này
GV chốt
HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
9, 10…
HS nêuVài HS nhắc lại
Là dãy số tự nhiên, ba dấu chấm để chỉ những số tự nhiên lớn hơn 10
Không phải là dãy số tự nhiên
vì thiếu số 0; đây là một bộ phận của dãy số tự nhiênKhông phải là dãy số tự nhiên
vì thiếu các số tự nhiên lớn hơn 10; đây cũng là một bộ phận của dãy số tự nhiênKhông phải là dãy số tự nhiên
vì thiếu các số lẻ 1, 3, 5…Không phải là dãy số tự nhiên
vì thiếu các số chẵn: 0, 2, 4…
Đây là tia sốTrên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với một điểm của tia số
Số 0 ứng với điểm gốc của tia số
Chúng ta đã biểu diễn dãy số
Trang 18tự nhiên trên tia số.
Hoạt động 2: Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự
nhiên
GV để lại trên bảng dãy số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, …
Thêm 1 vào 5 thì được mấy?
Thêm 1 vào 10 thì được mấy?
Thêm 1 vào 99 thì được mấy?
Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được gì?
Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được số tự
nhiên liền sau số đó, như thế dãy số tự nhiên có thể kéo dài
mãi, điều đó chứng tỏ không có số tự nhiên lớn nhất
Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ
Bớt 1 ở bất kì số nào sẽ được số tự nhiên liền trước số đó
Cho HS nêu ví dụ
Có thể bớt 1 ở số 0 để được số tự nhiên khác không?
Như vậy có số tự nhiên nào liền trước số 0 không? Số tự
nhiên bé nhất là số nào?
Số 5 & 6 hơn kém nhau mấy đơn vị? Số 120 & 121 hơn kém
nhau mấy đơn vị?
GV giúp HS rút ra nhận xét chung: Trong dãy số tự nhiên, hai
số liên tiếp nhau thì hơn kém nhau 1 đơn vị
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
HS tự làm sau đó chữa bài
GV nêu câu hỏi để khi HS trả lời được ôn tập về
HS nêu thêm ví dụKhông thể bớt 1 ở số 0 vì 0 là số tự nhiên bé nhất
Không có số tự nhiên liền trước số 0 số tự nhiên bé nhất là số 0
Hai số này hơn kém nhau 1 đơn vị
Vài HS nhắc lại
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Thế nào là dãy số tự nhiên?
Nêu một vài đặc điểm của dãy số tự nhiên mà em được học?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
Làm bài trong VBT
TOÁN
Trang 19TIẾT 15 : VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về :
Đặc điểm của hệ thập phân
Sử dụng 10 kí hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân
Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Dãy số tự nhiên
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của
hệ thập phân
GV đưa bảng phụ có ghi bài tập: Viết số thích hợp vào
chỗ trống:
10 đơn vị = …… Chục
10 chục = …… trăm
… trăm = …… 1 nghìn
Nêu nhận xét về mối quan hệ đơn vị, chục , trăm,
nghìn trong hệ thập phân (GV gợi ý: Trong hệ thập
phân, cứ 10 đơn vị của một hàng hợp thành mấy đơn vị
của hàng trên tiếp liền nó?)
GV chốt
GV nhấn mạnh: Ta gọi là hệ thập phân vì cứ mười đơn
vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên liên
tiếp nó
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của
viết số trong hệ thập phân
Để viết số trong hệ thập phân có tất cả mấy chữ số để
ghi?
Nêu 10 chữ số đã học? (yêu cầu HS viết & đọc số đó)
GV nêu: chỉ với 10 chữ số (chỉ vào 0, 1 , 2, 3 , 4, 5, 6 ,
7 ,8 , 9) ta có thể viết được mọi số tự nhiên
Yêu cầu HS nêu ví dụ, GV viết bảng
GV đưa số 999, chỉ vào chữ số 9 ở hàng đơn vị & hỏi:
giá trị của chữ số 9? (hỏi tương tự với các số 9 còn lại)
Phụ thuộc vào đâu để xác định được giá trị của mỗi
chữ số?
GV kết luận: Trong cách viết số của hệ thập phân, giá
HS làm bài tập
Trong hệ thập phân cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó
Vài HS nhắc lại
Trang 20trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số
đó
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
GV đọc số, HS viết số rồi nêu số đó gồm mấy chục
nghìn, mấy nghìn, mấy chục, mấy đơn vị…
Bài tập 2:
Cho HS làm theo mẫu
Bài tập 3:
Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ở bảng
Vài HS nhắc lại
Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửa
Củng cố
Thế nào là hệ thập phân?
Để viết số tự nhiên trong hệ thập phân, ta sử dụng bao nhiêu chữ số để ghi?
Phụ thuộc vào đâu để xác định giá trị của mỗi số?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 16 : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về :
Cách so sánh hai số tự nhiên
Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau: 100 – 99
+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số
chữ số không bằng nhau?
Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn, số nào có
ít chữ số hơn thì bé hơn.
HS nêu
Trang 21Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:
+ GV nêu ví dụ: 25136 và 23894
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?
Cho HS so sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ trái
sang phải như SGK và kết luận 23894 > 25136
GV kết luận: Hai số có số chữ số bằng nhau và từng
cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó
bằng nhau
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát và nhận
xét
Nhận xét :
Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,……số đứng
trước bé hơn số đứng sau
Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (VD: 2 <
5)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp các
số tự nhiên theo thứ tự xác định
GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như
trong SGK
Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn & theo
thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con
Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó?
Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
GV chốt ý
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 2: HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 3: HS làm bài rồi chữa bài
HS nêu
HS nêu
HS làm việc với bảng con
Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Củng cố
Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 17 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS
Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên
Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x <92 (với x là số tự nhiên)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Trang 22Bài cũ: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV cho học sinh làm bảng con Sau đó chữa bài
Bài tập 2: GV cho học sinh làm miệng rồi chữa
bài
GV nhận xét:
Nhận biết bằng cách: từ 0 đến 9 có 10 số, từ 10
đến 19 có 10 số … có tất cả 10 lần như thế Vậy
từ 0 đến 99 có 100 số , trong đó có 10 số có một
chữ số, có 90 số có hai chữ số
Bài tập 3: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 4: Ghi bảng x < 5 và hướng dẫn HS đọc x bé
hơn 5
Bài 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài
Có thể giải như sau:
Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là 70,
Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn
Làm bài trong VBT
Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học )
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến
GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?
Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm kilôgam,
người ta dùng đơn vị tạ
1 tạ = … kg?
1 tạ = … yến?
Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng yến,
đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị
nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào?
Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam, người
ta dùng đơn vị tấn
1 tấn = …kg?
1 tấn = …tạ?
1tấn = ….yến?
Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg, g:
đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào & nhỏ
nhất là đơn vị nào?
GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn hơn
yến, kg, g là tạ & tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn vị yến
& đứng liền trước đơn vị yến Đơn vị tấn lớn hơn
đơn vị tạ, yến, kg, g & đứng trước đơn vị tạ (GV ghi
bảng: tấn, tạ, yến, kg, g)
GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng yến, tạ, tấn với kg
1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?
1 tạ = … yến = ….kg?
1 yến = ….kg?
GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò
nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước đầu
cảm nhận được về độ lớn của những đơn vị đo khối
1 tấn = 1000 kg
1 tấn = 10tạ
1 tấn = 100 yếntấn > tạ > yến > kg
HS nêu
Trang 24Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
HS trình bày bài làm một cách đầy đủ VD : Con bò
nặng 2 tạ
Bài tập 2:
Cho HS nêu lại mối quan hệ giữa yến và kg: 1yến
= 10 kg từ đó nhẩm được 5 yến = 1yến X 5 =10 kg
HS làm bài
HS sửa
HS đọc đề bài
HS kết hợp với GV tóm tắt đề
Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng
Làm bài trong VBT
Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị
đo khối lượng
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ & số
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Yến, tạ, tấn
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu đêcagam & hectôgam
Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã
học
a.Giới thiệu đêcagam:
Trang 25Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam
người ta dùng đơn vị đêcagam
Đêcagam viết tắt là dag (GV yêu cầu HS đọc)
GV viết tiếp: 1 dag = ….g?
Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách đọc, kí
hiệu, độ lớn của đêcagam
Độ lớn của dag với kg, với g như thế nào?
b Giới thiệu hectôgam:
Giới thiệu tương tự như trên
GV có thể cho HS cầm một số vật cụ thể để HS
có thể cảm nhận được độ lớn của các đơn vị đo
như: gói chè 100g (1hg), gói cà phê nhỏ 20g (2
dag)…
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối
lượng.
GV hướng dẫn HS lập bảng đơn vị
đo khối lượng
Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo khối lượng đã
được học (HS có thể nêu lộn xộn)
GV gắn bảng các thẻ từ
GV nêu: các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến,
kg: đơn vị nào lớn nhất, tiếp đến là những đơn vị
nào? (học từ bài tấn, tạ, yến)
GV gỡ thẻ từ gắn vào bảng có kẻ sẵn khung sau
khi HS nêu
GV hỏi tiếp: trong những đơn vị còn lại, đơn vị
nào lớn nhất? (vừa học phần hoạt động 1) Đơn vị
này lớn hơn hay nhỏ hơn đơn vị kg? (sau khi HS
nêu xong, GV gỡ thẻ từ gắn vào bảng)
GV chốt lại
Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng
GV hướng dẫn HS nhận biết mối
quan hệ giữa các đơn vị:
1 tấn = … tạ?
1 tạ = ….tấn?
Cứ tương tự như thế cho đến đơn vị yến Những
đơn vị nhỏ hơn kg, HS tự lên bảng điền vào mối
quan hệ giữa các đơn vị để hoàn thành bảng đơn
vị đo khối lượng như trong SGK
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị
đo khối lượng nhỏ hơn liền nó?
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1 phần mấy
đơn vị đo khối lượng lớn hơn liền nó?
Tiếp tục cho HS đọc lại bảng đơn vị đo khối
lượng để HS ghi nhớ bảng này
Hoạt động 3: Thực hành
HS đọc: đêcagam
1 dag = 10 g
HS đọcDag < kg; dag > g
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn
vị đo khối lượng nhỏ hơn liền nó?
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1 phần 10 đơn vị đo khối lượng lớn hơn liền nó?
HS đọc
Trang 26Bài tập 1:
GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm theo
từng cột
Bài tập 2:
HS làm bài rồi chữa bài (Lưu ý học sinh nhớ ghi
tên đơn vị trong kết quả tính VD: 380g + 195g =
575g
Bài tập 3:
Hướng dẫn HS làm.VD: 8 tấn ….8100 kg
Trước hết phải đổi 8 tấn = 8000 kg Vì 8000kg <
8100kg nên 8 tấn < 8100kg Viết dấu < vào chỗ
chấm
Bài tập 4:
HS đọc đề toán và giải bài toán rồi chữa bài
Lưu ý : Kết quả cuối cùng phải đổi ra kg
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Trang 27TOÁN
TIẾT 20 : GIÂY , THẾ KỈ
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây
Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Bảng đơn vị đo khối lượng
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu về giây
GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ, phút &
giới thiệu về giây
GV cho HS quan sát đồng hồ, yêu cầu HS chỉ kim
giờ, kim phút
Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là kim chỉ
giây
Khoảng thời gian kim giây đi từ 1 vạch đến vạch
tiếp liền là 1 giây
Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng là 1 phút
tức là 60 giây
GV ghi 1 phút = 60 giây
Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết 1 giờ
Vậy 1 giờ = … phút?
GV chốt:
+ 1giờ = 60 phút
+ 1 phút = 60 giây
GV tổ chức hoạt động để HS có cảm nhận thêm về
giây Ví dụ: cho HS ước lượng khoảng thời gian
đứng lên, ngồi xuống là mấy giây? (hướng dẫn HS
đếm theo sự chuyển động của kim giây để tính thời
gian của mỗi hoạt động nêu trên)
Hoạt động 2: Giới thiệu về thế kỉ
GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn năm là
“thế kỉ” GV vừa nói vừa viết lên bảng: 1 thế kỉ =
100 năm, yêu cầu vài HS nhắc lại
Cho HS xem hình vẽ trục thời gian & nêu cách tính
HS chỉ
1 giờ = 60 phútVài HS nhắc lại
HS hoạt động để nhận biết thêm về giây
Vài HS nhắc lại
Trang 28mốc các thế kỉ:
+ Ta coi 2 vạch dài liền nhau là khoảng thời gian
100 năm (1 thế kỉ)
+ GV chỉ vào sơ lược tóm tắt: từ năm 1 đến năm
100 là thế kỉ thứ nhất (yêu cầu HS nhắc lại)
+ Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ 2 (yêu
cầu HS nhắc lại)
Năm 1975 thuộc thế kỉ nào?
Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy?
GV lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế kỉ (ví
dụ: thế kỉ XXI)
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
HS đọc đề bài, tự làm rồi chữa bài
Bài tập 2:
HS làm bài rồi chữa bài
Yêu cầu HS trình bày bài một cách đầy đủ
VD: Bác Hồ sinh năm 1980, Bác Hồ sinh vào thế kỉ
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Tính tuổi của em hiện nay?
Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 21 : LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Củng cố nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
Biết năm nhuận có 365 ngày và năm không nhuận có 366 ngày
Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Giây – thế kỉ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động : Luyện tập, thực hành
Bài tập 1:
HS đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài
HS nêu những tháng có 30 ngày, 31 ngày, 28
hoặc 29 ngày
GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm mà
tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận là năm
tháng 2 có 28 ngày
Muốn biết ai chạy nhanh hơn ta cần phải so sánh
thời gian chạy của Nam và Bình Ai chạy ít thời
gian hơn sẽ chạy nhanh hơn
Ta phải đổi về giây
Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 22 : TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ can dầu
Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Trang 30Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng & cách
tìm số trung bình cộng
GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ tóm tắt
nội dung đề toán
Đề toán cho biết có mấy can dầu?
Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
Chỉ vào minh hoạ
Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh minh
hoạ & chỉ vào hình minh hoạ
Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp
GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu
Ta nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5
gọi là số trung bình cộng của hai số nào?
GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng của
hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm như
thế nào?
GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 2
2 ở đây là số các số hạng
GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số các số
hạng
GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được
Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm như
thế nào?
GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3
3 ở đây là số các số hạng
GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình cộng của
bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn HS làm tương tự
Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách tìm số TBC
của nhiều số
Bài tập 2:
HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
Hai can dầu
HS gạch & nêu
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáoVài HS nhắc lại
Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 & 4 Vài HS nhắc lại
Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 & 4,
ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2
HS thay lời giảiĐể tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2Vài HS nhắc lại
Vài HS nhắc lại
Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3Vài HS nhắc lại
Vài HS nhắc lại
HS tính & nêu kết quả
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,
ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
Vài HS nhắc lại
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Trang 31HS đọc đề toán
Muốn tìm trung bình mỗi em cân nặng bao nhiêu kg
ta làm thế nào?
(Tính tổng số kg của 4 em sau đó lấy tổng số kg đó
chia cho 4 )
Bài tập 3:
GV cho HS tự làm rồi sau đó chữa bài
HS đọc đề bài
GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời giải, phép tính khác nhau, cho hai đội thi đua (1 đội nam
& 1 đội nữ) chọn lời giải & phép tính đúng gắn lên bảng Đội nào xong trước & có kết quả đúng thì đội đó thắng
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 23 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố :
Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Tìm số trung bình cộng
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
HS làm bài và sửa bài
Cần lưu ý thống nhất cách làm
VD: Số trung bình cộng của 96, 121, 143 là:
( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120
Bài tập 2: HS đọc đề
Muốn tìm trung bình mỗi năm số dân của xã tăng
thêm ta làm như thế nào?
(Tìm tổng số người tăng thêm trong 3 năm, sau đó
lấy tổng đó chia cho 3.)
HS tự làm rồi chữa bài
Bài tập 3:
HS làm tương tự bài 2
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS trả lời
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
Trang 32Bài tập 4:
HS tự làm rồi chữa bài
Bài 5: HS tự làm rồi chữa bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
Củng cố
GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời giải, phép tính khác nhau, cho hai đội thi đua (1 đội nam
& 1 đội nữ) chọn lời giải & phép tính đúng gắn lên bảng Đội nào xong trước & có kết quả đúng thì đội đó thắng
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Biểu đồ
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 24 : BIỂU ĐỒ
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phóng to biểu đồ: “Các con của 5 gia đình”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ tranh vẽ
GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về các con
của 5 gia đình
Biểu đồ có mấy cột?
Cột bên trái ghi gì?
Cột bên phải cho biết cái gì?
GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
+ Yêu cầu HS quan sát hàng đầu từ trái sang phải
(dùng tay kéo từ trái sang phải trong SGK) & trả lời
câu hỏi:
Hàng đầu cho biết về gia đình ai?
Gia đình này có mấy người con?
Bao nhiêu con gái? Bao nhiêu con trai?
+ Hướng dẫn HS đọc tương tự với các hàng còn lại
GV tổng kết lại thông tin
Trang 33Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
HS quan sát biểu đồ “Các môn thể thao khối lớp
Bốn tham gia ”
HS trả lời câu hỏi như SGK
Bài tập 2:
HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài
HS trả lời câu hỏi như SGK
Lưu ý HS về đơn vị khi trả lời
HS trả lời
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Biểu đồ (tt)
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 2 5 : BIỂU ĐỒ (TIẾP THEO )
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Bước đầu nhận biết về biểu đồ cột
Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột
Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ cột và thực hành toàn diện biểu đồ đơn giản
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phóng to biểu đồ “Số chuột 4 thôn đã diệt được”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biểu đồ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ cột
GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về số chuột
mà thôn đã diệt được
Biểu đồ có các hàng & các cột (GV yêu cầu HS
dùng tay kéo theo hàng & cột)
Hàng dưới ghi tên gì?
Số ghi ở cột bên trái chỉ cái gì?
Số ghi ở đỉnh cột chỉ gì?
GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
Yêu cầu HS quan sát hàng dưới &
nêu tên các thôn có trên hàng dưới Dùng tay chỉ
vào cột biểu diễn thôn Đông
Quan sát số ghi ở đỉnh cột biểu
HS quan sát
HS trả lời
HS hoạt động theo sự hướng dẫn & gợi ý của GV
Trang 34diễn thôn Đông & nêu số chuột mà thôn Đông đã
diệt được
Hướng dẫn HS đọc tương tự với các
cột còn lại
Hoạt động 2: Thực hành
HS đọc yêu cầu câu b
HS làm bài theo mẫu:
Số lớp Một của năm học 2003- 2004 nhiều hơn
của năm học 2002- 2003 là: 6 - 3 = 3 (lớp)
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa bài
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 2 6 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ
Thực hành lập biểu đồ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Biểu đồ “ Số vải hoa & vải trắng đã bán trong tháng 9”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biểu đồ (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán, so sánh
với biểu đồ cột trong tiết trước để nắm được yêu
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
Trang 35cầu kĩ năng của bài này
HS lên bảng làm
HS làm vào vở
Bài tập 3:
Treo bảng phụ bài tập 3
Gọi vài học sinh lên bảng làm vào bảng phụ Cả
lớp làm vào vở
Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 2 7: LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS ôn tập củng cố về :
Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên
Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian
Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số trung bình cộng
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động:
Bài cũ:Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Bài 1: HS làm bảng con câu a và b Làm miệng câu c
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
Yêu cầu HS phân tích cách làm
Bài 3: HS quan sát và trả lời miệng
Bài 4: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 5: Tìm số tròn trăm x biết : 540 < x < 870
Lưu ý HS cách trình bày:
Các số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn 870 là 600, 700,
Trang 36Vậy x là : 600 ; 700 ; 800
Củng cố, dặn dò:
Bài tập về nhà: Làm trong VBT
TOÁN
TIẾT 2 8 : LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS ôn tập củng cố hoặc tự kiểm tra về :
Viết số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số , xác định số lớn nhất (hoặc bé nhất ) trong một nhóm các số
Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng hoặc đo thời gian
Thu thập và xử lí một số thông tin trên biểu đồ
Giải bài toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giới thiệu:
Luyện tập:
Bài 1: Khoanh tròn vào phần trả lời đúng
HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2: HS làm miệng
Bài 3: HS đọc đề và tóm tắt đề toán
Muốn biết trung bình mỗi ngày cửa hàng đã bán bao nhiêu
mét vải ta làm thế nào?
Số mét bán trong 3 ngày biết chưa ?
Ta tìm số mét bán trong 3 ngày như thế nào?
Số mét bán ngày nào đã biết ngày nào chưa biết?
Tìm số m bán ngày 2, ngày 3 như thế nào?
HS làm bài và chữa bài
HS làm bài
HS chữa bài
HS làm bài
HS chữa bàiLấy tổng số mét bán trong ba ngày chia cho 3
Chưa
Số mét bán ngày thứ nhất cộng số mét bán ngày hai, cộng số mét bán ngày thứ ba
Ngày 1 đã biết, ngày 2 và 3 chưa biết
Ngày thứ hai: 120 : 2 Ngày thứ ba: 120 x 2
HS làm bài
Củng cố- Dặn dò
Nhận xét tiết học
Làm trong VBT
TOÁN
TIẾT 29 : PHÉP CỘNG
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
Cách thực hiện phép cộng không nhớ và có nhớ
Kĩ năng làm tính cộng
Trang 37II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Củng cố kĩ thuật làm tính cộng
GV gắn bảng thẻ số có ghi phép tính:
48 352 + 21 026
Yêu cầu HS đặt tính & tính vào bảng con, 1 HS lên
bảng lớp để thực hiện
Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực hiện
phép tính cộng?
Trong phép tính này, những số nào là số hạng, số nào
là tổng?
(Củng cố cách cộng có nhớ) GV đưa tiếp ví dụ: 367
859 + 541 728, yêu cầu HS thực hiện
Trong phép tính này, những số nào là số hạng, số nào
là tổng?
GV nhận xét, cho HS so sánh, phân biệt với ví dụ ở
trên
GV chốt lại vừa ghi lại cách làm (chú ý dùng phấn màu
ở những hàng có nhớ)
Để thực hiện được phép tính cộng, ta phải tiến hành
những bước nào?
GV chốt lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: HS làm bảng con
Đặt tính & tính
Bài tập 2:
HS làm vào vở
Bài tập 3: HS đọc đề, tóm tắt bài toán và giải
Bài tập 4: Tìm x Cho HS nêu lại cách tìm số bị trừ, số
hạng chưa biết Sau đó làm bảng con
HS nhắc lại:
Cách đặt tính: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cột với nhau, sau đó viết dấu + & kẻ gạch ngang
Cách tính: cộng theo thứ tự từ phải sang trái
Vài HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực hiện phép tính
HS nêu, vài HS nhắc lại
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Trang 38Củng cố - Dặn dò:
HS nêu lại cách thực hiện phép tính cộng
Chuẩn bị bài: Phép trừ
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 30 : PHÉP TRỪ
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
Cách thực hiện phép trừ không nhớ và có nhớ
Kĩ năng làm tính trừ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Phép trừ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Yêu cầu HS đặt tính & tính vào bảng con, 1 HS
lên bảng lớp để thực hiện
Trong phép tính này, số 865237 được gọi là gì, số
450237 được gọi là gì, số còn lại được gọi là gì?
Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực
hiện phép tính trừ?
Vậy trong phép tính trừ, số bị trừ là số lớn nhất
(Củng cố cách trừ có nhớ) GV đưa tiếp ví dụ:
647235 - 285749, yêu cầu HS thực hiện
Yêu cầu HS nêu tên gọi của các số
GV nhận xét, cho HS so sánh, phân biệt với ví dụ
ở trên
GV chốt lại vừa ghi lại cách làm (chú ý dùng phấn
màu ở những hàng có nhớ)
Để thực hiện được phép tính trừ, ta phải tiến hành
Cách tính: trừ theo thứ tự từ phải sang trái
Vài HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực hiện phép tính
HS thực hiện
HS nêuPhép trừ ở ví dụ trên không có nhớ, phép trừ
ở ví dụ dưới có nhớ
Ta phải tiến hành 2 bước: bước 1 là đặt tính,
Trang 39Bài tập 3 và 4:
HS đọc đề, phân tích đề toán và giải
bước 2 là thực hiện phép tính trừ và trừ từ phải sang trái
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 31 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giới thiệu:
Luyện tập:
Bài 1: Thử lại phép cộng HS làm vào vở
Lưu ý cho HS: Muốn thử lại phép cộng ta có thể
lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số
còn lại thì phép tính làm đúng
Bài 2: Làm tương tự bài tập 1
Bài 3: Khi HS làm GV hỏi cách tìm số hạng chưa
biết, số bị trừ chưa biết
Bài 4: Lưu ý HS cách trình bày
Ta có 3143 > 2428 Vậy : Núi Phan – xi – păng
cao hơn núi Tây Côn Lĩnh
Núi Núi Phan – xi – păng cao hơn núi Tây Côn
Lĩnh là: 3143 - 2428 = 715 (m)
Đáp số : 715 m
Bài 5: HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số và số bé
nhất có 5 chữ số và tính hiệu của chúng
Trang 40Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai chữ
Làm bài trong VBT
TOÁN
TIẾT 32 : BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ kẻ như SGK, nhưng chưa đề số
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
Yêu cầu HS sửa bài về nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
a Biểu thức chứa hai chữ
GV nêu bài toán
Hướng dẫn HS xác định: muốn biết số cá của hai
anh em là bao nhiêu ta lấy số cá của anh + với số
cá của em
GV nêu vấn đề: nếu anh câu được a con cá, em câu
được b con cá, thì số cá hai anh em câu được là bao
b Giá trị của biểu thứa có chứa hai chữ
a và b là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá
trị của biểu thức ta phải làm sao? (chuyển ý)
GV nêu từng giá trị của a và b cho HS tính: nếu a =
3 và b = 2 thì a + b = ?
GV hướng dẫn HS tính:
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5
5 được gọi là gì của biểu thức a + b
HS đọc bài toán, xác định cách giải
HS nêu: nếu anh câu được 3 con cá, em câu được 2 con cá, có tất cả 3 + 2 con cá
Nếu anh câu được 4 con cá, em câu được 0 con cá, số cá của hai anh em là 4 + 0 con cá
……
nếu anh câu được a con cá, em câu được b con cá, thì hai anh em câu được a + b con cá
HS nêu thêm ví dụ