1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toán 4 tuyệt vời

189 254 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toán 4 Tuyệt Vời
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sổ tay ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS nghe & nhắc lạiHàng nghìn Vài HS nhắc lại HS thực hiện & nêu: chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số 3 ở cột ghi hàng trăm Hoạt động 2: Thực hành Bà

Trang 1

TOÁN (Tiết 1)

Ngày :

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I MỤC TIÊU C ẦN ĐẠT :

Giúp HS ôn tập về:

- Cách đọc, viết các số đến 100 000

- Phân tích cấu tạo số

Yêu cầu HS đọc số này

Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm…)

Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001

Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)

GV hỏi:

Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?

Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?

Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?

HS đọc

HS nêuĐọc từ trái sang phải

Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:

+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm

………

HS nêu ví dụ

HS trả lờiCó 1 chữ số 0 ở tận cùngCó 2 chữ số 0 ở tận cùngCó 3 chữ số 0 ở tận cùng

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các số

trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo 8000

là số nào, sau đó nữa là số nào…

HS làm bài

HS sửa bài

HS phân tích mẫu

HS làm bài

Trang 2

Bài tập 4:

Hình H có mấy cạnh?

Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số đo?

Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?

Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H

HS sửa & thống nhất kết quả

Cách làm: Phân tích số thành tổng

HS làm bài

HS sửa

HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình

6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưa có số đo

HS bàn cách tìm số đo:

+ 18 cm = …… + 9 cm+ 18 cm = 6 cm + … cm

HS nêu quy tắc tính chu vi hình H

HS làm bài

HS sửa bài

Củng cố

Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích

Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…

-So sánh các số đến 100 000

-Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000

Yêu cầu HS sửa bài làm nhà

HS đọc kết quả

HS kế bên đứng lên đọc kết quả

HS kế bên đứng lên đọc kết quả

Trang 3

Hoạt động 2: Thực hành

Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)

Làm bài trong VBT

Trang 4

TIẾT 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU:

Giúp HS :

-Luyện tính, tính giá trị của biểu thức

-Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính

-Luyện giải bài toán có lời văn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000 (tt)

Yêu cầu HS sửa bài về nhà

Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính giá trị của biểu thức:

+ Trong biểu thức có 2 phép tính cộng & trừ (hoặc nhân &

chia)

+ Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn

Bài tập 3:HS tự tính giá trị của biểu thức

Bài tập 4: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết

của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia?

Bài tập 5 : 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Trang 5

TIẾT 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I - MỤC TIÊU :

Học sinh bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ

a Biểu thức chứa một chữ

GV nêu bài toán

Hướng dẫn HS xác định: muốn biết Lan có bao nhiêu

vở tất cả, ta lấy 3 + với số vở cho thêm: 3 + 

GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tất cả bao

nhiêu vở?

GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa một chữ a

b.Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ

a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá trị của

biểu thức ta phải làm sao? (chuyển ý)

GV nêu từng giá trị của a cho HS tính: 1, 2, 3…

GV hướng dẫn HS tính:

Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4

GV nhận định: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a

Tương tự, cho HS làm việc với các trường hợp a = 2, a

= 3…

Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì?

HS đọc bài toán, xác định cách giải

HS nêu: nếu thêm 1, có tất cả 3 + 1 vởNếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở

……

Lan có 3 + a vở

HS tự cho thêm các số khác nhau ở cột

“thêm” rồi ghi biểu thức tính tương ứng

ở cột “tất cả”

HS tínhGiá trị của biểu thức 3 + a

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: HS làm chung phần a), thống nhất cách

làm Sau đó HS làm các phần còn lại

Bài tập 2: GV cho học sinh thống nhất cách làm.

HS làm bài

HS sửa bài

HS làm bài

Trang 6

Bài tập 3:

GV lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như sau: giá trị

của biểu thức 250+ mvới m= 10 là 250 + 10 = 260

HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

Củng cố

Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu thức có chứa một chữ

Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?

Giúp học sinh luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ

Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ

Yêu cầu HS sửa bài về nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động 1 : Thực hành

Bài tập 1:HS đọc và nêu cách làm phần a), và thống

nhất cách làm

Bài tập 2: HS tự làm, sau đó cả lớp thống nhất kết

quả

Bài tập 3: GV cho học sinh tự kẻ bảng và điền kết

quả vào ô trống

Bài tập 4: Xây dựng công thức tính: Trước tiên GV

vẽ hình vuông (độ dài cạnh là a) lên bảng,sau đó

nêu cách tính chu vi của hình vuông

GV nhấn mạnh cách tính chu vi Sau đó cho HS làm

các bài tập còn lại

Trang 7

Làm bài trong VBT.

TOÁN

TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

Biết viết và đọc các số có sáu chữ số

II.CHUẨN BỊ :

Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)

Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Số có sáu chữ số

a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn

GV treo tranh phóng to trang 8

Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các hàng liền kề

b Giới thiệu hàng trăm nghìn

GV giới thiệu:

10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 & sau đó là 5 số 0)

c Viết & đọc các số có 6 chữ số

GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn

Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên các cột tương ứng

trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao

nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?

GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình thành số

432516

Số này gồm có mấy chữ số?

GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn,

bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…

GV hướng dẫn HS viết số & đọc số

Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có chữ số 0

GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10 000, …., 1 gắn

vào các cột tương ứng trên bảng

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: GV cho HS phân tích mẫu, HS nêu kết quả cần thiết

vào ô trống 523453, cả lớp đọc số 523453

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

Trang 8

Bài tập 2:HS tự làm sau đó thống nhất kết quả

Bài tập 3: GV cho HS đọc các số

Bài tập 4: GV cho HS viết các số tương ứng vào vở HS làm bài

HS làm bài

Củng cố

GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Chính tả toán”

Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

Trang 9

Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: Ôn lại các hàng

GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ giữa đơn vị hai

hàng liền kề

GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các hàng & chữ số thuộc

hàng đó là chữ số nào (Ví dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1

thuộc hàng chục …)

GV cho HS đọc thêm một vài số khác

HS nêu

HS xác định

.Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: GV yêu cầu HS tự làm

Bài tập 2:

GV cho HS đọc các số

GV cho HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho

Bài tập 3:

GV cho HS tự làm Sau đó cho vài HS lên bảng ghi số của mình

Bài tập 4:

GV cho HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số trong từng dãy số,

tự viết các số Sau đó thống nhất kết quả

Giúp HS nhận biết được ba hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm 3

hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

Vị trí của từng số theo hàng và theo lớp

Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một bảng phụ đã kẻ sẵn như phần đầu bài học (chưa viết số.)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 10

Hoạt động1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.

Yêu cầu HS nêu tên các hàng theo thứ tự từ nhỏ đến

lớn, GV viết vào bảng phụ

GV giới thiệu: cứ ba lập thành một hàng: hàng đơn vị,

hàng chục, hàng trăm thành lớp đơn vị; tên của lớp

chính là tên của hàng cuối cùng trong lớp

Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn thành

lớp gì?

Yêu cầu vài HS nhắc lại

GV đưa bảng phụ, viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu

HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng &

nêu lại

Tiến hành tương tự như vậy đối với các số 654 000,

654 321

GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi hàng nên viết

theo các hàng từ nhỏ đến lớn (từ phải sang trái) Khi

viết các số có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng

cách giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút

Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

HS nghe & nhắc lạiHàng nghìn

Vài HS nhắc lại

HS thực hiện & nêu: chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số 3 ở cột ghi hàng trăm

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK

GV cho HS nêu kết quả còn lại

Bài tập 2:

GV viết số 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt vào các chữ

số 7,0,3,6,4 yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng Cho

HS nêu : Trong số 46 307, chữ số 3 thuộc hàng trăm,

lớp đơn vị HS làm tiếp các ý còn lại

GV cho HS xác định hàng và lớp của chữ số 7 (ví dụ

số 38 753 chữ số 7 thuộc hàng trăm nên giá trị của

chữ số 7 là 700) HS làm tương tự

Bài tập 3:

HS làm theo mẫu

Bài tập 4:

Yêu cầu HS tự làm

Bài tập 5: HS quan sát mẫu và tự làm

HS phân tích và nêu kết quả

Trang 11

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: So sánh số có nhiều chữ số

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS :

Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số

Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số

Xác định được số lớn nhất, số bé nhất có 3 chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có 6 chữ số

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Hàng và lớp

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: So sánh các số có nhiều chữ số.

a.So sánh 99 578 và 100 000

GV viết lên bảng 99 578 …… 100 000, yêu cầu HS điền dấu

thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao lại chọn dấu đó

GV chốt: căn cứ vào số chữ số của hai số đó: số 99 578 có năm

chữ số, số 100 000 có sáu chữ số, 5 < 6 vì vậy 99 578 < 100 000

hay 100 000 > 99 578

Yêu cầu HS nêu lại nhận xét chung: trong hai số, số nào có số

chữ số ít hơn thì số đó nhỏ hơn

b So sánh 693 251 và 693 500

GV viết bảng: 693 251 ……… 693 500

Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì

sao lại chọn dấu đó

GV chốt: hai số này có số chữ số đều bằng nhau là sáu chữ số,

ta so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau, vì cặp chữ số ở

hàng trăm nghìn bằng nhau (đều là 6) nên ta so sánh đến cặp

chữ số ở hàng chục nghìn, cặp số này cũng bằng nhau (đều là

9), ta so sánh tiếp đến cặp chữ số ở hàng nghìn, cặp số này

cũng bằng nhau (đều là 3), ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng

trăm, ta thấy 2 < 5 nên

693 251 < 693 500

hay 693 251 > 693 500

GV yêu cầu vài HS nhắc lại nhận xét chung: khi so sánh hai số

có cùng số chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên

HS điền dấu & tự nêu

HS nhắc lại

Vài HS nhắc lại

HS điền dấu & tự nêu cách giải thích

HS nhắc lại

Trang 12

ở bên trái (hàng cao nhất của số), nếu chữ số nào lớn hơn thì số

tương ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng nhau ta so sánh tiếp đến

cặp chữ số ở hàng tiếp theo…

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV hướng dẫn HS rút ra kinh nghiệm khi so sánh hai số bất kì:

trước hết xem xét hai số đó có số chữ số như thế nào: nếu số

chữ số của hai số đó không bằng nhau thì số nào có nhiều chữ

số hơn sẽ lớn hơn Nếu số các chữ số của chúng bằng nhau thì

ta sẽ so sánh từng cặp chữ số, bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở

bên trái của hai số đó

Yêu cầu HS tự làm bài & giải thích lại tại sao lại chọn dấu đó

Bài tập 2:

Yêu cầu HS nêu lại đầu bài GV nhấn mạnh để HS nhớ là cần

ghi vào bảng số lớn nhật trong bốn số đã cho (tránh cho HS

sai lầm là chỉ so sánh hai số với nhau

Yêu cầu HS tự làm bài, giải thích tại sao lại chọn số đó

Bài tập 3:

GV cho HS nêu cách làm (Tìm số nhỏ nhất tách riêng ra sau

đó cứ thế làm tiếp tục )

Bài tập 4:

Yêu cầu HS quan sát phát hiện số lớn nhất, số bé nhất bằng

cách nêu số cụ thể, không phải lí luận

Vài HS nhắc lại

GV treo lên bảng hai tờ giấy lớn trong đó có ghi các số để so sánh

Chia lớp thành hai đội nam & nữ, thi đua so sánh số

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 10 : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS

Biết về hàng triệu, hàng chục triệum hàng trăm triệu và lớp triệu

Nhận biết được thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu

Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 13

Khởi động:

Bài cũ: So sánh số có nhiều chữ số.

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu lớp triệu gồm có hàng triệu, hàng

chục triệu, hàng trăm triệu.

Yêu cầu HS lên bảng viết số một nghìn, mười nghìn, một trăm

nghìn, mười trăm nghìn: 1 000 000

GV giới thiệu với cả lớp: mười trăm nghìn còn gọi là một triệu,

một triệu viết là (GV đóng khung số 1 000 000 đang có sẵn trên

bảng)

Yêu cầu HS đếm xem một triệu có tất cả mấy chữ số, trong đó

có mấy chữ số 0?

GV giới thiệu tiếp: 10 triệu còn gọi là một chục triệu, yêu cầu

HS tự viết vào bảng con số mười triệu

GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là một trăm triệu, yêu

cầu HS tự viết vào bảng con số một trăm triệu

GV yêu cầu HS nhắc lại ba hàng mới được học Ba hàng này

lập thành một lớp mới, đọc tên lớp đó?

GV cho HS thi đua nêu lại các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớn

HS viết

HS đọc: một triệu

Có 7 chữ số, có 6 chữ số 0

HS viết bảng con, HS tiếp nối nhau đọc số

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV Cho HS đếm thêm 1triệu.Sau đó mở rộng đếm thêm 10

triệu và đếm thêm 100 triệu

Bài tập 2:

HS quan sát mẫu sau đó tự làm

Bài tập 3:

Cho HS lên bảng làm một ý: đọc rồi viết số đó, đếm các chữ số

0, HS làm tiếp các ý còn lại

Bài tập 4:

GV cho HS phân tích mẫu GV lưu ý HS nếu viết số ba trăm

mười hai triệu, ta viết 312 sau đó thêm 6 chữ số 0 tiếp theo

Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu (tt)

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 11 : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TIẾP THEO)

Trang 14

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS :

Biết đọc, viết các số đến lớp triệu

Củng cố thêm về hàng và lớp

Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Triệu & lớp triệu

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số

GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã cho trong

bảng ra phần bảng chính, những HS còn lại viết ra bảng con:

342 157 413

GV cho HS tự do đọc số này

GV hướng dẫn thêm (nếu có HS lúng túng trong cách đọc):

+ Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu

(vừa nói GV vừa dùng phấn vạch dưới chân các chữ số 342 157

413, chú ý bắt đầu đặt phấn từ chân số 3 hàng đơn vị vạch sang

trái đến chân số 4 để đánh dấu lớp đơn vị, tương tự đánh dấu

các chữ số thuộc lớp nghìn rồi lớp triệu, sau này HS sẽ làm

thao tác này bằng mắt)

+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại mỗi lớp ta dựa vào cách

đọc số có ba chữ số để học đọc rồi thêm tên lớp đó GV đọc

chậm để HS nhận ra cách đọc, sau đó GV đọc liền mạch

GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

HS thi đua đọc số

Hoạt động 2: Thực hành

Nêu qui tắc đọc số?

Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết & đọc số theo các thăm mà GV đưa

Trang 15

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 12 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS

Củng cố cách đọc số , viết số đến lớp triệu

Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các hàng & lớp

Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

Các số đến lớp triệu có cả thảy mấy chữ số?

Nêu số có đến hàng triệu? (có 7 chữ số)

Nêu số có đến hàng chục triệu?…

GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị của một chữ số trong số

đó

HS nêu

HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách điền số, các HS khác kiểm tra lại bài làm của mình

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết vào ô trống Khi chữa

bài yêu cầu HS đọc to làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách viết

số, các HS khác theo đó kiểm tra bài của mình

GV ghi số 571 638 yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 và cho biết

chữ số 5 thuộc hàng nào, giá trị của nó là bao nhiêu

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Trang 16

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 13 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

Cách đọc số viết số đến lớp triệu

Thứ tự các số

Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV cho HS tự phân tích và viết số vào vở Sau đó học sinh

kiểm tra chéo lẫn nhau

Bài tập 3:

HS đọc số liệu về số dân của từng nước Sau đó trả lời trong

sách giáo khoa

Bài tập 4:

HS đếm thêm từ 100 triệu đến 900 triệu

Nếu đếm như trên thì số tiếp theo số 900 triệu là số nào?

1000 triệu còn gọi là 1 tỷ

1tỷ được viết là 1000 000 000

Nếu nói 1 tỷ đồng, tức là nói bao nhiêu triệu đồng

HS làm bài tập 4

HS làm bài

Củng cố

GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ số vào thăm

Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số & nêu các chữ số ở hàng nào, lớp nào?

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên

Làm bài trong VBT.TOÁN

TIẾT 14 : DÃY SỐ TỰ NHIÊN

I - MỤC TIÊU:

Trang 17

Giúp HS :

Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên

Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Yêu cầu HS nêu vài số đã học, GV ghi bảng (nếu không phải

số tự nhiên GV ghi riêng qua một bên)

GV chỉ vào các số tự nhiên trên bảng & giới thiệu: Đây là

các số tự nhiên

Các số 1/6, 1/10… không là số tự nhiên

b.Dãy số tự nhiên:

Yêu cầu HS nêu các số theo thứ tự từ bé đến lớn, GV ghi

bảng

GV nói: Tất cả các số tự nhiên được sắp xếp theo thứ tự từ bé

đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên

GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS nhận xét xem dãy số

nào là dãy số tự nhiên, dãy số nào không phải là dãy số tự

GV lưu ý: đây không phải là dãy số tự nhiên nhưng các số

trong dãy này đều là các số tự nhiên (tránh cho HS hiểu lầm

không phải là dãy số tự nhiên tức là các số đó không phải là

số tự nhiên)

GV đưa bảng phụ có vẽ tia số

Yêu cầu HS nêu nhận xét về hình vẽ này

GV chốt

HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,

9, 10…

HS nêuVài HS nhắc lại

Là dãy số tự nhiên, ba dấu chấm để chỉ những số tự nhiên lớn hơn 10

Không phải là dãy số tự nhiên

vì thiếu số 0; đây là một bộ phận của dãy số tự nhiênKhông phải là dãy số tự nhiên

vì thiếu các số tự nhiên lớn hơn 10; đây cũng là một bộ phận của dãy số tự nhiênKhông phải là dãy số tự nhiên

vì thiếu các số lẻ 1, 3, 5…Không phải là dãy số tự nhiên

vì thiếu các số chẵn: 0, 2, 4…

Đây là tia sốTrên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với một điểm của tia số

Số 0 ứng với điểm gốc của tia số

Chúng ta đã biểu diễn dãy số

Trang 18

tự nhiên trên tia số.

Hoạt động 2: Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự

nhiên

GV để lại trên bảng dãy số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,

10, …

Thêm 1 vào 5 thì được mấy?

Thêm 1 vào 10 thì được mấy?

Thêm 1 vào 99 thì được mấy?

Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được gì?

Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được số tự

nhiên liền sau số đó, như thế dãy số tự nhiên có thể kéo dài

mãi, điều đó chứng tỏ không có số tự nhiên lớn nhất

Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ

Bớt 1 ở bất kì số nào sẽ được số tự nhiên liền trước số đó

Cho HS nêu ví dụ

Có thể bớt 1 ở số 0 để được số tự nhiên khác không?

Như vậy có số tự nhiên nào liền trước số 0 không? Số tự

nhiên bé nhất là số nào?

Số 5 & 6 hơn kém nhau mấy đơn vị? Số 120 & 121 hơn kém

nhau mấy đơn vị?

GV giúp HS rút ra nhận xét chung: Trong dãy số tự nhiên, hai

số liên tiếp nhau thì hơn kém nhau 1 đơn vị

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

HS tự làm sau đó chữa bài

GV nêu câu hỏi để khi HS trả lời được ôn tập về

HS nêu thêm ví dụKhông thể bớt 1 ở số 0 vì 0 là số tự nhiên bé nhất

Không có số tự nhiên liền trước số 0 số tự nhiên bé nhất là số 0

Hai số này hơn kém nhau 1 đơn vị

Vài HS nhắc lại

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Thế nào là dãy số tự nhiên?

Nêu một vài đặc điểm của dãy số tự nhiên mà em được học?

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

Làm bài trong VBT

TOÁN

Trang 19

TIẾT 15 : VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về :

Đặc điểm của hệ thập phân

Sử dụng 10 kí hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân

Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Dãy số tự nhiên

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của

hệ thập phân

GV đưa bảng phụ có ghi bài tập: Viết số thích hợp vào

chỗ trống:

10 đơn vị = …… Chục

10 chục = …… trăm

… trăm = …… 1 nghìn

Nêu nhận xét về mối quan hệ đơn vị, chục , trăm,

nghìn trong hệ thập phân (GV gợi ý: Trong hệ thập

phân, cứ 10 đơn vị của một hàng hợp thành mấy đơn vị

của hàng trên tiếp liền nó?)

GV chốt

GV nhấn mạnh: Ta gọi là hệ thập phân vì cứ mười đơn

vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên liên

tiếp nó

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của

viết số trong hệ thập phân

Để viết số trong hệ thập phân có tất cả mấy chữ số để

ghi?

Nêu 10 chữ số đã học? (yêu cầu HS viết & đọc số đó)

GV nêu: chỉ với 10 chữ số (chỉ vào 0, 1 , 2, 3 , 4, 5, 6 ,

7 ,8 , 9) ta có thể viết được mọi số tự nhiên

Yêu cầu HS nêu ví dụ, GV viết bảng

GV đưa số 999, chỉ vào chữ số 9 ở hàng đơn vị & hỏi:

giá trị của chữ số 9? (hỏi tương tự với các số 9 còn lại)

Phụ thuộc vào đâu để xác định được giá trị của mỗi

chữ số?

GV kết luận: Trong cách viết số của hệ thập phân, giá

HS làm bài tập

Trong hệ thập phân cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó

Vài HS nhắc lại

Trang 20

trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số

đó

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

GV đọc số, HS viết số rồi nêu số đó gồm mấy chục

nghìn, mấy nghìn, mấy chục, mấy đơn vị…

Bài tập 2:

Cho HS làm theo mẫu

Bài tập 3:

Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ở bảng

Vài HS nhắc lại

Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS nêu lại mẫu

HS làm bài

HS sửa

Củng cố

Thế nào là hệ thập phân?

Để viết số tự nhiên trong hệ thập phân, ta sử dụng bao nhiêu chữ số để ghi?

Phụ thuộc vào đâu để xác định giá trị của mỗi số?

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 16 : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về :

Cách so sánh hai số tự nhiên

Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau: 100 – 99

+ số 100 có mấy chữ số?

+ Số 99 có mấy chữ số?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số

chữ số không bằng nhau?

Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn, số nào có

ít chữ số hơn thì bé hơn.

HS nêu

Trang 21

Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:

+ GV nêu ví dụ: 25136 và 23894

+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?

Cho HS so sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ trái

sang phải như SGK và kết luận 23894 > 25136

GV kết luận: Hai số có số chữ số bằng nhau và từng

cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó

bằng nhau

+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát và nhận

xét

Nhận xét :

Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,……số đứng

trước bé hơn số đứng sau

Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (VD: 2 <

5)

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp các

số tự nhiên theo thứ tự xác định

GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như

trong SGK

Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn & theo

thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con

Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó?

Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?

GV chốt ý

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1: HS làm bài rồi chữa bài

Bài tập 2: HS làm bài rồi chữa bài

Bài tập 3: HS làm bài rồi chữa bài

HS nêu

HS nêu

HS làm việc với bảng con

Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Củng cố

Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 17 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS

Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên

Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x <92 (với x là số tự nhiên)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Trang 22

Bài cũ: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV cho học sinh làm bảng con Sau đó chữa bài

Bài tập 2: GV cho học sinh làm miệng rồi chữa

bài

GV nhận xét:

Nhận biết bằng cách: từ 0 đến 9 có 10 số, từ 10

đến 19 có 10 số … có tất cả 10 lần như thế Vậy

từ 0 đến 99 có 100 số , trong đó có 10 số có một

chữ số, có 90 số có hai chữ số

Bài tập 3: HS tự làm rồi chữa bài

Bài 4: Ghi bảng x < 5 và hướng dẫn HS đọc x bé

hơn 5

Bài 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài

Có thể giải như sau:

Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là 70,

Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn

Làm bài trong VBT

Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học )

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến

GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến

GV viết bảng: 1 yến = 10 kg

Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều

Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?

Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?

c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:

Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm kilôgam,

người ta dùng đơn vị tạ

1 tạ = … kg?

1 tạ = … yến?

Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng yến,

đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị

nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào?

Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam, người

ta dùng đơn vị tấn

1 tấn = …kg?

1 tấn = …tạ?

1tấn = ….yến?

Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg, g:

đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào & nhỏ

nhất là đơn vị nào?

GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn hơn

yến, kg, g là tạ & tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn vị yến

& đứng liền trước đơn vị yến Đơn vị tấn lớn hơn

đơn vị tạ, yến, kg, g & đứng trước đơn vị tạ (GV ghi

bảng: tấn, tạ, yến, kg, g)

GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng yến, tạ, tấn với kg

1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?

1 tạ = … yến = ….kg?

1 yến = ….kg?

GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò

nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước đầu

cảm nhận được về độ lớn của những đơn vị đo khối

1 tấn = 1000 kg

1 tấn = 10tạ

1 tấn = 100 yếntấn > tạ > yến > kg

HS nêu

Trang 24

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài

HS trình bày bài làm một cách đầy đủ VD : Con bò

nặng 2 tạ

Bài tập 2:

Cho HS nêu lại mối quan hệ giữa yến và kg: 1yến

= 10 kg từ đó nhẩm được 5 yến = 1yến X 5 =10 kg

HS làm bài

HS sửa

HS đọc đề bài

HS kết hợp với GV tóm tắt đề

Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng

Làm bài trong VBT

Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị

đo khối lượng

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ & số

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Yến, tạ, tấn

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu đêcagam & hectôgam

Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã

học

a.Giới thiệu đêcagam:

Trang 25

Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam

người ta dùng đơn vị đêcagam

Đêcagam viết tắt là dag (GV yêu cầu HS đọc)

GV viết tiếp: 1 dag = ….g?

Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách đọc, kí

hiệu, độ lớn của đêcagam

Độ lớn của dag với kg, với g như thế nào?

b Giới thiệu hectôgam:

Giới thiệu tương tự như trên

GV có thể cho HS cầm một số vật cụ thể để HS

có thể cảm nhận được độ lớn của các đơn vị đo

như: gói chè 100g (1hg), gói cà phê nhỏ 20g (2

dag)…

Hoạt động 2: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối

lượng.

GV hướng dẫn HS lập bảng đơn vị

đo khối lượng

Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo khối lượng đã

được học (HS có thể nêu lộn xộn)

GV gắn bảng các thẻ từ

GV nêu: các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến,

kg: đơn vị nào lớn nhất, tiếp đến là những đơn vị

nào? (học từ bài tấn, tạ, yến)

GV gỡ thẻ từ gắn vào bảng có kẻ sẵn khung sau

khi HS nêu

GV hỏi tiếp: trong những đơn vị còn lại, đơn vị

nào lớn nhất? (vừa học phần hoạt động 1) Đơn vị

này lớn hơn hay nhỏ hơn đơn vị kg? (sau khi HS

nêu xong, GV gỡ thẻ từ gắn vào bảng)

GV chốt lại

Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng

GV hướng dẫn HS nhận biết mối

quan hệ giữa các đơn vị:

1 tấn = … tạ?

1 tạ = ….tấn?

Cứ tương tự như thế cho đến đơn vị yến Những

đơn vị nhỏ hơn kg, HS tự lên bảng điền vào mối

quan hệ giữa các đơn vị để hoàn thành bảng đơn

vị đo khối lượng như trong SGK

Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị

đo khối lượng nhỏ hơn liền nó?

Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1 phần mấy

đơn vị đo khối lượng lớn hơn liền nó?

Tiếp tục cho HS đọc lại bảng đơn vị đo khối

lượng để HS ghi nhớ bảng này

Hoạt động 3: Thực hành

HS đọc: đêcagam

1 dag = 10 g

HS đọcDag < kg; dag > g

Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn

vị đo khối lượng nhỏ hơn liền nó?

Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1 phần 10 đơn vị đo khối lượng lớn hơn liền nó?

HS đọc

Trang 26

Bài tập 1:

GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm theo

từng cột

Bài tập 2:

HS làm bài rồi chữa bài (Lưu ý học sinh nhớ ghi

tên đơn vị trong kết quả tính VD: 380g + 195g =

575g

Bài tập 3:

Hướng dẫn HS làm.VD: 8 tấn ….8100 kg

Trước hết phải đổi 8 tấn = 8000 kg Vì 8000kg <

8100kg nên 8 tấn < 8100kg Viết dấu < vào chỗ

chấm

Bài tập 4:

HS đọc đề toán và giải bài toán rồi chữa bài

Lưu ý : Kết quả cuối cùng phải đổi ra kg

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Trang 27

TOÁN

TIẾT 20 : GIÂY , THẾ KỈ

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS :

Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ

Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây

Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Bảng đơn vị đo khối lượng

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu về giây

GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ, phút &

giới thiệu về giây

GV cho HS quan sát đồng hồ, yêu cầu HS chỉ kim

giờ, kim phút

Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là kim chỉ

giây

Khoảng thời gian kim giây đi từ 1 vạch đến vạch

tiếp liền là 1 giây

Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng là 1 phút

tức là 60 giây

GV ghi 1 phút = 60 giây

Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết 1 giờ

Vậy 1 giờ = … phút?

GV chốt:

+ 1giờ = 60 phút

+ 1 phút = 60 giây

GV tổ chức hoạt động để HS có cảm nhận thêm về

giây Ví dụ: cho HS ước lượng khoảng thời gian

đứng lên, ngồi xuống là mấy giây? (hướng dẫn HS

đếm theo sự chuyển động của kim giây để tính thời

gian của mỗi hoạt động nêu trên)

Hoạt động 2: Giới thiệu về thế kỉ

GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn năm là

“thế kỉ” GV vừa nói vừa viết lên bảng: 1 thế kỉ =

100 năm, yêu cầu vài HS nhắc lại

Cho HS xem hình vẽ trục thời gian & nêu cách tính

HS chỉ

1 giờ = 60 phútVài HS nhắc lại

HS hoạt động để nhận biết thêm về giây

Vài HS nhắc lại

Trang 28

mốc các thế kỉ:

+ Ta coi 2 vạch dài liền nhau là khoảng thời gian

100 năm (1 thế kỉ)

+ GV chỉ vào sơ lược tóm tắt: từ năm 1 đến năm

100 là thế kỉ thứ nhất (yêu cầu HS nhắc lại)

+ Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ 2 (yêu

cầu HS nhắc lại)

Năm 1975 thuộc thế kỉ nào?

Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy?

GV lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế kỉ (ví

dụ: thế kỉ XXI)

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

HS đọc đề bài, tự làm rồi chữa bài

Bài tập 2:

HS làm bài rồi chữa bài

Yêu cầu HS trình bày bài một cách đầy đủ

VD: Bác Hồ sinh năm 1980, Bác Hồ sinh vào thế kỉ

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Tính tuổi của em hiện nay?

Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào?

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 21 : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS :

Củng cố nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm

Biết năm nhuận có 365 ngày và năm không nhuận có 366 ngày

Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Giây – thế kỉ

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Giới thiệu:

Hoạt động : Luyện tập, thực hành

Bài tập 1:

HS đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài

HS nêu những tháng có 30 ngày, 31 ngày, 28

hoặc 29 ngày

GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm mà

tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận là năm

tháng 2 có 28 ngày

Muốn biết ai chạy nhanh hơn ta cần phải so sánh

thời gian chạy của Nam và Bình Ai chạy ít thời

gian hơn sẽ chạy nhanh hơn

Ta phải đổi về giây

Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 22 : TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ can dầu

Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Trang 30

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng & cách

tìm số trung bình cộng

GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ tóm tắt

nội dung đề toán

Đề toán cho biết có mấy can dầu?

Gạch dưới các yếu tố đề bài cho

Chỉ vào minh hoạ

Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh minh

hoạ & chỉ vào hình minh hoạ

Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm

GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp

GV nêu nhận xét:

Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu

Ta nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5

gọi là số trung bình cộng của hai số nào?

GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng của

hai số 6 và 4

GV viết (6 + 4) : 2 = 5

Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm như

thế nào?

GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 2

2 ở đây là số các số hạng

GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta

tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số các số

hạng

GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được

Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm như

thế nào?

GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3

3 ở đây là số các số hạng

GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình cộng của

bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn HS làm tương tự

Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách tìm số TBC

của nhiều số

Bài tập 2:

HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt

Hai can dầu

HS gạch & nêu

HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm báo cáoVài HS nhắc lại

Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 & 4 Vài HS nhắc lại

Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 & 4,

ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2

HS thay lời giảiĐể tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2Vài HS nhắc lại

Vài HS nhắc lại

Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3Vài HS nhắc lại

Vài HS nhắc lại

HS tính & nêu kết quả

Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,

ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng

Vài HS nhắc lại

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Trang 31

HS đọc đề toán

Muốn tìm trung bình mỗi em cân nặng bao nhiêu kg

ta làm thế nào?

(Tính tổng số kg của 4 em sau đó lấy tổng số kg đó

chia cho 4 )

Bài tập 3:

GV cho HS tự làm rồi sau đó chữa bài

HS đọc đề bài

GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời giải, phép tính khác nhau, cho hai đội thi đua (1 đội nam

& 1 đội nữ) chọn lời giải & phép tính đúng gắn lên bảng Đội nào xong trước & có kết quả đúng thì đội đó thắng

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 23 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS củng cố :

Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng

Giải bài toán về tìm số trung bình cộng

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Tìm số trung bình cộng

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

HS làm bài và sửa bài

Cần lưu ý thống nhất cách làm

VD: Số trung bình cộng của 96, 121, 143 là:

( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120

Bài tập 2: HS đọc đề

Muốn tìm trung bình mỗi năm số dân của xã tăng

thêm ta làm như thế nào?

(Tìm tổng số người tăng thêm trong 3 năm, sau đó

lấy tổng đó chia cho 3.)

HS tự làm rồi chữa bài

Bài tập 3:

HS làm tương tự bài 2

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS trả lời

HS làm bài

HS sửa

HS làm bài

Trang 32

Bài tập 4:

HS tự làm rồi chữa bài

Bài 5: HS tự làm rồi chữa bài

HS sửa bài

HS làm bài

HS sửa bài

Củng cố

GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời giải, phép tính khác nhau, cho hai đội thi đua (1 đội nam

& 1 đội nữ) chọn lời giải & phép tính đúng gắn lên bảng Đội nào xong trước & có kết quả đúng thì đội đó thắng

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Biểu đồ

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 24 : BIỂU ĐỒ

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS :

Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh

Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh

Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Phóng to biểu đồ: “Các con của 5 gia đình”

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ tranh vẽ

GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về các con

của 5 gia đình

Biểu đồ có mấy cột?

Cột bên trái ghi gì?

Cột bên phải cho biết cái gì?

GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ

+ Yêu cầu HS quan sát hàng đầu từ trái sang phải

(dùng tay kéo từ trái sang phải trong SGK) & trả lời

câu hỏi:

Hàng đầu cho biết về gia đình ai?

Gia đình này có mấy người con?

Bao nhiêu con gái? Bao nhiêu con trai?

+ Hướng dẫn HS đọc tương tự với các hàng còn lại

GV tổng kết lại thông tin

Trang 33

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

HS quan sát biểu đồ “Các môn thể thao khối lớp

Bốn tham gia ”

HS trả lời câu hỏi như SGK

Bài tập 2:

HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài

HS trả lời câu hỏi như SGK

Lưu ý HS về đơn vị khi trả lời

HS trả lời

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Biểu đồ (tt)

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 2 5 : BIỂU ĐỒ (TIẾP THEO )

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS :

Bước đầu nhận biết về biểu đồ cột

Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột

Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ cột và thực hành toàn diện biểu đồ đơn giản

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Phóng to biểu đồ “Số chuột 4 thôn đã diệt được”

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Biểu đồ

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ cột

GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về số chuột

mà thôn đã diệt được

Biểu đồ có các hàng & các cột (GV yêu cầu HS

dùng tay kéo theo hàng & cột)

Hàng dưới ghi tên gì?

Số ghi ở cột bên trái chỉ cái gì?

Số ghi ở đỉnh cột chỉ gì?

GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ

Yêu cầu HS quan sát hàng dưới &

nêu tên các thôn có trên hàng dưới Dùng tay chỉ

vào cột biểu diễn thôn Đông

Quan sát số ghi ở đỉnh cột biểu

HS quan sát

HS trả lời

HS hoạt động theo sự hướng dẫn & gợi ý của GV

Trang 34

diễn thôn Đông & nêu số chuột mà thôn Đông đã

diệt được

Hướng dẫn HS đọc tương tự với các

cột còn lại

Hoạt động 2: Thực hành

HS đọc yêu cầu câu b

HS làm bài theo mẫu:

Số lớp Một của năm học 2003- 2004 nhiều hơn

của năm học 2002- 2003 là: 6 - 3 = 3 (lớp)

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa bài

Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 2 6 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS :

Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ

Thực hành lập biểu đồ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Biểu đồ “ Số vải hoa & vải trắng đã bán trong tháng 9”

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Biểu đồ (tt)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán, so sánh

với biểu đồ cột trong tiết trước để nắm được yêu

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

Trang 35

cầu kĩ năng của bài này

HS lên bảng làm

HS làm vào vở

Bài tập 3:

Treo bảng phụ bài tập 3

Gọi vài học sinh lên bảng làm vào bảng phụ Cả

lớp làm vào vở

Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 2 7: LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS ôn tập củng cố về :

Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên

Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian

Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số trung bình cộng

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Khởi động:

Bài cũ:Luyện tập

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Bài 1: HS làm bảng con câu a và b Làm miệng câu c

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

Yêu cầu HS phân tích cách làm

Bài 3: HS quan sát và trả lời miệng

Bài 4: HS tự làm rồi chữa bài

Bài 5: Tìm số tròn trăm x biết : 540 < x < 870

Lưu ý HS cách trình bày:

Các số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn 870 là 600, 700,

Trang 36

Vậy x là : 600 ; 700 ; 800

Củng cố, dặn dò:

Bài tập về nhà: Làm trong VBT

TOÁN

TIẾT 2 8 : LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS ôn tập củng cố hoặc tự kiểm tra về :

Viết số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số , xác định số lớn nhất (hoặc bé nhất ) trong một nhóm các số

Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng hoặc đo thời gian

Thu thập và xử lí một số thông tin trên biểu đồ

Giải bài toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giới thiệu:

Luyện tập:

Bài 1: Khoanh tròn vào phần trả lời đúng

HS tự làm rồi chữa bài

Bài 2: HS làm miệng

Bài 3: HS đọc đề và tóm tắt đề toán

Muốn biết trung bình mỗi ngày cửa hàng đã bán bao nhiêu

mét vải ta làm thế nào?

Số mét bán trong 3 ngày biết chưa ?

Ta tìm số mét bán trong 3 ngày như thế nào?

Số mét bán ngày nào đã biết ngày nào chưa biết?

Tìm số m bán ngày 2, ngày 3 như thế nào?

HS làm bài và chữa bài

HS làm bài

HS chữa bài

HS làm bài

HS chữa bàiLấy tổng số mét bán trong ba ngày chia cho 3

Chưa

Số mét bán ngày thứ nhất cộng số mét bán ngày hai, cộng số mét bán ngày thứ ba

Ngày 1 đã biết, ngày 2 và 3 chưa biết

Ngày thứ hai: 120 : 2 Ngày thứ ba: 120 x 2

HS làm bài

Củng cố- Dặn dò

Nhận xét tiết học

Làm trong VBT

TOÁN

TIẾT 29 : PHÉP CỘNG

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS củng cố về :

Cách thực hiện phép cộng không nhớ và có nhớ

Kĩ năng làm tính cộng

Trang 37

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: Củng cố kĩ thuật làm tính cộng

GV gắn bảng thẻ số có ghi phép tính:

48 352 + 21 026

Yêu cầu HS đặt tính & tính vào bảng con, 1 HS lên

bảng lớp để thực hiện

Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực hiện

phép tính cộng?

Trong phép tính này, những số nào là số hạng, số nào

là tổng?

(Củng cố cách cộng có nhớ) GV đưa tiếp ví dụ: 367

859 + 541 728, yêu cầu HS thực hiện

Trong phép tính này, những số nào là số hạng, số nào

là tổng?

GV nhận xét, cho HS so sánh, phân biệt với ví dụ ở

trên

GV chốt lại vừa ghi lại cách làm (chú ý dùng phấn màu

ở những hàng có nhớ)

Để thực hiện được phép tính cộng, ta phải tiến hành

những bước nào?

GV chốt lại

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: HS làm bảng con

Đặt tính & tính

Bài tập 2:

HS làm vào vở

Bài tập 3: HS đọc đề, tóm tắt bài toán và giải

Bài tập 4: Tìm x Cho HS nêu lại cách tìm số bị trừ, số

hạng chưa biết Sau đó làm bảng con

HS nhắc lại:

Cách đặt tính: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cột với nhau, sau đó viết dấu + & kẻ gạch ngang

Cách tính: cộng theo thứ tự từ phải sang trái

Vài HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực hiện phép tính

HS nêu, vài HS nhắc lại

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Trang 38

Củng cố - Dặn dò:

HS nêu lại cách thực hiện phép tính cộng

Chuẩn bị bài: Phép trừ

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 30 : PHÉP TRỪ

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS củng cố về :

Cách thực hiện phép trừ không nhớ và có nhớ

Kĩ năng làm tính trừ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Phép trừ

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Yêu cầu HS đặt tính & tính vào bảng con, 1 HS

lên bảng lớp để thực hiện

Trong phép tính này, số 865237 được gọi là gì, số

450237 được gọi là gì, số còn lại được gọi là gì?

Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực

hiện phép tính trừ?

Vậy trong phép tính trừ, số bị trừ là số lớn nhất

(Củng cố cách trừ có nhớ) GV đưa tiếp ví dụ:

647235 - 285749, yêu cầu HS thực hiện

Yêu cầu HS nêu tên gọi của các số

GV nhận xét, cho HS so sánh, phân biệt với ví dụ

ở trên

GV chốt lại vừa ghi lại cách làm (chú ý dùng phấn

màu ở những hàng có nhớ)

Để thực hiện được phép tính trừ, ta phải tiến hành

Cách tính: trừ theo thứ tự từ phải sang trái

Vài HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực hiện phép tính

HS thực hiện

HS nêuPhép trừ ở ví dụ trên không có nhớ, phép trừ

ở ví dụ dưới có nhớ

Ta phải tiến hành 2 bước: bước 1 là đặt tính,

Trang 39

Bài tập 3 và 4:

HS đọc đề, phân tích đề toán và giải

bước 2 là thực hiện phép tính trừ và trừ từ phải sang trái

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

HS làm bài

HS sửa bài

Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 31 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS củng cố về :

Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giới thiệu:

Luyện tập:

Bài 1: Thử lại phép cộng HS làm vào vở

Lưu ý cho HS: Muốn thử lại phép cộng ta có thể

lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số

còn lại thì phép tính làm đúng

Bài 2: Làm tương tự bài tập 1

Bài 3: Khi HS làm GV hỏi cách tìm số hạng chưa

biết, số bị trừ chưa biết

Bài 4: Lưu ý HS cách trình bày

Ta có 3143 > 2428 Vậy : Núi Phan – xi – păng

cao hơn núi Tây Côn Lĩnh

Núi Núi Phan – xi – păng cao hơn núi Tây Côn

Lĩnh là: 3143 - 2428 = 715 (m)

Đáp số : 715 m

Bài 5: HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số và số bé

nhất có 5 chữ số và tính hiệu của chúng

Trang 40

Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai chữ

Làm bài trong VBT

TOÁN

TIẾT 32 : BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS :

Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ

Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ kẻ như SGK, nhưng chưa đề số

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

Yêu cầu HS sửa bài về nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ

a Biểu thức chứa hai chữ

GV nêu bài toán

Hướng dẫn HS xác định: muốn biết số cá của hai

anh em là bao nhiêu ta lấy số cá của anh + với số

cá của em

GV nêu vấn đề: nếu anh câu được a con cá, em câu

được b con cá, thì số cá hai anh em câu được là bao

b Giá trị của biểu thứa có chứa hai chữ

a và b là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá

trị của biểu thức ta phải làm sao? (chuyển ý)

GV nêu từng giá trị của a và b cho HS tính: nếu a =

3 và b = 2 thì a + b = ?

GV hướng dẫn HS tính:

Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5

5 được gọi là gì của biểu thức a + b

HS đọc bài toán, xác định cách giải

HS nêu: nếu anh câu được 3 con cá, em câu được 2 con cá, có tất cả 3 + 2 con cá

Nếu anh câu được 4 con cá, em câu được 0 con cá, số cá của hai anh em là 4 + 0 con cá

……

nếu anh câu được a con cá, em câu được b con cá, thì hai anh em câu được a + b con cá

HS nêu thêm ví dụ

Ngày đăng: 15/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1 - toán 4 tuyệt vời
Bảng t ừ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1 (Trang 7)
Bảng phụ có kẻ sẵn khung như SGK (chưa viết số, chưa có chữ lớp triệu). - toán 4 tuyệt vời
Bảng ph ụ có kẻ sẵn khung như SGK (chưa viết số, chưa có chữ lớp triệu) (Trang 12)
Bảng phụ - toán 4 tuyệt vời
Bảng ph ụ (Trang 22)
Bảng phụ - toán 4 tuyệt vời
Bảng ph ụ (Trang 42)
Bảng vẽ các góc nhọn, góc tù, góc bẹt, tam giác vuông. - toán 4 tuyệt vời
Bảng v ẽ các góc nhọn, góc tù, góc bẹt, tam giác vuông (Trang 49)
Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích đề xi mét vuông . - toán 4 tuyệt vời
Hình th ành biểu tượng về đơn vị đo diện tích đề xi mét vuông (Trang 65)
Hình vuông 1cm 2   &amp; nhớ lại biểu tượng cm 2  để tự nêu thế - toán 4 tuyệt vời
Hình vu ông 1cm 2 &amp; nhớ lại biểu tượng cm 2 để tự nêu thế (Trang 66)
Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki lô mét vuông . - toán 4 tuyệt vời
Hình th ành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki lô mét vuông (Trang 105)
Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về kilômet vuông. - toán 4 tuyệt vời
o ạt động1: Hình thành biểu tượng về kilômet vuông (Trang 106)
Hình thành biểu tượng về hình bình hành . - toán 4 tuyệt vời
Hình th ành biểu tượng về hình bình hành (Trang 107)
Hình chữ nhật này? - toán 4 tuyệt vời
Hình ch ữ nhật này? (Trang 109)
Hình bình hành AMCN nên chúng song song và bằng nhau. - toán 4 tuyệt vời
Hình b ình hành AMCN nên chúng song song và bằng nhau (Trang 129)
Hoạt động 2: Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu - toán 4 tuyệt vời
o ạt động 2: Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu (Trang 134)
Hình vẽ trên bảng phụ hoặc giấy khổ to. - toán 4 tuyệt vời
Hình v ẽ trên bảng phụ hoặc giấy khổ to (Trang 137)
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình thoi - toán 4 tuyệt vời
o ạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình thoi (Trang 149)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w