1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý cả năm lớp 10

74 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Chất điểm: Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi.Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật.. - Vận dụng được công thức

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM

GIÁO ÁN

Họ và tên giáo viên: Mai Hải Yến

Môn : Vật Lý

Lớp : 10

NĂM HỌC 2016- 2017

Trang 2

- Trình bày được các khái niệm : chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của nó.

- Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm,vật làm mốc, mốc thời gian

-Phân biệt được hệ tọa độ và hệ qui chiếu

- Phân biệt được thời điểm với thời gian

2 Kĩ năng:

- Trình bày được cách xác định vị trí của chất điểm trên đường cong và trên một mặt phẳng

- Giải được bài toán về hệ qui chiếu , đổi mốc thời gian

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Xem SGK vật lí 8 để biết học sinh đã được học những gì ở THCS

- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho học sinh thảo luận

III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (14 phút)Tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹ đạo của chuyển động và nhắc lại khái

Khi kích thước của nó rất nhỏ

so với độ dài đường đi

Trả lời câu C1

Là đường đi do chất điểm tạo

ra khi chuyển động HS nêu ví

dụ trong thực tế

I.CHUYỂN ĐỘNG CƠ CHẤT ĐIỂM.

1.Chuyển động cơ:

Chuyển động cơ của một

vật là sự thay đổi vị trí của vật

đó so với vật khác theo thời gian

2.Chất điểm:

Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi.Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật

3.Quỹ đạo:

Là đường đi do chất điểm tạo

ra khi chuyển động

Hoạt động 2: (15 phút)Tìm hiểu cách xác định vị trí của vật trong không gian.

Yêu cầu HS quan sát h1.15sgk,

qua hình đó ta biết điều gì ?

điểm M nào đó trên bảng ?

Cho biết cột cây số cách Phủ

Lý 49km

Chọn vật làm mốc

Chọn vật làm mốc và chọn một chiều dương trên đường đó

và dùng thước đo khoảng cách

từ vật đến mốc

HS trả lời câu C2

Ta chọn hệ tọa độ, từ đó chiếuđiểm M cần tìm xuống hai trục

II.CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN:

1.Vật làm mốc và thước đo: 2.Hệ tọa độ:

y M(OH,OI)

I

0 H x

Trang 3

Yêu cầu HS lên bảng xác định

hình chiếu của M trên hệ trục

điểm và thời gian?

Khi nào số chỉ của thời điểm

vàsố đo thời gian trùng nhau?

Yêu cầu HS trả lời câu C4?

Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy

19giờ,20giờ 56 phút là thời điểm ; khi đó 1giờ 56 phút là khoảng thời gian

Khi ta chọn mốc thời gian trùng với thời điểm chuyển động

HS trả lời

Hệ toạ độ thì không có mốc thời gian và đồng hồ

III.CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG:

1.Mốc thời gian và đồng hồ: 2.Thời điểm và thời gian:

- Thời điểm là một điểm trên trục thời gian

- Thời gian là khoảng cách giữa hai thời điểm

* Để xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian và dùng một đồng

hồ để đo thời gian

IV.HỆ QUY CHIẾU:

Một hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ

4.Củng cố: 4’

- Đọc phần em có biết sgk

- Dựa vào yếu tố nào để biết vật đang chuyển động hay đứng yên?

- Cách xác định vị trí và thời gian của một chuyển động?

5.Giao nhiệm vụ: 2’

- Học bài, trả lời câu hỏi sgk

- Ôn lại kiến thức về CĐTĐ và cách vẽ đồ thị của PT bậc nhất

- Xem bài mới và trả lời các câu hỏi sau :

+ Tốc độ trung bình có ý nghĩa ntn? Biểu thức.Thế nào là CĐTĐ? Đổi từ km/h sang m/s ? + Vẽ đồ thị của PTCĐTĐ ? Từ đồ thị viết lại PTCĐ ?

Trang 4

- Vận dụng được công thức tính đường đi và PT chuyển động để giải các bài tập về CĐTĐ.

- Vẽ được đồ thị tọa độ thời gian của CĐTĐ

- Nhận biết đựơc một CĐTĐ trong thực tế

2.Kiểm tra bài cũ: 5phút

Trả lời câu hỏi 4 và 6 trang 11sgk

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (12 phút)Tìm hiểu khái niệm CĐTĐ và quãng đường đi.

Trong côngthức tính quãng

đường các đại lượng nào tỉ lệ

thuận với nhau?

vtb = 3m/s

Đọc và trả lời câu C1?

Trả lời như SGK

Tốc độ trung bình cho biết mức

độ nhanh hay chậm của chuyển động

Tiến hành đổi đơn vị

Trả lời như SGK

Trả lời như SGK

s tỉ lệ với v và t

I.CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU:

1.Tốc độ trung bình:

Tốc độ trung bình cho biết mức

độ nhanh hay chậm của chuyển động và được tính bằng công thức:

2.Chuyển động thẳng đều:

CĐTĐ là CĐ có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường

3.Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều:

s = v.t

Hoạt động 2: (20 phút)Tìm hiểu PTCĐ x(t)

Để mô tả CĐ của một chất II PHƯƠNG TRÌNH

t s

v tb =

Trang 5

Yêu cầu HS thiết lập công thức

xác định vị trí của chất điểm tại

Để viết lại pt ta cần dựa vào đồ thị để xác định x0 và v = s/t

CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ THỜI GIAN CỦA CĐTĐ:

2.Đồ thị tọa độ - thời gian của CĐTĐ:

Đồ thị tọa độ – thời gian của pt:

x1 = 20 +10t (km)

x2 = 60 – 30t (km) x(m)

+ Ý nghĩa của gia tốc ? công thức tính gia tốc, vậ tốc và quãng đường của CĐTBĐĐ ?

+ Vẽ đồ thị vận tốc và từ đồ thị viết lại pt vận tốc của cđ?

+ Trong CĐTBĐĐ dấu của gia tốc phụ thuộc yếu tố nào?

Trang 6

- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều(NDĐ ,CDĐ).

- Viết được phương trình vận tốc của CĐTND và CĐTCD Nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lí trongphương trình đó và trình bày rõ được mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong chuyển động

- Công thức tính và đặc điểm của gia tốc trong CĐTBĐĐ

2.Kiểm tra bài cũ: 5phút

Trả lời câu hỏi 2,5 và 7,8 trang 15 sgk

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (15 phút)Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời và CĐTBĐĐĐ.

Thả một hòn bi lăn trên máng

nghiêng như hình 3.1 SGK (ta

thả xe xuống dốc cầu).HS quan

động tại một điểm ta cần biết

những đặc điểm nào của CĐ?

Đại lượng vectơ có những

Đọc và trả lời câu C1?

Cho ví dụ

Cần biết độ lớn của vận tốc tạiđiểm đó và phương chiều của chuyển động

Một vectơ cần có điểm đầu điểm cuối và độ lớn

Lên bảng vẽ biểu diễn

I.VẬN TỐC TỨC THỜI

CĐTBĐĐ:

1.Độ lớn của vận tốc tức thời:

2.Vectơ vận tốc tức thời:

* ĐN: Vectơ vận tốc tức thời

của một vật tại một điểm là đại lượng vật lí đặc trưng cho chuyển động về sự nhanh hay chậm và về phương và chiều củachuyển động

* Đặc điểm:

+ Gốc (điểm đặt):trên vật + Hướng (phương và chiều):

cùng hướng chuyển động

+ Độ lớn :theo một tỉ xích

t

s v

=

Trang 7

cầu hs biểu diễn trên hình ?

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu

C2?

Dựa vào vận tốc tức thời ;

cho biết khi nào một chuyển

nào đó

3.Chuyển động thẳng biến đổi đều(CĐTNDĐ và CĐTCDĐ):

CĐTBĐĐ là CĐT có độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian

Hoạt động 2: (25 phút)Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTBĐĐ.

Độ biến thiên vận tốc trong

CĐTBĐĐ có giá trị ntn khi ta

xét trong những khoảng thời

gian như nhau?

chiều của vectơ gia tốc?

Yêu cầu HS xác định phương

có giá trị không đổi

Sgk

Trong CĐTBĐĐ gia tốc là một hằng số và nó là đại lượng

có hướng vì vận tốc là đại lượng

có hướng Gia tốc cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc

Trong CĐTĐ a = 0

a cùng phương ,cùng chiều

∆v nên ta cần xác định phương vàchiều của ∆v

Lên bảng xác định phương chiều của v cùng phương cùng chiều vt và voSgk

II CHUYỂN ĐỘNG THẲNG NHANH DẦN ĐỀU:

1.Gia tốc trong CĐTNDĐ: a.Khái niệm gia tốc:

* ĐN: Gia tốc của CĐ là đại

lượng vectơ đặc trưng cho sự

biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc và được đo bằng

thương số giữa độ biến thiên vậntốc v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên t

* Đơn vị : m/s 2

- Trong CĐTNDĐ gia tốc là một hằng số

- Trong CĐTĐ a = 0

b.Vectơ gia tốc :

Vectơ gia tốc có : +Điểm đặt trên vật +Hướng : cùng phương cùng chiều với vectơ vận tốc

+Độ lớn:theo một tỉ xích nào

đó

Hoạt động 3: (8 phút)Nghiên cứu khái niệm vận tốc , quãng đường và đồ thị v(t) trong CĐTBĐĐ.

Vận tốc tại một điểm được

=1 )

2.Vận tốc của CĐTNDĐ: a.Công htức tính vận tốc:

v v t

v a

=

v v

v= 0 +∆

Trang 8

Yêu cầu hs đọc và trả lời câu

C3?

Thông báo công thức tính

quãng đường đi

Hướng dẫn hs câu C4 , C5?

Trả lời C3

Đọc và trả lời câu C4 và C5

t(s)

Hoạt động 4: (5 phút)Thiết lập công thức liên hệ giữa vận tốc , quãng đường và gia tốc ptcđ

Yêu cầu hs thiết lập công

thức liên hệ giữa vận tốc , quãng

3.Công thức tính quãng đường

đi được của CĐTNDĐ:

s = v0t + ½ at2

4.Công thức liên hệ giữa gia tốc,vận tốc và quãng đường đi được của CĐTNDĐ:

v 2 – v 0 = 2as

5.Phương trình chuyển động của CĐTNDĐ:

x = x0 + s

x = x 0 +v 0 t + ½ at 2

Hoạt động 4: (10 phút)nghiên cứu CĐCDĐ.

Tương tự phần II nhưng vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc

vectơ gia tốc luôn luôn ngược

chiều ( trái dấu ) với vectơ vận

tốc.

+Nếu chọn chiều dương cùng

chiều chuyển động nghĩa là v >

Trang 9

Tiết 5

BÀI TẬP I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Nhớ và vận dụng được các công thức tính vận tốc , quãng đường và PTCĐ của CĐTĐ và CĐBĐĐ

Vẽ được đồ thị tọa độ thời gian của CĐTĐ

2.Kiểm tra bài cũ: Câu 3,5,10/23 SGK.(10phút)

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (20 phút)Giải bài toán liên quan đến CĐTĐ.

Yêu cầu hs giải câu a và b?

Lưu ý hs về cách xác định vị

trí và thời gian của cđ?

So sánh s và x ?

Dựa vào đồ thị hãy xác định

vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau

Khi hai xe gặp nhau thì đại

lượng nào giống nhau?

Yêu cầu hs lên giải pt tìm x

và t?

Chọn gốc tọa độ và gốc thời gian

A là điểm gặp nhau của hai xe

Khi hai xe gặp nhau :thì xA = xB

BÀI 1 : 9/15 SGK

AB = 10km

vA = 60 km/h

vB = 40km/h a/ s(t) , x(t) =?

x xA xB

30 A

10

0 0,5 tc/ * Dựa vào đồ thị ta có:

A(0,5;30) là điểm gặp nhau của hai xe

Vậy, sau 0,5s hai xe gặp nhau tại

vị trí cách gốc tọa độ 30km

* Dựa vào ptcđ:

Khi xA = xB 60t = 10 + 40t

t = 0,5s

Trang 10

Dựa vào các đại lượng đề bài

cho, hãy cho biết công thức tính

gia tốc và thời gian của cđ ?

Ta cần chọn chiều dương cho cđ

Chọn chiều dương cùng chiều

cđ của xe : v > 0 , a < 0a/ Gia tốc của xe :

v2 – v0 = 2as

a = - 2,5m/s2.b/ Thời gian từ v0 đến v = 0 là:

v = v0 + at

t = 4s

4.Củng cố: 3 phút

- Cách xác định dấu đối với vectơ vận tốc và vectơ gia tốc?

- Các công thức liên quan đến CĐTBĐĐ?

5.Giao nhiệm vụ : 2 phút

-Ôn lại bài CĐTBĐĐ

-Chuẩn bị vài hòn sỏi, giấy bìa phẳng có m > m hòn bi

- Xem bài mới trả lời các câu hỏi sau:

+ Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ ? Vì sao các vật rơi nhanh hay chận khác nhau?

+ Sự rơi của hòn bi trong không khí có được coi là rơi tự do ? vì sao ?

+ Cách xác định phương của sự rơi tự do?

+ Dấu hiệu nhận biết CĐTBĐĐ?

+ CĐ rơi tự do có phải cđtbđđ ? vì sao?

Trang 11

- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do

- Nêu được những đặt điểm của sự rơi tự do

2 Khám phá tư duy :

- Tìm được yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi tự do

- Chứng minh được rơi tự do là CĐNDĐ

3 Kĩ năng:

- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do

- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự rơi tự do

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Chuẩn bị những dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong 4 thí nghiệm ở mục I.1 gồm:

+ Một vài hòn sỏi;

+ Một vài tờ giấy phẳng nhỏ,kích thước khoảng 15cm x 15cm;

+ Một vài hòn bi xe đạp(hoặc hòn sỏi nhỏ) và một vài miếng bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn trọng lượng các hòn bi

- Chuẩn bị một sợi dây dọi và một vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây dọi để làm thí nghiệm về phương

và chiều của chuyển động rơi tự do

- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích của hình vẽ h43

2.Học sinh:

Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước

ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều

III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: 10phút

Trả lời câu hỏi 3 và 9 trang 22 sgk

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (22 phút)Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét từ các thí nghiệm đơn giản về sự

rơi của các vật trong không khí.

Quan sát sự rơi của các vật

trong tự nhiên ,ta có nhận xét gì

về sự rơi của các vật trong

MĐTN : vật nào rơi nhanh

ĐK : sỏi nặng hơn tờ giấy và

cả 2 rơi trong không khí

Hòn sỏi rơi trướcTiến hành thí nghiệm; hòn sỏi rơi trước

TN2: hai vật có khối lượng

khác nhau, thì gian rơi như nhau

TN3: Hai vật có khối lượng

bằng nhau nhưng thời gian rơi khác nhau

TN4: Vật nhẹ rơi nhanh hơn

vật nặng

Hoạt động 2: (14 phút)Định nghĩa về sự rơi tự do.

Trang 12

Yếu tố nào ảnh hưởng tới sự

rơi nhanh hay chậm của các vật

trong không khí(TN3) ?

Nếu loại bỏ không khí thì sự

rơi của các vật khi đó sẽ như thế

nào?

Đọc phần 2a; cho biết kết quả

của thí nghiệm?(h 41)

Nguyên nhân nào làm các vật

rơi nhanh hay chậm ?

Yêu cầu học sinh đọc phần

Đọc TN của Galilê trong SGK

Sự rơi của hòn sỏi,giấy vo tròn nén chặt,hòn bi là sự rơi tự

do vì sự ảnh hưởng của sức cản không đáng kể

2.Sự rơi của các vật trong chân không(sự rơi tự do)

* Trong trường hợp có thể bỏ

qua ảnh hưởng của các yếu tố khác lên vật rơi,ta có thể coi sự

rơi của vật như là sự rơi tự do

Hoạt động 3: (36 phút)Nghiên cứu các đặc điểm của CĐ rơi tự do.

Yêu cầu hs đọc SGK và cho

biết các đặc điểm của sự rơi tự

do?

Học sinh tìm phương án

nghiên cứu phương và chiều của

chuyển động rơi tự do?

Gợi ý: Dùng dây dọi để xác

chuyển động rơi tự do?

Gợi ý: Yêu cầu hs nhắc lại

dấu hiệu nhận biết CĐTNDĐ

đó, nghiên cứu sự rơi của vòng kim loại

Tiến hành thí nghiệm, rút ra kết luận

Do vận tốc của chuyển động tăng và hiệu hai quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là một hằng

số nên đó là CĐTNDĐ

Dựa vào công thưc tính vận tốc và đường đicủa CĐTNDĐ

để tìm công thức tính vận tốc

và quãng đường đi

II.NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ

DO CỦA CÁC VẬT :

1.Những đặc điểm của chuyển

động rơi tự do:(định luật của

sự rơi tự do)

* Chuyển động rơi tự do là chuyển động có phương thẳng , chiều từ trên xuống dưới

* Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều

* Công thức tính vận tốc:

v = gt

* Công thức tính quãng đường đi : s= ½.gt2

Với g là gia tốc rơi tự do

2.Gia tốc rơi tự do: g

- Tại một nơi nhất định trên

4.Củng cố: 6 phút

Trang 13

+ Học bài ,làm bài tập 10,11,12 trang 27 SGK.

+ Ôn lại khái niệm vận tốc ,gia tốc

+ Xem bài mới và trả lời các câu hỏi sau:

- Cho biết mối liên hệ giữa cung và góc của đường tròn?

- Cách xác định hướng của gia tốc trong CĐTBĐĐ?

- So sánh vận tốc và gia tốc trong CĐTĐ và CĐ tròn đều

Trang 14

- Phát biểu được định nghĩa của CĐ tròn đều.

- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và trình bày được hướng của vectơ vận tốc của CĐTrĐ

- Biết định nghĩa ,công thức và đơn vị của vận tốc góc , chu kì , tần số

- Công thức liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc

- Nêu được hướng của gia tốc hướng tâm,biểu thức của gia tốc hướng tâm

2 Khám phá tư duy :

- Xác d0ịnh được phương , chiều của gia tốc trong CĐTrĐ

- Chứng minh được các công thức 5.4 ,5.5 , 5.6, 5.7 trong SGK cũng như sự hướng tâm của vectơ gia tốc

3 Kĩ năng:

-Giải được các bài tập về CĐTrĐ Nêu được một số ví dụ trong thực tế về CĐTrĐ

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Một vài thí nghiệm minh họa CĐTrĐ

- Vẽ hình 5.5 trên giấy to

2.Học sinh:

Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước

III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

Định nghĩa và nêu đặc điểm của sự rơi tự do? (7ph)

3.Dạy và học bài mới:

v = s / t

Trả lời câu C1

Trả lời như SGK

Không được vì chỉ có độ lớn của vận tốc thay đổi

I.ĐỊNH NGHĨA:

1.Chuyển động tròn:

Là CĐ có quỹ đạo là một đường tròn

2.Tốc độ trung bình trong CĐTr:

s M’

M

3.Chuyển động tròn đều:

CĐTrĐ là CĐ có quỹ đạo tròn

và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.

Hoạt động 2 (15 phút)Tìm hiểu khái niệm vận tốc dài.

Công thức tính vận tốc tức thời

trong CĐTrĐ ?(tương tự trong

CĐT ).Ý nghĩa của tốc độ dài?

Trong CĐTrĐ tốc độ dài có

với s là độ dài

cung tròn mà vật đi được

II TỐC ĐỘ DÀI VÀ TỐC ĐỘ GÓC:

1.Tốc độ dài (độ lớn của vận tốc tức thời trong CĐTrĐ ):

Trang 15

thay đổi không?

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu

C2?

Lưu ý HS về đơn vị của các đại

lượng

Đại lượng nào đặc trưng cho

hướng của CĐ tại một điểm?

Cho HS quay một vật sao cho

khi nó bị quăng ra?

Tại các điểm khác nhau vectơ

Vật CĐ theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tròn mà vật CĐ

Vận tốc có phương chiều thay đổi nhưng độ lớn không đổi

* Trong CĐTrĐ tốc độ dài của chuyển động có giá trị không đổi

2.Vectơ vận tốc trong CĐTr:

M s v

v

Hoạt động 3: (17 phút)Tìm hiểu khái niệm tốc độ góc, chu kỳ và tần số.

Trong CĐTr ngoài độ dài cung

thay đổi theo thời gian , ta còn

đại lượng nào thay đổi theo thời

gian?

Để đặc trưng cho sự thay đổi về

góc quay theo thời gian ta có đại

lượng tốc độ góc

Tốc độ góc đựơc tính ntn và có

ý nghĩa gì?(tương tự tốc độ dài)

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu

C3?

Chu kỳ có ý nghĩa ntn?

Chu kỳ (thời gian) trong CĐTrĐ

là gì?

Đơn vị của chu kỳ?

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu

C4?

Tần số là gì? (nghịch đảo của

chu kỳ)

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu

Độ lớn của góc cũng thay đổi theo thời gian

Tốc độ góc bằng độ biến thiêngóc quay chia cho thời gian vật quay

a Tốc độ góc:

*Tốc độ góc của CĐTrĐ là đại lựơng không đổi

Trang 16

C5?

Độ dài cung và độ lớn của góc

quay có mối liên hệ ntn?

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu

Hoạt động 4: (36 phút)Tìm hiểu hướng và độ lớn của vectơ gia tốc.

Đại lượng nào đặc trưng cho sự

biến thiên của vận tốc ?

Cách xác định hướng của gia tốc

trong CĐTrĐ?(tương tự đối với

Còn đối với CĐTrĐ thì vận tốc là đại lượng thay đổi(độ lớn không đổi nhưng phương và chiều luôn luôn thay đổi)

CĐTĐ : a = 0CĐTrĐ : a = 0 vì vận tốc có phương và chiều thay đổi

III.GIA TỐC HƯỚNG TÂM:

1.Hướng của gia tốc trong CĐTrĐ:

Gia tốc trong CĐTrĐ luôn

hướng vào tâm của quỹ đạo nên

gọi là gia tốc hướng tâm Vận tốc trong CĐTrĐ có độ lớn không đổi ,nhưng cóphương

và chiều luôn luôn thay đổi

2.Độ lớn của gia tốc hướng tâm:

v 2

a ht = .

r

4.Củng cố: 6’

- Chuyển động của điểm đầu kim giây và cánh quạt có phải CĐTrĐ?

- Đặc điểm của vectơ vận tốc và gia tốc trong CĐTrĐ?

- Chu kì và tần số ?

- So sánh vận tốc và gia tốc trong CĐTĐ và CĐTrĐ?

5.Giao nhiệm vụ: 2’

-Học bài ,làm bài tập 11,12,13, 14,15/34 SGK

-Ôn lại kiến thức về tính tương đối

-Xem bài mới :

+ Vì sao quỹ đạo và vận tốc có tính tương đối ? ví dụ?

+ Phân biệt hệ qui chiếu đứng yên và hệ quy chiếu CĐ ?

Trang 17

Tiết 10

Bài 6 : TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hiểu được tính tương đối của CĐ

- Phân biệt được hệ quy chiếu đứng yên và HQC CĐ

- Viết được công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể

2.Khám phá tư duy :

- Hiểu được ý nghĩa của công thức cộg vận tốc

3.Kĩ năng:

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của CĐ

- Giải được các bài tập cộng vận tốc cùng phương

2.Kiểm tra bài cũ: câu 7,9,12 SGK (6 phút)

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (8 phút) Tìm hiểu về tính tương đối của CĐ.

Một người đang đi thẳng , tay

đang quay tròn con lắc đơn

Yêu cầu HS quan sát và nhận

xét quỹ đạo của CĐ của con lắc

Quan sát hình 6.1 và trả lời

câu C1

Do đâu có sự khác nhau đó?

Vì sao quỹ đạo có tính tương

đối? Tại sao không dùng vật làm

mốc để giải thích sự khác nhau

đó?

Vận tốc có tính tương đối hay

không ?vì sao? cho ví dụ ?

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu

C2?

Quan sát và nhận xét:

+ Đối với người quay thì quỹ đạo của con lắc là đường tròn + Đối với người quan sát thì quỹ đạo không là đường tròn

Người ngồi trên xe thấy quỹ đạo CĐ của đầu van là đường tròn

Do ta quan sát ở các hqc khác nhau

Vì hình dạng quỹ đạo của CĐ trong các hệ qui chiếu khác nhau

là khác nhau Vật làm mốc không cho biết được quỹ đạo của CĐ

Vận tốc có tính tương đối Vì vận tốc của CĐ trong các hệ qui chiếu khác nhau là khác nhau

Đọc và trả lời câu C2

I.TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CĐ:

1.Tính tương đối của quỹ đạo:

- Hình dạng quỹ đạo của CĐ trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau nên quỹ đạo

có tính tương đối

2.Tính tương đối của vận tốc:

-Vận tốc của CĐ trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau nên vậntốc co tính tương đối

Hoạt động 2: (8 phút)Tìm hiểu công thức cộng vận tốc.

Yêu cầu HS quan sát hình 6.2

SGK,cho biết thế nào là HQC

HQC gắn với vật đứng yên gọi

là HQC đứng yên và ngược lại

Trả lời như SGK

II.CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC:

1.Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu CĐ:

- HQC gắn với vật đứng yên gọi là HQC đứng yên (ta coi trái đất là đứng yên) và ngược lại

Trang 18

đối,vận tốc tương đối và vận tốc

kéo theo? cho ví dụ?

Một người đang đi trên một

chiếc xe đang CĐ (người CĐ

cùng chiều với xe) Ta xét CĐ

của người trong các HQC nào?

Trả lời như SGK

2.Công thức cộng vận tốc:

-Vận tốc tuyệt đối(v13) là vận tốc của vật đối với HQC đứng yên

- Vận tốc tương đối(v12) là vận tốc của vật đối với HQC cđ -Vận tốc kéo theo(v23) là vận tốc của HQC cđ đối với HQC đứng yên

Ta có :

Hoạt động 3: (12 phút)Áp dụng công thức cộng vận tốc trong trường hợp các vận tốc cùng

phương , ngược chiều.

Xác định vận tốc tuyệt đối , vận

tốc tương đối và vận tốc kéo theo

trong trường hợp thuyền chạy

v12

v13 v23

a.Trường hợp các vận tốc cùng phương,cùng chiều +

v12 v23

v13

* Độ lớn : v 13 = v 12 + v 23

b.Trường hợp các vận tốc cùng phương ngược chiều: +

* Độ lớn :

v 13 = v 12 - v 23 Vậy ta có công thức cộng vận tốc : Vectơ vận tốc tuyệt đối

bằng tổng của vectơ vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo

Hoạt động 4: (4 phút)Điều cần chú ý khi áp dụng công thức cộng vận tốc

Trả lời câu C3

* Chú ý : Công thức cộng vận tốc không áp dụng được cho trường hợp vận tốc của chuyển động là rất lớn

4.Củng cố: 5’

- Vì sao nói quỹ đạo và vận tốc của CĐ có tính tương đối?cho ví dụ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu5,6/38 SGK

13 v v

v =  +

23 12

13 v v

v =  +

Trang 19

Tiết 11

BÀI TẬP I.MỤC TIÊU:

Biết sử dụng công thức cộng vận tốc vào từng trường hợp cụ thể

Nhận biết các dạng bài tập , kĩ năng tính toán

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

Vì sao quỹ đạo và vận tốc của vật có tính tuơng đối ? ví dụ ?

Công thức cộng vận tốc ? cho ví dụ ?

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (20 phút)Giải bài toán liên quan đến CĐ rơi tự do

trong khoảng thời gian nào?

Dựa vào mlh giữa quãng

đường vật đi được trong giây

Thảo luận tìm cách giải

Là quãng đường vật rơi được trong giây thứ t

BÀI 1 : 11/27 SGK

t = 4s , vA = 330 m/s

g = 9,8 m/s2 , h = ? (m)

Giải :

Gọi t1 là thời gian vật rơi

t2 là thời gian truyền âm

h = ½ gt2 = 5t2Quãng đường vật rơi trong (t-1)s:

ht -1 = 5(t – 1)2 = 5t2 – 10t -1

Mà h – ht-1 = 15

2

2 1

gt

h=

)2(

2

2 1

g

h t

gt

h= → =

)3(2

h t t

s

v= → =

m h

v

h g

h

3,704

2 + = ⇒ =

)

?(

,/10

152

1

m h s m g

m h

Trang 20

5t2 – 5t2 -10t -1 = 15

t = 2svậy, độ cao tại nơi bắt đầu thả vật là: h = 5.4 = 20m

Hoạt động 2: (8 phút)Bài tập liên quan đến CĐTrĐ.

Công thức để xác định vận

tốc dài và vận tốc góc trong

CĐTrĐ?

Xác định quãng đường

ntn.Một vòng xe đi được quãng

đường là bao nhiêu?

Gọi hs lên giải

v = s/t

quãng đường xe đi được chính là chu vi đường tròn của bánh xe

Hoạt động 3: (8 phút)Bài tập liên quan đến công thức cộng vận tốc.

Yêu cầu HS tìm công HQC

đứng yên và HQC cđ ? công

thức cộng vận tốc?

Gọi hs lênb ảng giải

HQC đứng yên (3) : bờHQCchuyể động(2):nướcVật (1) : thuyền

BÀI 4 : 5/38SGK.

Gọi v13 là vận tốc của bờ

v12 nước

v23 nước-bờ.Với v13 = 10km/h

v23 = 2km/h

v12 = ?

GIẢI

Ap dụng công thức cộng vận tốc :

-Xem bài mới :

+ Thế nào là phép đo ? có mấy loại phép đo ?

+ Thế nào là sai số hệ thống ? cách tính sai số và cách viết của phép đo?

C

s= =π =2,07

s rad r

v tr

ω

23 12

13 v v

v =  +

23 12

13 v v

v =  + (v12 ↑↓ v23

h km v

v v v

/1221012

23 12 13

=+

=

=

Trang 21

Tiết 12

Bài 7 : SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

I.MỤC TIÊU:

- Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo

- Phân biệt được sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống

- Tính sai số của phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp

- Biết cách viết đúng kết quả phép đo với các chữ số có nghĩa

2.Kiểm tra bài cũ: câu 1,2,4,5/37 SGK (5’)

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (8 phút)Tìm hiểu khái niệm về phép đo các đại lượng vật lí.Hệ đơn vị SI.

Yêu cầu HS lên thực hiện

phép đo chiềudà icủa quyển tập

Vì sao ta thu được kết quả đó?

Phép đo các đại lựơng vật lí là

Yêu cầu HS đọc sách và cho

biết thế nào là phép đo trực tiếp

và phép đo gián tiếp? Cho ví dụ

Dựa vào yếu tố nào để phân

biệt phép đo trực tiếp và phép đo

gián tiếp?

Một đại lượng có thể đo bằng

hai phép đo được hay không ? ví

dụ ?

Một hệ đơn vị được thống

nhat áp dụng tại nhiều nước đó

là hệ đơn vị SI

Trong các đại lượng vật lí đã

học ,đại lượng nào có đơn vị

theo hệ SI?

Yêu cầu HS về ghi lại 7

đơn vị cơ bản trong hệ SI

Tiến hành phép đo chiều dài của quyển tập

Dựa vào kết quả thu được trên thước đo đã đươc qui định Trả lời như SGK

Đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hộp phấn từ đó tính được thể tích

Trả lời như SGK và cho một vài ví dụ

Ta dựa vào dụng cụ đo Nếu đại lượng đó có dụng cụ đo thì

đó là phép đo trực tiếp ngược lại

1.Phép đo các đại lượng vật lí:

* Phép đo một đại lượng vật lí

trực tiếp gọi là phép đo gián

tiếp.

2.Đơn vị đo:

Trang 22

(trang 40 SGK) Hệ SI qui định 7 đơn vị cơ

bản ,đó là:

+ Đơn vị độ dài: m + Đơn vị thời gian : giây(s) +Đơn vị khối lượng : kg +Đơn vị nhiệt độ : K +Đơn vị cđdđ : A +Đơn vị cường độ sáng: Cd +đơn vị lượng chất: mol

Hoạt động 2: (6 phút)Tìm hiểu khái niệm sai số , giá trị trung bình của phép đo.

Khi đo nhiều lần cùng một đại

lượng vật lí thì ta thu được các

kết quả khác nhau, nghĩa là có

sai số Do đâu có sự sai số đó?

Yêu cầu HS đọc phần II.1,2

Thế nào là sai số dụng cụ , sai số

hệ thống và sai số ngẫu nhiên

Yêu cầu HS trả lời câu C1?

Phân biệt cho HS giữa sai số

và sai sót

Khi đo nhiều lần ta sẽ thu

được nhiều kết quả khác nhau

.Ta sẽ ghi nhận giá trị nào?

Trả lời như SGK

Trả lời câu C1

Ta ghi nhận giá trị trung bình

II SAI SỐ PHÉP ĐO:

1.Sai số hệ thống : Do đặc

điểm cấu tạo của dụng cụ và sự hiệu chỉnh ban đầu

2.Sai số ngẫu nhiên:là sai số

không rõ nguyên nhân

3.Giá trị trung bình:

Khi đo n lần cùng một đại lượng A,ta nhận được các giá trị khác nhau : A1,A2,A3 An.Vậy giá trị trung bình được

tính :

Hoạt động 3: (16 phút)Tìm hiểu cách xác định sai số của phép đo, cách viết kết quả đo và khái

niệm sai số tỉ đối.

Yêu cầu HS đọc SGK về cách

tính sai số và cách viết kết quả

Cách tính sai số tuyệt đối ứng

với mỗi lần đo và sai số tuyệt

đối trung bình ?

Cách xác định sai số tuyệt đối

của phép đo? Sai số dụng cụ

được xác định như thế nào?

Cho ví dụ Yêu cầu HS viết

kết quả đo được?

l=2,3256cm,∆l = 0,00254cm

Trả lời như SGK

Trả lời như SGK

4.Cách tính sai số của phép đo

* Sai số tuyệt đối ứng với mỗi

lần đo:

* Sai số tuyệt đối trung bình

(sai số ngẫu nhiên):

* Sai số tuyệt đối của phép đo

là tổng saisố ngẫu nhiên ( )

và sai số dụng cụ (∆A’):

∆A = + ∆A’

Với ∆A’ có thể lấy bằng nửa hoặc một độ chia nhỏ nhất hoặc tính theo công thức do nhà sản xuất qui định

n

A A

A

A = 1+ 2 + + n

n

A A

Trang 23

Hãy viết kết quả đo được

trong trường hợp ∆l lấy một chữ

số có nghĩa và trường hợp lấy

cao hơn? Vì sao ?

Cách xác định sai số như trên

là đối với phép đo trực tiếp ,

hầu hết các đại lượng vật lí đều

phải tiến hành đo gián tiếp Ta

phải tính saisố của phép đo gián

tiếp ntn

+ l = 2,3256 + 0,0025 (cm)+ l =2,326 + 0,002 (cm)

Trường hợp đo thời gian Vì :

∆l/ l > ∆t/t

* Chú ý :Khi một trong hai sai

số này nhỏ hơn nhiều so với độ lớn của sai số kia thì ta có thể chọn một trong hai sai số đó làm sai số phép đo

5.Cách viết kết quả đo:

Giá trị của đại lượng A được viết dưới dạng :

* Chú ý : ∆A thường chỉ được

viết đến một hoặc tối đa là hai

Hoạt động 4: (5 phút)Tìm hiểu cách xác định sai số của phép đo gián tiếp.

Thông báo cho HS các qui tắc

để xác định sai số của phép đo

gián tiếp

Hướng dẫn HS phần ví dụ

trong SGK

7 Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp:

* Sai số tuyệt đối của một

tổng hay một hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các

số hạng

* Sai số tỉ đối của một tích hay một thương thì bằng tổng

các sai số tỉ đối của các thừa số

* Chú ý : Nếu công thức xác

định đại lượng đo giá tiếp tương đối phức tạp thì ta tính sai số như sai số của phép đo trực tiếp

+ Chuẩn bị trước tờ báo cáo theo mẫu trong SGK

+ Trả lời câu hỏi trong tờ báo cáo

A A

A= ±∆

%100

F = + −

z y x

F =∆ +∆ +∆

z y x F z

y x

F = →δ =δ +δ +δ

Trang 24

Tiết 13-14

Bài 8: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT CĐ RƠI TỰ DO XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Khắc sâu kiến thức về cđndđ và sự rơi tự do

- Nhớ lại đặc điểm của sự rơi tự do

- Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đống hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :

+ Đồng hồ đo thời gian hiện số

+ Nam châm điện N có hộp công tắc đóng ngắt điện để giữ và thả vật rơi

+ Cổng quang điện E

+ Trụ hoặc viên bi sử dụng làm vật rơi tự do ,quả dọi

+ Giá đỡ thẳng đứng có vít điều chỉnh thăng bằng

2.Học sinh:

Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước

III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1.Ổn định lớp: 1ph

2.Kiểm tra bài cũ: câu 1,2,4,5/37 SGK (5’)

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (8 phút) Nhắc lại kiến thức về gia tốc rơi tự do và nhận định về muc đích thí nghiệm

và cơ sở lí thuyết để xác định g.

Sự rơi tự do là gì ? Đặc điểm

của sự rơi tự do?công thức tính

gia tốc rơi tự do?

I.MỤC ĐÍCH:

Nghiên cứu CĐ rơi tự do và

đo gia tốc rơi tự do

II.CƠ SỞ LÍ THUYẾT :

Từ công thức s = ½.at2 , ta xác định khoảng thời gian và quãng đường rơi Từ đó tìm được gia tốc rơi

Hoạt động 2 (15 phút)Tìm hiểu các dụng cụ đo, cách ráp thí nghiệm.

* Chú ý : + Điều chỉnh giá đỡ về trạng thái cân bằng nhờ quả dọi

+ Điều chỉnh giai đo hợp lí

Trang 25

VI.TIẾN HÀNH TN:

Hoạt động 4: (30 phút) Kiểm tra kết quả.

Gọi từng HS lên kiểm tra,

thuyết trình và làm lại thí

nghiệm

HS lên trả lời câu hỏi

4.Củng cố: 1 phút

- Nhận xét chung về kết quả thí nghiệm, khẳng định chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều

5.Giao nhiệm vụ : Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết nội dung chương 1.

Trang 26

b Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia tốc luôn có độ lớn không đổi

c Chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc của chuyển động nào có giá trị lớn hơn thì vận tốc có giá trị lớn hơn

d Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia tốc luôn tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian

2/ Công thức nào sau đây là đúng với chuyển động tròn đều?

3/ Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho :

a sự nhanh hay chậm của chuyển động b mức độ tăng nhanh hay chậm của vận tốc.

c sự biến thiên về hướng của vận tốc d.mức độ tăng hay giảm của vận tốc

4/ Dựa vào đồ thị sau, cho biết khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng đều?

a khoảng thời gian từ 0giờ đến 2h.

b không có lúc nào xe chuyển dộng thẳng đều.

c khoảng thời gian từ 2giờ đến 5giờ.

d khoảng thời gian từ 0giờ đến 5h.

5/ Trong chuyển động cong, phương của vectơ vận tốc tại 1 điểm ?

a không đổi theo thời gian

b luôn hướng đến 1 điểm cố định nào đó

c vuông góc với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó

d trùng với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó

6/ Trong chuyển động, yếu tố nào sau đây không phụ thuộc vào việc chọn hệ qui chiếu ?

a Trạng thái của vật là chuyển động hay đứng yên

b Khoảng thời gian vật chuyển động

c Vận tốc của chuyển động

d Quỹ đạo chuyển động của vật

7/ Điều nào sau đây là sai khi nói về chuyển động rơi tự do?

a Trong qu trình rơi, gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn

b Tại những vị trí khác nhau trên bề mặt trái đất, các vật rơi tự do với gia tốc khác nhau

c Gia tốc rơi tự do của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật ấy

d Rơi tự do có phương thẳng đứng có chiều từ trên xuống

8/ Chu kỳ của chuyển động là ?

a thời gian vật chuyển động b số vòng vật đi được trong 1 giây.

c số vòngvật đi được d thời gian vật chuyển động được một vòng.

9/ Chọn câu phát biểu sai?

a Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng

b Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

c Tọa độ x tỉ lệ với thời gian chuyển động t

d Vận tốc trong chuyển động thẳng đều có hướng và độ lớn không đổi

10/ Trong chuyển động biến đổi đều, nếu chọn chiều dương cùng chiều chuyển động thì

a Chuyển động chậm dần : v > 0 , a < 0 bChuyển động chậm dần : v < 0 , a > 0.

c Chuyển động nhanh dần : v < 0 , a < 0 dChuyển động nhanh dần : v > 0 , a < 0.

11/ Một bánh xe quay đều 100vòng trong thời gian 2s Tần số quay của bánh xe l ?

12/ Hai ô tô chạy cùng chiều, xe thứ nhất chạy với vận tốc 50km/h, xe thứ hai chạy với vận tốc 40km/h tốc độ

của xe thứ nhất so với xe thứ hai là ?

rv

=

ω v=rv=rω ω =r / v

Trang 27

13/ Thả một vật rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất, g =10m/s2 Quảng đường vật rơi được trong giây thứ hai

là:

a 20m b 5m c 25m d 15m

14/ Một ôtô xuất phát từ A chuyển động đến B với vận tốc 20km/h, biết A cách B 20km, nếu chọn gốc tọa độ

tại A, chiều dương từ A đến B thì phương trình chuyển động của ô tô là:

15/ Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 15m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều Sau đó đi thêm được

125m thì dừng hẳn, gia tốc và vận tốc của ô tô sau khi hãm phanh được 5s là bao nhiêu? nếu chọn chiều dương cùng chiều chuyển động

17/ Hai bến sông A và B cách nhau 15km Một chiếc thuyền đi ngược dòng từ A đến B với vận tốc 11km/h so

với nước, biết tốc độ của dòng nước so với bờ luôn ổn định là 6km/h Khi đó độ lớn vận tốc của thuyền so với

bờ và thời gian đi từ A đến B của thuyền là ?

18/ Một vật chuyển động tròn đều trên một đường tròn bán kính 10m, chuyển động một vòng hết 2s Tốc độ

Trang 28

2.Kiểm tra bài cũ: tiết trước kiểm tra 1 tiết.

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (7 phút)Đưa ra định nghĩa đầy đủ về lực Cân bằng lực

Khi vật chịu tác dụng của một

học hôm nay sẽ giúp chúng ta

biết cách tìm tổng của hai lực

Trước khi tìm hiểu về cách

Đại lượng nào đặc trưng cho

sự thay đổi của vận tốc ?

Dựa vào gia tốc hãy định

nghĩa đầy đủ về lực và kết quả

Ta cần phải biết hai lực đó cóphương chiều như thế nào ?

Tác dụng đẩy , kéo của vậtnày lên vật khác gọi là lực .Lực có tác dụng làm biến đổichuyển động của vật hoặc làmvật bị biến dạng

Gia tốc

Trả lời như SGK

Tay người tác dụngvào dâycung làm nó biến dạng, đồngthời dây cung tác dụngtác dụng

I.LỰC CÂN BẰNG LỰC:

* Lực là đại lượng vectơ đặctrưng cho tác dụng của vật nàylên vật khác mà kết quả là gây

ra gia tốc cho vật hoặc làm vật

bị biến dạng

* Các lực cân bằng là các lựckhi tác dụng đồng thời vào mộtvật thì không gây ra gia tốc chovật

B

Trang 29

Cho HS xem hình của vật

chịu tác dụng của hai lực cân

bằng Tác dụng của hai lực cân

bằng ?(dựa vào gia tốc )

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu

Làm cho vật đứng yên nghĩa

là không gây ra gia tốc cho vật

Quả cầu chịu tác dụng củatrọng lực và lực kéo của dây

Lực do trái đất và dây treo gây

ra là N

Hoạt động 2: (23 phút)Tìm hiểu khái niệm tổng hợp lực Quy tắc hình bình hành

Nếu vật chịu tác dụng của hai

lực không cùngphương thì tổng

của các lực đó được xác định

theo qui tắc hình bình hành có

được không? Chúng ta sẽ

nghiên cứu thí nghiệm sau

Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

Nếu nối đầu mút của các

vectơ F1,F2 và F thì ta thu được

hình gì?

Tiến hành thí nghiệm như trên

nhưng thay độ lớn của các lực

tác dụng Yêu cầu HS quan sát

Lực đó phải có điểm đặt tại

O, cùng phương ,ngược chiều

Lực là đại lượng vectơ tuântheo qui tắc hbh

Trả lời như SGK

F1,F2 là hai lực đồng qui

Phát biểu như SGK

Ta tìm lần lượt hợp lực củahai lực

II TỔNG HỢP LỰC:

1.Thí nghiệm: SGK

2.Định nghĩa:

Tổng hợp lực là thay thếcác lực tác dụng đồng thời vàocùng một vật bằng một lực cótác dụng giống hệt như các lực

ấy Phép tổng hợp lực tuân theoqui tắc hình bình hành Lựcthay thế đó gọi là hợp lực

3.Qui tắc hình bình hành

Nếu hai lực đồng qui làm

Trang 30

Hợp lực của hai lực đồng quy

có giá trị lớn hơn hợp lực củahai lực cùng phương,ngượcchiều như lớn hơn hợplực của hai lực cùng phương,cùng chiều

thành hai cạnh của một hìnhbình hành ,thì đường chéo kẻ từđiểm đồng quy biễu diễn hợplực của chúng

Ta có :

Hoạt động 3: (10 phút)Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một chất điểm và khái niệm phân tích lực

Khi nào vật ở trạng thái đứng

yên?

Trong thực tế trên trái đất ,

không có trường hợp nào vật

không chịu tác dụng của lực

Để một chất điểm nằm cân

bằng ta cần có điều kiện gì đối

với các lực tác dụng?

Từ TN trên ta thấy F3 có vai

trò cân bằng với F1 và F2 Nếu

Hợp lực của các lực tác dụnglên nó phải bằng không

cùng phương, ngược chiềuvớiF1, cùng phương ngượcchiều với F2

và có vai trò cân bằng

với F1 và F2,chúng thay thế cho

F3

Là thay thế một lực bằng hailực có tác dụng giống hệt nhưlực ấy

Ta có thể phân tích theo vô số phương khác nhau

III.ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNGCỦACHẤT ĐIỂM

Muốn cho một chất điểm nằmcân bằng thì hợp lực của cáclực tác dụng lên nó phải bằngkhông

IV PHÂN TÍCH LỰC:

Phân tích lực là thay thế mộtlực bằng hai hay nhiều lực có tádụng giống hệt như lực đó.Cáclực thay thế đó gọi là lực thànhphần

- Ôn lại các kiến thức về m, lực, cân bằng lực và quán tính đã học

- Xem bài 10 , trả lời các câu hỏi sau:

+ Mục đích, dụng cụ, cách tiến hành và kết quả thí nghiệm của Galilê?

+ Lực có tác dụng duy trì chuyển động hay không? Do đâu vật có thể chuyển động khi lực không còn tácdụng ?

+ Làm thế nào để tìm hiểu sự phụ thuộc của gia tốc và m và F tác dụng?

+ Khối lượng là gì? Khối lượng có liên hệ với quán tính ntn?

F=  + 

' 1

F '

2

F

' 1

F '

2

F

' 1

F

' 2

F

' 1

F ' 2

F

0

2

F   

Trang 31

Phát biểu được định nghĩa quán tính , ĐL I ,ĐL II Niutơn.

Định nghĩa khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng

Viết được hệ thức của ĐL II , ĐL III Niutơn và công htức tính của trọng lực

2.Kiểm tra bài cũ: Câu 1,2,9 / 58 SGK.(5ph)

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (29 phút)Tìm hiểu về thí nghiệm của Galilê Nội dung và cách vận dụng ĐLI Niutơn

Trả lời như SGK

Do có ma sát

Viên bi chịu tác dụng lực húttrái đất và phản lực do mặt bàntác dụng Đó là hai lực cânbằng

Viên bi sẽ CĐ thẳng đều

Lực không có tác dụng duy trìCĐ

Không ,vì viên bị bị dừng lại

I.ĐỊNHLUẬT I NIUTƠN

1.Thí nghiệm của Galilê

Trang 32

CĐ đó gọi là CĐ theo quán

tính quán tính là gì? Vì sao mọi

vật đều có quán tính

Yêu cầu HS nêu một vài ví dụ

về quán tính?Giải thích câu C1

Yêu cầu HS trả lời bài tập 7/65

Sau một khoảng thời gianngắn thì vận tốc của vật thayđổi

Trả lời như SGK.vì mọi vậtkhông thể thay đổi vận tốc độtngột

Hoạt động 2: (10 phút)Tìm hiểu về nội dung và cách vận dụng ĐLII Niutơn trong thực tế.

Theo ĐL I trạng thái của vật

phụ thuộc yếu tố nào?

Nếu các lực tác dụng lên vật

không cân bằng thì vật sẽ CĐ

ntn?(Kết quả của tác dụng lực)

Gia tốc của CĐ phụ thuộc vào

yếu tố nào?( Nêu ví dụ để HS

rút ra kết luận về sụ phụ thuộc

này)

Gia tốc phụ thuộc ntn vào lực

tác dụng và khối lượng của vật?

Tìm phương án để kiểm tra sự

phụ thuộc của a vào F và m?

Gia tốc có phương và chiều ntn

Ý nghĩa của đơn vị của lực ?

Trả lời như SGK

Tác dụng một lực như nhauvào hai vật có khối lượng khácnhau,ta tỉm được mlh giữavàm

Tác dụng hai lực khác nhauvào hai vật có cùng khốilượng .Đo quãng đuờng tínhđược gia tốc tìm mlh giữa a vàF

Vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ F

II.ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

1.Định luật II Niutơn:

Gia tốc của một vật cùnghướng với lực tác dụng lênvật .Độ lớn của gia tốc tỉ lệthuận với độ lớn của lực và tỉ lệnghịch với khối lượng của vật

a = F/m hay F = ma

Với F là hợp lực tác dụng lênvật

a luôn luôn cùng hướng với F

Hoạt động 3: (7 phút)Tìm hiểu các khái niệm khối lượng, mức quán tính, trọng lực và trọng lượng.

Theo đn : khối lượng là lượng

Trang 33

Vật có khối lượng lớn thì khó

thay đổi vận tốc hơn ,nếu cùng

chịu lực tác dụng như nhau Vì

sao?(Dựa vào biểu thức của

Yêu cầu HS đọc sgk cho biết

tính chất của khối lượng ?

Trả lời như SGK

Tác dụng một lực như nhauvào hai vật có khối lượng khácnhau,ta tỉm được mlh giữavàm

Tác dụng hai lực khác nhauvào hai vật có cùng khốilượng .Đo quãng đuờng tínhđược gia tốc tìm mlh giữa a vàF

Vectơ gia tốc cùng hướng vớivectơ F

Vật có khối lượng 1kg chuyểnđộng với gia tốc 1m/s2 thì hợplực tác dụng lên vật là 1N

Ta có : F1 = F2

m1a1 = m2a2

m1< m2 thì a1 > a2 Vật có khối lượng lớn thì thugia tốc nhỏ nghĩa là vận tốc củavật khó thay đổi

Khối lượng đặc trưng cho mứcquán tính của vật

Khối lượng lớn thì quán tínhlớn và ngược lại

a = F/m hay F = ma

Với F là hợp lực tác dụng lênvật

a luôn luôn cùng hướng vớiF

2.Khối lượng và mức quán tính :

a Định nghĩa:

Khối lượng là đại lượng đặctrưng cho mức quán tính củavật Vật có khối lượng càng lớnthì quán tính càng lớn

b.Tính chất của khối lượng

Khối lượng là đại lượng vôhướng ,dương và không đổi đốivới mỗi vật ; khối lượng có tínhchất cộng

c.Trọnglực.Trọng lượng

Là lực của trái đất tác dụngvào các vật ,gây ra cho chúnggia tốc rơi tự do, kí hiệu là P

P = mg

Trọng lượng là độ lớn củatrọng lực

4.Củng cố: 2ph

- Nội dung và ý nghĩa của 2 định luật ?

- Yêu cầu HS trả lời câu 8,11/ 65 SGK

5.Giao nhiệm vụ : 1ph

- Học bài

- Xem bài 10 , trả lời các câu hỏi sau:

+Phân biệt cặp lực cân bằng và cặp lực trực đối?

+ Đặc điểm của cặp “ lực và phản lực”?

Trang 34

Phát biểu được ĐL III Niutơn.

Nêu được những đặc điểm của cặp “ lực và phản lực”

2.Khám phá tư duy :

Dựa vào ĐL III cho biết cách xác định khối lượng của một vật

Chỉ ra được đặc điểm của cặp lực và phản lực

3 Kĩ năng:

Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng

Vận dụng ĐL III để giải các bài tập trong SGK

2.Kiểm tra bài cũ: Câu 1,2,9 / 58 SGK (7ph)

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (15 phút)Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật.

A tác dụng vào B một lựcthì B sẽ tác dụng lại A một lực

Hoạt động 2: (18 phút)Tìm hiểu về nội dung của ĐL III Niutơn và đặc điểm của lực và phản lực

Thông báo ĐL III

Yêu cầu HS giải thích biểu

thức của ĐL?

Dựa vào biểu thức ĐLIII, tìm

cách xác định khối lượng của

FBA = - FAB

1 2

Trang 35

3.Lực và phản lực:

- Lực và phản lực luôn xuấthiện hoặc mất đi đồng thời

- Lực và phản lực là hai lựctrực đối

- Lực và phản lực không cânbằng nhau vì chúng đạt vào haivật khác nhau

Trang 36

Phát biểu và viết được biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn

Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (7 phút)Vào bài ,xây dựng khái niệm về lực hấp dẫn.

Vào bài như sgk

Yêu cầu HS đọc phần I và cho

+ Hai vật có khối lượng đều

có lực hấp dẫn

I.LỰC HẤP DẪN:

Mọi vật trong vũ trụ đều hútnhau với một lực gọi là lực hấpdẫn

Hoạt động 2: (18 phút)giới thiệu vài nét về nhà Bác học NiuTơn Phát biểu và viết biểu thức của

ĐLVVHD.

Độ lớn của lực hấp dẫn phụ

thuộc vào yếu tố nào?

Thông báo biểu thức của định

luật (do nhà bác học Niutơn

Lực HD giữa hai chất điểmbất kì tỉ lệ thuận với tích haikhối lượng của chúng và tỉ lệnghịch với bình phươngkhoảng cách giữa chúng

Khi r >> m1,m2 và các vật đóphải đồng chất

+Lực HD đặt trên tâm của vật

II ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN :

Lực HD giữa hai chất điểm bất

kì tỉ lệ thuận với tích hai khốilượng của chúng và tỉ lệ nghịchvới bình phương khoảng cáchgiữa chúng

Trang 37

m1

m2

m1

m2

r là khoảng cách giữa hai vật.

trong hai trường hợp trên ta có

nhận xét gì về giá trị của gia

tốc ?

Là điểm đặt của trọng lực củavật

Vì trọng lực là lực HD giữatrái đất và vật m

m,M là khối lượng của vật vàtrái đất

R là bán kính trái đất

Gia tốc phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất ,Trong thực tế h<< R nên ta có thể coi giá trị của gia tốc là không đổi

III.TRỌNG LỰC LÀ TRƯỜNG HỢP RIÊNG CỦA LỰC HẤP DẪN:

Trọng tâm của vật là điểm đặtcủa trọng lực của vật

Trọng lực của một vật có khốilượng m cách mặt đất một

Vậy gia tốc phụ thuộc vào độ

cao h và có thể coi là như nhauđối với các vật ở gần mặt đất (h

<< R)

4.Củng cố: 5ph

- Lực hấp dẫn là gì?Phát biểu và viết biểu thức của lực HD ?

- Đặc điểm của lực HD?

- Khi nào ta có thể áp dụng ĐLVVHD đối với các vật thông thường ?

- Vì sao ta có thể coi gia tốc rơi tự do có giá trị là như nhau?

5.Giao nhiệm vụ : 2ph

- Học bài ,làm BT 5,6,7/70sgk

-Xem bài mới và trả lời các câu hỏi sau:

+ Dụng cụ dùng để đo lực là gì?

+ Lực đàn hồi xuất hiện khi nào?ở đâu và có tác dụng gì?Lực đàn hồi có phương và chiều ntn?

+ Mục đích,dụng cụ,cách tiến hành và kết quả thí nghiệm?Từ thí nghiệm rút ra kết luận ?

+ Giới hạn đàn hồi là gì?Điều kiện áp dụng ĐL Húc là gì?

+ Độ cứng phụ thuộc yếu tố nào? Độ cứng của một vật có thay đổi không ?

2)(R h

mM G P

M G g

g=

Ngày đăng: 08/10/2017, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w