1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an khoa hoc lop 5

90 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ năm ngày 19 tháng 8 năm 2010III- Hoạt động dạy - học: Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện từng nhómtrình bày kết quả thảo luậncủa nhóm mình - N

Trang 1

Tuần 1 Thứ ba ngày 17 tháng 08 năm 2010

III- Hoạt động dạy - học:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Bước 3:

- Tuyên dương các cặp thắng cuộc

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các

Hoạt động 2: Làm việc

với SGK

* Mục tiêu: HS nêu được

ý nghĩa của sự sinh sản

Bước 1: GV hướng dẫn

- HS quan sát các hình 1,2,3 trang 4,5 sgk vàđọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình

- HS liên hệ với gia đình mìnhBước 2: Làm việc theo cặp

- HS làm việc theo hướng dẫnBước 3:

- Một số HS trình bày kết quả làm việc theocặp trước lớp

- HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinhsản qua các câu hỏi:

+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối vớimỗi gia đình, dòng họ

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không

có khả năng sinh sản?

*Kết luận

Nhờ có sự sinhsản mà các thế

hệ trong mỗigia đình, dòng

họ được duy trì

kế tiếp nhau

Trang 2

Thứ năm ngày 19 tháng 8 năm 2010

III- Hoạt động dạy - học:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện từng nhómtrình bày kết quả thảo luậncủa nhóm mình

- Nhận xét

* Kết luận

Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam

và nữ có sự khác biệt, trong đó có sựkhác nhau cơ bản về cấu tạo và chứcnăng của cơ quan sinh dục Khi cònnhỏ, bé trai và bé gái chưa có sự khácbiệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạocủa cơ quan sinh dục

Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinhdục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ

và nam có nhiều điểm khác biệt về mặtsinh học Ví dụ:

-Nam thường có râu, cơ quan sinh dụctạo ra tinh trùng

- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục

Bước 3: Làm việc cả lớp

- Đại diện mỗi nhóm trìnhbày và giải thích Cả lớpnhận xét

Bước 4: GV đánh giá, kếtluận và tuyên dương nhómthắng cuộc

Đáp án:

-Có râu -Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng

-Cơ quan sinh dục tạo ra trứng

- Mang thai

- Cho con bú

Trang 3

quan niệm xã hội

a) Công việc nội trợ là củaphụ nữ

b) Đàn ông là người kiếmtiền nuôi cả gia đình

c) Con gái nên học nữ cônggia chánh, con trai nên học

kĩ thuật

2- Trong gia đình, nhữngyêu cầu hay cư xử của cha

mẹ với con trai và con gái cókhác nhau không và khácnhau như thế nào? Như vậy

có hợp lí không?

3- Liên hệ lớp mình có sựphân biệt đối xử giữa HSnam và HS nữ không? Nhưvậy có hợp lí không?

4- Tại sao không nên phânbiệt giữa nam và nữ?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Tứng nhóm báo cáo kếtquả

- Cả lớp nhận xét

* Kết luận

Quan niệm xã hội về nam và nữ có thểthay đổi Mỗi HS đều có thể góp phầntạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏsuy nghĩ và thể hiện bằng hành độngnagy từ trong gia đình, trong lớp họccủa mình

Trang 4

III- Hoạt động dạy - học:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận Hoạt động 1: Giảng giải

a) Cơ quan tiêu hoá

b) Cơ quan hô hấp

c) Cơ quan tuần hoàn

d) Cơ quan sinh dục

2 Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì?

- Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử

- Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai,sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ đượcsinh ra

của thai nhi

Bước 1: GV hướng dẫn HS làm việc các nhân

- HS quan sát hình 1a, 1b, 1c và đọc phần chú thíchtrang 10 SGK, tìm xem mỗi chú thích phù hợp vớihình nào

- Một số HS trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, chốt ý đúng

Bước 2:

- HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK, tìmxem hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3tháng, khoảng 9 tháng

- Một số HS trình bày kết quả

Trang 5

- Cả lớp nhận xét, chốt ý đúng.

Trang 6

III- Hoạt động dạy - học:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Hoạt động 1: Làm

việc với SGK

* Mục tiêu: HS

nêu được những

việc nên và không

nên làm đối với

phụ nữ có thai để

đảm bảo mẹ khoẻ

và thai nhi khoẻ

Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn

- YCHS làm việc theo cặp:

Quan sát các hình 1,2,3,4 trang 12SGK trả lời câu hỏi:

+ Phụ nữ có thai nên và không nênlàm gì? Tại sao?

Bước 2: Làm việc theo cặp-HS làm việc theo hướng dẫn của GVBước 3: Làm việc cả lớp

- Một số HS trình bày kết quả làm việc

* Kết luận

Phụ nữ có thai cần:

- Ăn uống đủ chất, đủ lượng

- Không dùng các chất kíchthích như thuốc lá, thuốc lào,rượu, ma tuý,

- Nghỉ ngơi nhiều nơi, tinhthần thoải mái;

- Tránh lao động nặng, tránhtiếp xúc với các chất độc hoáhọc như thuốc trừ sâu, thuốcdiệt cỏ,

- Đi khám thai định kì: 3tháng 1 lần;

- Tiêm vác-xin phòng bệnh vàuống thuốc khi cần theo chỉdẫn của bác sĩ

Bước 2: Cả lớp thảo luận câu hỏi:

Mọi người trong gia đình cần làm gì

để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đốivới phụ nữ có thai ?

- HS trả lời

- GV nhận xét

* Kết luận

- Chuẩn bị cho em bé chào đời

là trách nhiệm của mọi ngườitrong gia đình, đặc biệt làngười bố

- Chăm sóc sức khoẻ củangười mẹ trước khi có thai vàtrong thời kì mang thai sẽ giúpcho thai nhi khoẻ mạnh, sinhtrưởng và phát triển tốt; đồngthời người mẹ cũng khoẻmạnh, giảm được nguy hiểm

có thể xảy ra khi sinh con

Bước 1: Thảo luận cả lớp

- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏitrong SGK theo nhóm 4:

Khi gặp phụ nữ có thai xách nặnghoặc đi trên cùng chuyến ô tô màkhông còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì

để giúp đỡ?

Trang 7

Bước 2: Làm việc theo nhómThực hành đóng vai theo chủ đề “Có ýthức giúp đỡ phụ nữ có thai”

Bước 3: Trình diễn trước lớp

- Một số nhóm trình diễn trước lớp

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,rút ra bài học về cách ứng xử đối vớiphụ nữ có thai

Trang 8

Khoa học

Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

I- Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6tuổi, từ 6 tuổi đến 10 tuổi

- Nêu đặc điểm và tầm quang trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi conngười

II- Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 14, 15 SGK

- Sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau

III- Hoạt động dạy - học:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Hoạt động 1: Thảo luận

cả lớp

* Mục tiêu: HS nêu được

tuổi và đặc điểm của em

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- HS làm việc theo hướng dẫncủa GV

Bước 3: Làm việc cả lớp

- HS giơ đáp án

- GV và cả lớp nhận xét , tuyêndương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 3: Thực

hành

* Mục tiêu: HS nêu được

đặc điểm và tầm quang

trọng của tuổi dậy thì đối

với cuộc đời của mỗi con

người

Bước 1:

- HS làm việc cá nhân: Đọc cácthông tin trang 15 SGK và trả lờicâu hỏi:

- Tại sao nói tuổi dậy thì có tầmquang trọng đặc biệt đối với cuộcđời của mỗi con người ?

- Cơ thể phát triển nhanh cả

về chiều cao và cân nặng

- Cơ quan sinh dục bắt đầuphát triển, con gái xuất hiệnkinh nguyệt, con trai có hiệntượng xuất tinh

- Biến đổi về tình cảm, suynghĩ và mối quan hệ xã hội

Trang 10

III- Hoạt động dạy - học:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Hoạt động 1: Làm việc

với SGK

* Mục tiêu: HS nêu được

một số đặc điểm chung

của tuổi vị thành niên,

tuổi trưởng thành, tuổi

Hoạt động 2: Trò chơi :

“Ai ? Họ đang ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời?”

* Mục tiêu:

- Củng cố cho HS những

hiểu biết về tuổi vị thành

niên, tuổi trưởng thành,

tuổi già đã học ở phần

trên

- HS xác định được bản

thân đang ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn Bước 2: Làm việc theo nhóm như GVhướng dẫn

- Cả lớp thảo luận câu hỏi:

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào củacuộc đời?

+ Biết được chúng ta đang ở vào giaiđoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

* Kết luận

- Chúng ta đang ở vàogiai đoạn đầu của tuổi

vị thành niên hay nóicách khác là ở vàotuổi dậy thì

- Biết được chúng tađang ở vào gaii đoạnnào của cuộc đời, giúpchúng ta hình dungđược sự phát triển của

cơ thể về thể chất,tinh thần và mối quan

hệ xã hội sẽ diễn ranhư thế nào Từ đó,chúng ta sẵn sàng đónnhận mà không sợ hãi,bối rối đồng thờicòn giúp chúng ta cóthể tránh được nhữngnhược điểm hoặc sailầm có thể xảy ra đốivới mỗi người ở vàolứa tuổi của mình

Trang 11

Khoa học

Vệ sinh ở tuổi dậy thì

I Mục tiêu

- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì

- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì

III- Hoạt động dạy - học:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Hoạt động 1: Động não

* Mục tiêu: HS nêu được

những việc nên làm để giữ vệ

sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

Bước 1: GV giảng và nêu vấn đề

Ở tuổi này, chúng ta nên làm gì

để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ,thơm tho và tránh bị mụn “trứngcá” ?

- Phát phiếu học tập+ Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơquan sinh dục nam”

+ Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơquan sinh dục nữ”

Bước 2: Làm việc theo nhómBước 3: Chữa bài theo từngnhóm nam, nữ riêng

Trang 12

sách báo không lànhmạnh.

- Khen những HS trình bày tốt

? Các em đã rút ra được điều gìqua phần trình bày của các bạn ?

- Dặn dò HS thực hiện nhữngviệc nên làm của bài học

Trang 13

Khoa học

Thực hành: Nói “không!” đối với các chất gây nghiện

I- Mục tiêu:

-Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia

- Từ chối sử dụng rượu, bia ,thuốc lá, ma túy

II- Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 20, 21, 22, 23 SGK

- Các phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được

III- Hoạt động dạy - học:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

- Một số HS trình bày Các HSkhác bổ sung

* Kết luận

Rượu, bia, thuốc lá, matuý đều là những chấtgây nghiện Riêng matuý là chất gây nghiện

bị nhà nước cấm

- Các chất gây nghiệnđều gây hại cho sứckhoẻ của người sử dụng

và những người xungquanh; làm tiêu hao tiềncủa bản thân, gia đình;làm mất trật tự an toàn

xã hội

Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc

thăm trả lời câu hỏi”

* Mục tiêu: Củng cố cho HS

những hiểu biết về tác hại của

rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫnBước 2: Đại diện từng nhóm lênbốc thăm và trả lời câu hỏi

-Cả lớp nhận xét, tuyên dươngnhóm trả lời tốt

Hoạt động 3: Chơi trò chơi

“Chiếc ghế nguy hiểm”

* Mục tiêu: HS nhận ra:

Nhiều khi biết chắc hành vi

nào đó sẽ gây nguy hiểm cho

bản thân hoặc người khác mà

có người vẫn làm Từ đó, HS

có ý thức tránh xa nguy hiểm

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn Bước 2: HS thực hiện trò chơiBước 3: Thảo luận cả lớp

- Em cảm thấy thế nào khi đi quachiếc ghế?

- Tại sao khi đi qua chiếc ghế,một số bạn đã đi chậm lại và rấtthận trọng để không chạm vàoghế?

- Tại sao có người biết chiếc ghếrất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn,làm cho bạn chạm vào ghế?

-Khi bị xô đẩy, có bạn cố gắngtránh để không ngã vào ghế?

-Tròchơi đã giúp chúng

ta lí giải được tại sao cónhiều người biết chắc lànếu họ thực hiện mộthành vi nào đó có thểgây nguy hiểm cho bảnthân hoặc cho ngườikhác mà họ vẫn làm,thậm chí chỉ vì tò mòxem nó nguy hiểm đếnmức nào Điều đó cũngtương tự như việc thử

và sử dụng rượu, bia,thuốc lá, ma tuý

Trang 14

- Tại sao có người lại tự mình thửchạm tay vào ghế ?

HS phát biểu

* Kết luận

- Trò chơi cũng giúpchúng ta nhận thấyrằng, số người thử nhưtrên là rất ít, đa số mọingười đều rất thận trọng

và mong muốn tránh xanguy hiểm

Hoạt động 4: Đóng vai

* Mục tiêu: HS biết thực hiện

kĩ năng từ chối, không sử

dụng các chất gây nghiện

Bước 1: Thảo luậnNêu vấn đề, HS thảo luận:

- Khi chúng ta từ chối ai đó mộtđiều gì (Ví dụ từ chối bạn rủ hútthử thuốc lá), em sẽ nói gì?

Bước 2: Tổ chức và hướng dẫnBước 3: Các nhóm nhận, đọc tìnhhuống, xung phong nhận vai, hội

ý thể hiệnBước 4: Trình diễn và thảo luận

* Kết luận

- Mỗi chúng ta đều cóquyền từ chối, quyền tựbảo vệ và được bảo vệ.đồng thời, chúng ta phảitôn trọng những quyền

đó của người khác

- Mỗi người có mộtcách từ chối riêng, songcái đích cần đạt được lànói “không!” đối vớinhững chất gây nghiện

Trang 15

Khoa học

Dùng thuốc an toàn

I- Mục tiêu:

Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn :

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- - Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

-II- Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 24, 25 SGK

- Sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

III- Hoạt động dạy - học:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

khi mua thuốc

- Nêu được tác hại

của việc dùng không

Bước 2: Chữa bài

- Một số HS nêu kết quả làm việc củamình

- Cả lớp và GV nhận xétĐáp án: 1-d; 2-c; 3-a; 4-b

* Kết luận

- Chỉ dùng thuốc khithật cần thiết, dùngđúng thuốc, đúng cách

và đúng liều lượng Cầndùng thuốc theo chỉđịnh của bác sĩ, đặc biệt

là thuốc kháng sinh

- Khi mua thuốc cầnđọc kĩ thông tin in trên

vỏ đựng và bảng hướngdẫn kèm theo(nếu có)

để biết hạn sử dụng, nơisản xuất (tránh thuốcgiả), tác dụng và cáchdùng thuốc

Bước 2: Tiến hành chơi

- Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi trongmục Trò chơi trang 25 SGK, các nhómthảot luận nhanh và viết thứ tự lựa chọncủa nhóm mình vào thẻ rồi giơ lên

- Trọng tài quan sát, xem nhóm nào giơnhanh và đúng

* HS trả lời 4 câu hỏi trong mục Thựchành trang 24 SGK

Trang 17

- Thông tin và hình trang 26, 27 SGK

III- Hoạt động dạy - học:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

- HS nêu được tác nhân,

đường lây truyền bệnh

sốt rét

- Giới thiệu bàiBước 1: Tổ chức và hướng dẫnLập nhóm và giao nhiệm vụ cho cácnhóm

Bước 2: Làm việc theo nhóm Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhlàm việc theo hướng dẫn

mặc quần áo dài để

không cho muỗi đốt khi

Bước 1: Thảo luận nhóm

GV viết sẵn các câu hỏi ra các phiếu vàphát cho các nhóm để nhóm trưởng điềukhiển nhóm mình thảo luận

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện một nhóm trả lời câu hỏi thứnhất Nếu hS này trả lời tốt thì có quyềnchỉ định một bạn bất kì thuộc nhómkhác trả lời câu hỏi thứ hai và cứ nhưvậy cho đến hết

* YC HS đọc mục Bạn cần biết trang 27SGK

Trang 18

Khoa học

Phòng bệnh sốt xuất huyết

I- Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

* Tích hợp BVMT

II- Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 28, 29 SGK

III- Hoạt động dạy - học:

1/ Ôn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Hoạt động 1: Thực hành

làm bài tập trong SGK

* Mục tiêu:

- HS nêu được tác nhân,

đường lây truyền bệnh

Bước 2: Làm việc cả lớp Một số HS nêu kết quả làm việc củamình.Lớp nhận xét

- Đáp án: 1-b; 2-b; 3-a; 4-b; 5-b

- Cả lớp thảo luận: Theo bạn, bệnh sốtxuất huyết có nguy hiểm không? Tạisao?

*Kết luận

- Bệnh sốt xuất huyết

là bệnh do vi-rút gây

ra Muỗi vằn là độngvật trung gian truyềnbệnh

- Bệnh sốt xuất huyết

có diễn biến ngắn,bệnh nặng có thể gâychết người nhanhchóng trong vòng từ 3đến 5 ngày Hiện naychưa có thuốc đặc trị

* Biết được mối quan hệ

giữa con người với môi

trường

Bước 1:

-Cả lớp quan sát hình 2,3,4 trang 29SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ và nói về nội dung từng hình+ Giải thích tác dụng của việc làm trongtừng hình đối với việc phòng tránh bệnhsốt xuất huyết

- HS phát biểu , GV nhận xét chốt ýđúng

Bước 2:

- HS thảo luận các câu hỏi+ Nêu những việc nên làm để phòngbệnh sốt xuất huyết

- Gia đình thường sử dụng cách nào đểdiệt muỗi và bọ gậy?

- Liên hệ môi trường

Cách phòng bệnh sốtxuất huyết tốt nhất làgiữ vệ sinh nhà ở vàmôi trường xungquanh, diệt muỗi, diệt

bọ gậy và tránh đểmuỗi đốt Cần có thóiquen ngủ màn, kể cảban ngày

Hoạt động nối tiếp Dặn dò HS

Trang 19

Khoa học

Phòng bệnh viêm não

I- Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não

- Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

* Tích hợp BVMT

II- Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 30, 31 SGK

III- Hoạt động dạy - học:

1/ Ôn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Hoạt động 1: Trò chơi

“Ai nhanh, ai đúng ?”

* Mục tiêu:

- HS nêu được tác nhân,

đường lây truyền bệnh

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Làm việc theo hướng dẫn của GVBước 3: Làm việc cả lớp

- Ghi nhóm nào làm xong trước, nhómnào làm xong sau

- YC các nhóm giơ đáp án

- GV nhận xét, chốt nhóm làm đúngnhanh nhất, tuyên dương

- Đáp án: 1-c; 2-d; b; 4-a

* Biết được mối quan hệ

giữa con người với môi

trường

Bước 1:

-Cả lớp quan sát hình 1,2,3,4 trang30,31 SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ và nói về nội dung từng hình+ Giải thích tác dụng của việc làm trongtừng hình đối với việc phòng tránh bệnhviêm não

- HS phát biểu , GV nhận xét chốt ýđúng

Bước 2:

- HS thảo luận các câu hỏi+ Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnhviêm não?

+ Liên hệ thực tế

* Kết luận

- Liên hệ môi trường

- Cách tốt nhất đểphòng bệnh viêm não

là giữ vệ sinh nhà ở,dọn sạch chuồng trạigia súc và môi trườngxung quanh; không để

ao tù, nước đọng; diệtmuỗi, diệt bọ gậy.Cần có thói quen ngủmàn, kể cả ban ngày

- Trẻ em dưới 15 tuổinên đi tiêm phòngbệnh viêm não theođúng chỉ dẫn của bácsĩ

Hoạt động nối tiếp Dặn dò HS

Trang 20

Khoa học

Phòng bệnh viêm gan A

I- Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A

* Tích hợp BVMT

II- Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não?

- Chúng ta làm gì để phòng bệnh viêm não?

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Hoạt động 1: Làm việc

với SGK

* Mục tiêu:

- HS nêu được tác nhân,

đường lây truyền bệnh

viêm gan A

- Giới thiệu bàiBước 1: GV chia nhóm, giao nhiệm vụcho các nhóm: Đọc lời thoại của cácnhân vật trong hình 1trang 32 SGK vàtrả lời các câu hỏi:

- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêngan A

- Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì

- Bệnh viên gan A lây truyền qua đườngnào?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Làm việc theo hướng dẫn của GVBước 3: Làm việc cả lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình Các nhómkhác bổ sung

Bệnh viêm gan A lâyqua đường tiêu hoá.Vi-rút viêm gan A cótrong phân ngườibệnh, có thể lây sangngười khác qua nước

lã, thức ăn sống bị ônhiễm, tay khôngsạch

+ Chỉ và nói về nội dung từng hình+ Giải thích tác dụng của việc làm trongtừng hình đối với việc phòng tránh bệnhviêm gan A

- HS phát biểu , GV nhận xét chốt ýđúng

Bước 2:

- Cả lớp thảo luận các câu hỏi:

- Để phòng bệnh viêmgan A cần ăn chín,uống sôi; rửa sạch taytrước khi ăn và saukhi đi đại tiện

- Người mắc bệnhviêm gan A cần lưu ý:Người bệnh cần nghỉngơi; ăn thức ăn lỏngchứa nhiều chất đạm,

Trang 21

* Biết được mối quan hệ

giữa con người với môi

trường

- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A

- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ýđiều gì?

- Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêmgan A?

Trang 22

Khoa học

Phòng tránh HIV / AIDS

Mục tiêu:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS

II- Đồ dùng dạy - học:- Giải thích một

- Thông tin và hình trang 35 SGK

- Các bộ phiếu hỏi-đáp có nội dung như trang 34 SGK

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi:

- Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì

- Bệnh viên gan A lây truyền qua đường nào?

- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

- Nêu được các đường

lây truyền HIV

- Giới thiệu bài

? Các em biết gì về HIV / AIDS ?Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu cónội dung như trong SGK, 1tờ giấy khổ

to và băng keo YC các nhóm thi xemnhóm nào tìm được câu trả lời tươngứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Các nhóm sắp xếp mỗi câu trả lờitương ứng với một câu hỏi và dán vàogiấy khổ to Làm xong thì dán sản phẩmcủa nhóm mình lên bảng

Bước 3: Làm việc cả lớp

- Mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban giám khảoBan giám khảo xem nhóm nào làm đúng, nhanh và trình bày đẹp là thắng cuộc

* Biết được mối quan hệ

giữa con người với môi

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho cácnhóm: Đọc thông tin và quan sát hìnhtrang 33 SGK để thảo luận nhóm 4 theocác câu hỏi:

+ Tìm xem thông tin nào nói về cáchphòng tránh HIV / AIDS

+ Thông tin nào nói về cách phát hiệnmột người có nhiễm HIV hay không+ Theo bạn, có những cách nào đểkhông bị lây nhiễm HIV qua đườngmáu?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Làm việc theo hướng dẫn của GV

Trang 23

trường Bước 3: Làm việc cả lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình Các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Liên hệ

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học

- Đọc trước bài “Thái độ đối với ngườinhiễm HIV/AIDS” chuẩn bị cho bài sau

Trang 24

Khoa học

Ôn tập bài 15 và bài 16

I- Mục tiêu:

Củng cố cho HS về: - Tác nhân, đường lây truyền ,cách phòng bệnh viêm gan A

- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A

- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránhHIV / AIDS

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi:

- HIV là gì ? , AIDS là gì?

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

- Giới thiệu bài

HS làm việc cả lớp trả lời các câu hỏi:

- Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì

- Bệnh viên gan A lây truyền qua đườngnào?

- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A

+Liên hệ thực tế

- Để phòng bệnh viêmgan A cần ăn chín,uống sôi; rửa sạch taytrước khi ăn và saukhi đi đại tiện

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Làm việc theo hướng dẫn Bước 3: Trình bày triển lãm

- Sản phẩm của các nhóm bày trên bàn

Mỗi nhóm cử 2 bạn thuyết minh khi cóbạn ở nhóm khác sang xem sản phẩmcủa nhóm mình

- Chọn nhóm làm tốt dựa vào các tiêuchí sau: Sưu tầm được các thông tinphong phú về chủng loại( Tranh ảnh, tờrơi, tranh cổ động, ) ; trình bày đẹp

- Liên hệ

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học

- Đọc trước bài “Thái độ đối với ngườinhiễm HIV/AIDS” chuẩn bị cho bài sau

Trang 25

Khoa học

Thái độ đối với người nhiễm HIV / AIDS

I- Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II- Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 336, 37 SGK

- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

- Giấy và bút màu

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi:

- HIV là gì, AIDS là gì?

- Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV / AIDS

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Hoạt động 1: Trò chơi

tiếp sức “HIV lây truyền

hoặc không lây truyền

qua ”

* Chuẩn bị:

- Bộ thẻ các hành vi

- Kẻ sẵn trên bảng: Bảng

“HIV lây truyền hoặc

không lây truyền qua ”

- Giới thiệu bàiBước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia lớp thành 2 đội

- HS 2 đội đứng xếp hàng dọc trướcbảng Cạnh mỗi đội có một hộp đựngcác tấm phiếu bằng nhau, có cùng nộidung

- GV hướng dẫn cách chơi

Bước 2: Tiến hành chơi

- Các nhóm cử đại diện lên chơi: Lầnlượt từng người tham gia chơi của mỗiđội lên dán các tấm phiếu mình rút đượcvào cột tương ứng trên bảng

Bước 3: Cùng kiểm tra

- GV cùng HS không tham gia chơikiểm tra lại từng tấm phiếu hành vi cácbạn đã dán vào mỗi cột xem đã đúngchưa

- Các đội giải thích đối với một số hànhvi

- GV và cả lớp sửa chữa, giải đáp

* Kết luận

HIV không lây truyềnqua tiếp xúc thôngthường như bắt tay, ăncơm cùng mâm,

Trang 26

được học tập, vui chơi và

sống chung cùng cộng

đồng

- Không phân biệt đối xử

đối với người bị nhiễm

HIV

- GV hướng dẫn cách chơi

- GV giao nhiệm vụ cho các HS khác:

Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ữngửcủa từng vai để thảo luận xem cách ứng

xử nào nên, cách nào không nên

Bước 2: Đóng vai và quan sátBước 3: Thảo luận cả lớp

- Các em nghĩ thế nào về từng cách ứngxử?

- Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảmnhận như thế nào trong mỗi tình huống?

Hoạt động 3: Quan sát

Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhquan sát các hình trang 36, 37 SGK vàtrả lời các câu hỏi:

- Nói về nội dung từng hình

- Theo bạn, các bạn ở trong hình nào cócách ứng xử đúng đối với những người

bị nhiễm HIV / AIDS và gia đình họ?

- Nếu các bạn ở hình 2 là những ngườiquen của bạn , bạn sẽ đối xử với họ nhưthế nào? Tại sao?

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho bài sau

Trang 27

Khoa học

Phòng tránh bị xâm hại

I- Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cầnchú ý để phòng tránh bị xâm hại

- Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bảnthân khi bị xâm hại

II- Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 338, 39 SGK

- Một số tình huống để đóng vai

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi:

- Nêu các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV ?

- ? Em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV/AIDS?

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

- Thảo luận các câu hỏi:

+ Nêu một số tình huống có thể dẫn đếnnguy cơ bị xâm hại

+ Bạn có thể làm gì để phòng tránhnguy cơ bị xâm hại

Bước 2: Các nhóm làm việc theo hướngdẫn

Bước 3: Làm việc cả lớpĐại diện từng nhóm trình bày kết quảlàm việc Các nhóm khác bổ sung

xe người lạ; nhận quà

có giá trị đặc biệthoặc sự chăm sóc đặcbiệt của người khác

mà không rõ lí do;

- Một số điểm cần chú

ý để phòng tránh bịxâm hại (SGK)

Hoạt động 2: Đóng vai

“Ứng phó với nguy cơ bị

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho cácnhóm: Mỗi nhóm một tình huống để các

Trong trường hợp bịxâm hại, tuỳ trườnghợp cụ thể các em cần

Trang 28

xâm hại”

* Mục tiêu: Giúp HS

- Rèn kĩ năng ứng phó

với nguy cơ bị xâm hại

- Nêu được các quy tắt an

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày cách ứng

xử trong những trường hợp trên Cácnhóm khác nhận xét, góp ý

- Cả lớp thảo luận câu hỏi: Trong trườnghợp bị xâm hại, chúng ta cần phải làmgì?

* Kết luận

lựa chọn các cách ứng

xử phù hợp Ví dụ: Tìm cách tránh xa kẻ

đó như đứng dậy hoặclùi ra xa đủ để kẻ đókhông với tay đượcđến người mình Nhìn thẳng vào mặt

kẻ đó và nói to hoặchét to một cách kiênquyết: Không! Hãydừng lại, tôi sẽ nóicho mọi người biết

Có thể nhắc lại lầnnữa nếu thấy cần Bỏ đi ngay

Kể với người tin cậy

để nhận được sự giúpđỡ

khi bản thân bị xâm hại

Bước 1: GV hướng dẫn HS làm việc cánhân

- Mỗi em vẽ bàn tay của mình với cácngón xoè ra trên tờ giấy A4

- Trên mỗi ngón tay ghi tên một người

mà mình tin cậy, mình có thể nói với họmọi điều thầm kín, đồng thời họ cũngsẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình trong lúckhó khăn hoặc cho mình những lờikhuyên đúng đắn

Bước 2: Làm việc theo cặpTrao đổi hình vẽ “Bàn tay tin cậy” củamình với bạn bên

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học

- Đọc trước bài “Phòng tránh tai nangiao thông đường bộ” chuẩn bị cho bàisau

Trang 29

Khoa học

Ôn bài:Phòng tránh bị xâm hại

I- Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

II- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

với nguy cơ bị xâm hại

- Nêu được các quy tắt an

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày cách ứng

xử trong những trường hợp trên Cácnhóm khác nhận xét, góp ý

- Cả lớp thảo luận câu hỏi: Trong trườnghợp bị xâm hại, chúng ta cần phải làmgì?

* Kết luận

Trong trường hợp bịxâm hại, tuỳ trườnghợp cụ thể các em cầnlựa chọn các cách ứng

xử phù hợp Ví dụ: Tìm cách tránh xa kẻ

đó như đứng dậy hoặclùi ra xa đủ để kẻ đókhông với tay đượcđến người mình Nhìn thẳng vào mặt

kẻ đó và nói to hoặchét to một cách kiênquyết: Không! Hãydừng lại, tôi sẽ nóicho mọi người biết

Có thể nhắc lại lầnnữa nếu thấy cần Bỏ đi ngay Kể vớingười tin cậy để nhậnđược sự giúp đỡ

khi bản thân bị xâm hại

Bước 1: HS làm việc cá nhân

- Mỗi em vẽ bàn tay của mình với cácngón xoè ra trên tờ giấy A4

- Trên mỗi ngón tay ghi tên một người

mà mình tin cậy, mình có thể nói với họmọi điều thầm kín, đồng thời họ cũngsẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình trong lúckhó khăn hoặc cho mình những lờikhuyên đúng đắn

Bước 2: Làm việc theo cặpTrao đổi hình vẽ “Bàn tay tin cậy” củamình với bạn bên

Trang 30

Khoa học

Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

I- Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến TNGT và một số biện pháp ATGT

- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông

II- Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 40, 41 SGK

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi:

- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại ?

- Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại?

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

giao thông của những

người tham gia giao

thông trong hình

- Nêu được hậu quả có

thể xảy ra của những sai

phạm đó

Bước 1: làm việc theo cặp

- Hs quan sát các hình 1,2,3,4 tr 40SGK

- Tự đặt ra các câu hỏi để nêu được hậuquả có thể xảy ra của những sai phạmđó

bộ là do lỗi của ngườitham gia giao thôngkhông chấp hànhđúng luật giao thôngđường bộ

Hoạt động 2: Quan sát

và thảo luận

* Mục tiêu: Giúp HS

- nêu được một số biện

pháp an toàn giao thông

Bước 1: làm việc theo cặp

- HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát cáchình 5,6,7 tr.41 SGK, phát hiện nhữngviệc cần làm đối với người tham giagiao thông được thể hiện qua hình

Trang 31

Khoa học

Ôn tập: Con người và Sức khoẻ

I- Mục tiêu:

Tiếp tục ôn tập để sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người kể từ lúc mớisinh

- Vẽ sơ đồ phòng tránh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễmHIV/AIDS

II- Đồ dùng dạy - học:

- Sơ đồ trang 42, 43 SGK

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi:

- Bạn có thể làm gì để thực hiện an toàn giao thông

2 Dạy bài mới:

Bước 2: làm việc theo nhóm

- Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởngBước 3: làm việc cả lớp

- Các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm và cử người trìnhbày

- Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm trước lớp

Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét tiết học

\

Trang 32

II- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi:

- Bạn có thể làm gì để thực hiện an toàn giao thông

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Hoạt động 1: làm việc

với SGK

* Mục tiêu:Ôn một số

kiến thức trong các bài:

Nam hay nữ, Từ lúc mới

- Một số HS lên chữa bài

* Kết luận

Câu 2: dCâu 3: c

Bước 2: làm việc theo nhóm

- Các nhóm làm việc dưới sự điều khiểncủa nhóm trưởng

Bước 3: làm việc cả lớp

- Các nhóm trình bày sản phẩm củanhóm và cử người trình bày

Trang 33

Khoa học

Tre, mây, song

I- Mục tiêu:

- Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre,mây,song

- - Nhận biết một số đặc điểm cuae tre,mây,song

- - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre,mây,songvaf cách bảo quản chúng

II- Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu học tập

- Thông tin và hình trang 46, 47 SGK

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi:

- Bạn có thể làm gì để thực hiện an toàn giao thông

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

dụng của tre, mây, song

- Giới thiệu bàiBước 1: tổ chức và hướng dẫn

- GV phát phiếu cho các nhómBước 2: làm việc theo nhóm

- HS đọc các thông tin trong SGK, kếthợp với kinh nghiệm cá nhân hoànthành phiếu học tập

tre, mây, song

- Nêu cách bảo quản các

đồ dùng bằng tre, mây,

song được sử dụng trong

gia đình

Bước 1: làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm quansát các hình 4, 5, 6 ,7 tr.47 SGK

- Nói tên từng đồ dùng có trong mỗihình, xác định xem đồ dùng đó đượclàm từ vật liệu tre hay mây, song

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho bài sau

Trang 34

Khoa học

Sắt, gang, thép

I- Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của sắt,gang,thép

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt,gang,thép

- Quan sát,nhận biết một số đồ dùng làm từ gang , thép

-II- Đồ dùng dạy - học:

- Sưu tầm tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ gang hoặc thép

- Thông tin và hình trang 48, 49 SGK

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi:

- Đặc điểm và công dụng của tre, mây, song

- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song được sử dụng trong gia đình

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

+ Trong tự nhiên sắt có ở đâu?

+ Gang, thép đều có thành phần nàochung?

+ Gang và thép khác nhau ở điểmnào?

- Sự giống nhau giữagang và thép: Chúng đều

là hợp kim của sắt vàcacbon

- Sự khác nhau giữa gang

và thép: Trong thànhphần của gang có nhiềucacbon hơn thép Gangrất cứng, giòn, không dễuốn hay kéo thành sợi

- Trong thành phần củathép có ít cacbon hơngang, ngoài ra còn cóthêm một số chất khác.Thép có tính chất cứng,bền, dẻo Có loại thép bị

gỉ trong không khí ẩmnhưng cũng có loại thépkhông bị gỉ

Bước 2:

+ Thép được sử dụng:Hình1:Đường ray tàu hoảHình 2: Lan can nhà ởHình 3: Cầu (cầu LongBiên bắc qua sông Hồng)Hình 5:dao, kéo, dây thépHình 6: các dụng cụ được

Trang 35

Bước 3:

- Một số HS trình bày kết quả làmviệc của nhóm

- Liên hệ một số đặc điểm chính của

môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

dùng để mở ốc vít

+ Gang được sử dụng:Hình 4; nồi

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học

- Sưu tầm tranh ảnh, một số đồ dùnglàm từ đồng và hợp kim của đồng đểchuẩn bị cho tiết học sau

Trang 36

Khoa học

Đồng và hợp kim của đồng

I- Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của đồng

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng

II- Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 50, 51 SGK

- Phiếu học tập

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi: Gang và thép có gì giống và khác nhau?

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Bước 1: làm việc cá nhân

GV phát phiếu học tập cho HS, yêucầu HS làm việc theo chỉ dẫn trongtrang 50 SGK và ghi lại các câu trảlời trong phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập

Đồng Hợp kim của đồng Tính

chất - Có màu đỏnâu, có ánh kim

- Dễ dát mỏng, kéo sợi

- Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt

Có màu nâu hoặc vàng, có ánh kim và cứng hơn đồng

*Kết luận

Đồng là kim loại Đồng thiếc, đồng - kẽm đều làhợp kim của đồng

- Kể tên những đồ dùng khác đượclàm bằng đồng hoặc hợp kim củađồng

- Đồng được sử dụng làm

đồ điện, dây điện, một số

bộ phận của ôtô, tàubiển,

- các hợp kim của đồngđược dùng để làm các đồdùng trong gia đình nhưnồi, mâm, ; các nhạc cụ

Trang 37

đồng hoặc hợp kim của

đồng

- Nêu cách bảo quản những đồ dùngbằng đồng hoặc hợp kim của đồng

như kèn, cồng, chiêng,…hoặc để chế tạo vũ khí,đúc tượng,…

- Các đồ dùng bằng đồng

và hợp kim của đồng đểngoài không khí có thể bịxỉn màu, vì vậy thỉnhthoảng người ta dùngthuốc đánh đồng để lâuchùi, làm cho các đồdùng đó sáng bóng trở lại

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học

- HS đọc phần cần biết trang 51

Trang 38

Khoa học

Đồng và hợp kim của đồng

I- Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng

- Nêu một số tính chất của đồng và hợp kim của đồng

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ đồng hoặc hợp kim của đồng

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình

II- Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 50, 51 SGK

- Phiếu học tập

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS trả lời các câu hỏi: Gang và thép có gì giống và khác nhau?

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

Bước 1: làm việc cá nhân

GV phát phiếu học tập cho HS, yêucầu HS làm việc theo chỉ dẫn trongtrang 50 SGK và ghi lại các câu trảlời trong phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập

*Kết luận

Đồng là kim loại Đồng thiếc, đồng - kẽm đều làhợp kim của đồng

- Kể tên những đồ dùng khác đượclàm bằng đồng hoặc hợp kim củađồng

- Nêu cách bảo quản những đồ dùngbằng đồng hoặc hợp kim của đồng

- Đồng được sử dụng làm

đồ điện, dây điện, một số

bộ phận của ôtô, tàubiển,

- các hợp kim của đồngđược dùng để làm các đồdùng trong gia đình

- Các đồ dùng bằng đồng

và hợp kim của đồng đểngoài không khí có thể bịxỉn màu

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học- HS đọc phần cần biết trang 51

Trang 39

Khoa học

Nhôm

I- Mục tiêu:

- -Nhận biết một số tính chất của nhôm

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng

II- Đồ dùng dạy - học:

- Hình và thông tin trang 52.53 SGK

- Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm

- Phiếu học tập

III- Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra, HS trả lời các câu hỏi:

- Nêu một số tính chất của đồng

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình

2 Dạy bài mới:

Các hoạt động Cách tiến hành Kết luận

độ sáng, tính cứng, tính dẻo,

Bước 2:

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả quan sát và thảo luận của nhómmình

- Một số HS trình bày bài làm củamình

- Các HS khác góp ý, bổ sung

Trang 40

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học

- Dặn dò Hs về nhà nhớ cách bảoquản đồ dùng bằng nhôm đã học vậndụng trong gia đình

Ngày đăng: 26/06/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:Làm lắng Hình 2: Sảy HÌnh 3: Lọc - giao an khoa hoc lop 5
Hình 1 Làm lắng Hình 2: Sảy HÌnh 3: Lọc (Trang 57)
Hình   5a:   hoa mướp đực. - giao an khoa hoc lop 5
nh 5a: hoa mướp đực (Trang 73)
Hình 2 a, b,c cho hấy sâu càng lớn càng ăn nhiều   lá   rau   và   gây thiệt hại nhất - giao an khoa hoc lop 5
Hình 2 a, b,c cho hấy sâu càng lớn càng ăn nhiều lá rau và gây thiệt hại nhất (Trang 80)
Hình thành cho HS biểu tượng   về sự phát triển phôi   thai   của   chim trong quả trứng - giao an khoa hoc lop 5
Hình th ành cho HS biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng (Trang 82)
Hình trang 124, 125, 126 SGK - giao an khoa hoc lop 5
Hình trang 124, 125, 126 SGK (Trang 85)
Hình trang 124, 125, 126 SGK - giao an khoa hoc lop 5
Hình trang 124, 125, 126 SGK (Trang 86)
Hình trang 124, 125, 126 SGK - giao an khoa hoc lop 5
Hình trang 124, 125, 126 SGK (Trang 87)
Hình trang 132, 133 SGK - giao an khoa hoc lop 5
Hình trang 132, 133 SGK (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w