1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 8 chuẩn KTKN trọn bộ

55 2,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy ác -si- mét, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức.. Điều kiện để vật nổi, vật chìm: Hoạt động 2 ...phút: Xác đinh độ lớn của lực

Trang 1

Ngày soạn: 23/11/2009 Ghi chú: Nhận chuyên môn từ 23/11/2009

Tiết: 12 Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy của chất lỏng (Lực đẩy ác- si- mét), chỉ rõ đặc

điểm của lực này

- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy ác -si- mét, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức

2 Kĩ năng:

- Giải thích 1 số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng

- Vận dụng công thức tính lực đẩy ác -si-mét để giải các hiện tượng đơn giản

- Tiến hành thí nghiệm cẩn thận để đo được lực tác dụng lên vật để xác định độ lớn của lực đẩy ác-si-mét

Gọi HS lên bảng làm bài tập: hs1 làm 9.2; 9.3; hs 2 làm 9.4/SBT

Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng GV đánh giá nhận xét ghi điểm

III Bài mới:

1.Giớ thiệu bài: “ Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ

hơn khi đã lên khỏi mặt nước Tại sao lại như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.”

2 Triển khai bài mới:

Hoạt động 1 ( phút): :Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.

GV: Hãy tiến hành thí nghiệm 1 theo 4

nhóm: Với lần lượt các bước như sau:

• Đo giá trị P của vật nặng bằng lực kế

• Nhúng vật vào nước =>Đọc số chỉ

P1 của lực kế Từ kết quả chứng tỏ

điều gì? Hãy trả lời câu C1

GV: Từ kết quả thí nghiệm và câu C1 ta

rút ra kết luận gì cho câu C2?

HS rút ra kết luận GV gọi HS nhận xét

GV: chốt lại và giới thiệu vài nét về người

phát hiện ra lực đẩy của chất lỏng đầu tiên

là nhà bác học Ac-si-mét

I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:

Trang 2

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy ác si mét

GV: kể lại truyền thuyết về ác - si mét,

nói thật rõ dự đoán của ác - si mét

Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm kiểm

chứng dự đoán của ác -si - mét

HS mô tả thí nghiệm GV cho HS nhắc

lại và tiến hành thí nghiệm

HS trả lời C3: Chứng minh rằng thí

nghiệm H10.3 chứng tỏ dự đoán về độ lớn

của lực đẩy ác -si - mét là đúng

GV: giới thiệu công thức tính độ lớn của

P2 = P1 - PnướcPnước + P 2 = P 1

3.Công thức tính.

FA = d VV: Thể tích của phần chất lỏng bị chiếm chỗ( m3, l )

d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/ m3)FA: Lực đẩy ác -si - mét.(N)

Hoạt động 3 ( phút): Vận dụng

GV: yêu cầu HS vận dụng để giải thíchC4

HS: giải thích câu C4 GV gọi HS nhận

xét GV: chốt lại giải thích đúng

GV: Hãy làm C5.Vận dụng công thức trả

lời câu C5 GV chốt lại: Hai vật cùng V thì

phần chất lỏng bị chiếm chỗ như nhau

GV: yêu cầu HS trả lời C6: So sánh Lực

đẩy ác- si- mét

GV chốt lại: FA phụ thuộc vào V bị chiếm

chỗ và loại chất lỏng vật được nhúng vào

GV yêu cầu trả lời C7 nếu khó thì gợi ý

III.Vận dụng

C4: Gàu chịu tác dụng lực đẩy FA

=> Thấy nhẹ khi kéo lên trong nước

C5: bằng nhau

C6: FAn > FAdVì: FAn = dn V FAd = dd V Mà: dn > dd

C7: P1 = P2 +FA và FA = d V

3 Củng cố:

• Đọc ghi nhớ cuối bài GV đọc bài tập vận dụng củng cố: cho V = 1 dm3, dnước = 1g/l

Tính FA tác dụng lên vật?

• HS vận dụng và trả lời GV gọi HS nhận xét GV chốt lại

• GV gọi HS đọc mục “Có thể em chưa biết”

4 Dặn dò:

* Về nhà học ghi nhớ Làm bài 10 1 đến hết ở sách bài tập

* Chuẩn bị bài thực hành: " Nghiệm lại lực đấy Ác-si-mét "

* Mẫu báo cáo thực hành trang 42, trả lời trước C4, C5

*************************

Trang 3

+ 1 vật có mốc treo không thấm nước

+ 1 cốc, 1 giá thí nghiệm báo cáo thí nghiệm

+ 1 bình nước

+ 1 khăn lau

+ Tự làm 1 quang treo để đặt cốc vào cân trọng lượng

2 Học sinh:

+ Bài lực đẩy Acsimet

+ Mẫu báo cáo

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

Xếp vị trí các nhóm theo quy định

II Bài cũ:

Kiểm tra mẩu báo cáo thí nghiệm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Đã học được định luật Ac-si-mét Vậy thử tiến hành thí nghiệm lại định luật

này Chúng ta cùng thực hiện bài hôm nay

2.Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 ( phút): Chuẩn bị và nêu mục tiêu yêu cầu bài thực hành

GV: nêu mục tiêu bài thực hành, nội quy

bài thực hành

- Chia nhóm thực hành (2 bàn học sinh)

- Chỉ định nhóm trưởng và giao nhiệm vụ

cho từng nhóm

GV: Đưa ra mục đích yêu cầu của bài thực

hành, nhắc lại phân nhóm và giao dụng cụ

Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ

Hoạt động 2 ( phút): Ôn lại định luật, cách đo lực , thể tích.

GV: Hãy nhắc lại định luật Ac-si-mét

HS : Nhắc lại định luật Định luật Acsimét (SGK)III Kiến thức:

Trang 4

v: thể tích phần chất lỏng bị chiếm chỗ (m3)

Hoạt động 3 ( phút): Phương án thí nghiệm.

GV: Gọi học sinh đề xuất phương án TN

đo lực đẩy ác- si- mét

Hoạt động 4 ( phút): Tiến hành thí nghiệm

GV: Các nhóm hãy tiến hành thí nghiệm

theo phương án đã đề xuất ở trên?

HS: Tiến hành theo nhóm, ghi kết quả vào

mẫu đã chuẩn bị trước

* GV yêu cầu HS hoàn thành mẫu báo cáo, nộp cho giáo viên, sau đó thu dọn dụng cụ, vệ

sinh lau khô và trả dụng cụ theo nhóm

* GV nhận xét sơ bộ buổi thực hành

4 Dặn dò:

* Về nhà xem lại bài vừa thực hành để nghiệm lại lần nữa lực đẩy Ac-si- mét

* Chuẩn bị cho bài mới.: 1 Học sinh chuẩn bị 1 miếng gỗ nhỏ, 1 hòn bi

*************************

Trang 5

Ngày soạn: 5/12/2009

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Giải thích được khi nào vật chìm vật lơ lửng

- Nêu được điều kiện nổi của vật

- Giải thích được các hiẹn tượng vật nổi thường gặp trong đời sống

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phân tích thí nghiệm, nhận xét hiện tượng

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm

B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích kết quả

Gọi học sinh : Trả lời về lực đẩy Ac-si-met và làm bài tập

1.“Khi vật chìm trong chất lỏng thì chịu tác dụng của lực nào? ” Độ lớn

được xác định như thế nào?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giáo viên giưới thiệu bài (sgk).

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu điều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

GV: Hướng dẫn để học sinh nghiên cứu câu

C1 và phân tích lực

Hãy trả lời C1

? Hãy trả lời câu C2

GV: Tổ chức thảo luận câu trả lời C1 , C2

HS thảo luận và đưa ý kiến kết quả

GV chốt lại: Điều kiện để vật nổi chìm là gì?

HS: Nêu điều kiện để 1 vật chìm hoặc nổi

I Điều kiện để vật nổi, vật chìm:

Hoạt động 2 ( phút): Xác đinh độ lớn của lực đẩy Ac-si-met lên mặt thoáng của chất lỏng.

GV: Hãy nghiên cứu để trả lời C3 II Độ lớn của F A khi vật nổi trên mặt

FA

P

Trang 6

HS: Trao đổi C3 và trả lời : Miếng gỗ thả vào

nước nổi lên do PG< Fđ

GV: Hãy tiếp tục trả lời câu C4 và so sánh Fđ1

=> Fđ1 > Fđ2

F = d.V F: lực đẩy ac- si - mét(N) d:Trọng lượng riêng chất lỏng (N/m 3 ) V: Thể tích của chất lỏng(m 3 )

C5 Câu b sai.

Hoạt động 3 ( phút): HS Vận dụng

GV: Hãy nghiên cứu trả lời câu C6

HS: Đọc sgk câu C6 - ghi tóm tắt thông tin

GV: Lưu ý vật đặc => d vật = d chất cấu tạo

nên vật

HS: Vận dụng điều kiện để vật nổi, chìm để

chứng minh câu C6

GV: Hãy vận dụng kiến thức để trả lời câu

C7: Trả lời vấn đề đặt ra đầu bài

HS:

GV: Vậy tàu nổi trên mặt nước có nghĩa là

người sản xuất chế tạo tàu theo nguyên tắc

FA = dl.V(vvật = vchất lỏng bị chiếm chỗ =V)

C8: d thép < d thủy ngân

dthép = 78 000 N/m3dHg = 136 000 N/m3

C9: Vật M chìm: FAM < PM

Vật N lơ lững: FAN = PN => PM > PN

3 Củng cố:

• Nhúng vật trong nước thì có thể xẩy những trường hợp nào với vật So sánh P và F?

• Vật nổi lên mặt chất lỏng thì vật cần phải có điều kiện nào?

• GV :Treo tranh vẽ tàu ngầm có các khoang rỗng

• ? Hãy đọc mục “Có thể em chưa biết” Và dựa vào kiến thức đã học để giải thích khi nào tàu nổi lên, chìm xuống

Trang 7

Tiết 15 CÔNG CƠ HỌC

1 Giáo viên: Bảng phụ, 1 tranh vẽ bò kéo xe, vận động viên cử tạ, máy xúc đất đang làm việc

2 Học sinh: Đọc chuẩn bị bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Bài cũ:

GV gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi

1: Hãy nêu điều kiện để vật nổi chìm trong chất lỏng Sau đó làm bài 12.5(SBT)

2: Hãy làm bài tập 12.6(SBT)

GV gọi HS nhận xét câu trả lời và bài làm

GV chốt lại và đánh giá ghi điểm cho HS

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong thực tế mọi công sức bỏ ra để làm 1việc thì đều thực hiện công Trong

công đó thì công nào là công cơ học?

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 ( phút): Hình thành khái niệm công cơ học

GV: Treo tranh có 2 hình vẽ ở SGK (H13.1

và H13.2) sau đó thông báo:

+ Ở hình vẽ13.1: lực kéo của bò thực hiện

C2 Chỉ có công cơ học khi có lực tác

dụng vào vật và làm vật chuyển dời

Công cơ học (gọi tắt là công): Là công

của lực

Hoạt động 2 ( phút): Củng cố khái niệm

Trang 8

Hoạt động của GV - HS Nội dung

GV: Yêu cầu HS thực hiện trả lời câu C3, C4

c Lực kéo của công nhân

Hoạt động 3 ( phút): Thông báo công thức tính công

GV: Thông báo công thức tính công A, giải

thích các đại lượng và đơn vị

GV: Gọi 3 Hs nhắc lại

Chú ý 2 trường hợp bên để áp dụng tính

công cơ học chính xác

II.Công thức tính công 1.Công thức: A = F.S

F: lực tác dụng lên vật (N)S: Quảng đường vật di chuyển (m)A: Công của lực F (N.m), (J), (KJ)

1 J = 1 N.m 1KJ = 1 000 J

Chú ý:

- A = F.S chỉ áp dụng cho trường hợp phương của lực F trùng với phương chuyển động

- Phương của lực vuông góc với phương chuyển động => A = 0

Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng và củng cố

GV: Hãy vận dụng làm câu C5: Tính công

thực hiện được của lực

phương chuyển động của vật => A = 0

3 Củng cố:

? Thuật ngữ công cơ học chỉ sử dụng trong trường hợp nào?

? Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào?

GV gọi HS trả lời HS nhận xét GV chốt lại kiến thức:

• Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời

• Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển

• Công thức tính công: A = F S; Đơn vị: 1 J = 1 N.m

4 Dặn dò:

- Học phần ghi nhớ; đọc phần đọc thêm Làm bài tập SBT: 1

- Chuẩn bị bài: " Ôn tập "

*************************

Ngày soạn: 12/12/2009

Trang 9

1 Giáo viên: Bảng phụ hệ thống hóa kiến thức trọng tâm và các công thức cơ bản.

2 Học sinh: Ôn tập làm bài tập

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định lớp:

II.Bài cũ:

GV gọi làn lượt từng hs trả lời câu hỏi:

? Hãy nhắc lại tên các đại lượng và các định luật đã học

GV: Cho nhận xét và hệ thống hóa lại kiến thức cơ bản, trọng tâm đã học

III.Bài mới

1.Giới thiệu bài: Để hệ thống hóa luyện tập và ôn tập các kiến thức cơ bản của phần học ta tiến

hành ôn tập

2.Triển khai bài:

Hoạt động 1 ( phút): Ôn tập phần chuyển động

GV: Treo bảng để viết công thức vận tốc

? Hãy viết công thức tính vận tốc Giải thích

các đại lượng có trong công thức đó

Vận tốc đặc trưng cho yếu tố nào?

áp dụng tính v: biết S = 160m, t = 50s

I Chuyển động V= S / t

V: vận tốc (m/s)S: Quảng đường(m)T: Thời gian(s)

* V = 160/ 50 = 3,2(m/s)

Hoạt động 2 ( phút): Lực - áp suất

? Hãy nhắc lại các bước để biểu diễn 1 lực

Sau đó vận dụng để biểu diễn trọng lực P =

500N với tỷ xích tùy chọn

? Hai lực như thế nào gọi là cân bằng nhau?

Biểu diễn hai lực cân bằng minh họa

Lực được biểu diễn: bằng véc tơ lực có:

- phương trùng với phương của lực

- Chiều trùng với chiều của lực

- Độ dài tỷ lệ với độ lớn của lực

2.Sự cân bằng lực

3 áp suất

p = F/S

p: áp suất(N/ m2)F: áp lực(N)S: Diện tích bị ép (m2)

* áp suất:

p = 500/2 = 250(N/m2)

Hoạt động 3 ( phút): Lực đẩy ác -si - mét

? Bạn hiểu như thế nào về khái niệm lực đẩy

ác si mét

? Nêu công thức tính lực đẩy đó?

III Lực đẩy ác - si - mét

FA = d.VFA: Lực đẩy ác si mét(N)

Trang 10

Và giải thích các đại lượng có trong công

thức đó

* Vận dụng: Tính FA biết:

Dn = 1 g/ cm3; V = 5 cm3

d: Trọng lượng riêng chất lỏng (N/m3)V: Thể tích chất lỏng bị hiếm chỗ(m3)Vận dụng:

FA = d V = (D.g).V = (9,8.1).5 = 49 (N)

Hoạt động 4 ( phút): Công

? Hãy viết công thức tính công

3 Củng cố:

Hãy khái quát các kiến thức trọng tâm đã học?

4 Dặn dò:

Học thuộc lý thuyết và làm lại các bài tập đã làm ở lớp và bài tập ở SBT

Tiết 17 kiểm tra học kì I

• Đánh giá lại kiến thức đã học,

• Kiểm tra mức độ nắm kiến thức của hs qua các phần học

2.Kĩ năng: Rèn kuyện kỹ năng làm bài, luyện tính toán nhanh, chính xác

3.Thái độ: Nghiêm túc, kiên trì, cẩn thận, chịu khó, khi làm bài

B PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra bài viết bằng tự luận.

C CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Chuẩn bị đề kiểm tra

2.Học sinh: Học ôn lại các kiến thức Luyện tập lại các dạng bài tập

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định lớp:

II.Bài cũ: GV giao đề cho Hs theo chẵn và lẻ

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Triển khai bài: Học sinh làm bài kiểm tra (Đề của sở GD-ĐT)

Trang 11

Tiết: 18 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

• Mỗi nhóm: 1thước đo có GHĐ: 30cm; ĐCNN: 1mm; 1 giá đỡ; 1 thanh nằm ngang; 1ròng rọc;

1 quả nặng 100 - 200g; 1 lực kế 2,5 - 5N; 1dây kéo làm bằng cước

• GV: 1 đòn bẩy; 2 thước thẳng; 1 quả nặng 200g; 1 quả nặng 100g

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Bài cũ: 1 Viết biểu thức tính công cơ học, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị các đại lượng

có mặt trong công thức.sau đó làm bài 13.3SBT

2 làm bài tập 13.4 SBT

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ở lớp 6 các em đã được học máy cơ đơn giản nào? Máy cơ đó giúp ta có

lợi như thế nào?

Máy cơ đơn giản: ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, Palăng => cho ta lợi về lực hoặc thay đổi hướng tác dụng giúp ta nâng vật lên 1 cách dễ dàng

Máy cơ đơn giản có thể giúp ta nâng vật lên có lợi về lực, vậy công của lực nâng vật có lợi không? Bài học hôm nay sẽ giúp trả lời câu hỏi đó

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 ( phút): Tiến hành thí nghiệm để đi đến định luật về công

GV: yêu cầu hs nghiên cứu thí nghiệm

sgk, trình bày tóm tắt các bước tiến

hành

GV yêu cầu hS quan sát và hướng

dẫn các bước tiến hành thí nghiệm

GV: Yêu cầu hs tiến hành các phép đo

như đã trình bày Ghi kết quả vào bảng

bên:

?Hãy trả lời câu hỏi C1, C2, C3

Hs trả lời câu hỏi

C4: (1) Lực (2) đường đi (3)Công

II Định luật về công

Trang 12

Dùng máy cơ đơn giản khác cũng có

nhận xét tương tự và từ nhận xét đó ta có

nội dung của định luật về công

? Hãy phát biểu định luật về công

GV: Gọi 3 HS nhắc lại dịnh luật

Không 1 máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

Hoạt động 2 ( phút): Vận dụng định luật

? Hãy tóm tắt C5, C6 rồi giải và trả lời

các bài tập đó

GV:Có thể gợi ý C5:

a Dùng mặt phẳng nghiêng nâng vật

lên có lợi như thế nào?

b Trường hợp nào công lớn hơn?

c.Tính công: Lưu ý nếu không dùng

mặt phẳng nghiêng thì công kéo vật lên

bằng bao nhiêu?

C6: tương tự Chú ý: Khi tính công

của lực thì phải tính lực nào nhân với

quảng đường dịch chuyển của lực đó

?Quảng đường dịch chuyển gấp đôi

=> lực kéo sẽ có độ lớn như thế nào?

GV: Có mấy cách để tính công?

Bằng lực nâng trực tiếp

Bằng máy cơ đơn giản (ròng rọc)

III Vận dụng định luật C5:

h = s / 2 = 4 m

b Công nâng vật lên:

A = P h = F S = 210.8 = 1680 (J)

3 Củng cố:

Hãy phát biểu lại định luật về công

Trong thực tế dùng máy cơ đơn giản nâng vật bao giờ cũng có sức cản của ma sát, của trọng lượng ròng rọc , của dây do đó công kéo vật lên A2 bao giờ cũng lớn hơn công kéo vật không có lực ma sát (tức là công kéo vật không dùng máy)

Bài: 14.2 SBT:

Trọng lượng của người và xe: P = 60.10 = 600N

Lực ma sát: Fms = 20N, vậy :

Công hao phí: A1 = Fms.l = 20.40 = 800JCông có ích: A2 = p.h = 600.5 = 3000JCông của người sinh ra: A = A1 + A2 = 3800J

Trang 13

Tiết 19 CÔNG SUẤT

A MỤC TIÊU

• Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người, vật hoặc máy móc Biết lấy ví dụ minh họa

• Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất, vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản

• Biết tư duy thực từ hiện tượng tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất

GV đặt câu hỏi và yêu cầu hs lên bảng để trả lời bài cũ

1) Hãy phát biểu định luật vè công và làm bài tập 14.1 SBT

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Cùng làm công việc, cùng thực hiện công nhưng làm thế nào để biết máy

nào thực hiện công nhanh hơn hay ai làm việc khỏe hơn và đại lượng đặc trưng để so sánh đó là công suất Vậy công suất là gì? tính như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 ( phút): Ai khỏe hơn?

GV: Hai người đều dùng hệ thống

ròng rọc cố định để kéo các viên gạch

lên tầng2 cao 4m Mỗi người mất thời

gian khác nhau

?C1:Hãy tóm tắt bài toán đó và tính

công thực hiện được của mỗi người

? Vậy ai khỏe hơn? Làm cách nào hay

căn cứ vào đâu để so sánh?

HS: Đưa ra phương án mà dựa vào đó

có thể so sánh được

GV: Cho HS suy nghĩ phân tích để

chọn phương án đúng Và chọn phương

án dễ thực hiện hơn ? Hãy làm câu C3:

I Ai làm việc khỏe hơn?

Tóm tắt:

h = 4m a1 = 10viên a2 = 15 viên P1= 16N t1 = 50 s t2 = 60 s

C1: F1 = a1.16 = 160 (N)

A1 = Fk1 h = 160 4 = 640 (J) A2 = (15.16).4 = 960 (J)

=> Trong 1 giây A.Dũng thực hiện được công là: 16J còn A.An chỉ thực hiện được 1 công là: 12,8J

C3: A.Dũng khỏe hơn vì cùng thời gian 1 giây

nhưng anh Dũng đã thực hiện được công lớn hơn

Hoạt động 2 ( phút): Công suất

? Để biết máy nào, người nào thực

hiện công nhanh hơn, thì cần phải so

sánh các đại lượng nào và so sánh như

II.Công suất 1.Định nghĩa: Công suât là công thực hiện

được trong 1 giây

Trang 14

thế nào? (Gợi ý có thể dựa vào câu C3

để trả lời)

Để so sánh mức độ sinh công ta phải

so sánh công thực hiện được trong 1

giây => Công suất

? Công suất là gì? Nếu trong thời gian

t thực hiện được công là A thì công suất

p được tính như thế nào?

? Hãy giải thích các đại lượng và đơn

vị đo của các đại lượng có trong công

thức đó

GV: Gọi 3 hs nhác lại định nghĩa và

công thức tính và đơn vị các đại lượng

2 Công thức tính

p =A/ tA: Công thực hiện được(J)t: Thời gian thực hiện công trên(s)p: Công suất (w)

Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu đơn vị công suất

? Nếu công thực hiện được là 1 J trong

thời gian là 1 s thì công suất được tính

Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng

C4: Tính công suất anh Dũng, anh AN?

C5: So sánh công suất thực hiện được

của máy và trâu khi cùng cày 1 sào đất

Biết thời gian tt = 2h; tm =20p

Chốt lại: Công suất của máy lớn hơn

của trâu 6 lần Trong khi thời gian máy

làm việc chỉ bằng 1/6 của trâu làm p tỉ

lệ nghịch với t và tỉ lệ thuận với A

C6: Chứng minh công thức sau:P = F.V

=>Có thêm 1 công thức khác : P = F.V

(Với: P: Công suất, F: Lực thực hiện;

V: Vận tốc dịch chuyển)

IV.Vận dụng C4:

P1 = A1 / t1 = 12,8 (J/s)=12,8 W P2 = A2 / t2 16 W

- Hãy nhắc lại định nghĩa công suất, công thức tính, đơn vị đo nó

- Công suất dùng so sánh ai nhanh hơn, ai khỏe hơn?

Trang 15

II Bài cũ: GV gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi

1) Viết công thức tính công suất, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của tưbngf đại lượng trong công thức

2) Hãy làm bài tập 15.1 và yêu cầu giải thích lý do chọn phương án

1 HS lên bảng trả lời; HS ở lớp theo dõi, nhận xét GV đánh giá, ghi điểm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Khi có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời 1 vật có khả năng thực hiện

công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng Cơ năng là dạng năng lượng đơn giản nhất Chúng ta sẽ đi tìm hiểu các dạng cơ năng trong bài học hôm nay: “ cơ năng ”

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 ( phút): Cơ năng

? Khi nào 1 vật có cơ năng, đơn vị đo cơ năng

- Đơn vị đo Jun (J)

Hoạt động 2 ( phút): Hình thành khái niệm thế năng.

Vật A nằm trên mặt đất, không có khả

năng sinh công

? Hãy quan sát H16.1b Nếu đưa quả nặng

lên 1 độ cao nào đó thì nó cơ năng không?

Tại sao? Hãy trả lời C1

Cơ năng của vật trong trường hợp này gọi

II.Thế năng 1.Thế năng hấp dẫn

Trang 16

là thế năng.

? Nếu quả nặng A được đưa lên càng cao

thì công sinh ra kéo thỏi gỗ B chuyển động

càng lớn hay nhỏ Vì sao?

HS trả lời GV cho chốt lại: Nếu quả nặng

A đưa lên càng cao thì công của lực kéo thỏi

gỗ B càng lớn vì B chuyển dịch quảng đường

dài hơn

GV thông báo vật có khả năng thực hiện

công càng lớn nghĩa là thế năng của vật càng

lớn Như vậy vật ở vị trí càng cao thì thế

năng của vật càng lớn

Thế năng của vật A vừa nói tới được xác

định bởi vị trí của vật so với trái đất gọi là thế

? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những

yếu tố nào? Hãy lấy ví dụ minh họa cho chú ý

đó GV chốt lại các vấn đề về thế năng hấp

dẫn

GV đưa lò xo đã nén cho HS quan sát và

đặt câu hỏi

? Lò xo có cơ năng không bằng cách nào

nhận biết nó có cơ năng?

HS : ấn nút => lò xo đẩy miếng gỗ lên cao

=> thực hiện công => có cơ năng

GV cho HS làm thí nghiệm để nhận thấy

lực đàn hồi của lò xo có khả năng sinh công

HS làm thí nghiệm để quan sát

GV giới thiệu: Cơ năng của lò xo trong

trường hợp này cũng gọi là thế năng

? Muốn thế năng lò xo tăng ta làm như thế

nào Vì sao

GV: Thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng

đàn hồi của vật gọi là thế năng đàn hồi ? Hãy

lấy ví dụ một vật có thế năng đàn hồi

Chú ý: Vật có biến dạng nhưng không đàn

hồi thì cũng không có thế năng đàn hồi vì vật

không có khả năng thực hiện công Vậy có

những dạng thế năng nào; và các dạng thế

năng đó phụ thuộc vào những yếu tố nào?

HS trả lời GV chốt lại

C1 quả nặng được đưa lên cao => Quả

nặng chuyển động xuống => căng dây => kéo B chuyển động Vật thực hiện công =>

có cơ năng

=> cơ năng đó được gọi là thế năng

* Thế năng của vật được xác định bởi vị trí của vật so với trái đất gọi là thế năng hấp dẫn

* Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn của vật bằng 0

=> Gọi: Thế năng đàn hồi

* Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào: độ biến dạng đàn hồi của vật

Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu động năng

? Khi nào vật có động năng

Hãy quan sát thí nghiệm 16.3 và mô tả hiện

tượng xảy ra để trả lời

Chứng minh C 4:vật A đang chuyển động có

III Động năng

1 Khi nào vật có động năng

Thí nghiệm 1: H16.3

Trang 17

khả năng thực hiện công.

? hãy điền vào ô trống của C5

Gv chốt lại C3, 4, 5 và đưa ra khái niệm:

“Cơ năng vật do chuyển động mà có gọi là

động năng”

? Khi nào thì cơ năng được gọi là động

năng?

? Dự đoán xem động năng phụ thuộc vào

yếu tố nào và làm thế nào để kiểm tra

C3: Quả cầu A lăn xuống đập vào gỗ B

=> gỗ B chuyển động 1 đoạn

C4: Quả cầu A tác dụng vào thỏi gỗ B

=> thỏi gỗ B chuyển động => quả cầu A đã

có khả năng thực hiện công

C5: Vật có khả năng thực hiện công =>

Thí nghiệm 3:

C7: Động năng của vật phụ thộc vào khối

lượng

C8: Động năng của vật phụ thuộc vào

vận tốc và khối lượng của vật

* Chú ý: Thế năng và động năng là hai

dạng của cơ năng

Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng

? Hãy trả lời C9: Nêu ví dụ vật có cả động

năng và thế năng

? trả lời C10: Cơ năng của vật thuộc dạng

cơ năng nào trong mỗi trường hợp?

Hs trả lời GV cho thảo luận từng câu

GV chốt lại từng vấn đề một

Cơ năng của vật thuộc vào dạng cơ năng

nào?

a Chiếc cung đã được giương

b Nước chảy trên cao xuống

c Nước bị ngăn trên đập cao

IV.Vận dụng C9 Ví dụ

- Chim bay trên cao

- Nước rơi từ trên thác xuống

C10.

a.Thế năngb.Động năngc.Thế năng

3 Củng cố:

- Khi nào nói vật có cơ năng?

- Trong trường hợp nào thì cơ năng của vật là thế năng?

- Đọc ghi nhớ trong đóng khung

- Tìm hiểu 1 số ví dụ trong thực tế và suy nghĩ có dạng cơ năng nào?

4 Hướng dẫn về nhà:

- làm bài tập SBT: 16.1; 16.2; 16.3; 16.4; 16.5

- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”

- Học lý thuyết và ghi nhớ trong sgk

- Chuẩn bị bài: “ Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng ”

*************************

Trang 18

1 Giáo viên: Tranh phóng to H17.1

Mỗi nhóm: 1 quả bóng cao su; 1 con lắc đơn và giá treo

2 Học sinh: Kiến thức bài cũ

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Bài cũ: Gv đặt câu hỏi gọi hs lên bảng trả lời

HS 1: ? Khi nào nói vật có cơ năng

? Trong trường hợp nào thì cơ năng là động năng? Lấy ví dụ vật có cả động năng và thế năng

HS 2: ? Động năng, thế năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

? Làm bài tập 16.1

HS dưới lớp theo dõi, nhận xét câu trả lời của bạn

GV đánh giá ghi điểm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Khi có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời 1 vật có khả năng thực hiện

công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng Cơ năng là dạng năng lượng đơn giản nhất Chúng ta sẽ đi tìm hiểu các dạng cơ năng trong bài học hôm nay: “ cơ năng ”

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 ( phút): Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu sự chuyển hóa cơ năng trong quá trình cơ học

? Hãy làm thí nghiệm H17.1 kết hợp với

tranh phóng to H17.1 lần lượt hãy thảo luận

để trả lời các câu hỏi từ C1 đến C4 theo

nhóm

khi bóng rơi: Năng lượng đã được chuyển

hóa từ dạng nào sang dạng nào?

khi bóng nảy lên: Năng lượng đã được

chuyển hóa từ dạng nào sang dạng dạng

nào?

Hãy làm thí nghiệm 2 nhóm, quan sát hiện

tượng xảy ra thảo luận nhóm câu trả lời C5;

C3 Độ cao của bóng tăng dần, vận tốc

giảm dần Như vậy thế năng của bóng tăng

dần, động năng của nó giảm dần.

=>Khi nảy lên: Động năng chuyển hóa thành thế năng

C4 - Bóng có thế năng lớn nhất khi ở vị trí

Trang 19

Từ thí nghiệm 2 hãy rút ra nhận xét về sự

chuyển hóa năng lượng của con lắc khi con

con lắc dao động xung quanh vị trí cân bằng

B

A và thế năng nhỏ nhất ở vị trí B

- Bóng có động năng lớn nhất khi ở vị trí

B và động năng nhỏ nhất ở vị trí A

Thí nghiệm 2: Con lắc dao động

C5 a Khi đi từ A về B: vận tốc con lắc

tăng

b Đi từ B lên C: Vận tốc con lắc giảm.

C6 a Khi con lắc đi từ A về B: Thế năng

chuyển hóa thành động năng

b Khi con lắc đi từ B lên C: Động

năng chuyển hóa thành thế năng

C7: ở vị trí A và C thé năng của con lắc là

lớn nhất, ở B động năng của con lắc là lớn nhất

C8 ở vị trí A và C động năng của con lắc

là nhỏ nhất(= 0) Ở vị trí B thế năng là nhỏ nhất

* Kết luận:

Trong chuyển động con lắc

 Có sự chuyển hóa liên tục từ thế năng

=> động năng và ngược lại

 Ở vị trí thấp nhất, thế năng đã chuyển hóa hoàn toàn thành động năng và ngược lại

Hoạt động 2 ( phút): Thông báo định luật bảo toàn cơ năng

Từ 2 thí nghiệm và các nhận xét rút ra hãy

rút ra định luật bảo toàn cơ năng HS rút ra

định luật, GV gọi 3 HS nhắc lại

? Hãy vận dụng kiến thức để trả lời C9: chỉ

ra sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang

dạng cơ năng nào sang dạng cơ năng nào

b Thế năng chuyển hóa thành đôngj năng

c Khi đi lên, động năng chuyển hóa thành thế năng và ngược lại

 Trả lời câu hỏi phần A- Ôn tập tổng kết chương I

 Chuẩn bị bài: “ Các chất được cấu tạo như thế nào”

*************************

Trang 20

 Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số hiên tượng vật

lý đơn giản trong thực tế cuộc sống

II Bài cũ: Giới thiệu chương II Nhiệt học

Hãy đọc trang 67 - SGK và cho biết mục tiêu của chương II là gì?

HS trả lời sau đó gọi hs nhận xét và GV chốt lại mục tiêu của chương II là:

• Các chất được cấu tạo như thế nào? Nhiệt năng là gì? Nhiệt lượng là gì? xác định nhiệt lượng như thế nào?

• Một trong những định luật tổng quát của tự nhiên là định luật nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: GV đưa ra 2 bình: 1 bình đựng 50cm3 rượu; 1 bình đựng 50cm3 nước Gọi

hs đọc lại kết quả thể tích nước và rượu ở mỗi bình GV ghi kết quả lên bảng

GV đổ nhẹ 50cm3 rượu (có nồng độ không quá cao) theo thành bình vào bình chia độ đựng 50cm3 để thấy thể tích hỗn hợp rượu rượu và nước là 100 cm3 sau đó dùng que khuấy cho rượu

và nước hòa lẫn vào nhau.Gọi 2 hs đọc lại kết quả thể tích hỗn hợp GV ghi kết quả lên bảng và gọi hs so sánh thể tích hỗn hợp và tổng thể tích ban đầu của nước và rượu “ Vậy phần thể tích hao hụt của hỗn hợp đó đã biến đi đâu? ”

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu về cấu tạo của các chất.

? Dựa vào kiến thức hóa học 8 đã học hãy

trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài: các chất có cấu

tạo từ các hạt riêng biệt không?

Hs trả lời Gv chốt lại cấu tạo hạt của chất

? Tại sao các chất có vẻ như liền 1 khối

HS trả lời; GV chốt lại bằng kết luận:

* Kết luận: Các chất được cấu tạo từ các hạt

riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử vô cùng

* Vì: Các nguyên tử, phân tử vô cùng nhỏ

bé nên nhìn có vẻ như liền 1 khối

Trang 21

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu khoảng cách giữa các nguyên tử phân tử

? Trên hình 19.3 ta thấy các nguyên tử Silic

có được sắp xếp xít nhau không

?Vậy giữa các nguyên tử, phân tử các chất

nói chung có khoảng cách hay không

GV tiến hành thí nghiệm mô hình C1: Lấy

50 cm3 cát đổ vào 50 cm3 ngô rồi lắc nhẹ xem

Lưu ý: Vì các nguyên tử phân tử vô cùng

nhỏ bé mắt thường không nhìn thấy được do

đó thí nghiệm trộn cát ở trên chỉ là thí

nghiệm mô hình để giúp hình dung về

khoảng cách giữa các nguyên tử, phân tử

II Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hay không?

? Hãy giải thích các hiện tượng sau:

C3: Vị ngọt khi hòa đường vào nước

C4: Bóng cao su bơm căng buộc chặt vì sao

để lâu vẫn bị xẹp dần

C5: Cá sống trong nước cần có không khí vậy

cá lấy khí từ đâu?

III.Vận dụng:

C3: Thả đường vào nước => đường tan

vào nước: Hạt phân tử, nguyên tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước

và ngược lại => vị ngọt của hỗn hợp

C4: Quả bóng bơm căng buộc chặt giữa

các phân tử cao su có khoảng cách =>Hạt phân tử khí ở trong có thể chui qua các khoảng cách này => bóng xẹp dần

C5: các phân tử không khí có thể xen vào

khoảng cách giữa các phân tử nước => cá lấy khí từ trong nước

Trang 22

Ngày soạn: 22/2/2010

CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

 Giải thích được chuyển động Bơ - rao

 Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ - rao

 Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

2 Kĩ năng:

 Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuyếch tán xảy ra càng nhanh

.3 Thái độ:

 Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số hiên tượng vật

lý đơn giản trong thực tế cuộc sống

B PHƯƠNG PHÁP:

Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động tích cực của học sinh.

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: GV: Bảng phụ, tranh vẽ phóng to H 20.1, 20.2, 20.3, 20.4;

Làm trước các thí nghiệm về hiện tượng khuyếch tán của dung dịch đồng sun phát (H 20.4 - SGK) Nếu có điều kiện GV cho HS làm thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán theo nhóm từ trước trên phòng học bộ môn: 1 ống làm trước 3 ngày, 1 ống làm trước 1 ngày, 1 ống làm khi học bài

Mỗi nhóm: Có thể làm các thí nghiệm trên theo yêu cầu của GV

2 Học sinh: Kiến thức bài cũ

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Bài cũ: GV gọi1 hs lên bảng trả lời câu hỏi Và 1 hs lên làm bài tập.

HS 1: Các chất được cấu tạo như thế nào? Mô tả một hiện tượng chứng tỏ các chất được cấu

tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách

?Tại sao các chất trông có vẻ như liền 1 khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt

GV gọi HS nhận xét GV đánh giá ghi điểm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: “ Năm 1827, Bơ - rao - nhà thực vật học (người Anh) (treo H20.2), khi quan sát

các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi đã phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía Ông gán cho chuyển động của các hạt phấn hoa trong nước là do một “lực sống” chỉ có ở vật thể sống gây nên Tuy nhiên, sau đó người ta dễ dàng chứng minh được quan niệm trên là không đúng vì có bị “giã nhỏ” hoặc “ luộc chín” các hạt phấn hoa vẫn chuyển động hỗn độn không ngừng

Vậy chuyển động của hạt phấn hoa ở trong nước được giải thích như thế nào? chúng ta

cùng tìm hiểu trong bài này: “Nguyên tử , phân tử chuyển động hay đứng yên”

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 ( phút): Thí nghiệm Bơ - rao

GV: Thí nghiệm mà chúng ta vừa nói đến là

Thí nghiệm Bơ - rao

? Hãy nhắc lại nội dung của thí nghiệm đó

I Thí nghiệm Bơ - rao

(Đọc SGK)

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử.

Trang 23

Chúng ta đã biết phân tử là hạt vô cùng nhỏ

bé, vì vậy để có thể giải thích được chuyển

động của hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ -

rao chúng ta dựa sự tương tự chuyển động của

quả bóng được mô tả đầu bài

? Hãy đọc phần mở bài SGK Sau đó thảo

luận nhóm trả lời câu C1, C2, C3

C1,C2: Quả bóng, các hs tương tự với

những cái gì trong thí nghiệm Bơ- rao?

Gv điều khiển hs thảo luận chung toàn lớp

về các câu hỏi trên chú ý phát hiện ra các câu

trả lời chưa đúng để cả lớp phân tích tìm câu

trả lời chính xác

C3: Giải thích sự chuyển động của các hạt

phấn hoa trong thí nghiệm Bơ - rao?

GV: Treo tranh H20.2, H20.3 và thông báo:

1905: Ampe - Anh- Xtanh(Đức) mới giải thích

được đầy đủ và chính xác thí nghiệm Bơ - rao:

Nguyên nhân gây ra chuyển động của các hạt

phấn hoa trong thí nghiệm Bơ - rao là do phân

tử nước không ngừng đứng yên mà chuyển

Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu về mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ.

GV: Trong thí nghiệm Bơ - rao, nếu ta càng

tăng nhiệt độ của nước thì chuyển động của các

hạt phấn hoa càng nhanh

? Hãy dựa vào sự tương tự với thí nghiệm

mô hình về quả bóng ở trên để giải thích điều

này

? Điều này chứng tỏ điều gì

GV chốt lại: Nhiệt độ càng cao thì các

nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh

Vì chuyển động của các nguyên tử, phân tử

liên quan chặt chẽ với nhiệt độ nên nên gọi

chuyển động này là chuyển động nhiệt

III Chuyển động phân tử và nhiệt độ

Nhiệt độ tăng nhanh => chuyển động của phân tử nước càng nhanh => va đập càng mạnh => phấn hoa chuyển động nhanh hơn

Kết luận:

Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh => gọi là chuyển động nhiệt Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng

?Bài học hôm nay giúp các em biết thêm

vấn đề gì Cần ghi nhớ vấn đề gì? Hãy vận

dụng để trả lời câu C4, C5, C6

C4: ?Quan sát kết quả thí nghiệm hòa đồng

sunphát vào nước (đã làm từ trước) Giải thích

hiện tượng quan sát được

GV: Hiện tượng phân tử của các chất tự hòa

lẫn vào nhau khi tiếp xúc như thế này được gọi

là hiện tượng khuếch tán

C5:Vì sao nước trong hồ ao lại có không khí

mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều?

IV.vận dụng C4: Các phân tử nước và đồng sunphát

chuyển động không ngừng về mọi phía => phân tử đồng sunphát có thể chuyển động lên trên xen vào khoảng cách giữa phân tử nước và ngược lại

C5: tương tự trên.

C6: Nhiệt độ tăng => phân tử chuyển động

nhanh hơn => các chất tự hòa lẫn vào nhau nhanh hơn

C7: Cốc đựng nước nóng: thuốc tím

khuếch tán nhanh hơn

Trang 24

3 Củng cố:

Bài học hôm nay giúp các em biết thêm vấn đề gì?

Hãy đọc mục: “Có thể em chưa biết ”

2 Kĩ năng: Sử dụng đúng thuật ngữ như: Nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt

3.Thái độ: Trung thực, nghiêm túc, hợp tác trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP:Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động tích cực của học sinh.

II Bài cũ: Gv gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi

?1: Các chất được cấu tạo như thế nào, giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các nguyên tử phân tử cấu tạo nên vật có quan hệ như thế nào

?2: Trong quá trình cơ học cơ năng được bảo toàn như thế nào

GV gọi hs nhận xét sau đó gv chốt lại và ghi điểm

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: Gv làm thí nghiêm thả bóng rơi Yêu cầu hs quan sát và mô tả hiện tượng Hs

quan sát mô tả hiện tượng: Khi thả tay giữ bóng, quả bóng rơi xuống và nảy lên Mỗi lần quả bóng nảy lên độ cao của nó giảm dần cuối cùng không nảy lên được nữa Trong hiện tượng này,

cơ năng của quả bóng giảm dần, cơ năng của bóng đã biến mất hay chuyển hóa thành dạng năng lượng khác?

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu khái niệm nhiệt năng.

? Hãy nhắc lại khái niệm động năng của 1

vật

? Hãy đọc mục I - rồi trả lời câu hỏi sau:

?Hãy định nghĩa nhiệt năng Trình bày mối

quan hệ giữa nhịêt năng và nhiệt độ Hãy giải

thích về mối quan hệ đó

Sau đó GV chốt lại kiến thức và hs ghi vở

? Có cách nào để làm thay đổi nhiệt năng

của vật?

I Nhiệt năng

1 Định nghĩa: Nhiệt năng : Tổng động

năng của các phân tử cấu tạo nên vật

2 Mối quan hệ:

Nhiệt độ càng cao => chuyển động của các phân tử càng nhanh => nhiệt năng của vật càng lớn

Hoạt động 2 ( phút): Các cách làm thay đổi nhiệt năng.

Trang 25

?Nếu có 1 đồng xu bằng đồng, muốn cho

nhiệt năng của nó thay đổi(tăng) ta có thể làm

thế nào

Hs nêu Nếu phương án khả thi thì cho hs

tiến hành tại lớp kiểm tra dự đoán đó

C1: Hãy nghĩ ra 1 thí nghiệm đơn giản để

chứng tỏ khi thực hiện công lên miéng đồng

=> miếng đồng sẽ nóng lên

GV:Mặc dù không thực hiện công nhưng ta

cũng có thể làm cho nhiệt năng của miếng

đồng tăng bàng cách cho nó tiếp xúc với

những vật có nhiệt độ cao hơn nó khi đó

miếng đồng sẽ nóng lên, nhiệt năng của nó

tăng, còn vật có nhiệt độ cao hơn thì lạnh đi,

nhiệt năng của nó giảm Vật có nhiệt độ cao

đã truyền cho miếng đồng một phần nhiệt

năng của nó

Cách làm thay đổi nhiệt năng mà không

thực hiện công gọi là truyền nhiệt

II.Các cách làm thay đổi nhiệt năng.

1 Thực hiện công C1: Cọ xát đồng xu (thực hiện công) =>

nhiệt độ của nó tăng =>nhiệt năng của nó tăng (thay đổi

2.Truyền nhiệt

a.Khái niệm

b Thí nghiệm:

C2: Cho miếng đồng tiếp xúc vật có

nhiệt độ cao hơn

=> miếng đồng sẽ nóng lên => nhiệt năng của nó tăng

vật có nhiệt độ cao hơn thì lạnh đi => nhiệt năng của nó giảm

=> vật có nhiệt độ cao đã truyền cho miếng đồng một phần nhiệt năng của nó

Hoạt động 3 ( phút): Thông báo định nghĩa nhiệt lượng

GV: Giới thiệu khái niệm nhiệt lượng, Đơn

vị đo nhiệt lượng

? Hãy nhắc lại định nghĩa kí hiệu và đơn vị

đo của đại lượng nhiệt lượng

? Qua các thíu nghiệm khi cho 2 vật có nhiệt

độ khác nhau tiếp xúc:

+ Nhiệt lượng truyền từ vật nào sang vật

nào?

+Nhiệt độ các vật thay đổi như thé nào?

GV: Muốn cho 1 g nước nóng thêm 1oc thì

cần nhiệt lượng khoảng 4J

III Nhiệt lượng

*Định nghĩa: Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt => Nhiệt lượng

*Kí hiệu: QĐơn vị : Jun (J)

C4: Đã có sự chuyển hóa năng lượng từ

dạng nào sang dạng nào bàng hình thức nào?

C5: Hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu

bài?

IV.Vận dụng C3: Nhiệt độ của miếng đồng giảm , của

khái quát kiến thức: gọi hs trả lời:

? Hãy nhắc lại định nghĩa đơn vị đo, kí hiệu của đại lượng nhiệt năng, đại lượng nhiệt lượng ? Hãy kể tên và lấy ví dụ các cách để làm thay đổi nhiệt năng của 1 vật

4 Hướng dẫn về nhà:

Học bài cũ làm bài tập SBT; Đọc mục “có thể em chưa biết”

Tiết sau ôn tập

*************************

Trang 26

Ngày soạn : 9/3/2010

A MỤC TIÊU

• Ôn tập hệ thống hóa kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập

• Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động1:Hệ thống hóa kiến thức

GV hướng dẫn hs hệ thống các câu hỏi

trong phần A theo từng phần

? Hãy thảo luận câu trả lời cho các câu hỏi

1; 2; 3; 4.

Đại diện hs của từng nhóm đọc câu hỏi và

phần trả lời cho các câu hỏi trên

GV cho nhận xét sau đó đánh giá tóm tắt

và chốt lại vấn đề:

=>Phần chuyển động đều

=> Chuyển động không đều

=>Tính tương đối của chuyển động

? Hãy thảo luận và trả lời câu hỏi 6; 7; 8;

Trang 27

12 cho phần tĩnh học.

Một hs trả lời câu 11; 12 HS trong lớp

tham gia nhận xét, bổ sung

GV ghi tóm tắt trên bảng về:

=>Lực đẩy ác-si- mét: tính độ lớn

=> Điều kiện để 1 vật nhúng chìm trong

chất lỏng nổi lên hay chìm xuống

? Hãy ôn tập các kiến thức đã học về công

và cơ năng: Đó là: công cơ học Công suất,

Sau 5 phút thu bài

GV Hướng dẫn hs thảo luận từng câu

Câu 2 và câu 4: Hãy giải thích lý do chọn

2.Trả lời câu hỏi:

1001

502

s s

/33,345

15021

10.45

=

S

P

N/m2 =1,5.104Pab) Khi co 1 chân: diênk tích giảm ½, nên

• Ghi nhớ nội dung phần ôn tập

• Làm bài tập mục III - bài tập của phần B - Vận dụng

• Xem lại các bài tập trong SBT chương I

• Tiết sau: Kiểm tra

*************************

Ngày đăng: 21/10/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành khái niệm cơ năng. - Giáo án vật lí 8 chuẩn KTKN trọn bộ
Hình th ành khái niệm cơ năng (Trang 15)
Bảng 27.1/ SGK. - Giáo án vật lí 8 chuẩn KTKN trọn bộ
Bảng 27.1 SGK (Trang 37)
3. Hình thức truyền nhiêt - Giáo án vật lí 8 chuẩn KTKN trọn bộ
3. Hình thức truyền nhiêt (Trang 41)
• GV: Bảng phụ hệ thống các kiến thức của chương trình vật lý 8. Bảng phụ ghi hệ thống câu  hỏi và bài tập - Giáo án vật lí 8 chuẩn KTKN trọn bộ
Bảng ph ụ hệ thống các kiến thức của chương trình vật lý 8. Bảng phụ ghi hệ thống câu hỏi và bài tập (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w