Hoạt động 2: Tìm hiểu từng cặp tính trạng đem lai: - GV treo tranh vẽ: hình Menden, các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen.. Tiểu kết: Menđen bằng phương pháp phân tích các tính
Trang 1Giáo án số : 1
Tiết theo PPCT: 1
Ngày soạn : / /200
Ngày dạy : / /200
PHẦN I – DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I : CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
A/ Mục tiêu:
1> Kiến thức:
- Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu và nêu được một số thuật ngữ, ký hiệu trong di truyền học.
2> Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và tư duy lí thuyết.
3> Thái độ:
- Hiểu được công lao và ý nghĩa của di truyền học.
B/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ các cặp tính trạng trong thí nghiệm của MenĐen.
- Một tranh ảnh hay chân dung của Menđen.
C/ Hoạt động dạy học:
GV giới thiệu về chương trình và nội dung bài học.
I> Di truyền học:
GV lấy ví dụ và giải thích một số hiện tượng giống và khác nhau giữa cha mẹ và con cái hình thành khái niệm di truyền và biến dị.
Hoạt động I: Liên hệ với bản thân để thấy những đặc điểm giống và khác bố, mẹ.
- Giáo viên cho học sinh lập bảng so
sánh các đặc điểm.
- Giáo viên bổ sung và phân tích thêm.
? Các em có nhận xét gì về các đặc
điểm của mình và bố, mẹ không?
? Các đặc điểm từ bố, mẹ tại sao lại
truyền lại cho con cái được?
- GV bổ sung và giải thích thêm cho
HS.
- Học sinh điền vào bảng:
Tai Mũi Mắt Tóc Da
- HS trình bày phần bài làm của mình.
- HS trả lời:có những đặc điểm giống và khác nhau.
Tiểu kết: Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị
Di truyền học là cơ sở lý thuyết cho nhiều ngành khoa học và những ứng dụng trong khoa học: chọn giống, y học và các ngành công nghệ sinh học hiện đại khác.
Trang 2II> Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học:
GV giới thiệu về lịch sử bản thân của Menđen. Grêgô Menden sinh ngày 22/7/1822 trong một gia đình nông dân ở Môravi (Tiệp Khắc cũû ) Ngày 6/1/1884, Menden qua đời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu từng cặp tính trạng đem lai:
- GV treo tranh vẽ: hình Menden, các
cặp tính trạng trong thí nghiệm của
Menđen.
- GV giải thích về phương pháp tiến
hành lai của Menđen.
- Học sinh quan sát tranh vẽ.
- HS nhận xét sự tương phản của các cặp tính trạng.
Tiểu kết: Menđen bằng phương pháp phân tích các tính trạng qua các thế hệ lai, đã phát minh ra các
quy luật di truyền các tính trạng và chính ông là người đã nền móng cho di truyền học.
III> Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học.
- GV giải thích một số thuật ngữ
thường dùng trong sinh học, di truyền
học.
- GV lấy ví dụ cụ thể.
? HS lấy ví dụ?
- GV giải thích và bổ sung. - HS lấy ví dụ về một số thuật ngữ.
Tiểu kết: Một số kí hiệu trong thường dùng:+ Cặp bố mẹ xuất phát: P
+ X: kí hiệu phép lai.
+ G: Giao tử.
O Giao tử cái ( cơ thể cái)
O + Giao tử đực ( cơ thể đực ).
F : Thế hệ con
FB: Thế hệ con của phép lai phân tích.
D> Kết luận bài học:
? Mục đích, nhiệm vụ của di truyền học là gì?
? Trình bày phương pháp nghiên cứu của Menđen?
- HS đọc phần tiểu kết trong Sgk GV bổ sung, giải thích thêm.
E> Hướng dẫn bài tập về nhà:
- Giáo viên hướng dẫn bài tập số 4.
- HS thực hiện làm bài 1,2,3, 4.
* Nhận xét và bổ sung giáo án.
******************************************************************************************
Giáo viên soạn: Vị Träng An -2- gi¸o ¸n sinh häc 9
Trang 3Giáo án số : 2
Tiết theo PPCT: 2
Ngày soạn : / /200
Ngày dạy : / /200
Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
A/ Mục tiêu:
1> Kiến thức:
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của menđen.
- Nêu được các khái niệm về kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
- Phát biểu được nội dung của định luật phân li.
2> Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình.
3> Thái độ:
- Tập trung chú ý học tập.
B/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ sơ dồ sự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà lan
- Tranh vẽ sơ dồ giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng.
C/ Hoạt động dạy học:
GV giới thiệu về sự thụ phấn nhân tạo ở cây đậu Hà Lan, dựa vào tranh vẽ 2.1 SGK.
I> Thí nghiệm của MenĐen:
GV giới thiệu về sự thụ phấn nhân tạo ở cây đậu Hà Lan, dựa vào tranh vẽ 2.1 SGK.
Hoạt động I: Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng
kết quả biểu hiện, nhận xét kết quả
tính trạng biểu hiện ở F1, F2.
- Giáo viên hướng dẫn cho HS hiểu kết
quả của phép lai.
- GV cho HS làm bài tập điền từ.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS ghi kết quả F1 và nhận xét.
- HS thực hiện điền từ vào ô
- HS tự rút ra kết luận
Tiểu kết: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì ở F2 sẽ có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
* Điều kiện nghiệm đúng:
- Các cặp bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai.
- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
- Số cá thể phân tích phải lớn.
II> Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
Hoạt động 2: Xác định tỉ lệ các loại gia tử ở F1 và hợp tử ở F2 Giải thích tỉ lệ kiểu hình.
Trang 4- GV yêu cầu HS giải thích kiểu gen và
kiểu hình ở F1, F2.
- GV dựa và hình SGK giải thích và
kết luận.
- Học sinh thảo luận và giải thích.
- HS trả lời.
Tiểu kết: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền (gen-tính trạng) trong cặp
nhân tố di truyền sẽ phân li về mỗi giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể P.
D Kết luận bài học:
? Nêu khái niệm kiểu gen, kiều hỉnh?
? Trình bày thí nghiệm của Men Đen và rút ra kết luận?
? Giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận.
- HS đọc phần tiểu kết trong SGK.
GV bổ sung và củng cố.
E/ Hướng dẫn bài tập về nhà:
- Giáo viên hướng dẫn bài tập số 3,4.
- HS thực hiện làm bài 1,2,3, 4.
* Nhận xét và bổ sung giáo án.
******************************************************************************************
Giáo viên soạn: Vị Träng An -4- gi¸o ¸n sinh häc 9
Trang 5Giáo án số : 3
Tiết theo PPCT: 3
Ngày soạn : / /200
Ngày dạy : / /200
Bài 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp theo).
A/ Mục tiêu:
1> Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Hiểu ý nghĩa của những điều kiện nghiệm đúng của phép lai.
- Phân tích và hiểu được thế nào là trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.
2> Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình.
3> Thái độ:
- Tập trung chú ý học tập, tìm hiểu bài.
B/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ sơ đồ biểu hiện của hiện tượng trội không hoàn toàn.
C/ Hoạt động dạy học:
GV giới thiệu về kiểu gen và các tính trạng, sự kết hợp giữa các gen để thể hiện tính trạng.
I> Lai phân tích:
Hoạt động I: Xác định kết quả của phép lai.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng kết
quả hai trượng hợp: AAx aa và Aax aa.
? Hãy nhận xét kết quả lai?
? Để xác định tính trạng thuần chủng ta
làm như thế nào?
- HS hoàn thành bài tập SGK.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận từng
phần cho HS
- HS ghi kết quả viết sơ đồ và ghi kết quả.
- HS thảo luận và nhận xét kết quả.
- HS thảo luận và trả lời.
- HS thực hiện điền làm bài.
Tiểu kết: Để kiểm tra kiểu gen của từng cá thể ở dạng di hợp hay thuần chủng, ta thự hiện phép lai
phân tích: đem cá thể muốn kiểm tra lai với cá thể có tính trạng lặn.
Việc xác định kiểu gen này có tầm quan trọng trong sản xuất: phát triển, loại bỏ giống,
II> Ý nghĩa của tương quan trội – lặn:
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của sự tương quan trội và lặn.
Trang 6- GV đặt câu hỏi.
? Trong phép lai thì tính trạng nào
thường được thể hiện?
? Để xác định tính trạng thuần chủng
hay di hợp ta làm như thế nào?
- HS hoàn thành bài tập SGK.
- GV bổ sung và củng cố cho HS.
- Học sinh thảo luận và giải thích.
- HS hoàn thành bài tập vào vở.
Tiểu kết: Trong thế giới sinh vật tính trạng trội thường thể hiện và có lợi Vì vậy trong chọn giống cần
lựa chọn những cá thể có tính trạng trội để làm giống, thông qua phép lai phân tích để kiểm tra.
III> Trội không hoàn toàn:
GV cho HS quan sát tranh vẽ số 3 SGK.
- GV đặt câu hỏi.
? Hãy nhận xét kết quả li ở F1, F2?
- GV giới thiậu về tính trạng trung gian
F1, F2.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập.
- Học sinh giải thích.
- HS hoàn thành bài tập vào vở.
Tiểu kết: Ngoài tính trạng trội và lặn thường thể hiện ở sinh vật thì còn có tính trạng trung gian (trội
không hoàn toàn) cũng được thể hiện.
D Kết luận bài học:
? Để xác định tính trạng trội hay lặn của một cá thể ta làm như thế nào?
? Sự tương quan giữa tính trạng trội và lặn có ý nghĩa gì trong chọn giống?
? Thế nào là tính trạng trội không hoàn toàn?
- HS đọc phần tiểu kết trong SGK.
GV bổ sung và củng cố.
E/ Hướng dẫn bài tập về nhà:
- HS thực hiện làm bài 1,2,3, 4.
* Nhận xét và bổ sung giáo án.
******************************************************************************************
Giáo viên soạn: Vị Träng An -6- gi¸o ¸n sinh häc 9
Trang 7Giáo án số : 4
Tiếp theo PPCT: 4
Ngày soạn : / /200
Ngày dạy : / /200
Bài 4 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
A/ Mục tiêu:
1> Kiến thức:
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
- Nêu được khái niệm về biến di tổ hợp.
- Phát biểu được nội dung định luật phân li độc lập.
2> Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình.
3> Thái độ:
- Tập trung chú ý học tập, tìm hiểu bài.
B/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ sơ đồ lai hai cặp tính trạng.
C/ Hoạt động dạy học:
I> Thí nghiệm của Men đen:
Hoạt động I: Xác định kết quả của phép lai.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ số 4 và đặt câu hỏi.
? Trình bày thí nghiệm của Menđen?
? Có mấy loại kiểu hình xuất hiện?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK.
? Sự di truyền các tính trạng màu sắc và
hình dạng có gì liên quan tới nhau không?
- GV bổ sung và kết luận.
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời theo nhóm.
- Từng HS trả lời và bổ sung.
- HS hoàn thành các bài tập.
- HS thảo luận và trả lời.
Tiểu kết: Khi lai hai cặp tính trạng thuần chủng, tương phản thì các cặp tính trạng di truyền độc
lập với nhau và cho ra tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 9:3:3:1.( bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng.).
* Điều kiện nghiệm đúng:
Ngoài những điều kiện ở lai một cặp tính trạng còn thêm các điều kiện sau:
các cặp gen xác định các tính trạng tương phản phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Các cặp gen phải tác động riêng lẻ lên sự hình thành tính trạng.
II> Biến dị tổ hợp:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kết quả kiểu gen của phép lai.
- GV đặt câu hỏi.
? Kết quả của phép lai cho ra mấy loại
kiểu hình, có gì khác so với kiểu hình P?
? Tại sao lại có kiểu hình khác P?
? Thế nào gọi là biến dị tổ hợp?
- GV bổ sung và kết luận.
- Học sinh thảo luận và trả lời.
Trang 8Tiểu kết: Sự phân li và tổ hợp lại của các tính trạng tạo nên các tính trạng khác P và kiều hình này
được thể hiện ra gọi là các biến dị tổ hợp.
D Kết luận bài học:
? Trình bày thí nghiệm của Menđen?
? Hãy cho biết biến dị tổ hợp là gì?
? Phát biểu nội dung định luật của Menđen?
- HS đọc phần tiểu kết trong SGK.
GV bổ sung và củng cố.
E/ Hướng dẫn bài tập về nhà:
- GV hướng dẫn HS làm bài 2,3.
* Nhận xét và bổ sung giáo án.
******************************************************************************************
Giáo viên soạn: Vị Träng An -8- gi¸o ¸n sinh häc 9
Trang 9Giáo án số : 5
Tiết theo PPCT: 5
Ngày soạn : / /200
Ngày dạy : / /200
Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp)
A/ Mục tiêu:
1> Kiến thức:
- Giải thích được kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen
- Trình bày được qui luật phân li độc lập
- Phân tích được ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
2> Kỹ năng:
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy logic
-Phát triển kĩ năng quan sat và phân tích kênh hình
3> Thái độ:
-GD thê giới quan duy vật biện chứng
B/ Chuẩn bị:
- - Tranh phóng to hình 5 SGK.
C/ Hoạt động dạy học:
1/ Vào bài: Ở tiết trước chúng ta đã nghiên cứu được thí nghiệm và kế quả thí nghiệm lai
2 cặp tính trọng của Menđen Theo quan niệm của Menđen giải thích kết quả lai đó như thế nào?
2/ Phát triển bài:
III/ Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH 16 HỢP TỬ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV treo tranh vẽ hình 5 SGK, YC HS quan
sát thu nhận thông tin
-GV giải thích theo sơ đồ hình 5
H: Giải thích tại sao ở F2 lại có 16 kiểu hợp
tử?
-YC HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời
-YC đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
-GV nhận xét và chỉnh sửa
GV thông báo: quan niệm Menđen là: các
nhân tố di truyền phân li độc lập, tổ hợp tự
do nên hình thành nên 4 loại giao tử đực và 4
loại giao tử cái ở F2 tạo nên 16 kiểu tổ hợp
khác nhau ở F2
-HS quan sát và thu nhận thông tin
-HS lắng nghe và tiếp thu
-HS thảo luận nhóm 9ể thống nhát câu trả lời: “là kết quả của sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái”
-Đại diện nhóm báo cáo kết quà
-HS ghi nhớ và lắng nghe
Hoạt động 2: ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG BẢNG 5 SGK
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV YC HS hoạt động
nhóm để hoàn thành
bảng
-Hướng dẫn HS tổng
kết kiểu gen ở F2 dựa
vào hình 5
-Hướng dẫn HS tổng
kết kiểu hình dựa vào
hình 5
-GV YC HS báo cáo
kết quả hoạt động
-Thông báo về nội
dung của định luật
phân li độc lập
Tỉ lệ Hạt
vàn,trơn Vàng nhăn Xanh, trơn Xanh, nhăn
Tỉ lệ của mỗi kiểu gen ở F2:
1AABB 2AaBB 2AABb 4AaBb
1AAbb 2Aabb
1aaBB 2aaBb
1aabb
Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2
9 vàng, trơn 3 vàng, nhăn 3 xanh, trơn 1 xanh nhăn
-HS phát biểu lại nội dung của qui luật phân li độc lập
*Tiểu kết: -Menđen đã giải thích sự phân li độc lập của các cặp tính trạng bằng qui luật phân li độc lập
-Nội dung của qui luật “ Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong úa trình phát sinh giao tử”
IV/ Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập:
Hoạt động GV Hoạt động HS
-YC HS tìm hiểu thông tin SGK
H: Biến dị tổ hợp có ý ngiã gì đối với chọn
giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh
sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiề
so với sinh sản vô tính?
-HS nghiên cứu thong tin SGK
-Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+Là nguồn nguyên liệu trong chon giống
+Do sinh sản giao phối có sự phát sinh giao tử và thụ tinh tạo được nhiều biến dị
3/ Tổng kết-Củng cố:
-YC HS đọc nội dung phần ghi nhớ
-GV thông báo cho hs công thức tính:
+Số loại giao tử là:2n, Số hợp tử:4n; n: là cặp gen dị hợp Số loại KG:3n
+Tỉ lệ phân li KG(1+2+1)n
+Số loại KH là:2n
+Tỉ lệ phân li KH(3+1)n n: là số cặp tính trạng
4/ Dặn dò:
-VN học bài, làm bài 4SGK
-Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: +Thực hiện trước ở nhà và ghi kết quả thực hiện vào
+Mỗi người gieo 25 lần
******************************************************************************************
Giáo viên soạn: Vị Träng An -10- gi¸o ¸n sinh häc 9
Trang 11Giáo án số : 6
Tiết theo PPCT: 6
Ngày soạn : / /200
Ngày dạy : / /200
Bài 6: THỰC HÀNH TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI
A/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết cách xác định xác suất xuất hiện của một và 2 sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các KG trong lai một cặp tính trạng và 2 cặp tính trạng
2/ Kĩ năng:
- Phát triển kĩ nangf8 tư duy logic và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3/ Thái độ:
- GD thế giới quan duy vật biện chứng
B/ Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm có sẵn 2 đồng kim loại
C/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: GIEO MỘT ĐỒNG KIM LOẠI
* Mục tiêu: - Từ tỉ lệ xác suất hiện mặt sấp và ngửa của đồng kim loại để so sánh tỉ lệ % với tỉ lệ giao tử sinh ra từ con lai F1
- GV phân nhóm HS: 4 người một
nhóm
- YC HS trong nhóm tổng hợp kết
quả mỗi cá nhân đã thực hiện
trước ở nhà theo hướng dẫn của
GV
- YC cộng số lần xuất hiện mặt
sấp và mặt ngửa ở 4 người trong
nhóm
- YC HS tính tỉ lệ % về số lần
xuất hiện
- GV hướng HS liên hệ tới xác
suất xuất hiện giao tử A và a
trong cơ thể ở F1: Aa là tương
đương nhau
- Khả năng xuất hiện mỗi mặt
đều = ½
- Nhóm HS kẻ bảng thống kê kết quả gieo một đồng kim loại của cả 4 người trong nhóm
Thứ tự lần gieo S N 1
2 3 100
Số lượng:
Tỉ lệ:
- HS nghe và thực hiện theo hướng dẫn